Câu 1. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa.
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì Lao động cụ thể tồn tại vĩnh viễn, không chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa, còn lao
động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa. Trong đó:
– Lao động cụ thể trong tiếng Anh là Concrete labour. Lao động cụ thể là lao động có ích
dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp, chuyên môn nhất định.
– Lao động trừu tượng trong tiếng Anh là Abstract labour. Lao động trừu tượng là lao động
khi đã gạt bỏ hết những hình thức cụ thể của nó.
Nói cách khác, lao động trừu tượng chính là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng
hóa
Câu 2. Thời gian lao động của người sản xuất hàng hóa càng lớn hơn thời gian lao động
xã hội cần thiết thì giá trị của hàng hóa càng lớn./
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì giá trị của hàng hóa phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải
thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì?
Giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội, lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa
kết tinh trong hàng hóa. Vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêu
hao để sản xuất ra hàng hóa đó. Lượng lao động tiêu hao ấy được tính bằng thời gian lao
động.
Nhưng nếu như vậy thì người ta có thể lầm tưởng rằng, người sản xuất ra hàng hóa càng lười
biếng hay càng vụng về bao nhiêu thì lượng giá trị hàng hóa của anh ta lại càng lớn bấy
nhiêu.
Vì anh ta càng phải dùng nhiều thời gian hơn để sản xuất ra hàng hóa đó. ở đây, lao động tạo
thành thực thể của giá trị, là thứ lao động giống nhau của con người, là chi phí của cùng một
sức lao động của con người; nó có tính chất của một sức lao động xã hội trung bình…
Do đó, để sản xuất ra một hàng hóa nhất định, chỉ cần dùng một thời gian lao động trung bình
cần thiết hoặc “thời gian lao động xã hội cần thiết”.U
Điều đó cũng có nghĩa là, trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất một loại hàng hóa,
nhưng điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề, năng suất lao động khác nhau, do đó thời gian
lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó là khác nhau, tức là có mức hao phí lao động cá
biệt khác nhau.U
Thế nhưng lượng giá trị của hàng hóa không phải do mức hao phí lao động cá biệt hay thời
gian lao động cá biệt qui định, mà nó được đo bởi thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết/là thời gian lao động cần để sản xuất ra một hàng hóa
nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với một trình độ trang thiết bị
trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong
xã hội đó.
Thực chất, thời gian lao động xã hội cần thiết chính là mức hao phí lao động xã hội trung
bình (thời gian lao động xã hội trung bình) để sản xuất ra hàng hóa.U
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt (mức
hao phí lao động cá biệt) của người sản xuất hàng hóa nào cung cấp đại bộ phận hàng hóa đó
trên thị trường.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng không cố định, vì trình độ thành thạo
trung bình, cường độ lao động trung bình, điều kiện trang bị kĩ thuật trung bình của xã hội ở
mỗi nước khác nhau là khác nhau và thay đổi theo sự phát triển của lực lượng sản xuất.U
Khi thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi (cao hay thấp) thì lượng giá trị của hàng hóa
cũng sẽ thay đổi.
Như vậy, chỉ có lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị của hàng hóa ấy.
Câu 3. Tiền ký hiệu giá trị là tiền không thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền tệ.
Nhận định trên: ĐÚNG.
Bởi vì tiền phải kí hiệu giá trị và đủ giá trị thì mới thực hiện đủ các chức năng của tiền tệ.
– Chức năng tiền tệ
– Thước đo giá trị: đủ giá trị
– Phương tiện lưu thông: đủ giá trị và kí hiệu giá trị
– Phương tiện cất giữ: đủ giá trị
– Thanh toán: đủ giá trị và kí hiệu giá trị
– Tiền tệ TG: đủ giá trị
Tiền ký hiệu (token money) là gì?
Tiền ký hiệu (token money)Ulà đồng tiền không có mối quan hệ trực tiếp với giá trị cố hữu
của vật liệu tạo thành nó, mà được mọi người chấp nhận làm phương tiện trao đổi nhờ một
đạo luật hay một quy ước chung nào đó của xã hội. Trước đây người ta thường dùng khái
niệm tiền ký hiệu để phân biệt với tiền có đủ giá trị, ví dụ đồng tiền vàng trước năm 1914.
Khi đó các đồng tiền được sử dụng đều có giá trị trao đổi đúng bằng giá trị kim loại tạo thành
nó.
(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)
Tiền ký hiệu cũng là tiền có mệnh giá vượt quá chi phí sản xuất, tức là giá trị nội tại thấp hơn
giá trị bên ngoài. Điều này có nghĩa là giá trị thực tế của một đồng tiền giấy hoặc tiền xu là ít
hơn nhiều so với những gì chúng ta áp cho nó. Chi phí sản xuất tiền ký hiệu ít hơn giá trị
thực, ví dụ như tiền tệ chuyển đổi, giấy thu nợ, phiếu giảm giá, một số tiền giấy của Hoa Kỳ
được in theo kích thước quy định.
Với tiền ký hiệu, trao đổi không được coi là hoàn thành đầy đủ vì việc trao đổi giá trị không
tương đương. Giá trị thực được hy vọng sẽ được trả lại tại một số thời điểm trong tương lai.
Ví dụ về điều này bao gồm các hối phiếu hoặc chứng từ và chứng chỉ có thể thương lượng.U
Câu 4. Tiền công được trả ngang bằng với giá trị sức lao động thì không còn bóc lột
nữa./
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì nếu muốn hết bóc lột thì nhà tư bản phải trả tiền công bằng với giá trị mới tạo ra, tức
giá trị sức lao động + giá trị thặng dư (phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động ).
VìU phần mà nhà tư bản bóc lột chiếm không là giá trị thặng dư chứ không phải giá trị sức laoU
động.
Nếu chỉ trả ngang với giá trị sức lao động thì phần giá trị thặng dư vẫn bị nhà tư bảnU chiếm
lấy.
Câu 5. Giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động xã hội nhờ
cải tiến kỹ thuật.
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động cá biệt nhờ cải tiến
kỹ thuật.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?
Giá trị thặng dư siêu ngạchUlà phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới
sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường
của nó.
Như thế nhà tư bản chỉ phải bỏ ra ít chi phí hơn các nhà tư bản khác mà vẫn bán được với giá
như các nhà tư bản khác, từ đó thu được giá trị thặng dư cao hơn.U
Khi số đông các xí nghiệp đều đổi mới kĩ thuật và công nghệ một cách phổ biến thì giá trị
thặng dư siêu ngạch của doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa.
Trong từng xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, nhưng trong
phạm vi xã hội thì nó lại thường xuyên tồn tại.U
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công
nghệ để tăng năng suất lao động cá biệt, đánh bại đối thủ của mình trong cạnh tranh.
C.Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Câu 6. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp không có nguồn gốc từ mua rẻ, bán đắt.
Nhận định trên: ĐÚNG.
Bởi vì lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là 1 phần giá trị thặng dư mà tư bản côngU nghiệp
nhượng lại cho tư bản thương nghiệp, tư bản thương nghiệp vẫn bán hàng đúng vớiU giá trị
của nó.
Tư bản thương nghiệp là gì?
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và đảm nhận
khâu lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp.
Công thức vận động của Tư bản thương nghiệp là: T – H – T’.
Bản chất lợi nhuận thương nghiệp: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư
được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản
thương nghiệp, để tư bản thương nghiệp thực hiện chức năng lưu thông.
Câu 7. Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch được tạo ra trên cơ sở năng suất lao
động trong/ công nghiệp cao hơn các lĩnh vực khác.
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch được tạo ra trên cơ sở năng suất lao độngU
trong nông nghiệp cao hơn các lĩnh vực khác.
Địa tô tuyệt đối là gì?
Địa tô tuyệt đối là loại địa tô mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp tuyệt đối phải nộp
cho địa chủ, dù ruộng đất đó tốt hay xấu, ở xa hay gần.
Địa tô tuyệt đối là số lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên
bởi chênh lệch giữa giá trị nông sản với giá cả sản xuất chung của nông phẩm.
Câu 8. Giá cả hàng hóa là biểu hiện của số lượng lao động xã hội đã hao phí để sản xuất
ra hàng/ hóa đó.//
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì giá cả hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, mà giá trị được thể hiệnU
bằng sức lao động, hao phí lao động xã hội. Nói cách khác, giá cả là biểu hiện của sức lao
động xã hội đã hao phí để sản xuất hàng hóa đó.
Giá cả hàng hóa hình thành và vận động chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố sau đây:
– Giá trị của hàng hóa: đây là yếu tố quyết định nhất đến giá cả hàng hóa. Giá trị của hàng
hóa chịu sự tác động bởi năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động. Nói dễ hiểu là
một hàng hóa được làm ra mất nhiều thời gian, công sức lao động thì nó giá cả hàng hóa càng
cao.
– Giá trị sử dụng của hàng hóa: tức là công dụng của hàng hóa.
– Tiền tệ: nó tỉ lệ nghịch với giá cả hàng hóa. Khi giá tiền tệ tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ
mua được ít hàng hóa hơn và ngược lại.
– Cầu thị trường: sự cung cấp hàng hóa của nhà sản xuất
– Cung thị trường: nhu cầu thị trường đối với các loại hàng hóa.
– Quan hệ cung cầu: giá cả tăng giảm, thay đổi do mối quan hệ cung cầu: khi cầu lớn hơn
cung thì giá cả hàng hóa tăng, ngược lại khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa giảm
– Tác động của các chính sách kinh tế: tùy vào chính sách kinh tế của mỗi quốc gia mà giá cả
có thể thay đổi theo từng thời kì để phù hợp với sự phát triển trong nước và thế giới.
Câu 9. Khi năng suất lao động và cường độ lao động đều tăng, thời gian lao động không
đổi/ thì tổng số giá trị hàng hóa cũng tăng./
Nhận định trên: ĐÚNG.
Bởi vì Năng suất lao động tăng, thời gian không đổi thì tổng giá trị hàng hóa không đổi
Cường độ lao động tăng, thời gian không đổi thì tổng giá trị hàng hóa tăng.
Giá trị hàng hóa là gì
