Chương 3
THU TIÊU TH ĐẶC BIT
1
2
ĐỐI TƯỢNG NP THU TTĐB
T chức, cá nhân
Hàng hóa
Sản xuất
Dịch vụ
Kinh doanh
Hàng hóa
Nhập khẩu
NKUT
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa kinh
doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp t chức, nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế
tiêu th đc biệt của sở sản xuất đ xuất khẩu nhưng không xuất khẩu tiêu thụ trong nước
thì tổ chức, nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
-> rượu, bia là hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và chỉngười sản xuất, nhập khẩu rượu bia
phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
-> DN mua ợu, bia về n lại thì sẽ không phải chịu thuế TTĐB ch phải chịu thuế GTGT, thuế
tiêu thụ đặc biệt do s sản xuất rượu phải đóng. Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải đóng một lần
khâu sản xuất.
3
THI HN KÊ KHAI
Kê khai
hàng tháng
Kê khai
theo từng
lần phát
sinh.
Kê khai
theo từng
lần nhập
khẩu
4
H SƠ KÊ KHAI
1. Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB
2. Bảng thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu
có) theo mẫu số 01-1/TTĐB.
3. Bảng kê hóa đơn n ng hoá, dịch vụ chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt (không nộp)
5
TRÁCH NHIM NP H SƠ KÊ KHAI
TH1:
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công ng hoá,
kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh
doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu th đặc
biệt, sau đó không xuất khẩu bán trong nước phải
nộp hồ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế
quản trực tiếp.
6
TRÁCH NHIM NP H KÊ KHAI
TH2:
Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, ca hàng, đơn v
trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại thì phải khai thuế
tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa y với quan thuế
quảntrực tiếp.
Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán
hàng gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng
khi gửi Bảng bán hàng cho người nộp thuế thì đồng gửi
một bản cho quan thuế quản trực tiếp đơn vị trực thuộc,
đại, đơn v bán hàng ký gửi để theo dõi.
7
THÍ D 1
Tổng công ty bia rượu Hà Nội chi nhánh bán ng tại
tỉnh Hưng Yên
-> Khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn b s bia do
Tổng ng ty sản xuất bán ra bao gồm c số bia bán
qua chi nhánh tại Hưng Yên với Cục thuế Nội.
-> Chi nhánh tại Hưng Yên kng phải khai thuế tiêu th
đặc biệt với cơ quan thuế tỉnh Hưng n nhưng khi gửi
bảng bán hàng về Tổng công ty thì đồng thời gửi một
bản cho quan thuế tỉnh Hưng Yên theo dõi.
8
TH3:
Trường hợp người nộp thuế sở phụ thuộc sản
xuất hàng hóa chịu thuế tiêu th đặc biệt đóng trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với
tỉnh, thành phố nơi đóng tr sở chính thì phải khai thuế
tiêu thụ đặc biệt với quan thuế quản trực tiếp
tại địa phương nơi sở sản xuất.
TRÁCH NHIM NP H KÊ KHAI
9
NP THU
Chậm nhất không quá ngày 20 của tháng nộp tờ
khai.
s nhập khẩu nộp thuế TTĐB theo từng lần
nhập khẩu tại nơi kê khai nộp thuế nhập khẩu
10
KHU TR THU
Điều kiện khấu trừ
Các trường hợp khấu trừ thuế
11
ĐIỀU KIN KHU TR THU
Nhập khẩu (hàng hóa,
NVL)
Chứng t nộp thuế TTĐB
Mua trong nước (nguyên
liệu trực tiếp từ nhà sản
xuất)
Hợp đồng mua bán (hàng
hóa do CS bán hàng trực
tiếp sản xuất)
Chứng t thanh toán qua
NH
Hóa đơn GTGT
THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA ĐÃ TIÊU THỤ
12
CÁC TRƯỜNG HP KHU TR THU
Cơ s sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên
liệu nhập khẩu hoặc mua trong nước chịu thuế
TTĐB ts được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với
nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm đã tiêu th.
