1
Chương 1
Tổng quan Thương mại điện tử
Trường Đại học Thương mại
Trần Hoài Nam
Bộ môn: Thương mại điện t
E-mail: namdhtm@gmail.com
8
Sự hình thành phát triển của TMĐT
Khái niệm đặc điểm TMĐT
Phân loại TMĐT
Lợi ích hạn chế của TMĐT
Các lĩnh vực ứng dụng của TMĐT
Các nội dung chính
9
Sự hình thành & phát triển của TMĐT
Các làn sóng văn minh nhân loại
Alvin Toffler (trong cuốn The Third Wave, 1981) chia 10.000
năm văn minh nhân loại thành 3 làn sóng phát triển chính
Ông đã dự đoán loài người sẽ tiến đến làn sóng văn minh
thứ ba – làn sóng phát triển Kỷ nguyên Mạng
Kỷ nguyên Mạng
Kỷ nguyên nông nghiệp Kỷ nguyên công nghiệp
2
10
Các làn sóng văn minh
Văn minh nông nghiệp → Xã hội nông nghiệp
o Lao động xã hội sử dụng sức người là chính
o Trồng trọt trên cánh đồng
o Công cụ lao động thô
Văn minh công nghiệp → Xã hội công nghiệp
o Máy móc thay thế sức người
o Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, đáy biển…
o Xa lộ, cao , đường sắt, sân bay, bến cảng, khu công nghiệp
Kỷ nguyên mạng → Xã hội thông tin
o Tri thức đóng vai trò quan trọng
o Phát triển nguồn nhân lực và các mối quan hệ của con người
trên thế giới thông qua các thiết bị: máy tính, điện thoại di
động, PDA → Các nguồn trí tuệ con người được gắn kết
o Xa lộ thông tin (Internet), các mạng truyền thông, các
phương tiện phần cứng và phần mềm, các máy tính PC,
modem và các máy điện thoại di động…
Kỷ nguyên nông nghiệp
Kỷ nguyên công nghiệp
Kỷ nguyên mạng
11
Doanh nhân trong các nền văn minh
Xã hội nông nghiệp
o Các thương gia, lái buôn: “Con đường tơ lụa”,
o Công cụ, phương tiện lao động thô sơ
Xã hội công nghiệp
o Doanh nhân thế hệ thứ nhất tạo CS hạ tầng cho
XH-CN: Các trùm tư bản công nghiệp: Vua thép
(Andrew Carnegie), vua dầu mỏ (J. D. Rockefeller),
trùm ôtô (Henry Ford)
o Các doanh nhân thế hệ thứ hai: sử dụng CSHT:
Các tập đoàn sản xuất - phân phối, công nghiệp giải
trí… (Wal-mart, Mc Donald)
12
Doanh nhân trong kỷ nguyên CNTT
Xã hội thông tin
o Các doanh nhân thế hệ thứ ba: tạo nên hạ
tầng thông tin cho xã hội: Bill Gates,
Micheal Dell…
o Và những doanh nhân thế hệ thứ tư: ứng
dụng CNTT làm ra bạc tỉ: Jeff Bezos
(Amazon); Jerry Yang, David Filo (Yahoo!)
o Trong khoảng thời gian 20 năm trở lại, các
công ty thành đạt chủ yếu là các công ty
tham gia vào các ngành liên quan đến
Internet
Yang Yuanqing
Ch tch ca
Lenovo
Đặc điểm chung của các doanh nhân kỷ nguyên CNTT ?
3
13
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
Internet đang tác động mạnh đến cuộc sống con người.
Cuộc sống mạng sẽ một đặc trưng của đời sống tương
lai. Một khi con người đã bắt đầu sử dụng Internet thì sẽ
không có sự quay lại.
(Bill Gates - Ch tch kiêm Kiến trúc sư
trưởng phn mm Tp đoàn Microsoft)
CNTT, Internet tác động mạnh mẽ tới lĩnh vực kinh doanh
sẽ dẫn đến sự hình thành một phương thức kinh doanh
mới – Thương mại điện tử
14
“Khi hội mạng đã dần trở thành hiện
thực, các hoạt động thương mại trên
Internet thể theo sau. Việc triển khai
các hoạt động thương mại trên Internet là
điểm mấu chốt của việc tạo ra của cải vật
chất trong một hội mạng. Hoạt động đó
còn được gọi thương mại điện tử.”