Giá trị của hàng hóa là một thuộc tính của hàng hóa, đó chính là lao động hao phí của người
sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hóa.
“Lượng” (số lượng) giá trị của hàng hoá do lượng hao phí lao động trừu tượng để sản xuất ra
hàng hoá đó quyết định. Hao phí lao động thường được tính theo đơn vị thời gian lao động.
Giá trị sử dụng:
– Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người, không kể nhu cầu đó được thỏa mãn trực tiếp hay gián tiếp.
– Đặc trưng giá trị sử dụng của hàng hóa:
+ Hàng hóa có thể có một hay nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau. Số lượng giá
trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát
hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học – kỹ thuật.
+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn vì giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là
do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định.
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng (tiêu dùng
cho sản xuất, tiêu dùng cho cá nhân), nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức
xã hội của của cải đó như thế nào.
+ Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng, hiện đại thì giá trị sử dụng càng cao.
Giá trị hàng hóa:
Một vật, khi đã là hàng hoá thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng. Nhưng không phải bất cứ
vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hoá. Như vậy, một vật muốn trở thành hàng hóa thì
giá trị sử dụng của nó phải là vật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó
phải có giá trị trao đổi. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi.
Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi.
– Giá trị trao đổi:
+ Khái niệm: Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử
dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác.
+ Ví dụ: 1 m vải = 10 kg thóc
+ Hai vật thể khác nhau có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có cơ sở chung nào
đó. Vì các hàng hóa khác nhau về giá trị sử dụng nên không thể lấy giá trị sử dụng để đo
lường các hàng hóa. Các hàng hóa khác nhau chỉ có một thuộc tính chung làm cho chúng có
thể so sánh được với nhau trong khi trao đổi: các hàng hóa đều là sản phẩm của lao động, sản
phẩm của lao động là do lao động xã hội hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó. Thực chất các
chủ thể khi trao đổi hàng hóa với nhau là trao đổi lao động chứa đựng trong hàng hóa. Trong
ví dụ trên, giả sử người thợ dệt làm ra được 1 m vải mất 5 giờ, người nông dân làm ra 10 kg
thóc cũng mất 5 giờ. Trao đổi 1 m vải lấy 10 kg thóc thực chất là trao đổi 5 giờ lao động sản
xuất ra 1 m vải với 5 giờ lao động sản xuất ra 10 kg thóc.
Như vậy, hao phí để sản xuất ra hàng hóa là cơ sở chung của trao đổi gọi là giá trị hàng hóa.
Câu 10. Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được sử dụng làm vật ngang giá chung, do đó
không có giá trị
Nhận định trên: SAI.
Bởi vì tiền tệ cũng là hàng hóa, mà mọi hàng hóa đều có giá trị và giá trị sử dụng.
Tiền tệ là gì?
Tiền tệ là một phạm trù lịch sử, nó là sản phẩm tự phát của nền kinh tế hàng hóa, sản phẩm
của sự phát triển các hình thái giá trị, đồng thời cũng là sản phẩm của sự phát triển mâu thuẫn
giữa lao động và phân công lao động xã hội trong sản xuất hàng hóa.
Sự ra đời và phát triển của tiền tệ gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi
hàng hóa.
Bản chất của tiền tệ
Tiền được xem là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hoá,
dịch vụ hoặc để hoàn trả các khoản nợ.
Định nghĩa này chỉ đưa ra các tiêu chí để nhận biết một vật có phải là tiền tệ hay không. Tuy
nhiên nó chưa giải thích được tại sao vật đó lại được chọn làm tiền tệ. Để giải thích được điều
này phải tìm hiểu bản chất của tiền tệ.
Về bản chất, tiền tệ là vật trung gian môi giới trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ, là phương tiện
giúp cho quá trình trao đổi được thực hiện dễ dàng hơn.
Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ hơn qua hai thuộc tính sau của nó:
Giá trị sử dụng của tiền tệ là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của xã hội, nhu cầu sử dụng
làm vật trung gian trong trao đổi. Như vậy người ta sẽ chỉ cần nắm giữ tiền khi có nhu cầu
trao đổi. Giá trị sử dụng của một loại tiền tệ là do xã hội qui định: chừng nào xã hội còn thừa
nhận nó thực hiện tốt vai trò tiền tệ (tức là vai trò vật trung gian môi giới trong trao đổi) thì
chừng đó giá trị sử dụng của nó với tư cách là tiền tệ còn tồn tại. Đây chính là lời giải thích
cho sự xuất hiện cũng như biến mất của các dạng tiền tệ trong lịch sử.
Giá trị của tiền được thể hiện qua khái niệm “sức mua tiền tệ”, đó là khả năng đổi được nhiều
hay ít hàng hoá khác trong trao đổi. Tuy nhiên khái niệm sức mua tiền tệ không được xem xét
dưới góc độ sức mua đối với từng hàng hoá nhất định mà xét trên phương diện toàn thể các
hàng hoá trên thị trường.
Chức năng của tiền tệ
Tiền tệ là thước đo giá trị, dùng để đo lường giá trị của các loại hàng hóa. Mỗi vật phẩm đều
có giá trị khác nhau và được đo lường bằng giá trị của tiền tệ. Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng)
thay đổi không ảnh hưởng gì đến chức năng tiêu chuẩn giá cả chức năng của tiền tệ.
– Chức năng là phương tiện trao đổi: Khi tiền tệ xuất hiện, cũng là lúc quá trình trao đổi hàng
hóa dần xuất hiện. Hình thức trao đổi trực tiếp dần dần chuyển qua trao đổi gián tiếp thông
qua trung giang của tiền tệ. Tiền là vật ngang giá chung, là trung gian làm cho sự trao đổi
hàng hoá giữa người này với người khác trở nên thuận lợi hơn. Phương tiện trao đổi là chức
năng quan trọng nhất của tiền tệ. Nếu không có chức năng này thì tiền tệ sẽ không còn.
– Chức năng là phương tiện đo lường và tính toán giá trị: Việc đo giá trị hàng hoá dịch vụ
bằng tiền cũng giống như việc đo khối lượng bằng cân và đo khoảng cách bằng mét. Đơn vị
tiền tệ là một thước do được sử dụng phổ biến trong các quan hệ xã hội. Nhờ chức năng này
mà tính chất tiền tệ hoá ngày càng phổ biến trong đo lường sự phát triển của xã hội, đo lường
mức sống của con người…Nó đã tạo ra một nền kinh tế mang tính chất tiền tệ.
Tiền làm phương tiện trao đổi chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng hóa lấy tiền
rồi lại dùng tiền để mua lại hàng hóa mà mình cần. Bản thân tiền giấy không có giá trị vì vậy
việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.
– Chức năng phương tiện thanh toán. Cùng với tiền quá trình trao đổi hàng hóa giữa người
với người được đơn giản hóa đi rất nhiều. Người nông dân có thể bán lúa cho một người thứ
ba và dùng tiền thu được để mua công cụ.
– Chức năng phương tiện tích luỹ: Tích luỹ là cơ sở để tái sản xuất và mở rộng sản xuất cho
nên nó cũng là cơ sở phát triển kinh tế. Tiền có được chức năng này là vì nó là phương tiện
trao đổi, là tài sản có tính lỏng cao nhất. tích lũy. Một phương tiện thanh toán phải giữ được
giá trị của nó. Vì vậy hầu như các loại hàng hóa không hư hỏng mới được sử dụng làm tiền,
ví dụ vàng hay kim cương. Nếu không có tiền thì người nông dân chỉ có thể trao đổi lúa gạo
của mình để đổi lấy các hàng hóa khác đến khi chúng bị hư hỏng.
Vì thế người nông dân nên trao đổi nông phẩm để đổi lấy tiền để tích lũy và bảo toàn được
giá trị của nó.
– Chức năng tiền tệ thế giới. Tiền tệ của một nước có chức năng tiền tệ thế giới khi được
nhiều nước trên thế giới sử dụng. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền
tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc. Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền
tệ thực hiện bốn chức năng thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán,
phương tiện tích lũy ở phạm vi ngoài quốc gia, nói cách khác là đồng tiền của một nước thực
hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền của quốc gia đó được nhiều nước trên thế giới tin
dùng và sử dụng như chính đồng tiền của nước họ.
Câu 11. Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá trị hàng
hóa
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả
hàng hóa
Câu 12. Giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất và được thực hiện trong lưu thông./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì giá trị thặng dư được tạo ra trong lưu thông đồng thời không phải trong
lưu thông. Trong lưu thông nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động, sau đó sử dụng loại hàng
hóa đặcU biệt này trong sản xuất để để tạo ra giá trị thặng dưUU
Câu 13. Mọi tư bản đều xuất hiện dưới hình thái tiền tệ nên tư bản chỉ tôn tại dưới hình
thức/ tiền tệ./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản có thể xuất hiện dưới hình thái tư liệu sản xuất, tư bản hàng hoá.
Câu 14. Để rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì thời gian lao động tất yếu có quan hệ với giá trị sức lao động, muốn rút
ngắn thờiU gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động, muốn giảm giá trị sức lao
động phảiU giảm giá trị tư liệu sản xuất , tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công
nhânUU
Câu 15. Tuần hoàn phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng vì nó chỉ ra sự vận
động/ của tư bản là nhanh hay chậm/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tuần hoàn phản ánh mặt chất còn chu chuyển mới phản ánh mặt lượngU
Câu 16. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt,
đồng thời/ làm tổng tư bản xã hội tăng lên./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tập trung tư bản không làm tăng tổng tư bản xã hội
Câu 17. Tư liệu sản xuất và sức lao động đều có những vai trò nhất định đối với việc tạo
ra giá/ trị thặng dư/
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: Tư liệu sản xuất là điều kiện để tạo ra giá trị thặng dư, còn sức lao động là
nguyên nhân để tạo ra giá trị thặng dư -> tư liệu sản xuất và sức lao động đều có những vai
trò nhất định đốiU với việc tạo ra giá trị thặng dưU
Câu 18. Giá trị trao đổi là số tiền mua bán hàng hóa đó trên thị trường//
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì giá trị trao đổi biểu hiện cho hàng hóa, số tiền mua hàng hóa là giá cả