sở nhập khẩu ng chịu thuế TTĐB khi n ng
được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp tương ứng vi
hàng đã tiêu th
Xăng sinh học
13
CÁC TRƯỜNG HP KHU TR THU
Thuế TT
ĐB được
khấu trừ
Định mức
tiêu hao
nguyên
vật liệu
Thuế TTĐB
của 1 đơn vị
nguyên liệu
mua vào
X X=
Số lượng
TP thực tế
tiêu thụ
nội địa
Thuế TT
ĐB còn
phải nộp
Số thuế TTĐB phải
nộp của hàng chịu
thuế TTĐB xuất kho
tiêu thụ trong kỳ
Số thuế TTĐB đã nộp
khâu nguyên liệu mua vào
tương ứng với số hàng
xuất kho tiêu thtrong kỳ
-=
sở sản xuất
14
CÁC TRƯỜNG HP KHU TR THU
sở thương mại
Thuế TT ĐB
được khấu
trừ
Thuế TTĐB của
1 đơn vị hàng
mua vào
X=
Số lượng hàng
hóa thực tế tiêu
thụ nội địa
Thuế TT
ĐB còn
phải nộp
Số thuế TTĐB phải
nộp của hàng chịu
thuế TTĐB xuất
kho tiêu thụ trong
kỳ
Số thuế TTĐB đã nộp ở
khâu mua vào tương ng
với số hàng xuất kho tiêu
thụ trong k
-=
15
THÍ D 2
Tại 1 sở sản xuất rượu thuốc tình hình như sau:
- Nhập khẩu 10.000 lít rượu, thuế TTĐB đã nộp khi nhập
khẩu 250 trđ.
- Xuất kho 8.000 lít rượu ớc đ sản xuất 16.000 chai
rượu cùng dung tích.
- Xuất bán 14.000 chai ợu với g bán đã có thuế
TTĐB chưa thuế GTGT 54.000 đ/chai
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB cơ sở sản xuất ợu phải
nộp biết rằng, thuế suất thuế TTĐB của rượu đóng chai
65%
16
THÍ D 3
Trong kỳ kê khai thuế, sở B phát sinh các nghiệp
vụ sau:
+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhit độ A công suất
12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100
triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB khâu
nhập khẩu).
+ Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế
TTĐB phát sinh khi n ra trong nước 120 triệu
đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế TTĐBn phải nộp
17
THÍ D 4
Trong kỳ kê khai thuế, sở B phát sinh các nghiệp
vụ sau:
+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhit độ A công suất
12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100
triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB khâu
nhập khẩu).
+ Xuất n 80 máy điều hòa nhiệt độ, s thuế TTĐB
phát sinh khi bán ra trong nước là 120 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế TTĐBn phải nộp
18
THÍ D 5
Trong kỳ kê khai thuế, sở B phát sinh các nghiệp
vụ sau:
+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhit độ X công suất
12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100
triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB khâu
nhập khẩu).
+ Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, lý do
khách quan bất khả kháng, số thuế TTĐB phát sinh
khi xuất bán 100 máy điều a nhiệt độ 90 triệu
đồng.
Yêu cầu: c định số thuế TTĐB được khấu trừ
không được khấu trừ
19
BÀI TP THC HÀNH 1
Trong tháng 12/20x1, DN ABC tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, có tình hình liên quan thuế TTĐB như sau:
- Mua hàng trong nước 15.000 chai rượu, đơn giá chưa
thuế GTGT 2.300.000đ/chai, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB
40%, đã thanh toán bằng TGNH.
- Xuất bán 10.000 chai rượu trong nước, giá bán đã bao
gồm thuế GTGT 3.300.000đ/chai, thuế suất thuế GTGT
10%, thuế suất thuế TTĐB 40%, đã thu bằng TGNH.
Yêu cầu:
1. Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ.
2. Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp.
