



















Preview text:
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu Quoc Tran Nam, PhD
Phương pháp nghiên cứu
► Có 3 nội dung chính trong phần phương pháp nghiên cứu:
► Phương pháp thiết kế nghiên cứu.
► Phương pháp chọn mẫu.
► Phương pháp thu thập dữ liệu. 2 / 70
Suy luận trong nghiên cứu khoa học ► Suy luận:
► Là một hình thức tư duy từ một hay một số phán đoán đã biết (tiền đề) đưa ra một
phán đoán mới (kết đề). ► Ví dụ 1: ► A = B; B là C; A = C.
► 1 Lượng vàng SJC = 80tr; 80tr = 1 Honda SH 125cc; 1 lượng vàng SJC = 1 Honda SH. ► Ví dụ 2:
► Bệnh nhân COVID-19 thường xuất hiện triệu chứng: sốt, ho và khó thở.
► Anh A đi từ TP.HCM về và xuất hiện các triệu chứng: sốt, ho và khó thở.
► Anh A có thể mắc COVID-19.
► Phán đoán mới = giả thuyết
► Có hai hình thức suy luận: Suy luận diễn dịch và suy luận quy nạp. 3 / 70
Suy luận trong nghiên cứu khoa học
► Tiền đề: Phán đoán đã được chứng minh.
► Cơ sở logic của suy luận: các quy luật, quy tắc logic liên kết tiền đề đã có, từ đó rút ra kết luận.
► Phán đoán mới = giả thuyết: Thu được từ tiền đề thông qua lập luận logic.
► Suy luận đi từ cái chung đến cái riêng lẻ:
► Mọi người phải thực hiện 5K và tiêm vacxin để phòng bệnh Covid-19
► Anh A muốn phòng bệnh Covid-19
► Anh A phải thực hiện 5K và tiêm vacxin. 4 / 70
Suy luận trong nghiên cứu khoa học
► Suy luận đi từ cái riêng lẻ đến cái chung:
► Anh A tiếp xúc với sơn và bị nổi mẩm ngứa.
► Anh B và Chị C cũng có hiện tượng như trên.
► Tiếp xúc với sơn sẽ bị nổi mẩn ngứa.
► Dựa vào đặc điểm tiến trình của tư tưởng: Từ chung => riêng hoặc Từ riêng => chung.
► Có hai hình thức suy luận: Suy luận diễn dịch và suy luận quy nạp. 5 / 70
Suy luận trong nghiên cứu khoa học
► Suy luận quy nạp:
► Quan sát thế giới thực
► Đưa ra mô mình/mẫu hình của các quan sát
► Đưa ra kết luận về những vấn đề đang xảy ra
► Thường dùng trong Nghiên cứu lý thuyết.
► Suy luận diễn dịch/suy diễn:
► Phát biểu một giả thuyết (thường dựa trên lý thuyết hay tổng quan nghiên cứu).
► Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thuyết.
► Kết luận: chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
► Thường dùng trong Nghiên cứu ứng dụng. 6 / 70
Suy luận trong nghiên cứu khoa học
► Phương pháp quy nạp:
► Quan sát thấy Đông, Nam, Tây,
Bắc đều đi học đều đặn.
► Đông, Nam, Tây, Bắc có điểm cao
► Sinh viên tham dự lớp đều đặn thì đạt điểm cao.
► Nghiên cứu diễn dịch/suy diễn:
► Tất cả sinh viên đi học đều đặn đều được điểm cao.
► Nam là được điểm cao.
► Nam đi học đều đặn. 7 / 70
Các phương pháp thiết kế nghiên cứu
► Nghiên cứu định tính:
► Thu thập dữ liệu bằng chữ nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm
người từ quan điểm của nhà nghiên cứu.
► Giúp hiểu hành vi con người để tìm ra cách mọi người nghĩ và cảm nhận.
► Sử dụng theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết.
► Chủ quan theo cách nhìn của nhà nghiên cứu.
► Nghiên cứu định lượng:
► Thu thập dữ liệu bằng số gắn liền với việc kiểm chứng lý thuyết khoa học.
► Sử dụng quan điểm diễn giải, không chứng minh chỉ có giải thích.
► Phương pháp sử dụng con số nên có tính khách quan và độ trung thực cao. 8 / 70
Thiết kế nghiên cứu: Định tính
► Nghiên cứu định tính: là một trong những nghiên cứu đòi hỏi nhà nghiên cứu khả năng quan
sát và chọn mẫu cho phù hợp.
► Các phương pháp nghiên cứu định tính:
► Phỏng vấn sâu: trực tiếp (có quan sát biểu cảm của người trả lời).
► Thảo luận nhóm:
► Thảo luận tập trung: phổ biến với nhóm 6-8 người, đặt câu hỏi mở về một
chủ đề để thu thập ý kiến.
► Thảo luận không tập trung
► Quan sát tham dự: tham gia sinh hoạt cùng ứng viên để hiểu hơn về họ.