hàng hóaU
Câu 19. Trong sản xuất hàng hóa, nếu không có tiền làm môi giới thì hàng hóa không
thể trao/ đổi được với nhau/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì hàng hóa cũng có thể làm vật ngang giá …U
Câu 20. Giá trị sức lao động là giá trị cũ được lao động của công nhân chuyển vào giá
trị của sản/ phẩm mới/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì giá trị cũ được lao động của công nhân chuyển vào giá trị của sản phẩm
mới là tư liệuU sản xuấtU
Câu 21. Không phải tất cả các bộ phận nào của tư bản bất biến cũng đều dịch chuyển
giá trị vào/ sản phẩm giống tư bản khả biến/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tất cả các bộ phận của tư bản bất biến đều dịch chuyển vào giá trị sản
phẩm, tùy loạiU mà dịch chuyển nhanh hay chậmUU
Câu 22. Trong tất cả các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản, giá cả thị trường
của hàng/ hóa đều vận động xoay quanh giá trị của chúng/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận
bình quânU hình thành, giá trị hàng hóa sẽ chuyển thành giá cả sản xuất, và giá cả thị trường
của hàngU hoá xoay quanh giá cả sản xuất của chúngU
Câu 23. Thu nhập của các nhà tư bản kinh doanh trong công nghiệp và thương nghiệp
là lợi nhuận còn thu nhập của các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp là địa tô/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lợi nhuận của các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp là lợi nhuận
nông nghiệp, còn địa tô là phần mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủU
24. Phân phối theo lao động không phải là nguyên tắc phân phối thu nhập của tất cả
các/ giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa//
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì ở giai đoạn thấp thì “làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Còn ở giai
đoạn cao thì “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”
25.Giá trị hàng hóa không phải được quyết định bởi số lượng lao động mà người sản
xuất/ ra nó đã hao phí.//
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì giá trị hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết để
tạo ra sảnU phẩm chứ không phải số lượng lao động của người sản xuất ra nó hao phí.U
26. Giá cả là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa còn giá trị trao đổi là hình thức
biểu/ hiện của giá trị sử dụng./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài , còn giá cả
là hình thứcU biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.U
27. Trong lưu thông, hàng hóa được trao đổi không ngang giá sẽ làm thay đổi lượng giá
trị của mỗi bên tham gia trao đổi//
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần
thiết, nếuU muốn thay đổi lượng giá trị thì phải thay đổi năng suất lao động, cải tiến kĩ thuật.. ,
còn việcU trao đổi không ngang giá chỉ ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa.U
29. Trong quá trình vận động, tư bản chỉ tồn tại dưới các hình thái là tiền tệ và hàng
hóa.
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản còn tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất.U
30. Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả độc
quyền/ do đó quy luật giá trị không còn hoạt động nữa//
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật
lợi nhuậnU độc quyền cao nên vẫn còn hoạt độngU
31. Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp ĐúngUU
32. Giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra và được biểu hiện trong trao đổi./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra là đúng, nhưng giá trị sử dụng là
phạm trù vĩnhU viễn nên không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, không chỉ
biểu hiện trongU trao đổi. (Chỉ có giá trị trao đổi mới được biểu hiện trong trao đổi)U
33. Tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động đều không làm thay đổi giá trị
của/ đơn vị hàng hóa khi các điều kiện khác không thay đổi.//
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động không làm thay đổi giá
trị của 1U sản phẩm hàng hóa, mà chỉ làm cho tổng số sản phẩm tăng lên.
34. Vật ngang giá chỉ tồn tại dưới hình thái vàng./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì khi chưa xuất hiện tiền tệ, hàng hóa cũng có thể làm vật ngang giá chungU
35. Tư bản lưu động là bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới các hình thức tư bản
tiền/ tệ và tư bản hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất//
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản lưu động là bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên
vật liệu vàU giá trị sức lao động. Còn tư bản tiền tệ hay tư bản hàng hoá là các dạng tồn tại của
tư bảnUU
36. Tư bản cho vay và tư bản ngân hàng đều vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì chỉ có tư bản cho vay vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức.UU
37. Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân tức là
không/ có nguồn gốc từ giá trị thặng dư/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì địa tô tư bản chủ nghĩa là 1 phần của giá trị thặng dưU
38. Trong chủ nghĩa độc quyền, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền nên chỉ tồn
tại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì trong chủ nghĩa độc quyền, ngoài cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền
với các xí nghiệp ngoài độc quyền, còn có cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau,
cạnh tranhU trong nội bộ của các tổ chức độc quyền.
39. Giá cả và giá trị trao đổi đều là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa./
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì chỉ có giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. Còn giá trị trao
đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài , tức là biểu hiện bằngU hàng hóa, chứ
không phải tiềnU
40. Tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động có tác động như nhau đối với/
lượng giá trị của hàng hóa./
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì bản chất tăng cường độ lao động cũng là kéo dài thời gian lao động ra,
đều làm tăngU tổng giá trị hàng hóa , còn không làm thay đổi giá trị của 1 sản phẩm hàng hóaU
41. Quan hệ cung cầu không có ảnh hưởng gì đến giá trị hàng hóa/
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì quan hệ cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá cả, giá trị chỉ phụ thuộc vào hao
phí laoU động xã hội cần thiếtU
42. Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội nên nó tồn tại trong tất cả trong tất cả các nền
sản/ xuất xã hội/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản là quan hệ sản xuất xã hội, nên nó có tính chất tạm thời trong lịch
sử, khôngU tồn tại trong tất cả các nền sản xuất xã hội, mà nó thể hiện giai cấp tư sản chiếm
đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo raUU
43. Tích tụ tư bản là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập các tư/
bản cá biệt lại với nhau
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập các tư bản cá
biệt lại vớiU nhau là tập trung tư bản chứ không phải tích tụ tư bảnUU
44. Tư bản ngân hàng làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay nhưng nó
không/ vận động theo quy luật tỉ suất lợi tức/
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì tư bản ngân hàng vận động theo quy luật tỉ suất lợi nhuận bình quân.Lợi
nhuậnU ngân hàng là sự chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ đi chi
phíU nghiệp vụ kinh doanh, mà lợi nhuận ngân hàng ngang bằng lợi nhuận bình quânU
46. Khi cường độ lao động tăng lên với các điều kiện khác không đổi thì tổng số giá trị
của/ hàng hóa được tạo ra cũng tăng lên do đó giá trị cũ chuyển vào 1 sản phẩm cũng sẽ
tăng lên/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì cường độ lao động tăng với các điều kiện khác không đổi thì giá trị của 1
sản phẩmU không đổi, suy ra giá trị cũ cũng sẽ không đổi (tức là vẫn tốn chừng đấy nguyên
liệu, haoU mòn máy móc chuyển vào giá trị sản phẩm cũng không thay đổi )U
47. Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó nó tồn tại/
trong mọi nền sản xuất xã hội/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lao động trừu tượng là hao phí lao động, tạo ra giá trị hàng hóa và chỉ tồn
tại trongU nền sản xuất hàng hóa.U
48. Trong trao đổi, hàng hóa được dùng để biểu hiện giá trị cho 1 hàng hóa khác được
gọi/ là hình thái giá trị tương đối/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì hàng hoá được dùng để biểu hiện giá trị cho 1 hàng hóa khác được gọi là
hình tháiU ngang giá của giá trịU
49. Tư bản là quan hệ sản xuất tồn tại trong mọi xã hội/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản tồn tại tạm thời, có giá trị lịch sử, không tồn tại trong mọi xã hội
50. Tích lũy tư bản và tích tụ tư bản là giống nhau
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản , nó là sự tăng thêm
quy mô củaU tư bản cá biệt, là quy mô của tích lũy tư bảnU
51. Sức lao động là hàng hóa được mua, bán trong mọi xã hội/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì sức lao động là hàng hóa đặc biệt, không phải là hàng hóa thông thường,
và phải cóU những điều kiện lịch sử nhất định để sức lao động trở thành hàng hóaU
Ví dụ trong xã hội chiếm hữu nô lệ sức lao động không phải là hàng hóa
52. Trong mọi điều kiện, tiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế cũng tăng/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tiền công danh nghĩa tăng mà giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên
thì tiền côngU thực tế chưa chắc đã tăng mà có thể giảmUU
53. Sản phẩm do lao động tạo ra đều có giá trị sử dụng và giá trị/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì sản phẩm lao động tạo ra mà không qua trao đổi, mua bán thì không được
xem làU hàng hoá, do đó nó chỉ có giá trị sử dụng mà không có giá trịU
54. Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó mọi sự hao/
phí sức lao động đều là lao động trừu tượng/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lao động trừu tượng là sự tiêu hao sức lao động nói chung của người sản