3. Tính lợi nhuận gộp
20
BÀI TP THC HÀNH 2
Trong tháng 12/20x1, DN ABC tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, có tình hình liên quan thuế TTĐB như sau:
- Nhập khẩu 15.000 chai rượu nguyên liệu, đơn giá chưa
thuế GTGT 2.300.000đ/chai, thuế nhập khẩu 20%, thuế
GTGT 10%, thuế TTĐB 40%, đã thanh toán nộp các
loại thuế bằng TGNH.
- Xuất 15.000 chai rượu nguyên liệu để sản xuất 20.000
chai rượu 20 độ cồn.
- Xuất bán 10.000 chai rượu 20 độ cồn trong nước, giá bán
đã bao gồm thuế GTGT 4.400.000đ/chai, thuế suất thuế
GTGT 10%, thuế suất thuế TTĐB 40%, đã thu bằng TGNH.
Yêu cầu:
1. Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ.
2. Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp.

Preview text:

Chương 3
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 1
ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TTĐB Sản xuất Hàng hóa Kinh doanh Tổ chức, cá nhân Dịch vụ Nhập khẩu Hàng hóa NKUT •
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh
doanh dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. •
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước
thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
-> rượu, bia là hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và chỉ có người sản xuất, nhập khẩu rượu bia
phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
-> DN mua rượu, bia về bán lại thì sẽ không phải chịu thuế TTĐB mà chỉ phải chịu thuế GTGT, thuế
tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất rượu phải đóng. Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải đóng một lần ở khâu sản xuất. 2 THỜI HẠN KÊ KHAI Kê khai Kê khai Kê khai theo từng theo từng hàng tháng lần phát lần nhập sinh. khẩu 3 HỒ SƠ KÊ KHAI
1. Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB
2. Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu
có) theo mẫu số 01-1/TTĐB.
3. Bảng kê hóa đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt (không nộp) 4
TRÁCH NHIỆM NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI TH1:
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá,
kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh
doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải
nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 5
TRÁCH NHIỆM NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI TH2:
Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị
trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý thì phải khai thuế
tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán
hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng
khi gửi Bảng kê bán hàng cho người nộp thuế thì đồng gửi
một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc,
đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi. 6 THÍ DỤ 1
Tổng công ty bia rượu Hà Nội có chi nhánh bán hàng tại tỉnh Hưng Yên
-> Khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số bia do
Tổng công ty sản xuất bán ra bao gồm cả số bia bán
qua chi nhánh tại Hưng Yên với Cục thuế Hà Nội.
-> Chi nhánh tại Hưng Yên không phải khai thuế tiêu thụ
đặc biệt với cơ quan thuế tỉnh Hưng Yên nhưng khi gửi
bảng kê bán hàng về Tổng công ty thì đồng thời gửi một 7
bản cho cơ quan thuế tỉnh Hưng Yên theo dõi.
TRÁCH NHIỆM NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI TH3:
Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản
xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với
tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế
tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. 8 NỘP THUẾ
 Chậm nhất không quá ngày 20 của tháng nộp tờ khai.
 Cơ sở nhập khẩu nộp thuế TTĐB theo từng lần
nhập khẩu tại nơi kê khai nộp thuế nhập khẩu 9 KHẤU TRỪ THUẾ Điều kiện khấu trừ
Các trường hợp khấu trừ thuế 10
ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ Nhập khẩu (hàng hóa, Mua trong nước (nguyên NVL)
liệu trực tiếp từ nhà sản
• Chứng từ nộp thuế TTĐB xuất)
• Hợp đồng mua bán (hàng hóa do CS bán hàng trực tiếp sản xuất)
• Chứng từ thanh toán qua NH • Hóa đơn GTGT
THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA ĐÃ TIÊU THỤ 11
CÁC TRƯỜNG HỢP KHẤU TRỪ THUẾ
 Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên
liệu nhập khẩu hoặc mua trong nước chịu thuế
TTĐB thì sẽ được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với
nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm đã tiêu thụ.
