TRƯNG ĐI HC KHOA HC XÃ HI VÀ NHÂN VN
KHOA KHOA HC CHÍNH TR
LÊ MINH QUÂN (Ch biên) - u MINH VN
GIÁO TRÌNH
QUYỂN
Lc
CHÍNH TR
(Dùng cho h đào to c nhân Chính tr hc)
NHÀ XUT BN ĐI HỌC QUC GIA HÀ NI
I l'
MC LỤC
Trang
Li nói đáu......................................................................................................................................... 7
Chương 1. QUYN Lc
1 .1 . KHÁI NIM PHN LOẠI QUYN L c ....................................................................................... 9
1.1.1. Khái niệm
quyn lực
...................................................................................................................9
1.1.2. Phân loi quyến lc.................................................................................................................20
1 .2 . CHC n a n g , KT CU VÀ ĐC TRƯNG CÙA QUYN L c
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
22
1.2.1. Chc năng kết cu ca quyển lc......................................................................................... 22
1.2.2. Đc trưng của quyén lc..........................................................................................................24
Chương 2. KHÁI NIM VÀ p h a n lo i q u y n Lc CHÍNH TR
2.1. KHÁI NIM QUYÉN Lc CHÍNH TR...........................................................................................29
2.1.1. Khái lưc các quan niệm cách tiếp cn quyền lc chính tr................................................... 29
2.1.2. Định nghĩa quyển lc chính tr
................................................................................................ 44
2 .2 . PHAN LOẠI QUYỂN Lc CHÍNH T R ............................................................................................................... 47
2.2.1. Tiêu chí phân loi quyển lc chính tr.......................................................................................47
2.2.2. Các loi quyén lực chính tr..................................................................................................... 48
Chương 3. CHC NNG, k ế t c u v à đ c t r ư n g c a c h ín h t r
3 .1 . CHỨC NANG VÀ KT CẤU CA QUYN L c CHÍNH T R ................................................................................ 53
3.1.1. Chc năng ca quyền lc chính tr............................................................................................53
4
GIÁO TRÌNH QUYN
Lc
CHÍNH TR
3.1.2. Kết cấu ca quyn lc chính tr.................................................................................................54
3.2. ĐC TRƯNG CA QUYN Lc CHÍNH TR ................................................................................60
3.2.1. Quyn lc chính trị có nh khách quan.....................................................................................60
3.2.2. Quyến lc chính trị có nh chính đáng...................................................................................... 62
3.2.3. Quyén lực chính trị có tính giai cp...........................................................................................63
Chương 4. PHƯƠNG THC NHÂN T ĐM BO THC THI QUYN L c CHÍNH TR
4.1. PHƯƠNG THC THC THI QUYÊN Lc CHÍNH TR........................................................................69
4.1.1. Phương thức tập quyển, phân qun, tản quyển và ủy quyn...................................................69
4.1.2. Phương thức mệnh lệnh hành chính, th chế (tchức) và tư vn, nh hưng
...........................
71
4 .2 . NHNG NHN T BẢO Đ M THC THI QUYÉN L c
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 73
4.2.1. Nhân tố đưng lối, chính ch và tổ chc b máy......................................................................73
4.2.2. Nhân t con ngưi và ngh thut chính tr................................................................................75
Chương 5. KIM SOÁT QUYN Lc CHÍNH TR
5.1 .ĐNH NGHĨA, TÍNH TĨ YU VÀ MC TIÊU CÙA KIM SOÁT QUYN Lc CHÍNH TR
...............................
81
5.1.1. Định nghĩa kiểm soát quyển lc chính tr
..................
.
.............................................................. 81
5.1.2. Tính tt yếu và mục tiêu ca kiểm soát quyn lực chính t r....................................................... 81
5 .2 . NỘI DUNG VÀ HÌNH THC, PHƯƠNG THC VÀ c ơ CH CA KIM SOÁT QUYN L c CHÍNH T R
. . . . . . . . . . . . . .
84
5.2.1. Ni dung và hình thức kiểm soát quyển lực chính tr................................................................ 84
5.2.2. Phương thức và cơ chế kiểm soát quyén lực chính tr............................................................... 86
Chương 6. CON NỜI CHÍNH TR - CHTH CA QUYN Lc CHÍNH TR
6.1. KHÁI NIM CON NGƯI CHÍNH TR......................................................................................... 91
6.1.1. Khái lưc các quan niệm con ngưi chính tr
........................................................................ 91
6.1.2. Khái niệm con ngưi chính tr.............................................................................................. 105
MC LC
5
6.2. PHÂN LOI VÀ ĐC ĐIM CA CON NGƯI CHÍNH TR ...............................................................106
6.2.1. Phân loại con ngưi chính tr..................................................................................................106
6.2.2. Đc điểm ca con ngui chính tr............................................................................................ 107
Chương 7. T CHC VÀ ĨH C THI QUYN Lc CHÍNH TR
MT S NƯỚC TRÊN TH GII HIN NAY
7 .1 . T CHC VÀ THC THI QUYN L c CHÍNH TR ANH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 113
7.1.1. Hiến pháp - cơ s pháp lý của việc tổ chc và thực thi quyển lực chính trị Anh
....................
113
7.1.2. Nhà nưc Anh.................................................................................................................... 114
7.1.3. Đng chính trị và tổ chc chính trị - hi Anh...................................................................118
7.2. T CHC VÀ THC THI QUYN
Lc
CHÍNH TR M
............................................................... 119
7.2.1. Hiến pháp - cơ s pháp của việc t chc thực thi quyén lc chính trị M
....................
119
7.2.2. Nhà nưc Mỹ........................................................................................................................121
7.2.3. Đng chính trị và các t chc chính trị - hi M................................................................126
7 .3 . T CHC VÀ THC THI QUYÊN L c CHÍNH TR P H Á P
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 128
7.3.1. Hiến pháp Pháp - cơ s pháp của việc t chc và thực thi quyén lc chính trị Pháp
........
128
7.3.2. Nhà nưc Pháp................................................................................................................... 129
7.3.3. Các đảng chính trị t chc chính trị - hi Pháp..........................................................133
7 .4 . T CHC VÀ THC THI QUYÊN L c CHÍNH TR NHT B N . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 134
7.4.1. Hiến pháp - cơ s pháp ca việc tổ chc thực thi quyén lực chính trị Nht Bn
..........
134
7.4.2. Nhà nưc Nht Bn............................................................................................................. 135
7.4.3. Đng chính trị tổ chc chính trị - hi Nht Bn......................................................... 139
7 .5. TCHC VÀ THC THI QUYẾN Lc CHÍNH TR N G A .................................................................................. 140
7.5.1. Hiến pháp - cơ s pháp của việc tổ chc và thực thi quyến lực chính trị Nga
.....................
140
7.5.2. Nhà nưc cơ quan t qun địa phương Nga.................................................................... 142
7.5.3. Đng chính trị t chc chính tr - hi Nga................................................................... 146
7.6. T CHC VÀ THC THI QUYÉN Lc CHÍNH TR TRUNG QUC
.....................................................148
6
GlAO TRlNH QUYN Lc CHÍNH TR
7.6.1. Hiến pháp -
cơ s
chính trị và pháp lý ca việc t chc
thực thi quyển lc chính trị Trung Quốc........................................................................148
7.6.2. Nhà nưc Trung Quc.......................................................................................................... 150
7.6.3. Đảng chính trị các t chc chính trị - hi Trung Quốc
..................................................
154
Chương 8. QUYN Lc CHÍNH TR TRONG HỘI HIN ĐI
8 .1 . NH HƯNG CA s PHÁT TRIN MI CA TH GIỚI ĐN QUYN Lc CHÍNH T R . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 6 3
8.1.1. Ảnh hưng ca s phát triển khoa hc - công nghđến quyển lực chính tr
...........................
163
8.1.2. Ảnh hưng ca toàn cáu hoá kinh tế tri thức đến quyền lc chính tr
.................................
165
8 .2 . S THAY ĐI CA QUYN L c CHÍNH TR TRONG XÃ HI HIN Đ I
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16 8
8.2.1. Sthay đi về cơ s, ngun lực phạm vi c đng ca quyén lực chính tr
..........................
168
8.2.2. Sthay đi ch th phương thức thực thi quyên tc chính tr
........................................
172
Chương 9. QUYN Lc CHÍNH TR CA NHÂN N VÀ T CHC,
THỰC THI QUYN Lc CHÍNH TR CA NHÂN DÂN VIT NAM HIỆN NAY
9.1. QUYN LC CHÍNH TR CÙA NHÂN DÂN.................................................................................189
9.1.1. Khái niệm quyn lc chính trị ca nhân dân........................................................................... 189
9.1.2. Cơ s đặc tng, phương thức và nhân t bo đảm quyến lc chính tr ca nhân dân
.......
191
9 .2 . T CHC VÀ THC THI QUYN Lc CHÍNH TR CÙA NN DÂN VIT NAM HIỆN NAY
.............................
195
9.2.1. H thống tổ chc thực thi quyền lc chính trị Vit Nam hiện nay
....................................
195
9.2.2. Đảng, Nhà nưc, Mặt trận T quc Vit Nam
và các tổ chc chính trị - hi Việt Nam hiện nay............................................................... 195
9.3. ĐM BO QUYN LC CHÍNH TR CLIA NHÂN DÂN VIT NAM HIN NAY
.....................................
199
9.3.1. Thực thi quyn lc chính trị ca nhân dân Vit Nam hiện nay
.............................................. 199
9.3.2. y dng và thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân
Việt Nam trong điểu kiện hiện nay
....................................................................................... 204
TÀI LIU HC TẬP..............................................................................................................................................209
LI NI ĐU
Quyn lực chính tr là phm trù trung tâm, xut phát và đi tưng
nghiên cu cơ bản ca c lun giải về chính trị, ca c môn khoa
hc chính trị và nht là ca Chính tr học. Với các cách tiếp cn và
phương pháp nghiên cu khác nhau, nhng vn đ cơ bn ca phm
trù quyn lc chính tr cn nghiên cu là khái nim, chc năng, kết
cu, đc trưng, phương thc thc thi và nhân t bo đm thc thi
quyn lc chính trị. Kết qu nghiên cứu quyn lc chính tr là cơ s
cho nghiên cu vic t chc và vận hành quyn lc chính tr (hthng
chính trị), các quá trình chính tr, chính sách công, văn hóa chính trị,
k thut - công ngh, ngh thut chính trị, con ngưi chính tr và chính
tr quc té, V.V..
Cun Giáo trình Quyn lc chính tr (Dùng cho h đào to c
nhân Chính tr hc) do Khoa Khoa hc chính trị, Trưng Đi hc
Khoa hc Xã hi và Nhân văn - Đi hc Quc gia Hà Ni
(PGS.TS. Lê Minh Quân ch biên và TS. Lưu Minh Văn) biên son,
nm trong khuôn kh môn hc Quyn lc chính tr.