xuất hàngU hoá, nhưng không kể đến hình thức cụ thể của lao động. tuy nhiên mọi sự hao phí
sức laoU động về mặt sinh lý không hẳn đều là lao động trừu tượng, nếu xét dưới 1 hình thức
cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định thì đó là lao động cụ thể, chứ không
phải laoU động trừu tượngU
55. Khi năng suất lao động tăng 5 % đồng thời cường độ lao động giảm 5 % thì tổng giá
trị hàng hoá không đổi/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì năng suất lao động tăng thì số sản phẩm làm ra trong cùng thời gian tăng
lên, nhưngU tổng giá trị hàng hoá không thay đổi, (chỉ có lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá
giảm xuống),U còn khi giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa sẽ giảm -> khi tăng
năng suất laoU động và giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa sẽ giảmU
56. Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản sản xuất TBCN/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì quy luật giá trị là quy luật kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, còn sản xuất
ra giá trị thặng dư mới là quy luật kinh tế tuyệt đối của TBCNU
57. Nếu nhà tư bản trả tiền công ngày bằng với giá trị mới thì không còn bóc lột nữa/
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì theo quy luật giá trị thặng dư, nhà tư bản bóc lột công nhân bằng cách
chiếm khôngU phần giá trị thặng dư do lao động công nhân tạo ra, vì vậy khi trả tiền công
ngang bằng vớiU giá trị mới tạo ra thì giá trị thặng dư bằng không, không còn bóc lột nữaU
58. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản đều phản ánh sự vận động của tư bản về mặt/
lượng
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tuần hoàn phản ánh sự vận động của tư bản về mặt chất qua 3 giai đoạn T
– H…SX…H’U – T’, còn chu chuyển phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượngU
59.Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
đã/ dẫn đến sự chuyển hóa giá trị thành giá cả sản xuất, vì vậy quy luật giá trị không
còn hoạt/ động nữa/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì khi tỉ suất lợi nhuận hình thành thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá
cả sản xuất,U quy luật giá trị cũng biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất , tức là quy luật giá
trị vẫn hoạtU độngU
60. Lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp cũng giống như trong công nghiệp là không
ổn/ định/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì trong công nghiệp, nhờ có cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động
do đó các nhàU tư bản thu được lợi nhuận siêu ngạch nhưng sau 1 thời gian lai bị thay thế bởi
lợi nhuậnU bình quân mới, rồi lợi nhuận siêu ngạch xuất hiện và cứ tiếp diễn như vậy, nên lợi
nhuậnU siêu ngạch trong công nghiệp không ổn định, còn lợi nhuận siêu ngạch trong nông
nghiệp cóU tính ổn định và lâu dài do nó dựa trên tính cố định của ruộng đất, độ màu mỡ của
tự nhiênU đấtU
61. Mọi tư bản có thể chia thành tư bản bất biến, tư bản khả biến , tư bản cố định và tư/
bản lưu động/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì mọi tư bản có thể chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, còn tư
bản bất biếnU mới được chia thành tư bản bất biến cố định và tư bản bất biến lưu động, tư bản
khả biến làU 1 phần của tư bản lưu độngUU
62. Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì khi sử dụng nó tạo ra một giá trị mới/
ngang bằng với giá trị của sức lao động/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt , nó là
nguồn gốc sinhU ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nóU
63. Nông sản sản xuất ra trên thị trường được bán với giá cả sản xuất chung được quy/
định theo điều kiện sản xuất xấu nhất/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì nông sản được bán ra theo giá trị nông sản chứ không bán theo giá cả sản
xuất chung
64. Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản cố định/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản bất biến bao gồm tư bản bất biến lưu động và tư bản bất biến cố
định, vì vậy tưU bản cố định là bộ phận của tư bản bất biếnU
65. Giá trị hàng hoá là lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá/
Đúng vì nếu gạt đi giá trị sử dụng, ta sẽ thấy tất cả hàng hoá giống nhau hoàn toàn, là nhữngU
vật kết tinh đồng nhất, đó là sức lao động của con người tích luỹ lại , vì vậy giá trị hàng hoáU
là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hoáUU
66. Tỷ suất giá trị thặng dư của 1 chu kì sẽ tăng nếu tăng tốc độ chu chuyển của tư bản
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì nếu tăng tốc độ chu chuyển của tư bản chỉ làm giảm thời gian chu chuyển
1 chu kì củaU tư bản. Còn giá trị thặng dư sản xuất ra trong một chu kì không thay đổi, vì vậy
tỷ suất giá trị thặng dư không thay đổiU
67. Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân chưa hình thành, giá cả hàng hoá sẽ xoay quanh giá
trị của nó, còn khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành giá cả hàng hoá sẽ xoay
quanh giá cả sản xuất/
68. Thu nhập của tư bản ngân hàng và tư bản cho vay là lợi tức cho vay/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì thu nhập của tư bản ngân hàng không phải là lợi tức cho vay mà là chênh
lệch giữa lợiU tức cho vay và lợi tức nhận sau khi trừ đi các chi phí về nghiệp vụ, các thu nhập
khác về kinhU doanh tư bản tiền tệU
69. Bất kỳ sản phẩm nào có giá trị sử dụng đều có giá trị trao đổi/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì giá trị trao đổi là biểu hiện bên ngoài của giá trị, nhưng chỉ có hàng hoá
mới có đủ giáU trị và giá trị sử dụng, tức sản xuất ra để trao đổi buôn bán, còn 1 số sản phẩm
không phải làU hàng hoá thì sẽ không có giá trị trao đổiU
70. Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có 2 điều kiện:U
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của người sản xuất
71.Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản là hình thái mang lại giá trị thặng dư bằng bóc lột lao động công
nhân, do đóU tiền và tư liệu sản xuất không phải tư bản, mà là hình thức biểu hiện của tư bảnU
72. Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều có nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản bất biến chỉ là điều kiện của qtsx giá trị thặng dư, còn tư bản khả
biến mới làU nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dưU
73. Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình
thành/ thì giá trị hàng hoá và giá cả sản xuất mỗi ngành luôn bằng nhau/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành, giá trị hàng hóa sẽ chuyển
thành giá cả sảnU xuất, khi xét về lượng, ở mỗi ngành, giá cả sản xuất và giá trị hàng hoá có
thể không bằngU nhauU
74.Trong lưu thông, nếu hàng hoá được trao đổi ngang giá thì không tạo ra giá trị và
giá trị thặng dư/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lưu thông không tạo ra giá trị nào cả, dù hàng hoá được trao đổi ngang giá
hay khôngU ngang giáU
75. Chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì CNTBDQ là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với
sức mạnh củaU nhà nước tư sản thành 1 thiết chế và ức chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích
của các tổ chức độc quyềnU
77. Muốn đạt lợi ích tối đa thì phải đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản/
Nhận định: ĐÚNG
Gợi ý giải thích: vì khi đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản thì thời gian chu chuyển của
tư bảnU được rút ngắn, tạo điều kiện sản xuất ra nhiều giá trị thặng dư hơn, tư bản tích lũy
càngU nhiều và nhanh hơnU
78.Gọi là tư bản cố định do đặc tính không di chuyển được/
Sai vì tư bản cố định là do đặc tính chu chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào giá trị spU
mớiU
79.Lợi tức là lợi nhuận bằng nhau/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích:U vì lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà tư bản đi vay phải trả cho
tư bản choU vay căn cứ vào tư bản tiền tệ nhà tư bản cho vay bỏ raU
80. Lợi nhuận thương nghiệp là do mua rẻ bán đắt được tạo ra trong lưu thông/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lợi nhuận của thương nghiệp bản chất là do mua thấp hơn giá trị và bán
bằng gói giaU trị của hàng hoáU
81. Tất cả địa tô đều do đất đai tạo ra/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì địa tô là 1 loại lợi nhuận bình quân trong nông nghiệp, trong dó đất đai là
điều kiện cần thiết, vì vậy đất đai không tạo ra địa tôU
82. Đất xấu không tạo ra địa tô/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì địa tô tuyệt đối gắn liền đối với độc quyền tư hữu về ruộng đất, mọi loại
đất phải nộpU địa tô tuyệt đốiU
83. Địa tô chênh lệch là chênh lệch giữa cung và cầu thị trường/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì địa tô chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung trên thị trường được tính bởi
điều kiệnU sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệtU
84. Lợi tức cho vay và lợi nhuận ngân hàng luôn bằng nhau về lượng/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì lợi tức cho vay chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân, nhưng lợi nhuận
ngân hàng lạiU ngang bằng với lợi nhuận bình quânU
85. Độc quyền ra đời tiêu thủ cạnh tranh/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì độc quyền ra đời khi chưa có cạnh tranh, tồn tại song song với tự do cạnh
tranh. Sự xuất hiện của độc quyền làm cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn , có sức phá
hoại toU lớn hơn
86.Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đều dựa trên cơ sở giảm giá trị sức lao/
động/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là rút ngắn thời gian lao
động tấtU yếu, dựa trên cơ sở làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lênU
87. Tư bản lưu động đều thuộc tư bản bất biến/
Nhận định: SAI
Gợi ý giải thích: vì tư bản lưu động bao gồm: nguyên liệu + sức lao động , chỉ có nguyên liệu
là thuộc tưU bản bất biến, còn sức lao động thuộc tư bản khả biến. Do đó chỉ có 1 phần của tư
bản lưuU động thuộc tư bản bất biến.