Sayling Wen, “Future of E-commerce”
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
15
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
“Trong năm năm tới, tất cả các doanh nghiệp sẽ là các
doanh nghiệp trực tuyến”
Andy Grove, CEO ca Intel
“Một năm trên mạng tương đương với bảy năm trên mặt đất”
John Chambers, CEO ca Cisco Systems
“Giống như đường sắt, thương mại điện tử đem tới sự tác
động mới, nhanh chóng làm thay đổi nền kinh tế, xã hội và
chính trị”
Peter Drucker, Người đứng đầu cng đồng Hin-đu
4
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
17
Khái niệm thương mại điện tử
nhiều tên gọi gần gũi hoặc tương tự nhau về TMĐT
E-commerce: TM điện tử
Online trade: TM trực tuyến
Cyber trade: TM điều khiển học
Paperless trade: TM không giấy tờ
Digital commerce: TM số hoá
Internet commerce: TM internet
Thuật ngữ được dùng phổ biến nhất hiện nay là thương mại điện
tử (electronic commerce hay e-commerce)
18
Khái niệm thương mại điện tử
Theo GS. R. Kalakota A. Winston, TMĐT được nhìn
nhận từ nhiều góc độ khác nhau:
Góc độ Mô tả
CNTT
TMĐT là việc cung cấp, phân phối thông tin, các sản phẩm/dịch
vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây điện thoại, các
mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác
Kinh doanh
TMĐT là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là công nghệ
thông tin) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh
thông tin kinh doanh
Dịch vụ
TMĐT là công cụ để các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các
nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao
chất lượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ
cho khách hàng
Trực tuyến
TMĐT cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động mua, bán
hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều
dịch vụ trực tuyến khác
5
“Thương mi đin t là vic tiến hành các giao dch
thương mi thông qua mng Internet, các mng
truyn thông và các phương tin đin t khác”
19
Khái niệm thương mại điện tử
Khái niệm Thương mại điện tử:
Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu v
TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL):
Thutng Thương micn đưcdingii theo nghĩarng để
bao quát các vn đề phát sinh t mi quan h mang tính cht
thương mi có hay không có hp đồng”. Các quan hệ mang
tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây:
o Bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng
hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại thương
mại, y thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình;
vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa
thuận khai thác hoặc nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp
tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành
khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.
20
Khái niệm thương mại điện tử
Hai khái niệm thương mi đint kinh doanh đint
sự khác nhau nhất định
o TMĐT bao gồm các trao đổi thương mại giữa khách hàng - các đối
tác - doanh nghiệp.
Thí dụ: giữa nhà cung ứng - nhà sản xuất; giữa khách hàng - đại
diện bán hàng, giữa nhà cung ứng DV vận tải - nhà phân phối…
o KDĐT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh việc ứng dụng
công nghệ thông tin Internet vào các quy trình, hoạt động của
doanh nghiệp
KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, ngoài ra, còn liên quan
đến các hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp, như sản xuất,
nghiên cứu phát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực
sở hạ tầng
21
TMĐT và kinh doanh điện tử
6
22
Quản trị
chuỗi cung ứng
(SCM)
Quản trị
mối quan hệ
khách hàng
(CRM)
Quản trị tri thức
(KM)
TMĐT
eCommerce
TMĐT và kinh doanh điện tử
TMĐT một phương thức thương mại sử dụng các
phương tin đint để làm thương mại. Nói chính xác
hơn, TMĐT việc trao đổi thông tin thương mi thông
qua các phương tiện công nghệ điện tử, nói chung
không cần phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn o của
toàn bộ quá trình giao dịch.
Hoạt động TMĐT đượcthchintrêncơ s các ngun
thông tin dướidng s hoá cacácmng đint.Nó
cho phép hình thành những dạng thức kinh doanh mới
những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh
doanh.
23
Đặc điểm thương mại điện tử
TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch
thương mại. Các giao dịch này không ch tp trung
vào vic mua - bán hàng hoá và dch v để trc tiếp to
ra thu nhp cho doanh nghip, mà bao gm nhiu giao
dch h tr to ra li nhun (ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc
chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa
các đối tác kinh doanh...)
