Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI PGS.TS. DƯƠNG VĂN HUY ĐT: 0989.994.881 Email: huyiseas@gmail.com Nhập môn LSVMTG
1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của LSVMTG là các nền văn
minh trên thế giới với quá trình hình thành và phát
triển tuân theo những quy luật phổ biến và suy luật đặc thù.
- Như vậy, lịch sử văn minh không thể tách rời lịch sử
của xã hội, của địa lý trái đất, của từng dân tộc, quốc gia và khu vực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- LSVMTG cung cấp những kiến thức về giá trị văn minh của nhân
loại, môn học LSVMTG cũng chỉ ra những đặc trưng mang bản
sắc độc đáo của từng nền văn minh riêng biệt cũng như sự tác
động, ảnh hưởng qua lại giữa các nền văn minh, Từ đó, sinh
viên nhận thức đúng đắn hơn về những nét tương đồng và
khác biệt giữa các nền văn minh, tránh được việc đề cao quá
mức hoặc coi nhẹ bất kỳ nền văn minh nào trên thế giới. Từ
nhận thức đó, người học trân trọng những thành quả sáng tạo
văn minh của các dân tộc qua các thời kỳ lịch sử.
- Cung cấp kỹ năng phân tích cho sinh viên đối với vấn đề nghiên cứu về LSVMTG
Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của LSVMTG đề cập đến 3 loại
hình văn minh và nhấn mạnh vào các thành tựu chủ yếu:
Trình độ phát triển kinh tế
Trình độ tổ chức chính trị và quản lý xã hội
Những thành tựu về khoa học tự nhiên, về văn
học, nghệ thuật, tư tưởng… Học liệu
Học liệu bắt buộc:
1. Vũ Dương Ninh (chủ biên) (2002), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Ánh (2005), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
Học liệu tham khảo:
1. Lương Ninh (cb), Lịch sử thế giới cổ đại, Nxb. GD, 2003.
2. Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Văn Ánh, Lịch sử Thế giới trung đại, Nxb. GD, 2003.
3. Vũ Dương Ninh (cb), Lịch sử Thế giới cận đại, Nxb. GD, 2003.
4. Nguyễn Anh Thái (cb, Lịch sử Thế giới hiện đại, Nxb. GD, 2003.
5. Trịnh Nhu, Nguyễn Gia Phu (1990), Đại cương lịch sử thế giới cổ đại, Nxb.
ĐH & GDCN, Hà Nội. Tập 1: Văn minh Phương Tây; Tập 2: Văn minh Phương Đông.
6. Will Durant (2000): Lịch sử văn minh Ấn Độ, Nxb. VHTT.
7. Will Durant (2000): Lịch sử văn minh Trung Quốc, Nxb. VHTT.
8. Will Durant (2000): Lịch sử văn minh A Rập, Nxb. VHTT.
9. Samuel Hutington: Sự va chạm của các nền văn minh. Nxb. Lao động, H. 2003.
10. Carane Brinton, John Christopher, Robert Lee Wolff (2004), Lịch sử phát
triển văn hóa văn minh nhân loại, Nguyễn Văn Lượng dịch, Nxb. VHTT.
Samuel Hutington (2023). Sự
va chạm của các nền văn minh. Hà Nội: Nxb. Lao động. Cấu trúc môn học Bài mở đầu
Chương 1: Văn minh bắc Phi và Tây Á
➢ Văn minh Ai Cập cổ đại
➢ Văn minh Lưỡng Hà cổ đại ➢ Văn minh Ả Rập
Chương 2: Văn minh Ấn Độ
Chương 3: Văn minh Trung Quốc
Chương 4: Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại
Chương 5: Văn minh Tây Âu thời Trung đại
Chương 6: Sự xuất hiện văn minh Công nghiệp
Chương 7: Văn minh thế giới thế kỷ XX Bài mở đầu • Khái niệm
• Các nền văn minh trên thế giới
MỘT VÀI KHÁI NIỆM 1. VĂN MINH LÀ GÌ?