Preview text:

Câu 1. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Lao động cụ thể tồn tại vĩnh viễn, không chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa, còn lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hóa. Trong đó:

– Lao động cụ thể trong tiếng Anh là Concrete labour. Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp, chuyên môn nhất định.

– Lao động trừu tượng trong tiếng Anh là Abstract labour. Lao động trừu tượng là lao động khi đã gạt bỏ hết những hình thức cụ thể của nó.

Nói cách khác, lao động trừu tượng chính là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa

Câu 2. Thời gian lao động của người sản xuất hàng hóa càng lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết thì giá trị của hàng hóa càng lớn.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì giá trị của hàng hóa phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.

Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì?

Giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội, lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó. Lượng lao động tiêu hao ấy được tính bằng thời gian lao động.

Nhưng nếu như vậy thì người ta có thể lầm tưởng rằng, người sản xuất ra hàng hóa càng lười biếng hay càng vụng về bao nhiêu thì lượng giá trị hàng hóa của anh ta lại càng lớn bấy nhiêu.

Vì anh ta càng phải dùng nhiều thời gian hơn để sản xuất ra hàng hóa đó. ở đây, lao động tạo thành thực thể của giá trị, là thứ lao động giống nhau của con người, là chi phí của cùng một sức lao động của con người; nó có tính chất của một sức lao động xã hội trung bình…

Do đó, để sản xuất ra một hàng hóa nhất định, chỉ cần dùng một thời gian lao động trung bình cần thiết hoặc “thời gian lao động xã hội cần thiết”.

Điều đó cũng có nghĩa là, trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất một loại hàng hóa, nhưng điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề, năng suất lao động khác nhau, do đó thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó là khác nhau, tức là có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau.

Thế nhưng lượng giá trị của hàng hóa không phải do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt qui định, mà nó được đo bởi thời gian lao động xã hội cần thiết.

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần để sản xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó.

Thực chất, thời gian lao động xã hội cần thiết chính là mức hao phí lao động xã hội trung bình (thời gian lao động xã hội trung bình) để sản xuất ra hàng hóa.

Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt (mức hao phí lao động cá biệt) của người sản xuất hàng hóa nào cung cấp đại bộ phận hàng hóa đó trên thị trường.

Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng không cố định, vì trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, điều kiện trang bị kĩ thuật trung bình của xã hội ở mỗi nước khác nhau là khác nhau và thay đổi theo sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Khi thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi (cao hay thấp) thì lượng giá trị của hàng hóa cũng sẽ thay đổi.

Như vậy, chỉ có lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị của hàng hóa ấy.

Câu 3. Tiền ký hiệu giá trị là tiền không thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền tệ.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi vì tiền phải kí hiệu giá trị và đủ giá trị thì mới thực hiện đủ các chức năng của tiền tệ.

– Chức năng tiền tệ

– Thước đo giá trị: đủ giá trị

– Phương tiện lưu thông: đủ giá trị và kí hiệu giá trị

– Phương tiện cất giữ: đủ giá trị

– Thanh toán: đủ giá trị và kí hiệu giá trị

– Tiền tệ TG: đủ giá trị

Tiền ký hiệu (token money) là gì?

Tiền ký hiệu (token money) là đồng tiền không có mối quan hệ trực tiếp với giá trị cố hữu của vật liệu tạo thành nó, mà được mọi người chấp nhận làm phương tiện trao đổi nhờ một đạo luật hay một quy ước chung nào đó của xã hội. Trước đây người ta thường dùng khái niệm tiền ký hiệu để phân biệt với tiền có đủ giá trị, ví dụ đồng tiền vàng trước năm 1914. Khi đó các đồng tiền được sử dụng đều có giá trị trao đổi đúng bằng giá trị kim loại tạo thành nó.

(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)

Tiền ký hiệu cũng là tiền có mệnh giá vượt quá chi phí sản xuất, tức là giá trị nội tại thấp hơn giá trị bên ngoài. Điều này có nghĩa là giá trị thực tế của một đồng tiền giấy hoặc tiền xu là ít hơn nhiều so với những gì chúng ta áp cho nó. Chi phí sản xuất tiền ký hiệu ít hơn giá trị thực, ví dụ như tiền tệ chuyển đổi, giấy thu nợ, phiếu giảm giá, một số tiền giấy của Hoa Kỳ được in theo kích thước quy định.

Với tiền ký hiệu, trao đổi không được coi là hoàn thành đầy đủ vì việc trao đổi giá trị không tương đương. Giá trị thực được hy vọng sẽ được trả lại tại một số thời điểm trong tương lai. Ví dụ về điều này bao gồm các hối phiếu hoặc chứng từ và chứng chỉ có thể thương lượng.

Câu 4. Tiền công được trả ngang bằng với giá trị sức lao động thì không còn bóc lột nữa.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì nếu muốn hết bóc lột thì nhà tư bản phải trả tiền công bằng với giá trị mới tạo ra, tức giá trị sức lao động + giá trị thặng dư (phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động ).

Vì phần mà nhà tư bản bóc lột chiếm không là giá trị thặng dư chứ không phải giá trị sức lao động.

Nếu chỉ trả ngang với giá trị sức lao động thì phần giá trị thặng dư vẫn bị nhà tư bản chiếm lấy.

Câu 5. Giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động xã hội nhờ cải tiến kỹ thuật.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì giá trị thặng dư siêu ngạch được tạo ra do tăng năng suất lao động cá biệt nhờ cải tiến kỹ thuật.

Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?

Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.

Như thế nhà tư bản chỉ phải bỏ ra ít chi phí hơn các nhà tư bản khác mà vẫn bán được với giá như các nhà tư bản khác, từ đó thu được giá trị thặng dư cao hơn.

Khi số đông các xí nghiệp đều đổi mới kĩ thuật và công nghệ một cách phổ biến thì giá trị thặng dư siêu ngạch của doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa.

Trong từng xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, nhưng trong phạm vi xã hội thì nó lại thường xuyên tồn tại.

Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động cá biệt, đánh bại đối thủ của mình trong cạnh tranh.

C.Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.

Câu 6. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp không có nguồn gốc từ mua rẻ, bán đắt.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi vì lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là 1 phần giá trị thặng dư mà tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp, tư bản thương nghiệp vẫn bán hàng đúng với giá trị của nó.

Tư bản thương nghiệp là gì?

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp.

Công thức vận động của Tư bản thương nghiệp là: T – H – T’.

Bản chất lợi nhuận thương nghiệp: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp, để tư bản thương nghiệp thực hiện chức năng lưu thông.

Câu 7. Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch được tạo ra trên cơ sở năng suất lao động trong công nghiệp cao hơn các lĩnh vực khác.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch được tạo ra trên cơ sở năng suất lao động trong nông nghiệp cao hơn các lĩnh vực khác.

Địa tô tuyệt đối là gì?

Địa tô tuyệt đối là loại địa tô mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp tuyệt đối phải nộp cho địa chủ, dù ruộng đất đó tốt hay xấu, ở xa hay gần.

Địa tô tuyệt đối là số lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên bởi chênh lệch giữa giá trị nông sản với giá cả sản xuất chung của nông phẩm.