Giáo trình
gm 9 chương, các ni dung đưc kết cu theo lô-gíc t quyn lc
đến quyn lc chính tr, quyn lc nhà nưc; t quan nim, khái
nim, phân loi đến chc năng, kết cu và đc trưng ca quyn lc
chính tr; t phương thc thc thi đến nhân t bo đm thc thi và
kim soát quyn lc chính tr, quyn lc nhà nưc và con ngưi vi
tính cách ch th ca quyn lc chính tr; t vic t chc và thc thi
quyn lc chính tr, quyn lc nhà nưc mt s nưc trên thế gii
hin nay đến vic t chc và thc thi quyn lc chính tr, quyn lc
nhà nưc Vit Nam hin nay; t nhng vn đ có tính truyn thng
8
GIÁO TRÌNH QUYÉN
Lc
CHÍNH TR
ca quyn lc chính tr đến nhng vn đ mi ca quyn lc chính
tr trong xã hi hin đi, V.V..
Mc đích ca giáo trình là cung cp cho ngưi hc nhng tri
thc khoa hc cơ bn, h thng và hin đi về c cách tiếp cn
nghiên cu, lch s hình thành quan nim, khái nim, cu trúc và đc
trưng quyn lc chính tr, các ch th quyn lc chính tr (nhà nưc,
đng chính trị, các t chc chính tr - xã hi, con ngưi chính tr) và
v trí, vai trò ca chúng trong h thng tổ chc quyn lc chính trị;
giúp ngưi hc vn dng lý thuyết v quyn lc chính tr vào vic
phân tích và gii quyết các tình hung, các quan h quyn lc chính
tr c th trong xã hi, nâng cao tính tích cc chính tr trong các quá
trình chính trị, chính sách, kim tra, giám sát quyn lc, xây dng và
thc hin quyn làm ch ca nhân dân trong công cuc xây dng và
ì
___
/ \ r y i
____
bo v Tô quôc.
Quyn lực chính tr là ni dung quan trng và phc tp hàng đu
ca chính trị, nghiên cu về quyn lc chính tr là ni dung khó khăn
và phc tp ca c môn khoa hc chính trị, trong đó Chính trị học.
Vic biên son Giáo trình Quyn lc chính tr (Dùng cho h đào to
c nhân Chính tr hc) là công vic không đơn gin đòi hi kiến thc
và tri nghim trong nghiên cu, ging dy Chính tr hc và trong
chính trị thc tiễn.
Đây là cun giáo trình v quyn lc chính tr đu tiên đưc biên
son và xut bn Khoa Khoa hc chính trị, Trưng Đi hc Khoa
hc Xã hi và Nhân văn - Đi hc Quc gia Hà Ni nên không tránh
khi hn chế, khiếm khuyết, c gi rt mong nhn đưc ý kiến đóng
góp ca c nhà khoa hc, các nhà giáo dc, các em sinh viên và bn
đc đ cun sách đưc hoàn thin hơn trong ln tái bn sau.
Xin trân trng cm ơn!
Hà Ni, tháng 05 năm 2017
Tp thtác gi
Chương 1. QUYN
Lc
1.1. KHÁI NIM VÀ PHÂN LOI QUYN
Lc
1.1.1. Khái niệm quyển lc
a. Khái lưc các quan nim v quyn lc
“Quyn lc tiếng Anh là power, ngun gc t tiếng La-tinh
potere (có th). Đe khái nim quyn lc đưc tha nhn rng rãi
như là công c cho nhn thc s dng trong thc tin, các quan
nim v quyn lc đã phi đi qua chng đưng phát trin i, phong
phú, gn lin vói lch s phát trin ca xã hi và li ích ca con ngưi.
Trong lch s tư tưng chính trị, sau này là trong các khoa học chính
trị và nht là Chính tr học, quyn lực i chung và quyn lực chính tr
nói riêng tr thành phm t cơ bản, xut phát, là cơ s ca c nghiên
cu v t chc và vn hành đi sng chính trị.
thi k c đi
“Quyn lc là t hp ca c nguyên do mà con ngưi không rõ,
không mun nhưng phi tuân theo (Khng T)1. Quyn lc là biu
hin ca đo (quy lut) trong tổ chc và vn hành đi sng xã hi
' Có thể tìm hiu quan nim v quyn lực ca Khng T qua sách Lun Ng.
(Khng T, 551 - 479 TCN, nhà ng chính tr ni tiếng Trung Quc c đi,
ng và triết ca ông có nh hưng lớn đến đi sng và ng chính tr
ca ngưi Trung Quc và mt s nưc khác. Sách Lun Ng - là tập hợp các bài
ging ca Khng T đưc hc trò của ông ghi chép, tp hp li sau khi ông qua
đi. Ông đưc cho là ngưi biên son, san định sách Ngũ Kinh - Kinh Thư, Kinh
Thi, Kinh Le, Kinh Dch, Kinh Xuân Thu).
1 0
GIÁO TRlNH QUYÊN L c CHÍNH TR
(Lão T)1. Quyn lực là biu hin ca “thế trong tổ chc và vn hành
xã hi (Hàn Phi)2.
Quyn lực là kh năng buc ngưi khác hành đng theo ý chí ca
mình và kh năng đó là trí tu(Plato)3. Quyn lc không ch là cái vn
ca mi sự vt biết cm giác mà ca c giới t nhiên vô cơ, quyn
lực là biu hin ca t nhiên, t nhiên to ra mt s ngưi cai tr và
nhng ngưi khác chp hành (Aristotle)4. Quyn lực là biu hin ca
yêu cu t chc đi sng cng đng; “con ngưi vi bn cht t nhiên
cần đến mt xã hi mà xã hi cn đến mt quyn uy; xã hi cn
đến hai yêu cu hay hai phm cht quan trng ca quyn lc - mt là,
quyn lực là s hu chung ca c cng đng xã hi và hai , s mnh
ca quyn lc là làm cho sự công bng ng trị (Cecero)5.
thi k trung đại:
Quyn lực xã hội bt ngun t quyn lực ti cao ca thưng đế
(S.Augustin)6. thi k Phc hưng, quyn lc là nhng phong tc,
1 Có thể m hiu quan nim v quyn lc ca Lão T qua sách Đo Đc Kinh (Lão
T, thế ký VI TCN, mt trong nhng nhân vật chính yếu trong Triết hc Trung
Quc, đưc coi ngưi viết Đo Đc Kinh - mt trong nhng cun sách quan
trọng v ng triết hc và ng chính tr Trung Quc c đi).
2 Có thể m hiu quan niệm v quyn lc ca Hàn Phi T qua b sách Hàn Phi T
(Hàn Phi, 280 - 232 TCN, hc gi ni tiếng Trung Quc cui thi Chiến Quc.
Ông có công h thng hóa, phát triển, hoàn chnh hc thuyết Pháp gia).
3 Có thể tìm hiểu quan nim v quyn lc ca Plato qua tác phm Nn Cng hòa
(Plato, 427 - 347 TCN, là ngưi sáng lập ch nghĩa duy m khách quan trong
triết hc phương Tây. Các tác phm chính tr ni tiếng ca ông gm: Nen Cng
hoà, Các lut và mt s công tnh khác như Gorgas hay Minos, V.V.).
4 Có thtìm hiểu quan niệm v quyn lc ca Aristotle qua các c phm Chính trị,
Hiến pháp Athens (Aristotle, 384 - 322 TCN, là n ng chính tr vĩ đi nht
ca phương Tây thời c đại).
5 Có thtìm hiểu quan nim v quyn lc ca Cicero qua các tác phm In Verrem,
Catiline Oration, Philippics, V.V.. (Marcus Tullius Cicero 106 - 43 TCN, triết
gia và nng biện, chính khách, nlý luận chính tr La Mã thi c đi).
6 Có thể tìm hiu quan nim v quyn lc ca s.Augustin qua tác phm Thành
bang ca Thưng đế (Saint Augustin, 354 - 430, nhà triết hc thn hc Ki-tô
giáo, Giám mc Bc Phi, nhà ng tr ct ca Giáo hi La Mã).
Chương
1.
QUYN
Lực
1 1
lut lệ và thế chế, v.v. do con ngưi to nên và tuân th nhm duy trì
và phát trin cuc sng cùa con ngưi (N.B.Machiavelli)1.
ơ th i k c n đ i:
Quyn lc là s t bò t tr cá nhân đ đến vi “mt thm
quyn chung (T.Hobbes)2. Quyn lực s tha thun đưc ký kết
gia con ngưi vi nhau nhm bo vệ nhng quyn t nhiên thiêng
liêng ca mình (J.Locke)3. Quyn lực kết qu ca công ưc hay
tha thun xã hi - cách thc con ngưi liên kết vi nhau và dùng sc
mnh chung bo v các thành viên; mồi thành viên trong khi khép
mình vào tp th, dùng sức mnh tập thđ bo v mình mà vn đưc
t do, vn ch tuân theo bn thân mình (S.L.Montesqueau)4. Quyn
1 Có th tìm hiu quan nim v quyn lực của N.Machiavelli qua tác phẩm The
Prince (N.B. Machiavelli, 1469-1527, nhà ngoi giao, nhà triết hc chính tr,
nhà chính tr, nhà n hóa Italia thời k Phục hưng. Ông đưc coi mt trong
những ông tổ ca nn khoa hc chính tr hiện đại. Ông đưc biết đến vi các luận
thuyết v ch nghĩa hin thực chính tr (vi tác phm The Prince), v ch nghĩa
cng hòa (vi tác phẩm Discourses on Livy) và s hc (vi tác phẩm History of
Florence), V.V..
2 Có th m hiu quan nim v quyn lực ca T.Hobbes qua tác phm Leviathan.
(Thomas Hobbes, 1588 - 1679, nhà triết hc duy vt ngưi Anh, vi tác phẩm
Leviathan, ông trở thành ngưi thiết lp nn triết hc chính tr phương Tây. Ông
là ni phát triển các ng tự do châu Âu - quyn đưc bầu c của các
nhân, quyn bình đng tự nhiên ca tt c mi ngưi, tất c quyn lc chính tr
hp pháp phải mang nh đại din và dựa trên s đng thuận ca nhân dân, sự
din gii lut pháp phóng khoáng cho phép ngưi dân làm bât c điêu gì pháp
luật không cm).
J' Có thề tìm hiu quan nim v quyn lực ca J.Locke qua c phm Hai kho luận
v chính ph (John Locke, 1632 -1704, n triết hc duy vt ngưi Anh, ngưi
cha ca ch nghĩa tự do, nhà ng có ảnh hưng ln đến các cuc cách mng
Anh, M và Pháp trong các thế k XVII, XVIII. Tư tưng chính tr ca ông Tập
trung vào các ch đ ln như pháp quyn tự nhn, ngun gc và bản cht của
quyn lc và phân quyn).
4 Có th tìm hiu quan nim v quyn lực ca S.L.Montesquieu qua các tác phm
Nhng bc thư Ba Tư, Suy nghĩ v nguyên nhân thnh suy ca ngưi La Mã, Tinh
thn lut pháp (Charles Louis Montesquieu, 1689 - 1775, n n, nhà triết
hc, hi hc và s hc Pháp, đại din cho khuynh hưng chính tr ca giai cấp
sản Pháp thế k XVIII, có nh hưng lớn đến Cách mng sản Pháp 1789. Ve
cnh tr, ông phê phán chế đ quân ch chuyên chế, nhưng ch trương duy trì
chế đ quân ch lập hiến, ôn hoà và nêu nguyên tắc tam quyn phân lập trong tô
chức và hot đng ca nnưc, m kiếm các nguyên nhân xuất hin nnưc,
phân ch các hình thức nnưc và pháp luật khác nhau).