24
Đặc điểm thương mại điện tử
Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết
phải gặp gỡ nhau trực tiếp không phải biết nhau
trước. Việc sử dụng các PTĐT, các thông tin thương mại
được số hóa cho phép giao dịch Người Máy Máy
Người giữa các bên được tiến hành
7
C
ác mức độ ứng dụng TMĐT
1
2
3
4
5
26
Phân loại TMĐT theo mức độ số hoá
(ảo hoá)
Trình độ ứng dụng TMĐTcủa tổ chức được phân loại
qua mức độ ảo hoá (số hoá) ba yếu tố kinh doanh cơ
bản (3Ps):
o Products: sản phẩm (dịch vụ) được kinh doanh
o Process: quá trình giao dịch
o Players: chủ thể, đối tác tham gia giao dịch
27
Phân loại các tổ chức TMĐT
8
28
Phân loại TMĐT theo mức độ số hoá
(ảo hoá)
Sự kết hợp ba yếu tố này được mô tả trong không gian ba
chiều (3Ds)
hình thành ba loại hình tổ chức tương ứng
với ba mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau (3Os):
o Tổ chức kinh doanh truyền thống: 3 yếu tố đều mang tính vật thể.
Các tổ chức “gạch vữa” – Brick and mortar organization
o Tổ chức kinh doanh điện tử thuần tuý (TMĐT toàn phần): 3 yếu tố
đều số hoá
Các tổ chức ảo dot com (pure online/virtual organization)
o Tổ chức ứng dụng TMĐT từng phần: 1 hoặc 2 yếu tố ảo hoá
Các tổ chức “cú nhắp và vữa hồ” – click and brick organization
Phân loại giao dịch TMĐT
(theo chủ thể tham gia giao dịch)
Doanh nghiệp
(Business)
Người tiêu dùng
(Consumer)
B2B C2B
B2C
C2C
Doanh nghiệp
(Business)
Người tiêu dùng
(Consumer)
B2G
C2G
Chính phủ
(Government)
Chính phủ
(Government)
G2B
G2C
G2G
Người bán
Người mua
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường với chi phi thấp,
Dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng
đối tác trên khắp thế giới
Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho
phép các t chức thể mua với giá thấp hơn bán được
nhiều sản phẩm hơn.
o Giảm chi phí sản xuất
Giảm chi phí giấy t
Giảm chi phí chia xẻ thông tin,
Chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
Lợi ích của TMĐT
9
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Cải thiện hệ thống phân phối
Giảm lượng hàng lưu kho độ trễ trong phân phối
hàng
Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế
hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, dụ ngành
sản xuất ô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi
phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho
o Vượt giới hạn về thời gian
Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện
24/7/365 không mất thêm nhiều chi phí biến đổi.
Lợi ích của thương mại điện tử
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Sản xuất hàng theo yêu cầu
Còn được biết đến dưới tên gọi Chiến lược “kéo”, lôi
kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
dụ: Dell Computer Corp, Trần Anh
o hình kinh doanh mới
Các hình kinh doanh mới với những lợi thế giá
trị mới cho khách hàng
hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay
đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch
B2B điển hình của những thành công này.
Lợi ích của thương mại điện tử
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường
Lợi thế về thông tin
Khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp
o Giảm chi phí thông tin liên lạc
o Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành
chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)
o Củng cố quan hệ khách hàng:
Giao tiếp thuận tiện qua mạng
Quan hệ với trung gian và khách hàng dễ dàng hơn
Việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt
quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
tăng hiệu quả sản xuất
và giảm thời gian tung
sản phẩm ra thị trường
Lợi ích của thương mại điện tử
10
o Thông tin cập nhật
Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả... đều có thể được cập
nhật nhanh chóng và kịp thời
o Chi phí đăng ký kinh doanh
Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí
đăng ký kinh doanh qua mạng. Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất
nhiều khó khăn do đặc thù của Internet
o Các lợi ích khác
Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp
Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng
Đối tác kinh doanh mới
Đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch
Tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ
Tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển
Tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.
