



















Preview text:
HỌC PHẦN: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG 6: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
TS. Nguyễn Thị Minh Phương
Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện Ngoại giao 1 Định vị 1. Tổng quan về 3. Đầu tư 5. Tài chính QHKTQT quốc tế quốc tế 2. Thương 4. Di chuyển lao 6. Hội nhập mại quốc tế động quốc tế KTQT
Chúng ta đang ở đây 2 Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
• Nắm vững khái niệm, các hình thức, tác động của hội nhập kinh tế quốc
tế. Nêu được một số tổ chức kinh tế quốc tế và các liên kết kinh tế quan trọng.
• Ứng dụng các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá các vấn đề liên
quan đến hội nhập kinh tế quốc tế trong thực tiễn. 3 CÁC KHÁI NIỆM
101202CÁC TỔ CHỨC KTQT NỔI BẬT
303 CÁC LIÊN KẾT KTQT KHU VỰC
404THỰC TIỄN VÀ XU HƯỚNG HỘI NHẬP KTQT Nội dung chính 1. KHÁI NIỆM 5 Toàn cầu hoá
• Toàn cầu hoá
• Là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình
mở rộng quy mô và cường độ hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia các dân tộc trên
phạm vi toàn cầu. Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt,
từ kinh tế, chính trị đến văn hoá, khoa học,…
• Toàn cầu hoá kinh tế
• Là sự gia tăng các hoạt động kinh tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ
thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền KTTG
thống nhất; được thể hiện ở sự mở rộng mức độ và quy mô thương mại thế giới, sự lưu
chuyển của các dòng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu. 6
Hội nhập kinh tế quốc tế
• Hội nhập kinh tế là quá trình giảm dần các chính sách phân biệt đối xử và loại bỏ
hoàn toàn các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với sự di chuyển tự do của
hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia.
• Hội nhập kinh tế toàn cầu là hội nhập kinh tế giữa hầu hết các quốc gia trên thế giới.
• Hội nhập kinh tế khu vực là hội nhập kinh tế giữa một số quốc gia trong một
khu vực địa lý nào đó. 7
2. MỘT SỐ TỔ CHỨC KTQT NỔI BẬT 8
Các tổ chức KTQT lớn ở phạm vi toàn cầu 3/1948: Hiến chương
CTTG II chuẩn bị kết thúc,
ITO được thống nhất tại >50 QG gặp nhau tại
Hội nghị LHQ về thương Bretton Wood để thành mại và việc làm tại
lập IMF & WB, và thảo Hanava nhưng ITO
luận về việc thành lập Tổ không được hình thành
chức thương mại quốc tế
do quyết định của Quốc (ITO) hội Hoa Kỳ. 10/1947: 23 QG ký Hiệp GATT vẫn là công cụ đa định chung về thuế phương duy nhất điều quan và thương mại chỉnh thương mại quốc (GATT), có hiệu lực từ
tế cho đến khi WTO 01/01/1948. được thành lập vào 01/01/1995. Bản đồ WTO
166 thành viên chiếm 98% thương mại toàn cầu Members, dually represented Observers by the EU Members Non-participant states
2.1. Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
• Ngày thành lập: 1/1/1995 • Số thành viên: 166
• Trụ sở: Geneva, Thụy Sĩ
• Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha
• Website: https://www.wto.org 11 Từ GATT đến WTO Năm
Địa điểm/Tên vòng đàm phán Nội dung đàm phán Số thành viên 1947 Geneva • Thuế quan 23 1949 Annecy • Thuế quan 13 1951 Torquay • Thuế quan 38 1956 Geneva • Thuế quan 26 1960-1961 Geneva/ Dillon Round • Thuế quan 26 1964-1967 Geneva/ Kennedy Round • Thuế quan 62 •
Các biện pháp chống bán phá giá 1973-1979 Geneva/ Tokyo Round • Thuế quan 102 •
Các hàng rào phi thuế quan • Hiệp định khung 1986-1994 Geneva/ Uruguay Round •
Thuế quan, hàng rào phi thuế quan, dịch vụ, 123
quyền sở hữu trí tuệ, tranh chấp TM, dệt may, nông nghiệp • Sự hình thành của WTO Từ GATT đến WTO (tiếp)
• Cuối những năm 1970 đầu 1980, GATT không giải quyết được các thách thức
thương mại toàn cầu mới xuất hiện.