1 2
GIÁO TRlNH QUYN Lc CHÍNH TR
lực “khế ưc xã hi do s y quyn ca nhân dân to nên
(J.J.Rousseau)1. Quyn lc là cái có kh năng sắp xếp mi sc mnh
đối kháng trong trt t (I.Kant)2. Quyn lực là tồn tại ging như mi
hin tồn, là mt dng tn tại ca sức mnh chung và tính cưng chế
(G.W.F.Hegel)3. Quyn lực là ý chí quyết định nhng vấn đề của cuc
sống (F.W.Nietzsche)4, .V.V..
thi k hin đại:
Quan nim ca ch nghĩa Mác - Lênin cho rng, quyn lc là ý
chí ca ngưi này buc ngưi khác phi chp nhn, quyn lc ly s
phc ng, chp hành làm tin đề. Quyn uy nói đây, có nghĩa là ý
chí ca ngưi khác mà ngưi ta buc chúng ta phi tiếp thu; mt khác,
quyn uy ly s phc tùng làm tin đ5.
1 Có thề m hiểu quan nim v quyn lực ca JJ.Rousseau qua tác phm Khế ưc
xã hi (Jean Jacques.Rousseau (1712-1778) n triết hc, nhà văn, nhà tư
ng vĩ đại Pháp thế ký Ánh Sáng. Trong các lý gii v triết hc - chính tr, ông
bo v các quyn tự do và bình đẳng ca con ngưi. Ông ngưi đặt nn móng
cho Tuyên ngôn Nhân quyn cùa Pháp năm 1789. Các tác pham ln v chính tr
ca ông có Luận v ngun gc ca s bt bình đăng gia ngưi vi ngưi (1755),
Khế ưc xã hi (1762), V.V.).
2 Có th m hiểu quan nim v quyn lực ca I.Kant qua các tác phm của ông.
(Immanuel Kant, 1724 - 1804, mt trong nhng triết gia, nhà ng quan Ưọng
nht ca c Đc và ca thời k cn đại. Tư ng ca ông nh hưng đậm t
đến nhiều nh khoa hc xã hi, nhân văn khác nhau. S nghip triết hc ca ông
đưc biết đến qua hai giai đon tin phê phán” và sau năm 1770 phê phán”.
Hc thuyết Triết hc siêu nghim cùa I.Kant đã đưa triết hc Đc bưc vào mt
k nguyên mi, V.V..
3 Có thể tìm hiu quan nim v quyn lc ca Hegel Cua các c phm ca ông.
(Georg Wilhelm Friedrich Hegel, 1770 - 1831, ntriet hc ngưi Đc. Cùng vi
Johann Gottlieb Fichte và Friedrich Wilhelm Joseph Schelling, Hegel đưc coi
ngưi sáng lập ra ch nghĩa duy tâm Đc. Rt nhiều vấn đ lý lun ca chính tr
hc hiện đại có ngun gc từ nhng các tác phm ca Hegel, chng hạn; xã hi
công dân, triết hc pháp quyn .V.V.).
4 Có th tìm hiểu quan nim v quyn lc ca F.w.Nietzsche qua c phm Ý chí
giành uyn lực. (Friedrich Wilhelm Nietzsche, 1844 - 1900, nhà triết hc Phổ.
Ông bắt đầu s nghip lĩnh vc ng văn, viết nhiu i phê bình v tôn giáo,
v đo đc và các vn đ văn hóa đương đi, nhất là v triết hc và triết hc
chính trị).
5 C.Mác và Phngghen: Toàn tp, Tập 18, Nxb. Chính tr Quc gia, Hà Ni,
1995, tr. 305.
Chương
1. QUYẾN Lc
13
Quan nim h thông ”cho ng, quyên lc không bao gi ch trao
cho mt ngưi, thuc về cả nhóm tồn ti cho đến c nhóm đó
còn tn tại. Nếu chúng ta i rng “anh ta quyn lc nghĩa trên
thc tế anh ta đã hành đng thay cho c nhóm. Khi nhóm không trao
quyn cho anh ta na thì anh ta cũng không còn quyn lực, ngưi sở
hu quyn lc ph thuc vào cấu tc ca h thng. Các cá nhân
nhng ưu thế do phm cht và đa v xã hi nhưng vn phải chu sự
chi phi bi h thng các th chế và quan h xã hi. Việc xut hin
nhng ngưi “có quyn lc là do s la chn ca các nhóm xã hội
đng đng sau (N.Luman, 1927 - 1998).
Quan nim cu trúc - chc năng cho rng, quyn lực là quan
h gia các ch th đi tưng nhm thc hin nhng vai trò xã hội
nht đnh và đưc quy đnh bi cu tc ca xã hi, nơi mi yếu tố cấu
thành đu đưc bo đm bi nhng chc năng ca nó, là yếu tố ca s
c đng ln nhau ca c cá nhân và nhóm trong mọi h thng hay
tiu h thng xã hi (T.Parsons1).
Quan nim hành vi cho rằng, quyn lc kh năng đnh
hưng, kim soát và thay đi hành vi ca ngưi khác nhm thc hin
mc tiêu ca mình; là kh năng ca mt ch th (cá nhân, nhóm lợi
ích, đng phái, chính ph, v.v.) nhm to ra s thay đi hành vi ca
c ch th khác, thuyết phc hoc ép buc đi tưng phi hành đng
theo cách mà l ra h sẽ không m (J.Pfifner và F.Sherwood, V.V.).
Quan nim xung đt cho rằng, quyn lc là “kh năng ca mt
cá nhân hay mt nhóm thc hin ý chí ca mình trong quan h vi cá
nhân hoc nhóm khác nh s s hãi, ban thưng hoc trng pht bt
chp sự kháng cự, v.v.2. Quyn lc là biu th quan h thng tr ca
cá nhân này đi vi cá nhân khác bng nhng bin pháp trng pht
tích cc hoc tiêu cc. Quyn lc là kh năng mà mt k hành đng
trong mi quan h xã hi có mt vị trí đthc hin ý chí mong mun
1 CÓ th tìm hiu quan nim v quyn lực ca T.Parsons qua tác phẩm On the
Concept o f Poitical Power. (Talcott Parsons, 1902 - 1979, n xã hi hc
ngưi M, Giáo sư Đi hc Harvard, có nhiều công tnh nghiên cu v chính tr).
2 P.Blau: Exchange and Power in Social Life. New York, 1964, p. 117.
14
GIÁO TRÌNH QUYÉN Lc CHÍNH TR
ca mình bt chp s chng đi, v.v. (M.Weber1, D.Kaplan2, J.French,
B.Raven, V.V.).
Quan niệm trao đi ngun l c cho ràng, quyn lực là việc s
dụng ngun lực dư tha trao đi với ngưi thiếu ht đ ly hành vi mà
mình mong mun (P.Blau, D.Hikson, K.Hainings, V.V.). Quyn lc là
nhng dng trao đi (công c và không công cụ, đi xng và bt
đi xng) trong c tình hung phi hp hành đng xã hi. S tn ti
ca ngun lc, kh năng nhn biết s tn tại và kết qu mong mun
ca vic s dng chúng, phương pháp huy đng ngun lc nhng
yếu t ch yếu to nên quyn lực. Ngun lc (hay giá tr xã hi)
không tr thành quyn lực nếu không đưc s dng trong quan h
quyn lc, không nhm làm thay đi hành vi ca đi tưng (P.Blau).
Quan nim phân chia vùng nh hưng cho rng, cn tp trung
s chú ý không ch vào nhng tình hung riêng bit trong phi hp
hành đng ca c cá nhân, mà còn o tng th các hành đng đó.
Khi s thay đi vai trò ca các bên tham gia thì quyn lc th b
thay đổi. Quyn lực ngun gc xã hi, tn tại khách quan như mt
giá trị xã hi ngoài ý mun ch quan ca ch thể. Ngưi có quyn lc
do xã hi ch không phi do cá nhân. Càng nhiu ngưi ng h,
trao quyn thì quyn lc ca ch th càng lớn. Phm cht cá nn
1 Có thể tìm hiểu quan nim v quyn lc M.Weber qua các tác phẩm cùa ông.
(Maximilian Carl Emil Weber, 1864-1920, nkinh tế hc, xã hi hc, chính
tr hc, n giáo hc ngưi Đc. Cùng vi Emile Durkheim ông đưc coi là ngưi
sáng lập ngành khoa hc xã hi đc lập. Ông có đóng góp ln cho s phát triển
cùa xã hi hc, quản tr công đương đi, triết hc (lý thuyết tự do giá trị), chính
tr hc (lý thuyết v quyn lc, v s hình thành ch nghĩa bản, v giai cp,
V.V.). Các tác phm chính ca ông có th k đến: Kinh tế và xã hi; Đo đc tin
nh và tinh thần ca chù nghĩa tư bn; Tôn giáo Trung Hoa, Tôn giáo n Đ,
Phương pháp lun ca khoa hc xã hội, V.V..)
2 Robert David Kaplan, sinh năm 1952, Hoa Kỳ, nhà nghiên cu, nhà báo, n
hot đng chính tr, tác gi ca nhiu công tình nghiên cu ni tiếng. Nhng tiu
luận gây tranh cãi ca ông v bản chất ca quyn lc M đã từng ch đê ca
những cuc tranh luận và phê bình sôi ni mt thi trong các hc viện, các
phương tin truyền thông và c chính gii M. Tên tui Kaplan nh ngang vói
F.Fukuyama, Samuel p. Huntington, p. Kennedy, V.V..
Chương
1.
QUYN
Lc
15
điều kiện cần, ch không phi điều kiện đ cơ bản quyết định quyền
lc (D.W rong1, V.V.).
Quan niệm điu tiết" cho ng, quyn lực là phm trù hành đng
hội. Nn tng ca cách tiếp cận này quan nim quyn lực hp ,
- nhng ngưi thc thi quyn lực nh lợi thế vngun lực, biết kết
hp mng i tổ chc cưng bức và kh năng thoát khi chúng,
nhm đt đưc mc đích trong giới hn sức mnh cho phép.
Quan nim quá trình cho rằng, quyn lc là kh năng gây nh
hưng, đnh hình và kim soát các hành đng chung. Nói cách khác,
quyn lc là sự nh hưng, kim soát hoc s tham gia vào quá tnh
hành đng chung ca nhóm, xã hi, nhà nưc v.v... với tư cách là chủ
th quyn lực.
Quan nim giao tiếp cho rằng, quyn lc là yếu t quan trng
hàng đu và là trưng hp c th ca h thng giao tiếp xã hội
(H.Arendt2; K.Dantra, 1912 - 1992; N.Luman; V.V.). Theo đó, quyn
lực s tương tác tích cc ca con ngưi trong mt không gian xã
hi, chính tr nht đnh vì lợi ích chung ca cng đng, là kh năng
hành đng ca con ngưi trong sự thng nht và đng thun với
nhng ngưi khác. Không ai sở hu riêng lẻ mt quyn lực, quyn lực
luôn thuc v mt nhóm ch th và chỉ tn ti trong chng mc mà
nhóm đó còn tn ti (H.Arendt).