Gốc tiếng Hán (Văn Minh 文明) là “Ánh sáng đẹp”, là những điểm
sáng về văn hoá nổi bật, rồi toả sáng một vùng, một thời đại.
Với tiếng La tinh civilisatio (Văn minh) có nguồn gốc từ civitas (thành
thị, thành bang) chỉ trình độ phát triển cao hơn của những giá trị văn
hoá, đặc biệt là vật chất, kỹ thuật.
Văn minh là những giá trị mà loài người sang tạo ra trong giai đoạn
phát triển cao của xã hội – đó là giai đoạn từ khi có nhà nước xuất
hiện (khoảng cuối thiên kỷ thứ IV trước CN, nhà nước đầu tiên ra đời ở Ai Cập).
Ngày nay, văn minh (CIVILIZATION) được hiểu là trình độ phát triển
cao có sức toả sáng trên diện rộng của những giá trị văn hoá thiên về
vật chất kỹ thuật tiêu biểu cho một thời kỳ lịch sử xã hội hay một khu
vực hoặc trên toàn thế giới. Ví dụ văn minh Phương Đông, văn minh Phương Tây… 2. VĂN HÓA LÀ GÌ?
• Theo gốc tiếng Hán (Văn hóa 文化) là làm cho đẹp cho đáng yêu.
• Nghĩa của từ Culture (Văn hóa) trong tiếng La Tinh là trồng trọt, canh
tác, về sau chỉ tất cả những cái con người tạo ra bằng lao động chân tay và trí óc.
• Với quan niệm hiện đại, văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong một hoàn cảnh không gian,
thời gian, tình huống xã hội nhất định nhằm phục vụ cho đời sống con người và xã hội.
• Như vậy, “Văn hóa” là khái niệm rộng bao trùm lên khái niệm “Văn minh”.
3. KHÁI NIỆM “VĂN HIẾN” (文宪: Văn文 là đẹp; Hiến宪 là hiền tài)
• Là khái niệm chung chỉ sử sách và các chế độ chính sách. Dưới thời
phong kiến phương Đông, người ta chưa dung chữ văn minh với nghĩa
như ngày nay, chữ văn hiến thực chất là chỉ văn minh. Văn minh và văn
hiến là hai cách gọi khác nhau theo thời gian. Văn minh là từ hiện đại,
cón văn hiến là từ dung trong thời cổ trung đại hay cận đại, ngày này ít
được sử dụng hoặc không còn dung nữa.
4. KHÁI NIỆM “VĂN VẬT” (文物) (Vật 物 là vật chất, di tích)
• Đây là khái niệm chỉ truyền thống văn hoá tốt đẹp, biểu hiện ở chỗ có
nhiều di tích lịch sử, nhiều danh nhân và nhân tài trong lịch sử. Văn vật
thông thường được người ta sử dụng với nghĩa chuyên biệt, ví dụ như
Thăng Long là đất ngàn năm văn vật.
5. KHÁI NIỆM “LỊCH SỬ VĂN MINH”
• Lịch sử văn minh là quá trình phát sinh, phát triển hoặc diệt
vong của những giá trị văn hóa cao phổ biến trong một khu vực
hay thời kỳ lịch sử nhất định.
• Như vậy lịch sử văn minh không thể tách rời lịch sử của xã hội,
của địa lý trái đất, của từng dân tộc, quốc gia và khu vực.
Tóm lại: Các khái niệm văn hoá, văn minh, văn hiến, văn vật có ý
nghĩa rất gần nhau, ngoài những nghĩa riêng biệt thì chúng ta
không nên sử dụng lẫn lộn. Ví dụ đối với từng cá nhân chỉ có thể
nói đến trình độ văn hoá, không thể nói đến trình độ văn minh;
người ta hay dung thuật ngữ trình độ văn minh chỉ một giai đoạn
xã hội phát triển cao, có nhiều thành tựu văn minh mà ít dung thuật ngữ văn hoá.
