TẠI SAO NÊN HỌC HỌC PHẦN NÀY?
“Sống làm việc theo
Hiến pháp pháp luật”
trách nhiệm của mọi
người trong hội.
Nhà nước ban hành pháp luật để điều
chỉnh các quan hệ hội nhằm đảm
bảo ổn định trật tự hội. Mỗi công
dân cần nắm vững kiến thức pháp
luật để ý thức tôn trọng, tuân thủ
pháp luật trong cộng đồng, hội.
2 TÍN CHỈ: 30 (26/8) – 15 TUẦN HỌC
TẢ HỌC PHẦN
Chương
1:
Những
vấn đề bản về Nhà nước Pháp luật
Hiểu
được nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng, vai trò của Nhà nước
Pháp
luật, qua đó thể giải một số vấn đề trong hội.
Chương
2:
Quy
phạm pháp luật quan hệ pháp luật
Năm
được khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, thành phần của quy phạm pháp luật
quan
hệ pháp luật. Phân tích được mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật với
quan
hệ
pháp luật sự kiện pháp .
Chương
3:
Vi
phạm pháp luật, trách nhiệm pháp
Nhận
biết phân biệt được các hành vi vi phạm pháp luật trách nhiệm pháp
tương
ứng.
Chương
4:
Luật
Hiến pháp Việt Nam
Tr
nh by được các chế độ bản, bộ máy nh nước, quyền con người, quyền
v
nghĩa
vụ bản của công dân trong Hiến pháp.
Chương
5:
Luật
Hành chính Việt Nam
Xác
định được các quan hành chính, nhận biết được hành vi vi phạm pháp
luật
hành
chính nắm được quy định pháp luật về xử vi phạm hành chính.
Chương
6:
Luật
Hình sự Việt Nam
Phân
biệt được hành vi phạm tội với hành vi vi phạm pháp luật khác, xác định
được
các
loại tội phạm, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hình phạt..
Chương
7:
Luật
Dân sự Việt Nam
Phân
tích được nội dung quyền sở hữu, quyền thừa kế hợp đồng. Giải
quyết
được
tình huống thực tiễn.
Chương
8:
Một
số nội dung bản của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Nhận
biết được các hành vi tham nhũng, hiểu được ý nghĩa của phòng, chống
tham
nhũng
trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng.
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TUẦN 01
Hình thức: OFFLINE
NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 01
Hình thức: OFFLINE
1. Những vấn đề bản về nhà nước
1.2. Bản chất của nhà nước
1.1. Nguồn gốc Nhà nước
1.3. Đặc trưng bản của nhà nước
1.4. Chức năng bản của nhà nước
1.5. Các kiểu lịch sử của nhà nước
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học y, sinh viên thể
1. Nắm vững được những kiến thức bản về Nhà nước:
nguồn gốc ra đời của nhà nước; bản chất đặc điểm đặc trưng
của nhà nước các kiểu nhà nước trong lịch sử.
2. Liên hệ thực tiễn nước CHXHCN Việt Nam.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Để học tốt bài học này, sinh viên cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Đọc trước Bài giảng:
Chương 1 phần 1: Những vấn đề bản về nhà
nước
2. Nắm bắc được cách thức học tập trên LMS
3. Nếu nội dung chưa hiểu, sinh viên liên hệ
với giảng viên qua địa chỉ email:
ttthang@uneti.edu.vn để được hỗ trợ.
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước
Thuyết thần học
Nhà nước do thượng đế (chúa trời)
sáng tạo ra, quyền lực của người đứng
đầu nhà nước vua, chúa tuyệt đối
Thuyết thần học mang tính duy tâm,
thần , nhằm bảo vệ sự thống trị của
vua, chúa.