Quyn lc về bn cht luôn thuc vnhà nưc hay mt nhóm xã
hi đưc t chc, là phương tin và mc đích ca mi nhà nưc, còn
t không mt mc đích nào c. Quyn lc v bn cht là s hin
din ca mt nhà nưc nht đnh, còn nhà nưc v mt bn cht ca
nó là quyn lc hp hiến và tổ chc. Nhà nưc mun hoàn thành s
mng và nhim v qun lý xã hi ca m ình phi s dng công c bo
lực nhm đt đến mc tiêu là thiết lp nên mt trt t trong đó con
1 Dennis Hume Wrong (sinh m 1923) nhà xã hi hc ngưi M, giáo danh
dự (Xã hi hc) ca Đi hc New York, tác gi ca nhiu công tnh nghiên cu
v quyn lc và quyn lc chính tr.
2 Johanna Hannah Arendtr 1906 - 1975, ntriết hc M, bà xuất bn nhiu công
trình nghiên cu v chính tr, quyn lực chính tr, quyn con ngưi.
16
GIÁO TRÌNH QUYN L c CHÍNH TR
ngưi th sng chung với nhau mt cách hnh phúc, bình đng và
t do. Quyn lực không ch là mt sức mạnh vt cht mà còn là mt
sc mnh tinh thn th hin trong sự thuyết phc, nim tin và đng
thun. Quyn lực theo mt nghĩa nào đó cần phi đưc vn hành trong
mt chc năng làm thc tnh, duy trì và đm bo cho khát vng t do
ca con ngưi. Quyn lc vì thế đi din cho số đông vi các thuc
tính như tính chính đáng, tính hp hiến, công pháp quyn. Mc
đích cui cùng ca quyn lc đưc th hin thông qua nhà nưc phi
là phát trin mt cách toàn din nhng năng lực vn có ca con ngưi
trong t do bình đng (H.Arendt).
Quan nim trưng quyn lc cho rằng, quyn lc có đc tính
ch yếu là da trên nhng ngun vn đc trưng v kinh tế, văn hóa
và thông tin, v.v... Tuy nhiên, mt cá nhân hay cng đng đ có đưc
quyn lực thì không ch ph thuc vào các ngun vn, mà còn ph
thuc vào trng thái tố chc. T chc hay môi trưng hot đng ca
cá nhân hay nhóm cũng to ra quyn lực, trong tổ chc hay môi
trưng nht đnh cá nhân hay nhóm có nhng quyn lc nht đnh,
nhưng nơi khác lại không, v.v. (P.Budde, 1930 - 2002).
Quan nim sinh thái (con ngưi - xã hi - sinh thái)" cho rng,
quyn lực là n lc ý chí vươn tói tri thc, là n lc ý chí trong tìm
kiếm và vn dng tri thc. Tri thc là sức mnh, cái ct lõi và nn
tng căn bn ca quyn lực. Quyn lc phi là i đ bo v chân
và chân cần phải là nội dung lý tính đưc biu hin trong nhng
mi quan h quyn lc đa dng ca hin tồn (M.Foucault)1.
Quan nimhu hin đi2 cho rng, quyn lc đưc đc trưng
bi năm du hin cơ bn: (1) Quyn lc không phi là cái có tính “vt
1 Có thế tìm hiểu quan nim v quyn lc ca M.Foucault v quyn lc qua tác
phm Quyn lc và chun mc (in trong Mikrophysik der Macht, Berlin,
1976). Michel Foucault, 1926 - 1984, nhà triết hc chính tr ngưi Pháp, vn
đ quyn lực còn đưc ông bàn đến trong mt s tác phm khác - Thc tỉnh và
trng pht, Tính thụ đng cùa quyn lực, v tình dục, tri thc và chân lý, v.v...
2 Hu hiện đi hay còn gi điều kin hu hiện đại, (tiếng Anh: postm odemity,
tiếng Pháp: post-modemité), thuật ng do các n triết hc, xã hi hc, p
bình ngh thut và hội s dng đ nói v các khía cnh ca điu kin ngh
thuật, n hóa, kinh tế xã hi hin đi, hình thành n đi sng con ngưi
Chương 1.
QUYỀN
Lực
17
th, nó đưc thể hin ra qua nhiu yếu tố; (2) Quan hquyn lực tn
tại không bit lập mà trong rất nhiu mi quan h, nht là quan h
kinh tế; (3) Quan hệ quyn lực tồn tại bên trong các nhóm và th chế
xã hội, V.V.; (4) Quyn lực mang tính khách quan, chng nào mi
quan h chi phi và bị chi phi vẫn n tn tại; (5) Quyn lc luôn
vấp phi s phn kháng mt ch ch đng ca đi tưng, V.V..
Đc bit, con ngưi là nhân tố có vai trò quyết đnh trong nhng
diễn giải v quyn lực. Quyn lực là đ phc v con ngưi, mà con
người ch th phát trin đy đủ trong môi trưng sinh thái an toàn
thế quyn lc (quyn lực chính tr) trưc hết cn bo vmôi trưng
sinh thái. T đây hình thành khái nim chính tr sinh thái (biopolitic) -
khái nim tng đưc lun bàn từ thế k XVII, theo đó căn nguyên ca
vic tích hp chính trị với sinh thái, quyn lc vi sinh thái đưc lý
giải t quan nim cho rng s tăng trưng xã hi luôn quan h mt
thiết vi tình trng dân cư gắn lin vi môi trưng sinh thái
(M.Foullcau).
Quyn lc trong thi k hậu hin đi là mt lc lưng linh hot
[giống như cht lng và d bay hơi], nó di chuyn vi tc độ ca tín
hiu đin t trong các xã hi hu hin đi, đc lp vi thi gian và
không gian. Ưu thế ca quyn lực hu hin đi là kh năng di chuyn
t do trên trưng quc tế và thưng đưc đm bo bi nhng ngun
lc kinh tế, pháp lý và xã hi (Z.Bauman1, V.V.).
Mt s tác gi phương y hin đi khác, cho rng, quyn lc có
chc năng tổ chc cng đng, tạo dng và gi gìn trt t nhóm, là
chc năng ca xã hi (R.Biersted2); Quyn lc là kh năng bt buc
mọi ngưi phi làm cái gì đó mà h không th làm khác đưc, quyn
cui thế k XX đầu thế k XXI vi những đặc trưng cơ bản như toàn cầu hóa,
ch nghĩa tiêu th, s phân tán quyn lc, vic ph biến kiến thức ngày càng trở
nên dê dàng horn, v .v ...
1 Zygmunt Bauman, (1925-2017), nhà xã hội hc Ba Lan, 1968 ông di cư sang
Anh, từ 1971 ông là giáo sư danh d ti Đi hc Leeds, là mt trong nhng nhà lý
thuyết xã hi nôi tiếng trên thế gii viết v các vn đ như hin đi, ch nghĩa
tiêu th hậu hin đại, v.v,
2 R.Biersted: An Analiysis comperative Social
Review. 1950, No 15, p. 733.
i -ower} America! Sjooiologicat-
ĐẠI H p c QUOC GIA HA Npl^
TRUNG TM THNG TIN THƯ VIN
ooq£ oeoo S"£
18
GIÁO TRlNH QUYN Lc CHÍNH TR
lực là cái mà mt ch th (xã hi, t chc, cá nhân) th buc mt
ch th khác phi làm hay là buc ch th khác làm cái mà đáng ra
không làm, là kh năng làm thay đi hành vi ca ngưi khác
(R.A.Dahl1); Quyn lc là sự c đng ca mt ch th đi vi ch th
khác theo cách trái với li ích ca ch th bc đng hay là kh năng
c đng đến lợi ích ca ch th khác (S.Lukes); Quyn lc là cái gp
ta buc ngưi khác phi phc tùng (K.Dantra); Quyn lc là kh năng
đt ti kết qu nh hot đng phi hp (Lipson); Quyn lc là kh
năng n đnh nhng quyết đnh nh hưng đến thái đ ca con
ngưi (A.Grazia); Quyn lc là cái buc ngưi khác phi hành đng
theo ý ca mình; bo lc, ca ci, tri thc là ba dng ph biến và cũng
là ba phương thc cơ bn để đt quyn lực (B.Russel); Quyn lc
cái buc ngưi khác phi hành đng theo ý mình (A.Toffler); Quyn
lc là kh năng tác đng tới hành vi ca nhng ngưi khác đ có đưc
kết qu mà bn mun (J.S.Nye2); Quyn lực là s quyết đnh cho ai
đưc cái gì, khi nào và như thế nào, quyn lc là s tham gia vào
nhng quyết đnh có tính phân phi các giá tr cho toàn xã hi
(T.B.Dye3); Quyn lc là kh năng gây nh hưng đến hành vi ca
ngưi khác, là i khiến cho ngưi khác làm mt vic mà h không
mun làm (G.Wassrman4); Quyn lc là “năng lc và kh năng gây
mt tác đng quyết đnh đến hot đng, hành vi ca m i ngưi bng
nhng phương tin nào đó - bng ý chí, uy tín, quyn hn và bo lc
1 Robert Alan Dahl, 1915 - 2014, giáo sư khoa hc chính tr Đi hc Yale (M),
nguyên Ch tch Hip hi Khoa hc Chính tr M, n tưng ch cht của
ch nghĩa đa nguyên - đa tr hiện đi, nhà chính tr hc ng đầu. Các công trình
nghiên cu v chính tr ca ông có: Li nói đu cho Lý thuyết dân chù 1956);
Chính tr đi lp trong nn chính tr phương Tây (1966); Dân chù đa nguyên M
- xung đt và đng thun (1968); S nan gii cùa nền chính tr đa nguyên - quyn
t tr so vi quyn kim soát (1983); Dân chù và phê phán nó (1989); Thế nào
dân chù hiến pháp M? (2002), v.v...
2 Tham kho Joseph S.Nye: Quyn lc mm, quyn lc cng và vic nh đo,
trong Quyn lc mm: các phương tin đ thành công tron nn chính tr thế gii,
Hà Ni, 2004 (Tài liu ca Vin nghiên cu Quản lý kinh te Trung ương).
3 Thomas B.Dye và Harmon Zeigler: S mìa mai cùa nn dân ch, (Bn dch của
Vin Chính tr hc - Hc vin Chính tr Quc gia H Chí Minh), tr. 14.