Câu 8. Giá cả hàng hóa là biểu hiện của số lượng lao động xã hội đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì giá cả hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, mà giá trị được thể hiện bằng sức lao động, hao phí lao động xã hội. Nói cách khác, giá cả là biểu hiện của sức lao động xã hội đã hao phí để sản xuất hàng hóa đó.

Giá cả hàng hóa hình thành và vận động chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố sau đây:

– Giá trị của hàng hóa: đây là yếu tố quyết định nhất đến giá cả hàng hóa. Giá trị của hàng hóa chịu sự tác động bởi năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động. Nói dễ hiểu là một hàng hóa được làm ra mất nhiều thời gian, công sức lao động thì nó giá cả hàng hóa càng cao.

– Giá trị sử dụng của hàng hóa: tức là công dụng của hàng hóa.

– Tiền tệ: nó tỉ lệ nghịch với giá cả hàng hóa. Khi giá tiền tệ tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa hơn và ngược lại.

– Cầu thị trường: sự cung cấp hàng hóa của nhà sản xuất

– Cung thị trường: nhu cầu thị trường đối với các loại hàng hóa.

– Quan hệ cung cầu: giá cả tăng giảm, thay đổi do mối quan hệ cung cầu: khi cầu lớn hơn cung thì giá cả hàng hóa tăng, ngược lại khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa giảm

– Tác động của các chính sách kinh tế: tùy vào chính sách kinh tế của mỗi quốc gia mà giá cả có thể thay đổi theo từng thời kì để phù hợp với sự phát triển trong nước và thế giới.

Câu 9. Khi năng suất lao động và cường độ lao động đều tăng, thời gian lao động không đổi thì tổng số giá trị hàng hóa cũng tăng.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi vì Năng suất lao động tăng, thời gian không đổi thì tổng giá trị hàng hóa không đổi Cường độ lao động tăng, thời gian không đổi thì tổng giá trị hàng hóa tăng.

Giá trị hàng hóa là gì

Giá trị của hàng hóa là một thuộc tính của hàng hóa, đó chính là lao động hao phí của người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hóa.

“Lượng” (số lượng) giá trị của hàng hoá do lượng hao phí lao động trừu tượng để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định. Hao phí lao động thường được tính theo đơn vị thời gian lao động.

Giá trị sử dụng:

– Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, không kể nhu cầu đó được thỏa mãn trực tiếp hay gián tiếp.

– Đặc trưng giá trị sử dụng của hàng hóa:

+ Hàng hóa có thể có một hay nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau. Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học – kỹ thuật.

+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn vì giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định.

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất, tiêu dùng cho cá nhân), nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào.

+ Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng, hiện đại thì giá trị sử dụng càng cao.

Giá trị hàng hóa:

Một vật, khi đã là hàng hoá thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng. Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hoá. Như vậy, một vật muốn trở thành hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi. Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi.

– Giá trị trao đổi:

+ Khái niệm: Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác.

+ Ví dụ: 1 m vải = 10 kg thóc

+ Hai vật thể khác nhau có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có cơ sở chung nào đó. Vì các hàng hóa khác nhau về giá trị sử dụng nên không thể lấy giá trị sử dụng để đo lường các hàng hóa. Các hàng hóa khác nhau chỉ có một thuộc tính chung làm cho chúng có thể so sánh được với nhau trong khi trao đổi: các hàng hóa đều là sản phẩm của lao động, sản phẩm của lao động là do lao động xã hội hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó. Thực chất các chủ thể khi trao đổi hàng hóa với nhau là trao đổi lao động chứa đựng trong hàng hóa. Trong ví dụ trên, giả sử người thợ dệt làm ra được 1 m vải mất 5 giờ, người nông dân làm ra 10 kg thóc cũng mất 5 giờ. Trao đổi 1 m vải lấy 10 kg thóc thực chất là trao đổi 5 giờ lao động sản xuất ra 1 m vải với 5 giờ lao động sản xuất ra 10 kg thóc.

Như vậy, hao phí để sản xuất ra hàng hóa là cơ sở chung của trao đổi gọi là giá trị hàng hóa.

Câu 10. Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được sử dụng làm vật ngang giá chung, do đó không có giá trị

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì tiền tệ cũng là hàng hóa, mà mọi hàng hóa đều có giá trị và giá trị sử dụng.

Tiền tệ là gì?

Tiền tệ là một phạm trù lịch sử, nó là sản phẩm tự phát của nền kinh tế hàng hóa, sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị, đồng thời cũng là sản phẩm của sự phát triển mâu thuẫn giữa lao động và phân công lao động xã hội trong sản xuất hàng hóa.

Sự ra đời và phát triển của tiền tệ gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

Bản chất của tiền tệ

Tiền được xem là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hoá, dịch vụ hoặc để hoàn trả các khoản nợ.

Định nghĩa này chỉ đưa ra các tiêu chí để nhận biết một vật có phải là tiền tệ hay không. Tuy nhiên nó chưa giải thích được tại sao vật đó lại được chọn làm tiền tệ. Để giải thích được điều này phải tìm hiểu bản chất của tiền tệ.

Về bản chất, tiền tệ là vật trung gian môi giới trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ, là phương tiện giúp cho quá trình trao đổi được thực hiện dễ dàng hơn.

Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ hơn qua hai thuộc tính sau của nó:

Giá trị sử dụng của tiền tệ là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của xã hội, nhu cầu sử dụng làm vật trung gian trong trao đổi. Như vậy người ta sẽ chỉ cần nắm giữ tiền khi có nhu cầu trao đổi. Giá trị sử dụng của một loại tiền tệ là do xã hội qui định: chừng nào xã hội còn thừa nhận nó thực hiện tốt vai trò tiền tệ (tức là vai trò vật trung gian môi giới trong trao đổi) thì chừng đó giá trị sử dụng của nó với tư cách là tiền tệ còn tồn tại. Đây chính là lời giải thích cho sự xuất hiện cũng như biến mất của các dạng tiền tệ trong lịch sử.

Giá trị của tiền được thể hiện qua khái niệm “sức mua tiền tệ”, đó là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi. Tuy nhiên khái niệm sức mua tiền tệ không được xem xét dưới góc độ sức mua đối với từng hàng hoá nhất định mà xét trên phương diện toàn thể các hàng hoá trên thị trường.

Chức năng của tiền tệ

Tiền tệ là thước đo giá trị, dùng để đo lường giá trị của các loại hàng hóa. Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được đo lường bằng giá trị của tiền tệ. Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến chức năng tiêu chuẩn giá cả chức năng của tiền tệ.

– Chức năng là phương tiện trao đổi: Khi tiền tệ xuất hiện, cũng là lúc quá trình trao đổi hàng hóa dần xuất hiện. Hình thức trao đổi trực tiếp dần dần chuyển qua trao đổi gián tiếp thông qua trung giang của tiền tệ. Tiền là vật ngang giá chung, là trung gian làm cho sự trao đổi hàng hoá giữa người này với người khác trở nên thuận lợi hơn. Phương tiện trao đổi là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Nếu không có chức năng này thì tiền tệ sẽ không còn.

– Chức năng là phương tiện đo lường và tính toán giá trị: Việc đo giá trị hàng hoá dịch vụ bằng tiền cũng giống như việc đo khối lượng bằng cân và đo khoảng cách bằng mét. Đơn vị tiền tệ là một thước do được sử dụng phổ biến trong các quan hệ xã hội. Nhờ chức năng này mà tính chất tiền tệ hoá ngày càng phổ biến trong đo lường sự phát triển của xã hội, đo lường mức sống của con người…Nó đã tạo ra một nền kinh tế mang tính chất tiền tệ.

Tiền làm phương tiện trao đổi chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng hóa lấy tiền rồi lại dùng tiền để mua lại hàng hóa mà mình cần. Bản thân tiền giấy không có giá trị vì vậy việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

– Chức năng phương tiện thanh toán. Cùng với tiền quá trình trao đổi hàng hóa giữa người với người được đơn giản hóa đi rất nhiều. Người nông dân có thể bán lúa cho một người thứ ba và dùng tiền thu được để mua công cụ.

– Chức năng phương tiện tích luỹ: Tích luỹ là cơ sở để tái sản xuất và mở rộng sản xuất cho nên nó cũng là cơ sở phát triển kinh tế. Tiền có được chức năng này là vì nó là phương tiện trao đổi, là tài sản có tính lỏng cao nhất. tích lũy. Một phương tiện thanh toán phải giữ được giá trị của nó. Vì vậy hầu như các loại hàng hóa không hư hỏng mới được sử dụng làm tiền, ví dụ vàng hay kim cương. Nếu không có tiền thì người nông dân chỉ có thể trao đổi lúa gạo của mình để đổi lấy các hàng hóa khác đến khi chúng bị hư hỏng.

Vì thế người nông dân nên trao đổi nông phẩm để đổi lấy tiền để tích lũy và bảo toàn được giá trị của nó.

– Chức năng tiền tệ thế giới. Tiền tệ của một nước có chức năng tiền tệ thế giới khi được nhiều nước trên thế giới sử dụng. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc. Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền tệ thực hiện bốn chức năng thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy ở phạm vi ngoài quốc gia, nói cách khác là đồng tiền của một nước thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền của quốc gia đó được nhiều nước trên thế giới tin dùng và sử dụng như chính đồng tiền của nước họ.