 Cơ sở nhập khẩu hàng chịu thuế TTĐB khi bán hàng
được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp tương ứng với hàng đã tiêu thụXăng sinh học 12
CÁC TRƯỜNG HỢP KHẤU TRỪ THUẾ Cơ sở sản xuất Thuế TT Số lượng Định mức Thuế TTĐB ĐB được TP thực tế tiêu hao của 1 đơn vị = X X khấu trừ tiêu thụ nguyên nguyên liệu nội địa vật liệu mua vào
Số thuế TTĐB phải
Số thuế TTĐB đã nộp ở Thuế TT
nộp của hàng chịu
khâu nguyên liệu mua vào ĐB còn = -
thuế TTĐB xuất kho
tương ứng với số hàng phải nộp tiêu thụ trong kỳ
xuất kho tiêu thụ trong kỳ 13
CÁC TRƯỜNG HỢP KHẤU TRỪ THUẾ Cơ sở thương mại Thuế TT ĐB Số lượng hàng Thuế TTĐB của được khấu =
hóa thực tế tiêu X 1 đơn vị hàng trừ thụ nội địa mua vào Số thuế TTĐB phải
Số thuế TTĐB đã nộp ở Thuế TT nộp của hàng chịu khâu mua vào tương ứng ĐB còn = - thuế TTĐB xuất
với số hàng xuất kho tiêu phải nộp kho tiêu thụ trong thụ trong kỳ kỳ 14 THÍ DỤ 2
Tại 1 cơ sở sản xuất rượu thuốc có tình hình như sau:
- Nhập khẩu 10.000 lít rượu, thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu 250 trđ.
- Xuất kho 8.000 lít rượu nước để sản xuất 16.000 chai rượu cùng dung tích.
- Xuất bán 14.000 chai rượu với giá bán đã có thuế
TTĐB và chưa thuế GTGT 54.000 đ/chai
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB cơ sở sản xuất rượu phải
nộp biết rằng, thuế suất thuế TTĐB của rượu đóng chai 65% 15 THÍ DỤ 3
Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ A công suất
12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100
triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).
+ Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế
TTĐB phát sinh khi bán ra trong nước là 120 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp 16 THÍ DỤ 4
Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ A công suất
12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100
triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).
+ Xuất bán 80 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB
phát sinh khi bán ra trong nước là 120 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp 17 THÍ DỤ 5
Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở B phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ X công suất
12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100
triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).
+ Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, vì lý do
khách quan bất khả kháng, số thuế TTĐB phát sinh
khi xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ là 90 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định số thuế TTĐB được khấu trừ và không được khấu trừ 18
BÀI TẬP THỰC HÀNH 1
Trong tháng 12/20x1, DN ABC tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, có tình hình liên quan thuế TTĐB như sau:
- Mua hàng trong nước 15.000 chai rượu, đơn giá chưa
thuế GTGT 2.300.000đ/chai, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB
40%, đã thanh toán bằng TGNH.
- Xuất bán 10.000 chai rượu trong nước, giá bán đã bao
gồm thuế GTGT là 3.300.000đ/chai, thuế suất thuế GTGT
10%, thuế suất thuế TTĐB 40%, đã thu bằng TGNH. Yêu cầu:
1. Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ.
2. Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp. 3. Tính lợi nhuận gộp 19
BÀI TẬP THỰC HÀNH 2
Trong tháng 12/20x1, DN ABC tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, có tình hình liên quan thuế TTĐB như sau:
- Nhập khẩu 15.000 chai rượu nguyên liệu, đơn giá chưa
thuế GTGT 2.300.000đ/chai, thuế nhập khẩu 20%, thuế
GTGT 10%, thuế TTĐB 40%, đã thanh toán và nộp các loại thuế bằng TGNH.
- Xuất 15.000 chai rượu nguyên liệu để sản xuất 20.000
chai rượu 20 độ cồn.
- Xuất bán 10.000 chai rượu 20 độ cồn trong nước, giá bán
đã bao gồm thuế GTGT là 4.400.000đ/chai, thuế suất thuế
GTGT 10%, thuế suất thuế TTĐB 40%, đã thu bằng TGNH. Yêu cầu:
1. Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ.
2. Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp. 20