• GATT tập trung cắt giảm thuế quan trong khi các hàng rào phi thuế quan ngày càng phát triển.
• GATT chủ yếu điều chỉnh thương mại hàng hóa trong khi thương mại dịch vụ, đầu tư và
nhu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại ngày càng tăng.
• Các quy định trong GATT còn nhiều ngoại lệ (trong dệt may, trong nông nghiệp)
• Thiếu hệ thống giải quyết tranh chấp
• Vòng đàm phán Uruguay Round (1986-1994) thông qua một loạt các quy định
mới để khắc phục các hạn chế của GATT và thông qua Tuyên bố Marrakesh về việc thành lập WTO. Mục đích của WTO
• WTO được thành lập nhằm xây dựng và duy trì một hệ thống thương mại đa
biên minh bạch, ổn định và có thể dự đoán, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, tạo việc làm và nâng cao mức sống của các quốc gia thành viên.
• Mục đích chính của WTO
• Thúc đẩy tự do hoá thương mại thông qua giảm rào cản thuế quan và phi thuế quan
• Bảo đảm thương mại quốc tế diễn ra công bằng, không phân biệt đối xử
• Hỗ trợ các nước đang phát triển hội nhập hiệu quả vào thương mại toàn cầu. Chức năng của WTO
Quản lý và giám sát việc Rà soát chính sách thực thi các hiệp định thương mại quốc gia thương mại của WTO CHỨC NĂNG Hỗ trợ kỹ thuật và Diễn đàn cho đàm CỦA WTO đào tạo cho các nước phán thương mại đang phát triển
Hợp tác với các tổ chức Giải quyết tranh chấp quốc tế khác trong quản thương mại trị kinh tế toàn cầu Tổ chức của WTO Các nguyên tắc trong WTO
1. Không phân biệt đối xử 01
6. Giải quyết tranh chấp
bang biện pháp hoà bình,
2. Tự do hoá từng bước dựa trên luật lệ 02 3. Minh bạch và
có khả năng dự đoán 06 03 5. Ưu đãi hơn cho
4. Cạnh tranh công bằng
các nước đang phát triển 05 04
Các nguyên tắc trong WTO (tiếp)
Nguyên tắc 1: Không phân biệt đối xử
• Nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN – Most-Favoured-Nation)
• Mọi ưu đãi thương mại mà một nước thành viên dành cho một nước khác
phải được áp dung cho tất cả các thành viên WTO
• Ngoại lệ: Các hiệp định thương mại tự do khu vực; Ưu đãi dành cho các nước
đang phát triển; Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập và trong một số lĩnh vực dịch vụ.
• Nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT – National Treatment)
• Hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài, sau khi đã vào thị
trường nội địa, phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm trong nước.
Các nguyên tắc trong WTO (tiếp)
Nguyên tắc 2: Tự do hoá thương mại từng bước Lộ trình tự do hóa dần dần
• Các nước thành viên cam kết giảm
dần thuế quan và các rào cản phi
thuế quan thông qua đàm phán, phù
hợp với trình độ phát triển của từng Mở rộng phạm quốc gia. vi đàm phán 8 vòng đàm phán, đang đàm phán vòng thứ 9 (vòng đàm phán Doha)
Các nguyên tắc trong WTO (tiếp)
Nguyên tắc 3: Minh bạch và có thể dự đoán
• Chính sách thương mại phải được công bố rõ ràng; các cam kết thuế quan được “ràng
buộc” nhằm hạn chế thay đổi tùy tiện, tạo môi trường thương mại ổn định. Điều chỉnh
cam kết: phải thông qua đàm phán lại và đền bù
• Cơ chế giám sát chính sách thương mại quốc gia
• Yêu cầu thông báo về các quy định và biện pháp cụ thể
Nguyên tắc 4: Cạnh tranh công bằng
• Hệ thống WTO đặt ra các quy tắc nhằm chống các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
như trợ cấp bóp méo thương mại, bán phá giá hay hạn chế thương mại trá hình.