Lợi ích của đối với tổ chức
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện
tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với
các cửa hàng trên khắp thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử
cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được
nhiều nhà cung cấp hơn
Giá thấp: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn
nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp
thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối
với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần
mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua
Internet
Lợi ích của đối với người tiêu dùng
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn
Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và
dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines);
Thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)
Đấu giá
Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có
thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có
thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi
trên thế giới.
Lợi ích của đối với người tiêu dùng
11
Cộng đồng thương mại điện tử
Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia
có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả
và nhanh chóng.
“Đáp ứng mọi nhu cầu”
Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng
khác nhau từ mọi khách hàng
Thuế
Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích
bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng
Lợi ích của đối với người tiêu dùng
Hoạt động trực tuyến
o Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao
dịch... từ xa → giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Nâng cao mức sống
o Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp → áp lực giảm giá → khả năng
mua sắm của khách hàng cao hơn → nâng cao mức sống
Lợi ích cho các nước nghèo
o Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các
nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời cũng
thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua mạng.
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn
o Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính
phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn.
Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví dụ thành
công điển hình
Lợi ích của đối với xã hội
12
Hạn chế của thương mại điện tử
Theo CommerceNet (commerce.net), 10 cản trở lớn nhất:
An toàn
Sự tin tưởng và rủi ro
Thiếu nhân lực về TMĐT
Văn hóa
Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng
thực còn hạn chế)
Nhận thức của các tổ chức về TMĐT
Gian lận trong TMĐT (thẻ tín dụng...)
Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng
Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống
Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMĐT
Chưa tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn độ tin cậy
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
của người dùng, nhất trong Thương mại điện tử
Các công cụ xây dựng phần mềm đang trong giai đoạn phát triển
Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm
ứng dụng các sở dữ liệu truyền thống
Cần các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an
toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu
Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi
hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn
Hạn chế liên quan tới công nghệ
An ninh, riêng tư: 2 cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT
Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
Một số chính sách chưa thực sự tạo điều kiện để TMĐT phát triển
Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT chưa đầy đủ, hoàn
thiện
Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian
Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp
xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (h
vốn và có lãi)
Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT
Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng
loạt của các công ty dot.com
Hạn chế phi công nghệ
13
Ảo hoá (Virtualization)
Toàn cầu hoá (Globalization)
Phi trung gian (Disintermediation)
Trung gian mới (New intermediation)
Hội tụ (Convergence)
Xu hướng của thương mại điện tử
Ảo hóa
Các sản phẩm, hàng hóa vật lý được bổ sung và
thay thế bằng các sản phẩm, hàng hóa ảo.
Các cách thức và kinh nghiệm mua sắm vật lý
được thay thế bằng cách thức và kinh nghiệm
mua sắm ảo
Khách hàng đóng vai trò quan trọng và chủ
động trong việc thiết kế các sản phẩm phù hợp
với mình
Thí dụ: Dell hoặc Land's End
Toàn cầu hóa
Hoạt động của các doanh nghiệp mở rộng trên
phạm vi toàn cầu; sản phẩm của doanh nghiệp có
thể được thông tin tới khách hàng ở khắp thế
giới.
Doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ từ
khắp mọi nơi trên thế giới.
14
Phi trung gian
Các trung gian đóng vai trò quan trọng trong
thương mại truyền thống bị loại bỏ hoặc được
thay thế bằng sự xuất hiện các thị trường điện
tử
Doanh
nghiệp
Khách
hàng
Phi trung gian
Các trung gian mới
Sự xuất hiện các thị trường điện tử tạo cơ hội hình thành
các trung gian điện tử mới:
Những người tập hợp thông tin về sản phẩm
Những điểm mua sắm trọn gói (one-stop shopping)
Người cung cấp các dịch vụ an toàn
Những người chia xẻ thông tin
Doanh
nghiệp
Khách
hàng
Trung gian
Trung gian mới
Sự hội tụ
Tất cả các phương tiện thông tin đều hội tụ
trong một thiết bị giống như máy tính cá nhân
Sự hội tụ thông tin về sản phẩm và các nhà
cung cấp sản phẩm
Thí dụ: Yahoo!
15
Hạ tầng cơ sở cho TMĐT
Con người: nhận thức, văn hóa, thói quen, tập quán
Xã hội: pháp luật, thuế, bảo hộ QSHTT, đạo đức...
