MỨC ĐỘ CÂU HỎI CÂU HỎI MINH HỌA NHẬN BIẾT Câu 1. Thể thơ (Câu 1,2 trong đề)
- Nhận biết được các biểu hiện của thể thơ.
1. Thất ngôn bát cú Đường Luật
(Qua đèo ngang, Thu điếu => có 8 câu, mỗi câu 7 chữ)
2. Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật
(Bánh trôi nước – HXH) => có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ.
3. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường Luật (5 chữ 4 câu)
4. Lục Bát (Truyện Kiều – NDu)
5. Song thất lục bát (2 câu 7 chữ + Thơ bốn chữ Thơ năm chữ Thơ sáu chữ câu 6 – 8) THƯƠNG ÔNG Sóng Dặn con (Tú Mỡ) (Xuân Quỳnh) (Trần Nhuận Minh) 6. Thể thơ bốn chữ Ông bị đau chân
Dữ dội và dịu êm,
Chẳng ai muốn làm hành khất Nó sưng nó tấy
Ồn ào và lặng lẽ.
Tội trời đày ở nhân gian 7. Thể thơ năm chữ
Đi phải chống gậy
Sông không hiểu nổi mình,
Con không được cười giễu họ 8. Thể thơ sáu chữ
Khập khiễng khập khà
Sóng tìm ra tận bể.
Dù họ hôi hám úa tàn 9. Thể thơ bảy chữ
Bước lên thềm nhà
Ôi con sóng ngày xưa,
Nhà mình sát đường, họ đến Nhấc chân quá khó
Và ngày sau vẫn thế.
Có cho thì có là bao 10. Thể thơ tám chữ Thấy ông nhăn nhó
Nỗi khát vọng tình yêu,
Con không bao giờ được hỏi
Việt chơi ngoài sân
Bồi hồi trong ngực trẻ.
Quê hương họ ở nơi nào... 11. Thể thơ TỰ DO ... Lon ton lại gần ....
Vận nước (Thiền sư Pháp Thuận)
(vần liền/vần ôm)
(vần cách/vần tréo)
Quốc tộ như đằng lạc,
Nam thiên lý thái bình. Vô vi cư điện các
Xứ xứ tức đao binh.
(Bản dịch thơ của Đoàn Thăng:
Vận nước như mây quấn,
Trời Nam mở thái bình.
Vô vi trên điện các,
Chốn chốn dứt đao binh).
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy – 7 chữ
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu – 7 chữ
ĐỌC HIỂU THƠ – trang 1
Ngàn dâu xanh ngắt một màu – 6 chữ
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai. – 8 chữ
(Chinh phụ ngâm, Đoàn Thị Điểm) Thơ bảy chữ Thơ tám chữ Câu ca dao: MÙA XUÂN XANH
LỜI KỸ NỮ (Xuân Diệu)
“Phiên chợ đông con cá hồng em chê (Nguyễn Bính) ... nhạt,
Em sợ lắm. Giá băng tràn mọi nẻo.
Trời đầy trăng lạnh lẽo suốt xương da.
Phiên chợ tàn con cá bạc em lại khen
Mùa xuân là cả một mùa xanh
Giời ở trên cao, lá ở cành
Người giai nhân: bến đợi dưới cây già; ngon”
Lúa ở đồng tôi và lúa ở
Tình du khách: thuyền qua không buộc chặt.
Đồng nàng và lúa ở đồng anh.
Lời kỹ nữ đã vỡ vì nước mắt.
Cuộc yêu đương gay gắt vì làng chơi.
“Yêu nhau mấy núi cũng leo,
Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh
Tôi đợi người yêu đến tự tình
Người viễn du lòng bận nhớ xa khơi,
Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”. Khỏi luỹ tre làng tôi nhận thấy Gỡ tay vướng để theo lời gió nước.
“Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo Ngũ lục Bắt đầu là cái thắt lưng xanh.
Xao xác tiếng gà. Trăng ngà lạnh buốt.
sông cũng lội, thất bát cửu đèo cũng (gieo vần chân)
Mắt run mờ, kỹ nữ thấy sông trôi. Du khách đi.
qua”. => lục bát biến thể.