Thuyết bạo lực
Nhà nước sản phẩm của các cuộc
chiến tranh giữa các thị tộc, bộ tộc, bộ
lạc. Bộ lạc chiến thắng đã nghĩ ra nhà
nước để cai trị các bộ lạc bại trận.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT
Thuyết khế ước hội
Nhà nước sản phẩm của sự thỏa
thuận giữa những con người sống
trong hội trạng thái tự nhiên,
lập ra nhà nước để bảo đảm quyền
lợi cho những người sống trong
hội đó (cùng nhau chống lại thiên
tai, thú dữ, sự xâm lược của các thị
tộc, bộ lạc khác)
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước
Học thuyết Mác - Lênin
Nhà nước sản phẩm của sự phân
chia giai cấp đấu tranh giai cấp;
chỉ ra đời tồn tại trong hội
giai cấp đấu tranh giai cấp.
Hay nói cách khác mâu thuẫn
đấu tranh giai cấp nguyên nhân,
điều kiện cho sự ra đời, tồn tại của
nhà nước.
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước
Hình thái kinh tế xã hội nguyên thủy
- sở tồn tại của hội các thị tộc, bộ
lạc, bộ tộc
- Thị tộc tổ chức theo huyết thống
- sở kinh tế dựa trên sở hữu chung về
liệu sản xuất của cải lao động
Thời kỳ nguyên thủy không giai cấp,
không mâu thuẫn đối kháng giai cấp,
không nhà nước
Hình thái kinh tế hội cộng sản nguyên thủy tan khi hội trải
qua 3 lần phân công lao động
- Phân công lao động xã hội lần thứ nhất:
Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt thành một
nghề độc lập
- Phân công lao động hội lần thứ hai:
Tiểu thủ công nghiệp tách ra khỏi nông
nghiệp thành nghề độc lập
- Phân công lao động hội lần thứ ba:
Thương nghiệp xuất hiện
hội hình thành chế độ hữu, phân
chia tầng lớp, giai cấp mâu thuẫn, đấu
tranh giai cấp
Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ
- hội phân hóa thành giai cấp: giai cấp chủ
giai cấp lệ
- sở kinh tế dựa trên chế độ hữu về
liệu sản xuất của cải lao động
Thời kỳ chiếm hữu lệ hình thành ra nhà
nước chủ
- Chiến tranh giữa các nhà nước phương
thức làm giàu sở hữu lệ của chủ .
Hình thái kinh tế xã hội phong kiến
- hội phân hóa thành giai cấp: giai cấp vua
quan địa chủ; nông dân tấng lớp trung gian
- sở kinh tế dựa trên chế độ hữu về
liệu sản xuất của cải lao động
Thời kỳ phong kiến hình thành ra nhà
nước phong kiến
- Vua quan, địa chủ phong kiến các đặc
quyền, đặc lợi người dân không
Hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa
- hội phân hóa thành giai cấp: giai cấp
sản giai cấp sản (công nhân)
- sở kinh tế dựa trên chế độ hữu về
liệu sản xuất. Giai cấp sản chiếm phần lớn
liệu sản xuất quan trọng, công nhân
người làm thuê
Thời kỳ bản chủ nghĩa nhà nước
sản
- Mâu thuẫn bản trong hội giữa giai
cấp sản với giai cấp sản.
Hình thái kinh tế xã hội xã hội chủ nghĩa
- Hình thái kinh tế hội chủ nghĩa ra đời từ
cuộc cách mạng hội chủ nghĩa do giai cấp
công nhân làm chủ lật đổ sự thống trị của giai
cấp sản
- sở kinh tế dựa trên chế độ công hữu về
liệu sản xuất
Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế hội
chủ nghĩa vẫn tồn tại nhà nước hội chủ
nghĩa.