ICT: máy tính, đường truyền, trình độ CNTT, ...
Mua bán
Đấu thầu
Sàn giao dịch
Quảng cáo
Giao kết hợp đồng
Thanh toán
THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
Các lĩnh vực ứng dụng TMĐT
Thương mại hàng hoá dịch vụ
Ngân hàng, tài chính
Đào tạo trực tuyến
Xuất bản
Giải trí trực tuyến
Dịch vụ việc làm
Chính phủ điện tử
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
TMĐT trong lĩnh vực sản xuất và thương mại giữa các doanh
nghiệp (B2B)
Các giao dịch cung ứng, mua bán nguyên, nhiên vật liệu
chính cho sản xuất, cung ứng sản phẩm từ người sản xuất
tới các đại lý tiêu thụ và người bán buôn thuộc lĩnh vực
hoạt động của mạng EDI.
Các hàng hoá phục vụ bảo trì, sửa chữa và vận hành
(MRO - Maintenance, Repaire and Operation) bao gồm
Các sản phẩm như văn phòng phẩm,
Phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa,
Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng như vật liệu, phương tiện tẩy rửa v.v.
Các chi tiết sản phẩm, được đặc trưng bởi các giao dịch mua bán
với dung lượng lớn, giá trị nhỏ, lắp đi lắp lại với cùng một khách
hàng, chi phí đặt hàng lớn đối với cả người mua và người bán, được
thực hiện qua các website B2B
16
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
Thương mại bán lẻ (B2C)
o Lĩnh vực áp dụng rộng rãi TMĐT với nhiều mô hình
kinh doanh đa dạng.
o Các hàng hoá được bán chủ yếu là những hàng hoá
mà độ tin cậy về chất lượng gắn liền với thương hiệu
được tín nhiệm và hàng hoá có chủng loại phong phú,
các sản phẩm số hoá các sản phẩm nghệ thuật…
Máy tính và các thiết bị điện tử; dụng cụ thể thao; văn phòng
phẩm; sách và băng đĩa nhạc, phim ảnh, đồ chơi trẻ em, các
sản phẩm nghệ thuật
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
Dịch vụ du lịch:
Dịch vụ du lịch, bán vé máy bay, vé xem phim, biểu diễn nghệ thuật,
dịch vụ nghỉ cuối tuần trọn gói cho gia đình…
Giúp tìm kiếm đầy đủ bản đồ, thông tin về nơi du lịch.
Tiết kiệm chi phí của người cung ứng dịch vụ và thời gian của người
tiêu dùng dịch vụ.
Vận tải:
Thông qua các website để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá
Các website vận tải cho phép công ty vận tải thu nhận và tập hợp
đơn đặt hàng tốt hơn, phát huy tối đa công suất phương tiện, hạ giá
thành vận chuyển, đảm bảo đưa hàng kịp thời tới nơi đã định.
Cho phép khách hàng theo dõi hàng hoá trên đường vận chuyển.
Thực hiện quá trình thanh toán trực tuyến
VD: www.ups.com, www.dhl.com, www.fedex.com
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
Thị trường bất động sản
Thông qua Internet, người môi giới có thể giới thiệu và khách
hàng có thể tiếp cận với thông tin rất phong phú về nhà cửa cần
mua bán (danh sách, vị trí, trạng thái mới cũ, mô tả bằng hình
ảnh, viếng thăm ảo trong không gian ba chiều…), và tiếp cận với
nhau để thảo thuận các điều kiện mua bán.
Tuy nhiên, các giao dịch qua mạng nhìn chung chưa thay thế
được các hoạt động thực (đặc biệt là các khâu liên quan đến giấy
tờ chuyển giao sở hữu).
Các dịch vụ đi liền với kinh doanh bất động sản: như giúp các
chủ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, mở rộng văn phòng, trang
bị Internet, điện thoại, cấp điện, sưởi nóng… vỗn dĩ tốn nhiều
thời gian và sức lực.
17
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
Các dịch vụ y tế:
Internet giúp các bác sỹ, dược sỹ trao đổi ý tưởng, phát minh, kinh
nghiệm…
Các website tạo cơ hội tư vấn nhanh, chi phí thấp giữa bác sỹ và
bệnh nhân…
Tồn tại nhiều website về tư vấn dinh dưỡng.