Câu 11. Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá trị hàng hóa

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa

Câu 12. Giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất và được thực hiện trong lưu thông.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì giá trị thặng dư được tạo ra trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông. Trong lưu thông nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động, sau đó sử dụng loại hàng hóa đặc biệt này trong sản xuất để để tạo ra giá trị thặng dư

Câu 13. Mọi tư bản đều xuất hiện dưới hình thái tiền tệ nên tư bản chỉ tôn tại dưới hình thức tiền tệ.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản có thể xuất hiện dưới hình thái tư liệu sản xuất, tư bản hàng hoá.

Câu 14. Để rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì thời gian lao động tất yếu có quan hệ với giá trị sức lao động, muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động, muốn giảm giá trị sức lao động phải giảm giá trị tư liệu sản xuất , tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân

Câu 15. Tuần hoàn phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng vì nó chỉ ra sự vận động của tư bản là nhanh hay chậm

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tuần hoàn phản ánh mặt chất còn chu chuyển mới phản ánh mặt lượng

Câu 16. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tổng tư bản xã hội tăng lên.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tập trung tư bản không làm tăng tổng tư bản xã hội

Câu 17. Tư liệu sản xuất và sức lao động đều có những vai trò nhất định đối với việc tạo ra giá trị thặng dư

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: Tư liệu sản xuất là điều kiện để tạo ra giá trị thặng dư, còn sức lao động là nguyên nhân để tạo ra giá trị thặng dư -> tư liệu sản xuất và sức lao động đều có những vai trò nhất định đối với việc tạo ra giá trị thặng dư

Câu 18. Giá trị trao đổi là số tiền mua bán hàng hóa đó trên thị trường

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì giá trị trao đổi biểu hiện cho hàng hóa, số tiền mua hàng hóa là giá cả hàng hóa

Câu 19. Trong sản xuất hàng hóa, nếu không có tiền làm môi giới thì hàng hóa không thể trao đổi được với nhau

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì hàng hóa cũng có thể làm vật ngang giá …

Câu 20. Giá trị sức lao động là giá trị cũ được lao động của công nhân chuyển vào giá trị của sản phẩm mới

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì giá trị cũ được lao động của công nhân chuyển vào giá trị của sản phẩm mới là tư liệu sản xuất

Câu 21. Không phải tất cả các bộ phận nào của tư bản bất biến cũng đều dịch chuyển giá trị vào sản phẩm giống tư bản khả biến

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tất cả các bộ phận của tư bản bất biến đều dịch chuyển vào giá trị sản phẩm, tùy loại mà dịch chuyển nhanh hay chậm

Câu 22. Trong tất cả các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản, giá cả thị trường của hàng hóa đều vận động xoay quanh giá trị của chúng

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành, giá trị hàng hóa sẽ chuyển thành giá cả sản xuất, và giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh giá cả sản xuất của chúng

Câu 23. Thu nhập của các nhà tư bản kinh doanh trong công nghiệp và thương nghiệp là lợi nhuận còn thu nhập của các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp là địa tô

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lợi nhuận của các nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp là lợi nhuận nông nghiệp, còn địa tô là phần mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ

24. Phân phối theo lao động không phải là nguyên tắc phân phối thu nhập của tất cả các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì ở giai đoạn thấp thì “làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Còn ở giai đoạn cao thì “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”

25.Giá trị hàng hóa không phải được quyết định bởi số lượng lao động mà người sản xuất ra nó đã hao phí.

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì giá trị hàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm chứ không phải số lượng lao động của người sản xuất ra nó hao phí.

26. Giá cả là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị sử dụng.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài , còn giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.

27. Trong lưu thông, hàng hóa được trao đổi không ngang giá sẽ làm thay đổi lượng giá trị của mỗi bên tham gia trao đổi

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, nếu muốn thay đổi lượng giá trị thì phải thay đổi năng suất lao động, cải tiến kĩ thuật.. , còn việc trao đổi không ngang giá chỉ ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa.

29. Trong quá trình vận động, tư bản chỉ tồn tại dưới các hình thái là tiền tệ và hàng hóa.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản còn tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất.

30. Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả độc quyền do đó quy luật giá trị không còn hoạt động nữa

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao nên vẫn còn hoạt động

31. Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp Đúng

32. Giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra và được biểu hiện trong trao đổi.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: giá trị sử dụng do lao động cụ thể tạo ra là đúng, nhưng giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn nên không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, không chỉ biểu hiện trong trao đổi. (Chỉ có giá trị trao đổi mới được biểu hiện trong trao đổi)

33. Tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động đều không làm thay đổi giá trị của đơn vị hàng hóa khi các điều kiện khác không thay đổi.

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động không làm thay đổi giá trị của 1 sản phẩm hàng hóa, mà chỉ làm cho tổng số sản phẩm tăng lên.

34. Vật ngang giá chỉ tồn tại dưới hình thái vàng.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì khi chưa xuất hiện tiền tệ, hàng hóa cũng có thể làm vật ngang giá chung

35. Tư bản lưu động là bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới các hình thức tư bản tiền tệ và tư bản hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản lưu động là bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên vật liệu và giá trị sức lao động. Còn tư bản tiền tệ hay tư bản hàng hoá là các dạng tồn tại của tư bản

36. Tư bản cho vay và tư bản ngân hàng đều vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì chỉ có tư bản cho vay vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức.

37. Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân tức là không có nguồn gốc từ giá trị thặng dư

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì địa tô tư bản chủ nghĩa là 1 phần của giá trị thặng dư

38. Trong chủ nghĩa độc quyền, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền nên chỉ tồn tại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì trong chủ nghĩa độc quyền, ngoài cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền, còn có cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau, cạnh tranh trong nội bộ của các tổ chức độc quyền.

39. Giá cả và giá trị trao đổi đều là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì chỉ có giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. Còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài , tức là biểu hiện bằng hàng hóa, chứ không phải tiền

40. Tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động có tác động như nhau đối với lượng giá trị của hàng hóa.

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì bản chất tăng cường độ lao động cũng là kéo dài thời gian lao động ra, đều làm tăng tổng giá trị hàng hóa , còn không làm thay đổi giá trị của 1 sản phẩm hàng hóa

41. Quan hệ cung cầu không có ảnh hưởng gì đến giá trị hàng hóa

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì quan hệ cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá cả, giá trị chỉ phụ thuộc vào hao phí lao động xã hội cần thiết

42. Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội nên nó tồn tại trong tất cả trong tất cả các nền sản xuất xã hội

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản là quan hệ sản xuất xã hội, nên nó có tính chất tạm thời trong lịch sử, không tồn tại trong tất cả các nền sản xuất xã hội, mà nó thể hiện giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra

43. Tích tụ tư bản là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập các tư bản cá biệt lại với nhau

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách sát nhập các tư bản cá biệt lại với nhau là tập trung tư bản chứ không phải tích tụ tư bản

44. Tư bản ngân hàng làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay nhưng nó không vận động theo quy luật tỉ suất lợi tức

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì tư bản ngân hàng vận động theo quy luật tỉ suất lợi nhuận bình quân.Lợi nhuận ngân hàng là sự chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ đi chi phí nghiệp vụ kinh doanh, mà lợi nhuận ngân hàng ngang bằng lợi nhuận bình quân

46. Khi cường độ lao động tăng lên với các điều kiện khác không đổi thì tổng số giá trị của hàng hóa được tạo ra cũng tăng lên do đó giá trị cũ chuyển vào 1 sản phẩm cũng sẽ tăng lên

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì cường độ lao động tăng với các điều kiện khác không đổi thì giá trị của 1 sản phẩm không đổi, suy ra giá trị cũ cũng sẽ không đổi (tức là vẫn tốn chừng đấy nguyên liệu, hao mòn máy móc chuyển vào giá trị sản phẩm cũng không thay đổi )

47. Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó nó tồn tại trong mọi nền sản xuất xã hội

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lao động trừu tượng là hao phí lao động, tạo ra giá trị hàng hóa và chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa.