Khái quát các nền văn minh lớn
• Trong thời cổ đại, tức là từ cuối thiên kỉ IV, đầu thiên kỉ III TCN, đến những
thế kỉ trước sau CN, ở phương Đông tức là ở châu Á và ở Đông Bắc châu Phi
có bốn trung tâm văn minh lớn, đó là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc.
• Muộn hơn một ít, ở phương Tây đã xuất hiện nền văn minh của Hy Lạp cổ đại.
Nền văn minh Hy Lạp có cơ sở đầu tiên từ thiên kỉ III TCN, nhưng tiêu biểu
cho nền văn minh Hy Lạp là những thành tựu từ khoảng thế kỉ VII TCN trở về
sau. Đến thế kỉ VI TCN, nhà nƣớc La Mã bắt đầu thành lập.
• Kế thừa và phát triển văn minh Hy Lạp, La Mã trở thành trung tâm văn minh
thứ hai ở phương Tây. Đến thế kỉ II TCN, La Mã chinh phục Hy Lạp và tiếp đó
chinh phục các nước chịu ảnh hưởng văn hóa Hy Lạp ở phương Đông, trở
thành đế quốc rộng lớn, hùng mạnh, duy nhất ở phương Tây. Văn minh La Mã
vốn chịu ảnh hưởng của văn minh Hy Lạp, vốn cò cùng một phong cách, giờ
đây lại hòa đồng làm một, nên hai nền văn minh này được gọi chung là văn minh Hy-La.
Khái quát các nền văn minh lớn
• Như vậy, trên thế giới cổ hai khu vực văn minh lớn: phương
Đông và phương Tây. Thời cổ đại, phƣơng Đông có bốn trung
tâm văn minh là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Thời
trung đại, cả Tây Á và Ai Cập đều nằm trong bản đồ đế quốc
Arập nên ở phương Đông chỉ còn lại ba trung tâm văn minh lớn
ở Arập, Ấn Độ và Trung Quốc. Trong các nền văn minh ấy, văn
minh Ấn Độ và Trung Quốc được phát triển liên tục trong tiến trình lịch sử.
• Ở phương Tây, thời cổ đại chỉ có nền văn minh Hy-La, đến thời
trung đại cũng chỉ có một trung tâm văn minh mà chủ yếu là Tây Âu.
• Ngoài những nền văn minh ở lục địa Á, Âu, Phi, ở châu Mỹ,
trƣớc khi bị người da trắng chinh phục, tại Mexico và Peru ngày
nay đã từng tồn tại nền văn minh của người Maya (Mayas),
Adơtec (Aztèque) và Inca (Incas). VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI
I. Tổng quan Ai Cập cổ đại
1. Điều kiện tự nhiên kinh tế
Sông Nile dài nhất thế giới với 7 nhánh
đổ ra Địa Trung Hải tạo nên những đồng bằng phì nhiêu;
Sông Nin là cái nôi của nền văn minh
Ái Cập cổ đại – Ai Cập là tặng phẩm của sông Nile;
Địa hìnhđa dạng: sang mạng, thảo
nguyên, đồi núi tạo nên thảm thực
vật, động vật phong phú cả về chủng loại lẫn số lượng; Khí hậu mát mẻ
Ai Cập nhiều khoáng sản, đặc biệt là đá và đồng;
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát
triển kinh tế toàn diện từ nông nghiệp
đến, ngư nghiệp đến thủ công nghiệp và thương nghiệp. 2. Dân cư và lịch sử
• Từ thiên kỷ 4 Tr.CN ở Ai Cập đã có dân bản
địa sinh sống. Họ hình thành các vương
quốc và đánh chiếm nhau để tranh giành nguồn nước và Tôtem.