4 G.Wassrman: Nhng cơ s cùa nn chính tr Mỹ, Nxb. Longman (M), 1997,
(Bn dch ca Khoa Chính tr hc, Hc vin Báo chí và Tuyên truyn), tr.8.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẪN
KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
LÊ MINH QUÂN (Chủ biên) - Lưu MINH VẪN GIÁO TRÌNH
QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
(Dùng cho hệ đào tạo c ử nhân Chính trị học)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI I l' MỤC LỤC Trang
Lời nói đáu......................................................................................................................................... 7
Chương 1. QUYỂN Lực
1 .1 . KHÁI NIỆM VÀ PHẪN LOẠI QUYỂN L ự c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.1.1. Khái niệm quyển lực...................................................................................................................9
1.1.2. Phân loại quyến lực.................................................................................................................20
1 .2 . CHỨC n a n g , KẾT CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG CÙA QUYỂN L ự c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
1.2.1. Chức năng và kết cấu của quyển lực......................................................................................... 22
1.2.2. Đặc trưng của quyén lực..........................................................................................................24
Chương 2. KHÁI NIỆM VÀ ph a n lo ạ i q u y ển Lực CHÍNH TRỊ
2.1. KHÁI NIỆM QUYÉN Lực CHÍNH TRỊ...........................................................................................29
2.1.1. Khái lược các quan niệm và cách tiếp cận quyền lực chính trị................................................... 29
2.1.2. Định nghĩa quyển lực chính trị................................................................................................ 44
2 .2 . PHAN LOẠI QUYỂN Lực CHÍNH T R Ị............................................................................................................... 47
2.2.1. Tiêu chí phân loại quyển lực chính trị.......................................................................................47
2.2.2. Các loại quyén lực chính trị..................................................................................................... 48
Chương 3. CHỨC NẪNG, k ế t cấu v à đ ặ c t r ư n g củ a c h ín h t r ị
3 .1 . CHỨC NANG VÀ KẾT CẤU CỦA QUYẾN Lự c CHÍNH T R Ị ................................................................................ 53
3.1.1. Chức năng của quyền lực chính trị............................................................................................53 4
GIÁO TRÌNH QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
3.1.2. Kết cấu của quyển lực chính t r ị................................................................................................. 54
3.2. ĐẶC TRƯNG CỦA QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ ................................................................................60
3.2.1. Quyển lực chính trị có tính khách quan.....................................................................................60
3.2.2. Quyến lực chính trị có tính chính đáng...................................................................................... 62
3.2.3. Quyén lực chính trị có tính giai cấp........................................................................................... 63
Chương 4. PHƯƠNG THỨC VÀ NHÂN Tố ĐẢM BẢO THỰC THI QUYỂN Lự c CHÍNH TRỊ
4.1. PHƯƠNG THỨC THỰC THI QUYÊN Lực CHÍNH TRỊ........................................................................69
4.1.1. Phương thức tập quyển, phân quyén, tản quyển và ủy quyền...................................................69
4.1.2. Phương thức mệnh lệnh hành chính, thể chế (tổ chức) và tư vấn, ảnh hưởng........................... 71
4 .2 . NHỮNG NHẢN Tố BẢO ĐẢM THỰC THI QUYÉN L ự c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 73
4.2.1. Nhân tố đường lối, chính sách và tổ chức bộ máy......................................................................73
4.2.2. Nhân tố con người và nghệ thuật chính trị................................................................................75
Chương 5. KIỂM SOÁT QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
5.1 .ĐỊNH NGHĨA, TÍNH TẤĨ YẾU VÀ MỤC TIÊU CÙA KIỂM SOÁT QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ............................... 81
5.1.1. Định nghĩa kiểm soát quyển lực chính trị.................. ............................................................... 81
5.1.2. Tính tất yếu và mục tiêu của kiểm soát quyển lực chính t r ị....................................................... 81
5 .2 . NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC VÀ cơ CHẾ CỦA KIỂM SOÁT QUYỂN Lự c CHÍNH T R Ị. . . . . . . . . . . . . . 84
5.2.1. Nội dung và hình thức kiểm soát quyển lực chính trị................................................................ 84
5.2.2. Phương thức và cơ chế kiểm soát quyén lực chính tr ị............................................................... 86
Chương 6. CON NGƯỜI CHÍNH TRỊ - CHỦ THỂ CỦA QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
6.1. KHÁI NIỆM CON NGƯỜI CHÍNH TRỊ......................................................................................... 91
6.1.1. Khái lược các quan niệm vé con người chính trị........................................................................ 91
6.1.2. Khái niệm con người chính trị.............................................................................................. 105 MỤC LỤC 5
6.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIẾM CỦA CON NGƯỜI CHÍNH TRỊ ............................................................... 106
6.2.1. Phân loại con người chính t r ị..................................................................................................106
6.2.2. Đặc điểm của con nguời chính trị............................................................................................ 107
Chương 7. Tổ CHỨC VÀ ĨH ựC THI QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
ở MỘT Số NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY
7 .1 . TỔ CHỨC VÀ THỰC THI QUYỂN L ự c CHÍNH TRỊ ở ANH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 113
7.1.1. Hiến pháp - cơ sở pháp lý của việc tổ chức và thực thi quyển lực chính trị ở Anh.................... 113
7.1.2. Nhà nước ở Anh.................................................................................................................... 114
7.1.3. Đảng chính trị và tổ chức chính trị - xã hội ở Anh................................................................... 118
7.2. TỔ CHỨC VÀ THỰC THI QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ ở MỸ............................................................... 119
7.2.1. Hiến pháp - cơ sở pháp lý của việc tổ chức và thực thi quyén lực chính trị ở M ỹ.................... 119
7.2.2. Nhà nước ở Mỹ........................................................................................................................121
7.2.3. Đảng chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội ở Mỹ................................................................126
7 .3 . Tổ CHỨC VÀ THỰC THI QUYÊN Lự c CHÍNH TRỊ ở P H Á P . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 128
7.3.1. Hiến pháp Pháp - cơ sở pháp lý của việc tổ chức và thực thi quyén lực chính trị ở Pháp........ 128
7.3.2. Nhà nước ở Pháp................................................................................................................... 129
7.3.3. Các đảng chính trị và tổ chức chính trị - xã hội ở Pháp.......................................................... 133
7 .4 . Tổ CHỨC VÀ THỰC THI QUYÊN Lự c CHÍNH TRỊ ở NHẬT B Ả N . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 134
7.4.1. Hiến pháp - cơ sở pháp lý của việc tổ chức và thực thi quyén lực chính trị ở Nhật Bản.......... 134
7.4.2. Nhà nước ở Nhật Bản............................................................................................................. 135
7.4.3. Đảng chính trị và tổ chức chính trị - xã hội ở Nhật Bản......................................................... 139
7 .5 . TỔCHỨC VÀ THỰC THI QUYẾN Lực CHÍNH TRỊ ở N G A .................................................................................. 140
7.5.1. Hiến pháp - cơ sở pháp lý của việc tổ chức và thực thi quyến lực chính trị ở Nga..................... 140
7.5.2. Nhà nước và cơ quan tự quản địa phương ở Nga.................................................................... 142
7.5.3. Đảng chính trị và tổ chức chính trị - xã hội ở Nga................................................................... 146
7.6. Tổ CHỨC VÀ THỰC THI QUYÉN Lực CHÍNH TRỊ ở TRUNG QUỐC..................................................... 148 6
GlAO TRlNH QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
7.6.1. Hiến pháp - cơ sở chính trị và pháp lý của việc tổ chức
và thực thi quyển lực chính trị ở Trung Quốc........................................................................148
7.6.2. Nhà nước ở Trung Quốc.......................................................................................................... 150
7.6.3. Đảng chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung Quốc.................................................. 154
Chương 8. QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
8 .1 . ẢNH HƯỞNG CỦA sự PHÁT TRIỂN MỚI CỦA THẾ GIỚI ĐẾN QUYỂN Lực CHÍNH T R Ị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 6 3
8.1.1. Ảnh hưởng của sự phát triển khoa học - công nghệ đến quyển lực chính trị........................... 163
8.1.2. Ảnh hưởng của toàn cáu hoá và kinh tế tri thức đến quyền lực chính trị................................. 165
8 .2 . S ự THAY ĐỔI CỦA QUYẾN Lự c CHÍNH TRỊ TRONG XÃ HỘI HIỆN Đ Ạ I . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 168
8.2.1. Sự thay đổi về cơ sở, nguổn lực và phạm vi tác động của quyén lực chính trị.......................... 168
8.2.2. Sự thay đổi vé chủ thể và phương thức thực thi quyên tực chính trị........................................ 172
Chương 9. QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ CỦA NHÂN DÂN VÀ Tổ CHỨC,
THỰC THI QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ CỦA NHÂN DÂN ở VIỆT NAM HIỆN NAY
9.1. QUYỂN LỰC CHÍNH TRỊ CÙA NHÂN DÂN.................................................................................189
9.1.1. Khái niệm quyền lực chính trị của nhân dân........................................................................... 189
9.1.2. Cơ sở và đặc trưng, phương thức và nhân tố bảo đảm quyến lực chính trị của nhân dân....... 191
9 .2 . Tổ CHỨC VÀ THỰC THI QUYỀN Lự c CHÍNH TRỊ CÙA NHÂN DÂN ở VIỆT NAM HIỆN NAY............................. 195
9.2.1. Hệ thống tổ chức và thực thi quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện nay.................................... 195
9.2.2. Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay............................................................... 195
9.3. ĐẢM BẢO QUYỂN LỰC CHÍNH TRỊ CLIA NHÂN DÂN ở VIỆT NAM HIỆN NAY..................................... 199
9.3.1. Thực thi quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam hiện nay.............................................. 199
9.3.2. Vé xây dựng và thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân
ở Việt Nam trong điểu kiện hiện nay....................................................................................... 204
TÀI LIỆU HỌC TẬP..............................................................................................................................................209 LỜI NỔI ĐẨU
Quyền lực chính trị là phạm trù trung tâm, xuất phát và đối tượng
nghiên cứu cơ bản của các luận giải về chính trị, của các môn khoa
học chính trị và nhất là của Chính trị học. Với các cách tiếp cận và
phương pháp nghiên cứu khác nhau, những vấn đề cơ bản của phạm
trù quyền lực chính trị cần nghiên cứu là khái niệm, chức năng, kết
cấu, đặc trưng, phương thức thực thi và nhân tố bảo đảm thực thi
quyền lực chính trị. Kết quả nghiên cứu quyền lực chính trị là cơ sở
cho nghiên cứu việc tổ chức và vận hành quyền lực chính trị (hệ thống
chính trị), các quá trình chính trị, chính sách công, văn hóa chính trị,
kỹ thuật - công nghệ, nghệ thuật chính trị, con người chính trị và chính trị quốc té, V.V..
Cuốn Giáo trình Quyền lực chính trị (D ùng cho hệ đào tạo c ử
nhân Chính trị học) do Khoa Khoa học chính trị, Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
(PGS.TS. Lê Minh Quân chủ biên và TS. Lưu Minh Văn) biên soạn,
nằm trong khuôn khổ môn học “Quyền lực chính trị”. Giáo trình
gồm 9 chương, các nội dung được kết cấu theo lô-gíc từ quyền lực
đến quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước; từ quan niệm, khái
niệm, phân loại đến chức năng, kết cấu và đặc trưng của quyền lực
chính trị; từ phương thức thực thi đến nhân tố bảo đảm thực thi và
kiểm soát quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước và con người với
tính cách chủ thể của quyền lực chính trị; từ việc tổ chức và thực thi
quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước ở một số nước trên thế giới
hiện nay đến việc tổ chức và thực thi quyền lực chính trị, quyền lực
nhà nước ở Việt Nam hiện nay; từ những vấn đề có tính truyền thống 8
GIÁO TRÌNH QUYÉN Lực CHÍNH TRỊ
của quyền lực chính trị đến những vấn đề mới của quyền lực chính
trị trong xã hội hiện đại, V.V..