48. Trong trao đổi, hàng hóa được dùng để biểu hiện giá trị cho 1 hàng hóa khác được gọi là hình thái giá trị tương đối

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì hàng hoá được dùng để biểu hiện giá trị cho 1 hàng hóa khác được gọi là hình thái ngang giá của giá trị

49. Tư bản là quan hệ sản xuất tồn tại trong mọi xã hội

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản tồn tại tạm thời, có giá trị lịch sử, không tồn tại trong mọi xã hội

50. Tích lũy tư bản và tích tụ tư bản là giống nhau

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản , nó là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt, là quy mô của tích lũy tư bản

51. Sức lao động là hàng hóa được mua, bán trong mọi xã hội

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì sức lao động là hàng hóa đặc biệt, không phải là hàng hóa thông thường, và phải có những điều kiện lịch sử nhất định để sức lao động trở thành hàng hóa

Ví dụ trong xã hội chiếm hữu nô lệ sức lao động không phải là hàng hóa

52. Trong mọi điều kiện, tiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế cũng tăng

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tiền công danh nghĩa tăng mà giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên thì tiền công thực tế chưa chắc đã tăng mà có thể giảm

53. Sản phẩm do lao động tạo ra đều có giá trị sử dụng và giá trị

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì sản phẩm lao động tạo ra mà không qua trao đổi, mua bán thì không được xem là hàng hoá, do đó nó chỉ có giá trị sử dụng mà không có giá trị

54. Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó mọi sự hao phí sức lao động đều là lao động trừu tượng

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lao động trừu tượng là sự tiêu hao sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hoá, nhưng không kể đến hình thức cụ thể của lao động. tuy nhiên mọi sự hao phí sức lao động về mặt sinh lý không hẳn đều là lao động trừu tượng, nếu xét dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định thì đó là lao động cụ thể, chứ không phải lao động trừu tượng

55. Khi năng suất lao động tăng 5 % đồng thời cường độ lao động giảm 5 % thì tổng giá trị hàng hoá không đổi

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì năng suất lao động tăng thì số sản phẩm làm ra trong cùng thời gian tăng lên, nhưng tổng giá trị hàng hoá không thay đổi, (chỉ có lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống), còn khi giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa sẽ giảm -> khi tăng năng suất lao động và giảm cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hóa sẽ giảm

56. Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản sản xuất TBCN

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì quy luật giá trị là quy luật kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, còn sản xuất ra giá trị thặng dư mới là quy luật kinh tế tuyệt đối của TBCN

57. Nếu nhà tư bản trả tiền công ngày bằng với giá trị mới thì không còn bóc lột nữa

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì theo quy luật giá trị thặng dư, nhà tư bản bóc lột công nhân bằng cách chiếm không phần giá trị thặng dư do lao động công nhân tạo ra, vì vậy khi trả tiền công ngang bằng với giá trị mới tạo ra thì giá trị thặng dư bằng không, không còn bóc lột nữa

58. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản đều phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tuần hoàn phản ánh sự vận động của tư bản về mặt chất qua 3 giai đoạn T – H…SX…H’ – T’, còn chu chuyển phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng

59.Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân đã dẫn đến sự chuyển hóa giá trị thành giá cả sản xuất, vì vậy quy luật giá trị không còn hoạt động nữa

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì khi tỉ suất lợi nhuận hình thành thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất, quy luật giá trị cũng biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất , tức là quy luật giá trị vẫn hoạt động

60. Lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp cũng giống như trong công nghiệp là không ổn định

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì trong công nghiệp, nhờ có cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động do đó các nhà tư bản thu được lợi nhuận siêu ngạch nhưng sau 1 thời gian lai bị thay thế bởi lợi nhuận bình quân mới, rồi lợi nhuận siêu ngạch xuất hiện và cứ tiếp diễn như vậy, nên lợi nhuận siêu ngạch trong công nghiệp không ổn định, còn lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp có tính ổn định và lâu dài do nó dựa trên tính cố định của ruộng đất, độ màu mỡ của tự nhiên đất

61. Mọi tư bản có thể chia thành tư bản bất biến, tư bản khả biến , tư bản cố định và tư bản lưu động

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì mọi tư bản có thể chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, còn tư bản bất biến mới được chia thành tư bản bất biến cố định và tư bản bất biến lưu động, tư bản khả biến là 1 phần của tư bản lưu động

62. Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì khi sử dụng nó tạo ra một giá trị mới ngang bằng với giá trị của sức lao động

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt , nó là nguồn gốc sinh ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

63. Nông sản sản xuất ra trên thị trường được bán với giá cả sản xuất chung được quy định theo điều kiện sản xuất xấu nhất

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì nông sản được bán ra theo giá trị nông sản chứ không bán theo giá cả sản xuất chung

64. Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản cố định

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản bất biến bao gồm tư bản bất biến lưu động và tư bản bất biến cố định, vì vậy tư bản cố định là bộ phận của tư bản bất biến

65. Giá trị hàng hoá là lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

Đúng vì nếu gạt đi giá trị sử dụng, ta sẽ thấy tất cả hàng hoá giống nhau hoàn toàn, là những vật kết tinh đồng nhất, đó là sức lao động của con người tích luỹ lại , vì vậy giá trị hàng hoá là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá

66. Tỷ suất giá trị thặng dư của 1 chu kì sẽ tăng nếu tăng tốc độ chu chuyển của tư bản

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì nếu tăng tốc độ chu chuyển của tư bản chỉ làm giảm thời gian chu chuyển 1 chu kì của tư bản. Còn giá trị thặng dư sản xuất ra trong một chu kì không thay đổi, vì vậy tỷ suất giá trị thặng dư không thay đổi

67. Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân chưa hình thành, giá cả hàng hoá sẽ xoay quanh giá trị của nó, còn khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành giá cả hàng hoá sẽ xoay quanh giá cả sản xuất

68. Thu nhập của tư bản ngân hàng và tư bản cho vay là lợi tức cho vay

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì thu nhập của tư bản ngân hàng không phải là lợi tức cho vay mà là chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận sau khi trừ đi các chi phí về nghiệp vụ, các thu nhập khác về kinh doanh tư bản tiền tệ

69. Bất kỳ sản phẩm nào có giá trị sử dụng đều có giá trị trao đổi

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì giá trị trao đổi là biểu hiện bên ngoài của giá trị, nhưng chỉ có hàng hoá mới có đủ giá trị và giá trị sử dụng, tức sản xuất ra để trao đổi buôn bán, còn 1 số sản phẩm không phải là hàng hoá thì sẽ không có giá trị trao đổi

70. Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có 2 điều kiện:

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của người sản xuất

71.Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản là hình thái mang lại giá trị thặng dư bằng bóc lột lao động công nhân, do đó tiền và tư liệu sản xuất không phải tư bản, mà là hình thức biểu hiện của tư bản

72. Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều có nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản bất biến chỉ là điều kiện của qtsx giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến mới là nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư

73. Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành thì giá trị hàng hoá và giá cả sản xuất mỗi ngành luôn bằng nhau

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành, giá trị hàng hóa sẽ chuyển thành giá cả sản xuất, khi xét về lượng, ở mỗi ngành, giá cả sản xuất và giá trị hàng hoá có thể không bằng nhau

74.Trong lưu thông, nếu hàng hoá được trao đổi ngang giá thì không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lưu thông không tạo ra giá trị nào cả, dù hàng hoá được trao đổi ngang giá hay không ngang giá

75. Chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì CNTBDQ là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành 1 thiết chế và ức chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền

77. Muốn đạt lợi ích tối đa thì phải đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: vì khi đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản thì thời gian chu chuyển của tư bản được rút ngắn, tạo điều kiện sản xuất ra nhiều giá trị thặng dư hơn, tư bản tích lũy càng nhiều và nhanh hơn

78.Gọi là tư bản cố định do đặc tính không di chuyển được

Sai vì tư bản cố định là do đặc tính chu chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào giá trị sp mới

79.Lợi tức là lợi nhuận bằng nhau

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà tư bản đi vay phải trả cho tư bản cho vay căn cứ vào tư bản tiền tệ nhà tư bản cho vay bỏ ra

80. Lợi nhuận thương nghiệp là do mua rẻ bán đắt được tạo ra trong lưu thông

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lợi nhuận của thương nghiệp bản chất là do mua thấp hơn giá trị và bán bằng gói gia trị của hàng hoá

81. Tất cả địa tô đều do đất đai tạo ra

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì địa tô là 1 loại lợi nhuận bình quân trong nông nghiệp, trong dó đất đai là điều kiện cần thiết, vì vậy đất đai không tạo ra địa tô

82. Đất xấu không tạo ra địa tô

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì địa tô tuyệt đối gắn liền đối với độc quyền tư hữu về ruộng đất, mọi loại đất phải nộp địa tô tuyệt đối

83. Địa tô chênh lệch là chênh lệch giữa cung và cầu thị trường

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì địa tô chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung trên thị trường được tính bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt

84. Lợi tức cho vay và lợi nhuận ngân hàng luôn bằng nhau về lượng

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì lợi tức cho vay chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân, nhưng lợi nhuận ngân hàng lại ngang bằng với lợi nhuận bình quân

85. Độc quyền ra đời tiêu thủ cạnh tranh

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì độc quyền ra đời khi chưa có cạnh tranh, tồn tại song song với tự do cạnh tranh. Sự xuất hiện của độc quyền làm cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn , có sức phá hoại to lớn hơn

86.Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đều dựa trên cơ sở giảm giá trị sức lao động

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là rút ngắn thời gian lao động tất yếu, dựa trên cơ sở làm cho thời gian lao động thặng dư tăng lên

87. Tư bản lưu động đều thuộc tư bản bất biến

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: vì tư bản lưu động bao gồm: nguyên liệu + sức lao động , chỉ có nguyên liệu là thuộc tư bản bất biến, còn sức lao động thuộc tư bản khả biến. Do đó chỉ có 1 phần của tư bản lưu động thuộc tư bản bất biến.