- Du khách đã đi rồi. Vần chân Vần chính (cước vận)
Nếu biết rằng tôi đã lấy chồng, (chính vận) vần được
Trời ơi! người ấy có buồn không? Tròn – non gieo ở cuối – son dòng thơ GIEO Vị trí gieo vần VẦN
- Nhận biết vần, nhịp Vần lưng
Anh không xứng là biển xanh Tương tư Vần thông (yêu vận)
Nhưng anh muốn em là bờ cát trắng (thông vận) vần được
Bao giờ / bến mới gặp đò 2/4
Bờ cát dài phẳng lặng oa – a
gieo ở giữa Soi ánh nắng pha lê...
Hoa khuê các/ bướm giang hồ/ gặp nhau. uôi – ui dòng thơ
(1) chúng tôi qua /cái khắc nghiệt mùa khô – 8 chữ
qua mùa mưa /mùa mưa dai dẳng – 7 chữ
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ.
võng mắc cột tràm/ đêm ướt sũng
Số chữ trong các dòng không bằng nhau là dấu hiệu để
xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa
xác định thể thơ tự do.
đôi lúc ngẩn người một ráng đỏ chiều xa
quên đời mình thêm tuổi
Câu 1b. Chỉ ra những đặc điểm hình thức của đoạn
chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi
thơ. (Đề 8 – sách thầy Thống)
mà không hề rợp bóng xuống tương lai
- Sử dụng thể thơ tự do (số chữ trong các dòng thơ và
(Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình,
cách ngắt nhịp khác nhau, nhiều vần...) TRÒN – NON
dẫn theo thivien.net) – thể thơ TỰ DO – SON
- Các chữ đầu dòng không viết hoa
Thể thơ...., gieo vần (chân/ lưng), nhịp - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.
ngắt (đều đặn/ đa dạng, linh hoạt) => - Gieo vần / ngắt nhịp
réo rắt tính nhạc. => THUỘC LÒNG
- Dấu hiệu thể loại của bài thơ.
ĐỌC HIỂU THƠ – trang 2
- Nhận biết được nhân vật trữ tình, Câu 2a. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
chủ thể trữ tình trong bài thơ.
Cách làm: dễ lắm ^^ Đọc thơ và xác định thôi
Ví dụ: (Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình)
“chúng tôi qua cái khắc nghiệt của mùa khô
MÀU HOA ĐỎ (Nguyễn Đức Mậu) ....
thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm...”
Có người lính mùa Thu ấy ra đi từ mái tranh nghèo
Có người lính mùa Xuân ấy ra đi từ ấy không về,
Trả lời: Nhân vật trữ tình: chúng tôi - những người lính.
Dòng tên anh khắc vào đá núi,
Câu 2b. Xác định chủ thể trữ tình trong thơ.
Mây ngàn hoá bóng cây che
- Chủ thể trữ tình: trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc, có
Chiều biên cương trắng trời sương núi
Mẹ già mỏi mắt nhìn theo.
2 dạng: dạng ẩn; và dạng trực tiếp xưng: “Tôi, ta, chúng
tôi, chúng ta, anh, em”…
Việt Nam ơi Việt Nam!
Núi cao như tình mẹ bốn mùa tóc bạc nỗi thương con.
Việt Nam ơi Việt Nam!
Câu 3. Xác định đề tài bài thơ.
Ngọn núi nơi anh ngã xuống
Người lính trong chiến tranh.
Rực cháy lên màu hoa đỏ phía rừng xa
Rực cháy lên màu hoa đỏ trước hoàng hôn...
Câu 4. Chỉ ra hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
Hình ảnh “màu hoa đỏ”.
- Nhận biết được đề tài, hình ảnh, chi
tiết tiêu biểu, từ ngữ, vần, nhịp, đối và Câu 5. Chỉ ra biện pháp tu từ trong bài thơ.
các biện pháp nghệ thuật trong bài Cách trả lời: GỌI TÊN BPPTT + chỉ ra dẫn thơ. chứng/biểu hiện
- Nhận biết được các biểu tượng, yếu - So sánh (núi cao như tình mẹ)
tố tượng trưng, siêu thực trong bài - Ẩn dụ (màu hoa đỏ) thơ.
- Điệp từ, điệp cấu trúc... (Việt Nam ơi Việt Nam!)
- Nhận biết được những biểu hiện trực
tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài Câu 6. Ví dụ: [Câu 2/71 sách Cánh Diều] thơ.