• Thời kỳ Tảo vương quốc (khoảng 3200- 3000 Tr.CN)
• Thời kỳ Cổ vương quốc (khoảng 3000- 2200 Tr.CN)
• Thời kỳ Trung Vương Quốc (khoảng 2200-1570 Tr.CN)
• Thời kỳ Tân Vương Quốc (1570- khoảng 1100 Tr.CN)
• Thời kỳ từ thế kỷ X-1 Tr.CN: Ai Cập suy
yếu vì chia rẽ về chính trị. Sau đó bị đô hộ
rồi diệt vong từ thế kỷ IV đến thế kỷ I Tr.CN.
• Nói chung, thời kỳ thịnh đạt, xã hội Ai Cập
có tổ chức chặt chẽ. Các giai cấp phân biệt
rõ rệt: vua, giáo sĩ, tầng lớp công thương và nông dân.
II. Những thành tựu chính
1. Thành tựu kinh tế
2. Tôn giáo tín ngưỡng
3. Chữ viết và văn học
4. Khoa học tự nhiên, nghệ thuật và kỹ thuật
II. Những thành tựu chính
1. Thành tựu kinh tế
2. Tôn giáo tín ngưỡng
• Sùng bái động vật và tự nhiên. Thờ
• Nông nghiệp: Ai Cập là quốc gia điển
nhiều thần, mội động vật là sự hoá
hình về văn minh nông nghiệp thời
thân của mỗi vị thần. Tiêu biểu là
cổ. Người dân đã gieo trồng các loại
thần mặt trời, thần bò, thần sông Nin.
ngũ cốc, biết trồng nho và cây ăn
quả. Họ khống chế được sông Nile.
Thuỷ lợi là ngành phát triển.
• Họ quan niệm linh hồn bất tử và
không rời khỏi thể xác sau khi chết,
nên phải bảo tồn cả xác chết. Đặc biệt
• Thủ công nghiệp: Người Ai Cập cổ
người ta quan niệm vua Pharaon là
đại đã phát triển nhiều nghề như
sự hoá thân của thần thánh. Đây
đục đẽo đá, gốm, dệt, thuộc da,
chính là lý do người ta xây kim tự
đóng thuyền, chế thuỷ tinh. Họ cũng tháp, mai táng xác vua.
biết luyện kim, nấu quặng, rèn và chế tạo đồ đồng.
3. Chữ viết và văn học
Chữ viết: Ai Cập là một trong những nước có văn tự cổ nhất loài
người. Ban đầu mang tính tượng hình, về sau đã có mầm mống chứ
cái ghi âm. Loại văn tự này được sử dụng rất lâu dài. Khi đạo Cơ Đốc
(Kito) phát triển đến Ai Cập, người ta dùng phổ biến chữ Hy Lạp. Thế
là chữ Ai Cập cổ dần bị lãng quên. Văn học:
Văn học Ai Cập phong phú về hình thức và thể loại.
Văn học dân gian truyền miệng dồi dào;
Văn học tôn giáo thường lấy đề tài từ thần thoại. Có nhiều bài
thần chú khắc trên các hầm mộ.
Văn chương thế tục có tính chất tự thuật và giáo huấn ghi lại
cuộc sống, tiểu sử của ác hông hoàng và dân thường. Tiêu biểu là
tiểu thuyết Câu chuyện Sinâuhe. Có nhiều cuốn truyện phiêu lưu
ký mang tính triết lý cao xa như Cuộc phiêu lưu của Ônnamôn.
Thể loại thơ ca trữ tình cũng vó nhiều thành tựu. Tập tơ Papurus
Harris 500 là tác phẩm đặc sắc miêu tả tình yêu nam nữ ra đời
vào khoảng thế kỷ XIV Tr.CN.
Kho tàng văn học cổ đại Ai Cập thịnh vượng nhất ở thời Trung
Vương quốc, có tác động lớn đến các nước trong vùng.