- Trong hình thái kinh tế hội hội chủ
nghĩa không còn mâu thuấn giai cấp, đối
kháng giai cấp
Các giai đoạn phát triển của xã hội loài người
Nguyên thủy
CH Nô lệ
Phong kiến
TB chủ nghĩa
XH chủ nghĩaNN Chủ nô
NN Phong kiến
NN tư sản
NN Xã hội chủ nghĩa
Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.2. Bản chất của Nhà nước
(2 bản chất không thể tách rời)
Bản chất
GIAI CẤP
Bản chất
XÃ HỘI
(Luôn bảo vệ lợi ích
của giai cấp thống trị
trong xã hội)
Bản chất chủ yếu
(bảo vệ những lợi ích
chung của toàn xã hội)
Bản chất thứ yếu
Bản chất giai cấp
+ Nhà nước được ra đời, tồn tại trong
hội giai cấp đấu tranh giai cấp;
+ Quyền lực nhà nước (bộ máy bạo lực)
luôn nằm trong tay giai cấp nắm quyền
lực kinh tế (giai cấp thống trị) để phục
vụ bảo vệ địa vị thống trị cho giai cấp
đó, sẵn sàng đàn áp bất kỳ sự phản
kháng, đấu tranh của các giai cấp khác;
+ Nhà nước sử dụng quyền lực (sức
mạnh cưỡng chế) của mình để điều
chỉnh quan hệ giai cấp; duy trì sự thống
trị giai cấp;
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.2. Bản chất của Nhà nước
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.2. Bản chất của Nhà nước
Bản chất hội
+ Nhà nước sản phẩm của hội loài
người. vậy nhà nước không chỉ bảo vệ lợi
ích của giai cấp thống trị, còn phải thực
hiện các chức năng hội của mình như: bảo
đảm an ninh, trật tự an toàn hội ban hành
các chính sách hội, phòng chống thiên tai,
dịch bệnh, trấn áp tội phạm, bảo vệ quyền lợi
ích hợp pháp cho các giai cấp, tầng lớp khác
trong hội
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.3. Đặc điểm của nhà nước (5 đặc điểm)
- Nhà nước thiết lập quyền lực công
công đặc biệt
Quyền lực của Nhà nước tựa hồ thuộc
về hội, hòa nhập vào hội. Nhưng
thực chất quyền lực đó đứng trên
hội, thuộc về một giai cấp trong hội
đó giai cấp thống trị. Quyền lực này
được sử dụng để trấn áp sự phản kháng
của hội (giai cấp, tầng lớp khác)
Quyền lực của nhà nước được biểu
hiện thông qua bộ máy cưỡng chế;
quân đội, cảnh sát, nhà

Preview text:

2 TÍN CHỈ: 30 (26/8) – 15 TUẦN HỌC
TẠI SAO NÊN HỌC HỌC PHẦN NÀY?
Nhà nước ban hành pháp luật để điều “Sống và làm việc theo
chỉnh các quan hệ xã hội nhằm đảm
Hiến pháp và pháp luật”
bảo ổn định trật tự xã hội. Mỗi công là trách nhiệm của mọi
dân cần nắm vững kiến thức pháp người trong xã hội.
luật để có ý thức tôn trọng, tuân thủ
pháp luật trong cộng đồng, xã hội. MÔ TẢ HỌC PHẦN Chương 1:
Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và Pháp luật
Hiểu được nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng, vai trò của Nhà nước và
Pháp luật, qua đó có thể lý giải một số vấn đề trong xã hội. Chương 2:
Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật
Năm được khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, thành phần của quy phạm pháp luật và
quan hệ pháp luật. Phân tích được mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật với quan
hệ pháp luật và sự kiện pháp lý. Chương 3:
Vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý
Nhận biết và phân biệt được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý tương ứng. Chương 4:
Luật Hiến pháp Việt Nam
Trình bày được các chế độ cơ bản, bộ máy nhà nước, quyền con người, quyền và
nghĩa vụ vơ bản của công dân trong Hiến pháp. Chương 5:
Luật Hành chính Việt Nam
Xác định được các cơ quan hành chính, nhận biết được hành vi vi phạm pháp luật
hành chính và nắm được quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Chương 6:
Luật Hình sự Việt Nam
Phân biệt được hành vi phạm tội với hành vi vi phạm pháp luật khác, xác định được
các loại tội phạm, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và hình phạt.. Chương 7: Luật Dân sự Việt Nam
Phân tích được nội dung quyền sở hữu, quyền thừa kế và hợp đồng. Giải quyết
được tình huống thực tiễn. Chương 8:
Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Nhận biết được các hành vi tham nhũng, hiểu được ý nghĩa của phòng, chống tham
nhũng và trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng.