Những từ ngữ, dòng thơ nào thể hiện trực tiếp tình
cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình với đất nước?
“[...] Tôi yêu đất nước này áo rách
[...] Tôi yêu đất nước này như thế
[...] Tôi yêu đất nước này lầm than
[...] Tôi yêu đất nước này chân thật”.
(Bài thơ của một người yêu nước mình – Trần Vàng Sao) THÔNG HIỂU
Câu 6. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ (Câu 3,4 trong đề) trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị GỢI Ý TÌNH BÀY
thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp, và các - Bước 1: Gọi tên BPTT và chỉ ra biểu hiện/dẫn chứng
biện pháp tu từ được sử dụng trong bài - Bước 2: Tác dụng: thơ.
+Về mặt nội dung: nhấn mạnh... (ghi nội dung vào)
+Về mặt nghệ thuật: tăng tính gợi hình, gợi cảm; tăng nhịp điệu.
+Qua đó tác giả thể hiện tình cảm yêu thương/ trân trọng / phê phán/ .... Ví dụ: - Ẩn dụ (màu hoa đỏ) - Tác dụng:
ĐỌC HIỂU THƠ – trang 3
+ Về nội dung: nhấn mạnh tinh thần rực lửa, nhiệt huyết
của những người lính ra trận.
+ Về hình thức: tăng tính gợi hình, gợi cảm; tăng nhịp điệu.
+ Qua đó tác giả thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng
những người lính đã ngã xuống cho quê hương, đất nước.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, hình
tượng trung tâm của bài thơ.
MÀU HOA ĐỎ (Nguyễn Đức Mậu)
Câu 7. Trong Màu hoa đỏ, hình ảnh, Có người lính mùa Thu ấy ra đi từ mái tranh nghèo
chi tiết tiêu biểu là “tên anh khắc vào Có người lính mùa Xuân ấy ra đi từ ấy không về,
đá núi”, “Mây ngàn hoá bóng cây Dòng tên anh khắc vào đá núi,
che”,” bốn mùa tóc bạc nỗi thương Mây ngàn hoá bóng cây che
con” => tất cả gợi lên linh hồn người Chiều biên cương trắng trời sương núi
lính đã hóa vào sông núi, thành màu hoa Mẹ già mỏi mắt nhìn theo.
đỏ rực cháy và bất tử.
cảm thương => nhớ mong => tự hào (mạch cảm xúc)
Việt Nam ơi Việt Nam!
Núi cao như tình mẹ bốn mùa tóc bạc nỗi thương con.
Việt Nam ơi Việt Nam!
Ngọn núi nơi anh ngã xuống
Rực cháy lên màu hoa đỏ phía rừng xa
Rực cháy lên màu hoa đỏ trước hoàng hôn...
CÁCH TRÌNH BÀY (Câu 8) Bước 1: chỉ ra...
Câu 8. Nêu cảm nhận về hình tượng trung tâm của bài
Bước 2: phân tích, lí giải thơ. Trả lời:
- Bước 1: Hình tượng trung tâm của bài thơ là người lính.
- Bước 2: Gợi sự xúc động và cảm phục với sự cống hiến,
hi sinh, nhiệt huyết “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
của những người chiến sĩ ra trận và đã “ngã xuống” vì quê hương, đất nước.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, Câu 9. Nêu chủ đề của bài thơ.
tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
(Chủ đề: là vấn đề chủ yếu, trung tâm trong tác phẩm) GỢI Ý TRÌNH BÀY
Chủ đề: viết về cái gì? Cụ thể như thế nào? Qua đó, tác
giả thể hiện tình cảm gì?
- Chủ đề: ngợi ca hình tượng người lính bất tử trong
những năm tháng chiến tranh gian khổ, hi sinh vì đất
nước. Qua đó, thể hiện tình yêu, sự trân trọng, cảm phục của tác giả.
Câu 10. (Cảm hứng chủ đạo: là trạng thái tình cảm
mãnh liệt xuyên suốt tác phẩm)
- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi, cảm phục những người
lính xả thân cho quê hương, đất nước.
Câu 11. (Tư tưởng: là nhận thức, lí giải và thái độ của
người viết với văn bản)
ĐỌC HIỂU THƠ – trang 4
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.