► Dữ liệu định tính: Ghi chú, ghi âm tiếng (hình), văn bản. 9 / 70
Thiết kế nghiên cứu: Định tính
► Một ví dụ về thiết kế nghiên cứu định tính:
“Giả sử một chủ tiệm sách đang tìm cách cải thiện doanh số bán hàng và khả năng tiếp cận
khách hàng của mình. Một nhóm độc giả là khách hàng thân thiết của hiệu sách đã được
phỏng vấn. Họ đã trả lời các câu hỏi liên quan. Cuối cùng, chúng ta nhận ra hầu hết sách
trong cửa hàng đều dành cho người lớn, không có đủ sách cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên.
Nhờ nghiên cứu định tính này, chủ hiệu sách đã nhận ra đâu là thiếu sót và cảm nhận của độc
giả. Từ đó, chủ hiệu sách đã tìm thêm sách cho các nhóm tuổi khác nữa. Điều đó giúp cải
thiện doanh số và khả năng tiếp cận khách hàng của cửa hàng” 10 / 70
Thiết kế nghiên cứu: Định lượng
► Nghiên cứu định lượng: hướng nhiều hơn đến khả năng tính toán số liệu và thực hiện phân tích thống kê.
► Các phương pháp nghiên cứu định lượng:
► Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (câu hỏi đóng).
► Phỏng vấn trực tiếp hay qua điện thoại. ► Thực nghiệm.
► Phân tích nội dung bằng Systematic review, …
► Quan sát không tham dự.
► Dữ liệu định lượng: số liệu thu được bằng cách định lượng các câu trả lời. 11 / 70
Thiết kế nghiên cứu: Định lượng
► Một ví dụ về thiết kế nghiên cứu định lượng:
“Để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng, các tổ chức cần thực hiện mẫu khảo sát.
Thông qua cuộc khảo sát, công ty có thể thu thập dữ liệu và hình ảnh công ty trong tâm trí
khách hàng dựa trên các thông số như chất lượng sản phẩm, giá cả và trải nghiệm của khách
hàng. Dữ liệu này có thể được thu thập bằng cách đặt câu hỏi về net promoter score (chỉ số đo
lường sự hài lòng của khách hàng) và các câu hỏi về bảng ma trận.” 12 / 70
Thiết kế nghiên cứu: Định lượng – Định tính kết hợp ► Hình thức:
► (1) Điều tra chọn mẫu theo bảng hỏi cấu trúc.
► (2) Phỏng vấn sâu (các câu hỏi định tính). ► Mục đích:
► Giúp khẳng định hay bác bỏ kết quả định lượng.
► Giải thích ý nghĩa của các kết quả định lượng.
► Làm sáng tỏ những kết quả bất thường;
► Cung cấp hiểu biết cho những vấn đề khác nhau trong một đề án tổng thể 13 / 70
So sánh nghiên cứu Định lượng và Định tính 14 / 70
Phương pháp chọn mẫu ► Mục tiêu:
► Xác định được quần thể đích, quần thể nghiên cứu, đơn vị mẫu.
► Lựa chọn được phương pháp chọn mẫu thích hợp.
► Dự kiến được các loại sai số trong quá trình chọn mẫu và cách khắc phục.
► Tính được cỡ mẫu cho một nghiên cứu. 15 / 70
Phương pháp chọn mẫu
► Quần thể đích là quần thể mà kết quả
nghiên cứu hướng đến, nhưng không thể thực hiện trực tiếp.
► Quần thể nghiên cứu: là đơn vị của quần
thể có thể tiến hành khảo sát.
► Trên thực tế, do nguồn lực hạn
chế, chúng ta không thể khảo sát
hết toàn bộ quần thể nghiên cứu.
► Mẫu được chọn trực tiếp từ quần thể NC. 16 / 70
Phương pháp chọn mẫu
► Khung mẫu: là đơn vị của quần thể được chọn vào mẫu.
► Đơn vị lấy mẫu: là đơn vị của quần thể NC được chọn vào mẫu.
► Đơn vị nghiên cứu: là một chủ thể mà sự
quan sát hoặc đo lường sẽ được thực hiện
trên chủ thể (người hoặc vật thí nghiệm).
► Hay gọi là Subject. 17 / 70
Phương pháp chọn mẫu
► Phải chọn mẫu vì không đủ kinh phí.
► Sai số trong điều tra toàn quần thể
► Mẫu đủ lớn và đại diện sẽ
ngoại suy ra toàn quần thể NC. 18 / 70
Phương pháp chọn mẫu không xác xuất
► Các cá thể có sẵn khi thu thập số liệu.
► Ví dụ: Dữ liệu bệnh nhân đến khám bệnh.
► Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể CN
với các đặc tính đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu.
► Trong phỏng vấn sâu hay điều tra thăm dò, các nhà nghiên cứu sẽ xác định trước các
nhóm quan trọng để thu thập dữ liệu.
► Với PP không xác xuất thì các cá thể trong quần thể NC sẽ không có cơ hội như nhau
để được tham gia vào nghiên cứu. 19 / 70
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (có xác xuất)
► Mẫu ngẫu nhiên đơn (Simple random sample).
► Mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (Systematic sample).
► Mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified sample).
► Mẫu cụm (Cluster sample). 20 / 72