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG – TUẦN 01 Hình thức: OFFLINE
NỘI DUNG BÀI HỌC – TUẦN 01 Hình thức: OFFLINE
1. Những vấn đề cơ bản về nhà nước
1.1. Nguồn gốc Nhà nước
1.2. Bản chất của nhà nước
1.3. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
1.4. Chức năng cơ bản của nhà nước
1.5. Các kiểu lịch sử của nhà nước MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể
1. Nắm vững được những kiến thức cơ bản về Nhà nước:
nguồn gốc ra đời của nhà nước; bản chất và đặc điểm đặc trưng
của nhà nước và các kiểu nhà nước trong lịch sử.
2. Liên hệ thực tiễn nước CHXHCN Việt Nam.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Để học tốt bài học này, sinh viên cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Đọc trước Bài giảng:
Chương 1 phần 1: Những vấn đề cơ bản về nhà nước
2. Nắm bắc được cách thức học tập trên LMS
3. Nếu có nội dung chưa hiểu, sinh viên liên hệ với giảng viên qua địa chỉ email:
ttthang@uneti.edu.vn để được hỗ trợ.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước
➢ Thuyết thần học
Nhà nước do thượng đế (chúa trời)
sáng tạo ra, quyền lực của người đứng
đầu nhà nước là vua, chúa là tuyệt đối
Thuyết thần học mang tính duy tâm,
thần bí
, nhằm bảo vệ sự thống trị của vua, chúa. ➢ Thuyết bạo lực
Nhà nước là sản phẩm của các cuộc
chiến tranh giữa các thị tộc, bộ tộc, bộ
lạc
. Bộ lạc chiến thắng đã nghĩ ra nhà
nước để cai trị các bộ lạc bại trận.
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước

➢ Thuyết khế ước xã hội
Nhà nước là sản phẩm của sự thỏa
thuận giữa những con người sống
trong xã hội ở trạng thái tự nhiên,
lập ra nhà nước để bảo đảm quyền
lợi cho những người sống trong xã
hội đó (cùng nhau chống lại thiên
tai, thú dữ, sự xâm lược của các thị tộc, bộ lạc khác…)
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.1. Nguồn gốc ra đời của nhà nước

➢ Học thuyết Mác - Lênin
Nhà nước là sản phẩm của sự phân
chia giai cấp và đấu tranh giai cấp;
nó chỉ ra đời và tồn tại trong xã hội
có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Hay nói cách khác mâu thuẫn và
đấu tranh giai cấp là nguyên nhân,
điều kiện cho sự ra đời, tồn tại của nhà nước.
Hình thái kinh tế xã hội nguyên thủy
- Cơ sở tồn tại của xã hội là các thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
- Thị tộc tổ chức theo huyết thống
- Cơ sở kinh tế dựa trên sở hữu chung về tư
liệu sản xuất và của cải lao động
Thời kỳ nguyên thủy không có giai cấp,
không có mâu thuẫn đối kháng giai cấp, không có nhà nước
Hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy tan rã khi xã hội trải
qua 3 lần phân công lao động
- Phân công lao động xã hội lần thứ nhất:
Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt thành một nghề độc lập
- Phân công lao động xã hội lần thứ hai:
Tiểu thủ công nghiệp tách ra khỏi nông
nghiệp thành nghề độc lập
- Phân công lao động xã hội lần thứ ba:
Thương nghiệp xuất hiện
Xã hội hình thành chế độ tư hữu, phân
chia tầng lớp, giai cấp và có mâu thuẫn, đấu tranh giai cấp
Hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ
- Xã hội phân hóa thành giai cấp: giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ
- Cơ sở kinh tế dựa trên chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất và của cải lao động
- Chiến tranh giữa các nhà nước là phương
thức làm giàu và sở hữu nô lệ của chủ nô.