Mục đích của giáo trình là cung cấp cho người học những tri
thức khoa học cơ bản, hệ thống và hiện đại về các cách tiếp cận
nghiên cứu, lịch sử hình thành quan niệm, khái niệm, cấu trúc và đặc
trưng quyền lực chính trị, các chủ thể quyền lực chính trị (nhà nước,
đảng chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, con người chính trị) và
vị trí, vai trò của chúng trong hệ thống tổ chức quyền lực chính trị;
giúp người học vận dụng lý thuyết về quyền lực chính trị vào việc
phân tích và giải quyết các tình huống, các quan hệ quyền lực chính
trị cụ thể trong xã hội, nâng cao tính tích cực chính trị trong các quá
trình chính trị, chính sách, kiểm tra, giám sát quyền lực, xây dựng và
thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trong công cuộc xây dựng và ì ’
___ /\ r y i ____ Ấ bảo vệ Tô quôc.
Quyền lực chính trị là nội dung quan trọng và phức tạp hàng đầu
của chính trị, nghiên cứu về quyền lực chính trị là nội dung khó khăn
và phức tạp của các môn khoa học chính trị, trong đó có Chính trị học.
Việc biên soạn Giáo trình Quyền lực chính trị (Dùng cho h ệ đào tạo
c ử nhân Chính trị học) là công việc không đơn giản đòi hỏi kiến thức
và trải nghiệm trong nghiên cứu, giảng dạy Chính trị học và trong chính trị thực tiễn.
Đây là cuốn giáo trình về quyền lực chính trị đầu tiên được biên
soạn và xuất bản ở Khoa Khoa học chính trị, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội nên không tránh
khỏi hạn chế, khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các nhà khoa học, các nhà giáo dục, các em sinh viên và bạn
đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau. Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2017 Tập thể tác giả
Chương 1. QUYỂN Lực
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI QUYỂN Lực
1.1.1. Khái niệm quyển lực
a. Khái lược các quan niệm về quyền lực
“Quyền lực” tiếng Anh là power, có nguồn gốc từ tiếng La-tinh là
potere (có thể). Đe có khái niệm quyền lực được thừa nhận rộng rãi
như là công cụ cho nhận thức và sử dụng trong thực tiễn, các quan
niệm về quyền lực đã phải đi qua chặng đường phát triển dài, phong
phú, gắn liền vói lịch sử phát triển của xã hội và lợi ích của con người.
Trong lịch sử tư tưởng chính trị, sau này là trong các khoa học chính
trị và nhất là Chính trị học, quyền lực nói chung và quyền lực chính trị
nói riêng trở thành phạm trù cơ bản, xuất phát, là cơ sở của các nghiên
cứu về tổ chức và vận hành đời sống chính trị.
Ở thời kỳ cổ đại
“Quyền lực là tổ hợp của các nguyên do mà con người không rõ,
không muốn nhưng phải tuân theo” (Khổng Tử)1. Quyền lực là biểu
hiện của đạo (quy luật) trong tổ chức và vận hành đời sống xã hội
'■ Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Khổng Tử qua sách Luận Ngữ.
(Khổng Tử, 551 - 479 TCN, là nhà tư tường chính trị nổi tiếng Trung Quổc cổ đại,
tư tưởng và triết lý của ông có ảnh hưởng lớn đến đời sống và tư tưởng chính trị
của người Trung Quốc và một số nước khác. Sách Luận Ngữ - là tập hợp các bài
giảng của Khổng Tử được học trò của ông ghi chép, tập hợp lại sau khi ông qua
đời. Ông được cho là người biên soạn, san định sách Ngũ Kinh - Kinh Thư, Kinh
Thi, Kinh Le, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu). 1 0
GIÁO TRlNH QUYÊN L ự c CHÍNH TRỊ
(Lão Tử)1. Quyền lực là biểu hiện của “thế” trong tổ chức và vận hành xã hội (Hàn Phi)2.
Quyền lực là khả năng buộc người khác hành động theo ý chí của
mình và khả năng đó là trí tuệ (Plato)3. Quyền lực không chỉ là cái vốn
có của mọi sự vật biết cảm giác mà của cả giới tự nhiên vô cơ, quyền
lực là biểu hiện của tự nhiên, tự nhiên tạo ra một số người cai trị và
những người khác chấp hành (Aristotle)4. Quyền lực là biểu hiện của
yêu cầu tổ chức đời sống cộng đồng; “con người với bản chất tự nhiên
cần đến một xã hội” mà “xã hội cần đến một quyền uy”; xã hội cần
đến hai yêu cầu hay hai phẩm chất quan trọng của quyền lực - một là,
quyền lực là sở hữu chung của cả cộng đồng xã hội và hai là, sứ mệnh
của quyền lực là làm cho sự công bằng ngự trị (Cecero)5.
Ở thời kỳ trung đại:
Quyền lực xã hội bắt nguồn từ quyền lực tối cao của thượng đế
(S.Augustin)6. Ở thời kỳ Phục hưng, quyền lực là những phong tục,
1 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Lão Tử qua sách Đ ạo Đức Kinh (Lão
Tử, thế ký VI TCN, là một trong những nhân vật chính yếu trong Triết học Trung
Quốc, được coi là người viết Đạo Đức Kinh - một trong những cuốn sách quan
trọng về tư tưởng triết học và tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại).
2 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Hàn Phi Tử qua bộ sách Hàn Phi Tử
(Hàn Phi, 280 - 232 TCN, là học giả nồi tiếng Trung Quốc cuối thời Chiến Quốc.
Ông có công hệ thống hóa, phát triển, hoàn chỉnh học thuyết Pháp gia).
3 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Plato qua tác phẩm Nền Cộng hòa
(Plato, 427 - 347 TCN, là người sáng lập chủ nghĩa duy tâm khách quan trong
triết học phương Tây. Các tác phẩm chính trị nổi tiếng của ông gồm: Nen Cộng
hoà, Các luật và một số công trình khác như Gorgỉas hay Minos, V.V.).
4 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Aristotle qua các tác phẩm Chính trị,
Hiến pháp Athens (Aristotle, 384 - 322 TCN, là nhà tư tưởng chính trị v ĩ đại nhất
của phương Tây thời cổ đại).
5 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Cicero qua các tác phẩm In Verrem,
Catiline Oration, Philippics, V.V.. (Marcus Tullius Cicero 106 - 43 TCN, là triết
gia và nhà hùng biện, chính khách, nhà lý luận chính trị La Mã thời cổ đại).
6 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của s.Augustin qua tác phẩm Thành
bang của Thượng đ ế (Saint Augustin, 354 - 430, nhà triết học thần học Ki-tô
giáo, Giám mục Bắc Phi, nhà tư tưởng trụ cột của Giáo hội La Mã). Chương 1. QUYỀN Lực 1 1
luật lệ và thế chế, v.v. do con người tạo nên và tuân thủ nhằm duy trì
và phát triển cuộc sống cùa con người (N.B.Machiavelli)1.
ơ th ờ i k ỳ c ậ n đ ạ i:
Quyền lực là “sự từ bò tự trị cá nhân” để đến với “một thẩm
quyền chung” (T.Hobbes)2. Quyền lực là sự thỏa thuận được “ký kết”
giữa con người với nhau nhằm bảo vệ những quyền tự nhiên thiêng
liêng của mình (J.Locke)3. Quyền lực là kết quả của công ước hay
thỏa thuận xã hội - cách thức con người liên kết với nhau và dùng sức
mạnh chung bảo vệ các thành viên; mồi thành viên trong khi khép
mình vào tập thể, dùng sức mạnh tập thể để bảo vệ mình mà vẫn được
tự do, vẫn chỉ tuân theo bản thân mình (S.L.Montesqueau)4. Quyền
1 Có thề tìm hiểu quan niệm về quyền lực của N.M achiavelli qua tác phẩm The
Prince (N.B. Machiavelli, 1469-1527, là nhà ngoại giao, nhà triết học chính trị,
nhà chính trị, nhà văn hóa Italia thời kỳ Phục hưng. Ông được coi là một trong
những ông tổ của nền khoa học chính trị hiện đại. Ông được biết đến với các luận
thuyết về chủ nghĩa hiện thực chính trị (với tác phẩm The Prince), về chủ nghĩa
cộng hòa (với tác phẩm D iscourses on Livy) và sử học (với tác phẩm History o f
Florence), V.V..
2 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của T.Hobbes qua tác phẩm Leviathan.
(Thomas Hobbes, 1588 - 1679, là nhà triết học duy vật người Anh, với tác phẩm
Leviathan, ông trở thành người thiết lập nền triết học chính trị phương Tây. Ông
là người phát triển các tư tưởng tự do ở châu Âu - quyền được bầu cử của các cá
nhân, quyền bình đẳng tự nhiên của tất cả mọi người, tất cả quyền lực chính trị
hợp pháp phải mang tính đại diện và dựa trên sự đồng thuận của nhân dân, sự
diễn giải luật pháp phóng khoáng cho phép người dân làm bât cứ điêu gì pháp luật không cấm).
J' Có thề tìm hiểu quan niệm về quyền lực của J.Locke qua tác phấm Hai khảo luận
về chính phủ (John Locke, 1632 -1704, nhà triết học duy vật người Anh, người
cha của chủ nghĩa tự do, nhà tư tưởng có ảnh hưởng lớn đến các cuộc cách mạng
Anh, Mỹ và Pháp trong các thế kỷ XVII, XVIII. Tư tưởng chính trị của ông Tập
trung vào các chủ đề lớn như pháp quyền tự nhiên, nguồn gốc và bản chất của
quyền lực và phân quyền).
4 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của S.L.Montesquieu qua các tác phẩm
Những bức thư Ba Tư, Suy nghĩ về nguyên nhân thịnh suy của người La Mã, Tinh
thần luật pháp (Charles Louis Montesquieu, 1689 - 1775, là nhà văn, nhà triết
học, xã hội học và sử học Pháp, đại diện cho khuynh hướng chính trị của giai cấp
tư sản Pháp thế kỷ XVIII, có ảnh hưởng lớn đến Cách mạng tư sản Pháp 1789. Ve
chính trị, ông phê phán chế độ quân chủ chuyên chế, nhưng chủ trương duy trì
chế độ quân chủ lập hiến, ôn hoà và nêu nguyên tắc tam quyền phân lập trong tô
chức và hoạt động của nhà nước, tìm kiếm các nguyên nhân xuất hiện nhà nước,
phân tích các hình thức nhà nước và pháp luật khác nhau). 1 2
GIÁO TRlNH QUYẾN Lực CHÍNH TRỊ
lực là “khế ước xã hội” do sự ủy quyền của nhân dân tạo nên
(J.J.Rousseau)1. Quyền lực là cái có khả năng sắp xếp mọi sức mạnh
đối kháng trong trật tự (I.Kant)2. Quyền lực là tồn tại giống như mọi
hiện tồn, là một dạng tồn tại của sức mạnh chung và có tính cưỡng chế
(G.W.F.Hegel)3. Quyền lực là ý chí quyết định nhừng vấn đề của cuộc
sống (F.W.Nietzsche)4, .V.V..