Thời kỳ chiếm hữu nô lệ hình thành ra nhà nước chủ nô
Hình thái kinh tế xã hội phong kiến
- Xã hội phân hóa thành giai cấp: giai cấp vua
quan địa chủ; nông dân và tấng lớp trung gian
- Cơ sở kinh tế dựa trên chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất và của cải lao động
- Vua quan, địa chủ phong kiến có các đặc
quyền, đặc lợi mà người dân không có
Thời kỳ phong kiến hình thành ra nhà nước phong kiến
Hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa
- Xã hội phân hóa thành giai cấp: giai cấp tư
sản và giai cấp vô sản (công nhân)
- Cơ sở kinh tế dựa trên chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất. Giai cấp tư sản chiếm phần lớn
tư liệu sản xuất quan trọng, công nhân là người làm thuê
- Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội là giữa giai
cấp Tư sản với giai cấp Vô sản.
Thời kỳ Tư bản chủ nghĩa có nhà nước tư sản
Hình thái kinh tế xã hội xã hội chủ nghĩa
- Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa ra đời từ
cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp
công nhân làm chủ lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản
- Cơ sở kinh tế dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
- Trong hình thái kinh tế xã hội xã hội chủ
nghĩa không còn mâu thuấn giai cấp, đối kháng giai cấp
Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế xã hội
chủ nghĩa vẫn tồn tại nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Các giai đoạn phát triển của xã hội loài người
Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin
NN Xã hội chủ nghĩa NN tư sản NN Phong kiến NN Chủ nô XH chủ nghĩa TB chủ nghĩa Phong kiến CH Nô lệ Nguyên thủy
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.2. Bản chất của Nhà nước
(2 bản chất không thể tách rời) Bản chất Bản chất GIAI CẤP XÃ HỘI (Luôn bảo vệ lợi ích
(bảo vệ những lợi ích
của giai cấp thống trị chung của toàn xã hội) trong xã hội)
Bản chất chủ yếu
Bản chất thứ yếu
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.2. Bản chất của Nhà nước ➢ Bản chất giai cấp
+ Nhà nước được ra đời, tồn tại trong xã
hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp;
+ Quyền lực nhà nước (bộ máy bạo lực)
luôn nằm trong tay giai cấp nắm quyền
lực kinh tế (giai cấp thống trị) để phục
vụ bảo vệ địa vị thống trị cho giai cấp
đó, sẵn sàng đàn áp bất kỳ sự phản
kháng, đấu tranh của các giai cấp khác;
+ Nhà nước sử dụng quyền lực (sức
mạnh cưỡng chế)
của mình để điều
chỉnh quan hệ giai cấp; duy trì sự thống trị giai cấp;
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.2. Bản chất của Nhà nước ➢ Bản chất xã hội
+ Nhà nước là sản phẩm của xã hội loài
người. Vì vậy nhà nước không chỉ bảo vệ lợi
ích của giai cấp thống trị, mà còn phải thực
hiện các chức năng xã hội của mình như: bảo
đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội ban hành
các chính sách xã hội, phòng chống thiên tai,
dịch bệnh, trấn áp tội phạm, bảo vệ quyền lợi
ích hợp pháp cho các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội
1. Những vấn đề cơ bản của nhà nước
1.3. Đặc điểm của nhà nước (5 đặc điểm)
- Nhà nước thiết lập quyền lực công công đặc biệt
Quyền lực của Nhà nước tựa hồ thuộc
về xã hội, hòa nhập vào xã hội. Nhưng
thực chất quyền lực đó đứng trên xã
hội, thuộc về một giai cấp trong xã hội
đó là giai cấp thống trị. Quyền lực này
được sử dụng để trấn áp sự phản kháng
của xã hội (giai cấp, tầng lớp khác)
Quyền lực của nhà nước được biểu
hiện thông qua bộ máy cưỡng chế;
quân đội, cảnh sát, nhà tù…