Ở thời kỳ hiện đại:
Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng, quyền lực là ý
chí của người này buộc người khác phải chấp nhận, quyền lực lấy sự
phục tùng, chấp hành làm tiền đề. “Quyền uy nói ở đây, có nghĩa là ý
chí của người khác mà người ta buộc chúng ta phải tiếp thu; mặt khác,
quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề”5.
1 Có thề tìm hiểu quan niệm về quyền lực của JJ.Rousseau qua tác phẩm K hế ước
xã hội (Jean Jacques.Rousseau (1712-1778) là nhà triết học, nhà văn, nhà tư
tưởng vĩ đại Pháp thế ký Ánh Sáng. Trong các lý giải về triết học - chính trị, ông
bảo vệ các quyền tự do và bình đẳng của con người. Ông là người đặt nền móng
cho Tuyên ngôn Nhân quyền cùa Pháp năm 1789. Các tác pham lớn về chính trị
của ông có Luận về nguồn gốc của sự bắt bình đăng giữa người với người (1755),
Khế ước xã hội (1762), V.V.).
2 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của I.Kant qua các tác phẩm của ông.
(Immanuel Kant, 1724 - 1804, một trong những triết gia, nhà tư tưởng quan Ưọng
nhất của nước Đức và của thời kỳ cận đại. Tư tưởng của ông ảnh hưởng đậm nét
đến nhiều lĩnh khoa học xã hội, nhân văn khác nhau. Sự nghiệp triết học của ông
được biết đến qua hai giai đoạn “tiền phê phán” và sau năm 1770 là “phê phán”.
Học thuyết Triết học siêu nghiệm cùa I.Kant đã đưa triết học Đức bước vào một
kỷ nguyên mới, V.V..
3 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của Hegel CỊua các tác phẩm của ông.
(Georg Wilhelm Friedrich Hegel, 1770 - 1831, nhà triet học người Đức. Cùng với
Johann Gottlieb Fichte và Friedrich Wilhelm Joseph Schelling, Hegel được coi là
người sáng lập ra chủ nghĩa duy tâm Đức. Rất nhiều vấn đề lý luận của chính trị
học hiện đại có nguồn gốc từ những các tác phẩm của Hegel, chẳng hạn; xã hội
công dân, triết học pháp quyển .V.V.).
4 Có thề tìm hiểu quan niệm về quyền lực của F .w .Nietzsche qua tác phẩm Ý chí
giành ỳuyền lực. (Friedrich W ilhelm Nietzsche, 1844 - 1900, nhà triết học Phổ.
Ông bắt đầu sự nghiệp ở lĩnh vực ngữ văn, viết nhiều bài phê bình về tôn giáo,
về đạo đức và các vấn đề văn hóa đương đại, nhất là về triết học và triết học chính trị).
5 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Tập 18, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 305. Chương 1. QUYẾN Lự c 13
Quan niệm “hệ thông ”cho răng, quyên lực không bao giờ chỉ trao
cho một người, nó thuộc về cả nhóm và tồn tại cho đến lúc nhóm đó
còn tồn tại. Nếu chúng ta nói rằng “anh ta có quyền lực” có nghĩa trên
thực tế anh ta đã hành động thay cho cả nhóm. Khi nhóm không trao
quyền cho anh ta nữa thì anh ta cũng không còn quyền lực, người sở
hữu quyền lực phụ thuộc vào cấu trúc của hệ thống. Các cá nhân có
những ưu thế do phẩm chất và địa vị xã hội nhưng vẫn phải chịu sự
chi phối bởi hệ thống các thể chế và quan hệ xã hội. Việc xuất hiện
những người “có quyền lực” là do sự lựa chọn của các nhóm xã hội
đứng đằng sau (N.Luman, 1927 - 1998).
Quan niệm “cấu trúc - chức năng ” cho rằng, quyền lực là quan
hệ giữa các chủ thể và đối tượng nhằm thực hiện những vai trò xã hội
nhất định và được quy định bởi cấu trúc của xã hội, nơi mỗi yếu tố cấu
thành đều được bảo đảm bởi những chức năng của nó, là yếu tố của sự
tác động lẫn nhau của các cá nhân và nhóm trong mọi hệ thống hay
tiểu hệ thống xã hội (T.Parsons1).
Quan niệm “hành v i” cho rằng, quyền lực là khả năng định
hướng, kiểm soát và thay đổi hành vi của người khác nhằm thực hiện
mục tiêu của mình; là khả năng của một chủ thể (cá nhân, nhóm lợi
ích, đảng phái, chính phủ, v.v.) nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của
các chủ thể khác, thuyết phục hoặc ép buộc đối tượng phải hành động
theo cách mà lẽ ra họ sẽ không làm (J.Pfifner và F.Sherwood, V.V.).
Quan niệm “xung đ ột” cho rằng, quyền lực là “khả năng của một
cá nhân hay một nhóm thực hiện ý chí của mình trong quan hệ với cá
nhân hoặc nhóm khác nhờ sự sợ hãi, ban thưởng hoặc trừng phạt bất
chấp sự kháng cự, v.v.”2. Quyền lực là biểu thị quan hệ thống trị của
cá nhân này đối với cá nhân khác bằng những biện pháp trừng phạt
tích cực hoặc tiêu cực. Quyền lực là khả năng mà “một kẻ hành động
trong mối quan hệ xã hội” có một vị trí để thực hiện ý chí mong muốn
1 CÓ thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực của T.Parsons qua tác phẩm On the
Concept o f P oitical Power. (Talcott Parsons, 1902 - 1979, là nhà xã hội học
người Mỹ, Giáo sư Đại học Harvard, có nhiều công trình nghiên cứu về chính trị).
2 P.Blau: Exchange and Pow er in Social Life. New York, 1964, p. 117. 14
GIÁO TRÌNH QUYÉN Lực CHÍNH TRỊ
của mình bất chấp sự chống đối, v.v. (M.Weber1, D.Kaplan2, J.French, B.Raven, V.V.).
Quan niệm “trao đổi nguồn lự c ” cho ràng, quyền lực là việc sử
dụng nguồn lực dư thừa trao đổi với người thiếu hụt để lấy hành vi mà
mình mong muốn (P.Blau, D.Hikson, K.Hainings, V.V.). Quyền lực là
những dạng trao đổi (công cụ và không có công cụ, đối xứng và bất
đối xứng) trong các tình huống phối họp hành động xã hội. Sự tồn tại
của nguồn lực, khả năng nhận biết sự tồn tại và kết quả mong muốn
của việc sử dụng chúng, phương pháp huy động nguồn lực là những
yếu tố chủ yếu tạo nên quyền lực. Nguồn lực (hay giá trị xã hội)
không trở thành quyền lực nếu không được sử dụng trong quan hệ
quyền lực, không nhằm làm thay đổi hành vi của đối tượng (P.Blau).
Quan niệm “phân chia vùng ảnh hưởng ” cho rằng, cần tập trung
sự chú ý không chỉ vào những tình huống riêng biệt trong phối hợp
hành động của các cá nhân, mà còn vào tổng thể các hành động đó.
Khi có sự thay đổi vai trò của các bên tham gia thì quyền lực có thể bị
thay đổi. Quyền lực có nguồn gốc xã hội, tồn tại khách quan như một
giá trị xã hội ngoài ý muốn chủ quan của chủ thể. Người có quyền lực
là do xã hội chứ không phải do cá nhân. Càng nhiều người ủng hộ,
trao quyền thì quyền lực của chủ thể càng lớn. Phẩm chất cá nhân là
1 Có thể tìm hiểu quan niệm về quyền lực M.Weber qua các tác phẩm cùa ông.
(Maximilian Carl Emil Weber, 1864-1920, là nhà kinh tế học, xã hội học, chính
trị học, tôn giáo học người Đức. Cùng với Emile Durkheim ông được coi là người
sáng lập ngành khoa học xã hội độc lập. Ông có đóng góp lớn cho sự phát triển
cùa xã hội học, quản trị công đương đại, triết học (lý thuyết tự do giá trị), chính
trị học (lý thuyết về quyền lực, về sự hình thành chủ nghĩa tư bản, về giai cấp,
■V.V.). Các tác phẩm chính của ông có thể kể đến: Kinh tế và xã hội; Đ ạo đức tin
lành và tinh thần của chù nghĩa tư bản; Tôn giáo Trung Hoa, Tôn giáo Ẩn Độ,
Phương pháp luận của khoa học xã hội, V.V..)
2 Robert David Kaplan, sinh năm 1952, Hoa Kỳ, là nhà nghiên cứu, nhà báo, nhà
hoạt động chính trị, tác giả của nhiều công tìn h nghiên cứu nổi tiếng. Những tiểu
luận gây tranh cãi của ông về bản chất của quyền lực M ỹ đã từng là chủ đê của
những cuộc tranh luận và phê bình sôi nổi một thời trong các học viện, các
phương tiện truyền thông và cả chính giới Mỹ. Tên tuổi Kaplan sánh ngang vói
F.Fukuyama, Samuel p. Huntington, p. Kennedy, V.V..
Chương 1. QUYỀN Lực 15
điều kiện cần, chứ không phải là điều kiện đủ và cơ bản quyết định quyền
lực (D .W ro n g 1, V.V.).
Quan niệm “điều tiết" cho ràng, quyền lực là phạm trù hành động
xã hội. Nền tảng của cách tiếp cận này là quan niệm quyền lực hợp lý,
- những người thực thi quyền lực nhờ có lợi thế về nguồn lực, biết kết
hợp mạng lưới tổ chức cưỡng bức và khả năng thoát khỏi chúng,
nhằm đạt được mục đích trong giới hạn sức mạnh cho phép.
Quan niệm “quá trình ” cho rằng, quyền lực là khả năng gây ảnh
hưởng, định hình và kiểm soát các hành động chung. Nói cách khác,
quyền lực là sự ảnh hưởng, kiểm soát hoặc sự tham gia vào quá trình
hành động chung của nhóm, xã hội, nhà nước v.v... với tư cách là chủ thể quyền lực.
Quan niệm “giao tiếp ” cho rằng, quyền lực là yếu tố quan trọng
hàng đầu và là trường hợp cụ thể của hệ thống giao tiếp xã hội
(H.Arendt2; K.Dantra, 1912 - 1992; N.Luman; V.V.). Theo đó, quyền
lực là sự tương tác tích cực của con người trong một không gian xã
hội, chính trị nhất định vì lợi ích chung của cộng đồng, là khả năng
hành động của con người trong sự thống nhất và đồng thuận với
những người khác. Không ai sở hữu riêng lẻ một quyền lực, quyền lực
luôn thuộc về một nhóm chủ thể và chỉ tồn tại trong chừng mực mà
nhóm đó còn tồn tại (H.Arendt).
Quyền lực về bản chất luôn thuộc về nhà nước hay một nhóm xã
hội được tổ chức, là phương tiện và mục đích của m ọi nhà nước, còn
tự nó không có một mục đích nào cả. Quyền lực về bản chất là sự hiện
diện của một nhà nước nhất định, còn nhà nước về mặt bản chất của
nó là quyền lực họp hiến và có tổ chức. Nhà nước muốn hoàn thành sứ
m ạng v à nh iệm vụ quản lý x ã h ội của m ình phải sử dụng côn g cụ bạo
lực nhằm đạt đến mục tiêu là thiết lập nên một trật tự trong đó con
1 Dennis Hume Wrong (sinh năm 1923) là nhà xã hội học người Mỹ, giáo sư danh
dự (Xã hội học) của Đại học New York, tác giả của nhiều công trình nghiên cứu
về quyền lực và quyền lực chính trị.
2 Johanna Hannah Arendtr 1906 - 1975, là nhà triết học Mỹ, bà xuất bản nhiều công
trình nghiên cứu về chính trị, quyền lực chính trị, quyền con người. 16
GIÁO TRÌNH QUYỂN L ự c CHÍNH TRỊ
người có thể sống chung với nhau một cách hạnh phúc, bình đẳng và
tự do. Quyền lực không chỉ là một sức mạnh vật chất mà còn là một
sức mạnh tinh thần thể hiện trong sự thuyết phục, niềm tin và đồng
thuận. Quyền lực theo một nghĩa nào đó cần phải được vận hành trong
một chức năng làm thức tỉnh, duy trì và đảm bảo cho khát vọng tự do
của con người. Quyền lực vì thế đại diện cho số đông với các thuộc
tính như tính chính đáng, tính họp hiến, công lý và pháp quyền. Mục
đích cuối cùng của quyền lực được thể hiện thông qua nhà nước phải
là phát triển một cách toàn diện những năng lực vốn có của con người
trong tự do và bình đẳng (H.Arendt).
Quan niệm “trường quyền lự c” cho rằng, quyền lực có đặc tính
ch ủ yếu là dựa trên những “ngu ồn vốn đặc trưng” về kinh tế, văn hóa
và thông tin, v.v... Tuy nhiên, một cá nhân hay cộng đồng để có được
quyền lực thì không chỉ phụ thuộc vào các “nguồn vốn”, mà còn phụ
thuộc vào “trạng thái tố chức”. Tổ chức hay môi trường hoạt động của
cá nhân hay nhóm cũng tạo ra quyền lực, trong tổ chức hay môi
trường nhất định cá nhân hay nhóm có những quyền lực nhất định,
nhưng nơi khác lại không, v.v. (P.Budde, 1930 - 2002).
Quan niệm “sinh thái (con người - xã hội - sinh thái)" cho rằng,
quyền lực là nỗ lực ý chí vươn tói tri thức, là nỗ lực ý chí trong tìm
kiếm và vận dụng tri thức. Tri thức là sức mạnh, cái cốt lõi và nền
tảng căn bản của quyền lực. Quyền lực phải là cái để bảo vệ chân lý
và chân lý cần phải là nội dung lý tính được biểu hiện trong những
mối quan hệ quyền lực đa dạng của hiện tồn (M.Foucault)1.
Quan niệm “hậu hiện đại”2 cho rằng, quyền lực được đặc trưng
bởi năm dấu hiện cơ bản: (1) Quyền lực không phải là cái có tính “vật
1 Có thế tìm hiểu quan niệm về quyền lực của M.Foucault về quyền lực qua tác
phẩm Quyền lực và chuẩn mực (in trong “Mikrophysik der Macht”, Berlin,
1976). Michel Foucault, 1926 - 1984, là nhà triết học chính trị người Pháp, vấn
đề quyền lực còn được ông bàn đến trong một số tác phẩm khác - Thức tỉnh
trừng phạt, Tính thụ động cùa quyền lực, v ề tình dục, tri thức và chân lý, v.v...
2 Hậu hiện đại hay còn gọi là điều kiện hậu hiện đại, (tiếng Anh: postm o d em ity,
tiếng Pháp: post-m odem ité), là thuật ngữ do các nhà triết học, xã hội học, phê
bình nghệ thuật và xã hội sử dụng để nói về các khía cạnh của điều kiện nghệ
thuật, văn hóa, kinh tế và xã hội hiện đại, hình thành nên đời sống con người Chương 1. QUYỀN Lực 17
thể”, nó được thể hiện ra qua nhiều yếu tố; (2) Quan hệ quyền lực tồn
tại không biệt lập mà trong rất nhiều mối quan hệ, nhất là quan hệ
kinh tế; (3) Quan hệ quyền lực tồn tại bên trong các nhóm và thể chế
xã hội, V.V.; (4) Quyền lực mang tính khách quan, chừng nào mối
quan hệ chi phối và bị chi phối vẫn còn tồn tại; (5) Quyền lực luôn
vấp phải sự phản kháng một cách chủ động của đối tượng, V.V..
Đặc biệt, con người là nhân tố có vai trò quyết định trong những
diễn giải về quyền lực. Quyền lực là để phục vụ con người, mà con
người chỉ có thể phát triển đầy đủ trong môi trường sinh thái an toàn
vì thế quyền lực (quyền lực chính trị) trước hết cần bảo vệ môi trường
sinh thái. Từ đây hình thành khái niệm chính trị sinh thái (biopolitic) -
khái niệm từng được luận bàn từ thế kỷ XVII, theo đó căn nguyên của
việc tích hợp chính trị với sinh thái, quyền lực với sinh thái được lý
giải từ quan niệm cho rằng sự tăng trưởng xã hội luôn có quan hệ mật
thiết với tình trạng dân cư gắn liền với môi trường sinh thái (M.Foullcau).
Quyền lực trong thời kỳ hậu hiện đại là một lực lượng linh hoạt
[giống như chất lỏng và dễ bay hơi], nó di chuyển với tốc độ của tín
hiệu điện tử trong các xã hội hậu hiện đại, đ ộc lập vớ i thời gian và
không gian. Ưu thế của quyền lực hậu hiện đại là khả năng di chuyển
tự do trên trường quốc tế và thường được đảm bảo bởi những nguồn
lực kinh tế, pháp lý và xã h ội (Z.Bauman1, V.V.).
Một số tác giả phương Tây hiện đại khác, cho rằng, quyền lực có
chức năng tổ chức cộng đồng, tạo dựng và giữ gìn trật tự nhóm, là
chức năng của xã hội (R.Biersted2); Quyền lực là khả năng bắt buộc
mọi người phải làm cái gì đó mà họ không thể làm khác được, quyền
cuối thế kỷ XX đầu thế kỳ XXI với những đặc trưng cơ bản như toàn cầu hóa,
chủ nghĩa tiêu thụ, sự phân tán quyền lực, việc phổ biến kiến thức ngày càng trở
nên dê dàng horn, v .v ...
1 Zygmunt Bauman, (1925-2017), nhà xã hội học Ba Lan, 1968 ông di cư sang
Anh, từ 1971 ông là giáo sư danh dự tại Đại học Leeds, là một trong những nhà lý
thuyết xã hội nôi tiếng trên thế giới viết về các vấn đề như hiện đại, chủ nghĩa
tiêu thụ hậu hiện đại, v.v,„
2 R.Biersted: An Analiysis comperative Social i -ower} America! Sjooiologicat-
Review. 1950, No 15, p. 733.
ĐẠI H p c QUOC GIA HA Npl^
TRUNG TẰM THỎNG TIN THƯ VIỆN o o q £ o e o o S"£ 1 8
GIÁO TRlNH QUYỂN Lực CHÍNH TRỊ
lực là cái mà một chủ thể (xã hội, tổ chức, cá nhân) có thể buộc một
chủ thể khác phải làm hay là buộc chủ thể khác làm cái mà đáng ra nó
không làm, là khả năng làm thay đổi hành vi của người khác
(R.A.Dahl1); Quyền lực là sự tác động của một chủ thể đối với chủ thể
khác theo cách trái với lợi ích của chủ thể bị tác động hay là khả năng
tác động đến lợi ích của chủ thể khác (S.Lukes); Quyền lực là cái giúp
ta buộc người khác phải phục tùng (K.Dantra); Quyền lực là khả năng
đạt tới kết quả nhờ hoạt động phối hợp (Lipson); Quyền lực là khả
năng ấn định những quyết định có ảnh hưởng đến thái độ của con
người (A.Grazia); Quyền lực là cái buộc người khác phải hành động
theo ý của mình; bạo lực, của cải, tri thức là ba dạng phổ biến và cũng
là ba phương thức cơ bản để đạt quyền lực (B.Russel); Quyền lực là
cái buộc người khác phải hành động theo ý mình (A.Toffler); Quyền
lực là khả năng tác động tới hành vi của những người khác để có được
kết quả mà bạn muốn (J.S.Nye2); Quyền lực là sự quyết định cho ai
được cái gì, khi nào và như thế nào, quyền lực là sự tham gia vào
những quyết định có tính phân phối các giá trị cho toàn xã hội
(T.B.Dye3); Quyền lực là khả năng gây ảnh hưởng đến hành vi của
người khác, là cái khiến cho người khác làm một việc mà họ không
muốn làm (G.Wassrman4); Quyền lực là “năng lực và khả năng gây
m ột tác đ ộn g quyết định đến hoạt độn g, hành v i của m ọ i ngư ời bằng
những phương tiện nào đó - bằng ý chí, uy tín, quyền hạn và bạo lực”
1 Robert Alan Dahl, 1915 - 2014, là giáo sư khoa học chính trị Đại học Yale (Mỹ),
nguyên Chủ tịch Hiệp hội Khoa học Chính trị Mỹ, là nhà tư tưởng chủ chốt của
chủ nghĩa đa nguyên - đa trị hiện đại, nhà chính trị học hàng đầu. Các công trình
nghiên cứu về chính trị của ông có: Lời nói đầu cho Lý thuyết dân chù ị 1956);
Chính trị đối lập trong nền chính trị phương Tây (1966); Dân chù đa nguyên ở Mỹ
- xung đột và đồng thuận (1968); Sự nan giải cùa nền chính trị đa nguyên - quyển
tự trị so với quyền kiểm soát (1983); Dân chù và phê phán nó (1989); Thế nào là
dân chù hiến pháp Mỹ? (2002), v.v...
2 Tham khảo Joseph S.Nye: “Quyền lực mềm, quyền lực cứng và việc lãnh đạo”,
trong Quyền lực mềm: các phương tiện đ ể thành công tronẹ nền chính trị thế giới,
Hà N ội, 2004 (Tài liệu của Viện nghiên cứu Quản lý kinh te Trung ương).
3 Thomas B.D ye và Harmon Zeigler: Sự mìa mai cùa nền dân chủ, (Bản dịch của
Viện Chính trị học - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh), tr. 14.
4 G.Wassrman: Những cơ sở cùa nền chính trị Mỹ, Nxb. Longman (Mỹ), 1997,
(Bản dịch của Khoa Chính trị học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền), tr.8.