Các dịch vụ tư vấn pháp luật:
Nhờ ứng dụng TMĐT, các chuyên gia pháp luật có thể nhanh chóng
tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin về các vụ án, giúp khách hàng
nhanh chóng tìm được người cung ứng dịch vụ tư vấn phù hợp.
Các dịch vụ này đang phát triển nhanh chóng trên mạng.
Các dịch vụ khác:
Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tìm kiếm trực tuyến tổ tiên và thân nhân …
đang có thêm cơ hội phát triển
Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến
Các ngân hàng hỗn hợp:
o Các ngân hàng truyền thống có bổ sung các dịch vụ trực tuyến, gọi
là ngân hàng hỗn hợp.
o Lợi thế về danh tiếng, truyền thống đã được tạo lập từ trước, s
tin cậy lớn hơn của khách hàng do có trụ sở vật lý, có nơi giao tiếp
cụ thể, có mạng lưới rộng rãi các máy rút tiền tự động.
o Các ngân hàng loại này chiếm vị trí chủ đạo hiện nay.
Các ngân hàng Internet thuần tuý (ngân hàng ảo):
o Có lợi thế về tốc độ và chi phí dịch vụ, đem lại cho khách hàng lợi
ích kinh tế lớn hơn, nhưng bất lợi thế về độ tin cậy.
o Một số ngân hàng Internet thuần tuý cố gắng tạo lập sự hiện diện
vật lý với mức độ cần thiết, hoặc hợp tác với các ngân hàng truyền
thống.
Vay vốn trực tuyến
Việc hoàn thành các thủ tục vay vốn, so sánh, lựa chọn các phương
án vay trong thương mại truyền thống thường tốn nhiều thời gian.
Qua mạng, quá trình này thực hiện nhanh hơn với chi phí thấp hơn.
Hiện nay vay vốn trực tuyến chủ yếu được tiến hành đối với các
khoản vay nhỏ.
Đầu tư trực tuyến mua bán chứng khoán
Là lĩnh vực ứng dụng rộng rãi TMĐT;
Cho phép nhà đầu tư tiếp cận, tìm hiểu kích cỡ lệnh mua, bán các
chứng khoán, giá chào bán, cho phép người mua và người bán trực
tiếp liên hệ, tiến hành giao dịch mua bán nhanh chóng, hiệu quả, bỏ
qua trung gian.
Quá trình định giá trên mạng cũng minh bạch hơn.
Ngân hàng, tài chính (tiếp)
18
Dịch vụ tài chính hỗn hợp
Là xu hướng kết hợp đồng thời nhiều loại hình dịch vụ tài chính
(thanh toán, cho vay vốn, đầu tư, bảo hiểm, kinh doanh bất động
sản, dịch vụ lập kế hoạch tài chính…) tác động đến cả các ngân
hàng truyền thống và các ngân hàng trực tuyến.
Nhiều website cung ứng dịch vụ tài chính tích hợp, cho phép
người sử dụng biết được thông tin về tình hình tài chính của mình
mà chỉ cần truy cập 1 website duy nhất.
Ngân hàng, tài chính (tiếp)
Đào tạo trên mạng
Là việc sử dụng Internet và các công nghệ phù hợp để phát
triển, phân phối và mở rộng các nguồn lực đào tạo.
Đào tạo trên mạng - như một môi trường đào tạo mới, có tiềm
năng rất lớn, tăng cơ hội tiếp cận đối với đông đảo người học,
giảm chi phí đào tạo, hình thành nên các mô hình đào tạo mềm
dẻo, linh hoạt theo không gian và thời gian.
Cung cấp những công cụ hữu hiệu cho các sinh viên, học viên
sau đại học và trên đại học, sinh viên nước ngoài, các nhà
chuyên môn có thể đạt được các học vị và các bằng cấp khác
nhau.
Các công ty xây dựng hệ thống đào tạo dựa trên công nghệ
Web để giúp các nhân viên của mình cập nhật kiến thức về sản
phẩm mới, dịch vụ và các quy trình mới.
Xuất bản trên mạng
Xuất bản điện tử là quá trình tạo lập và phân phối số hoá nội dung
thông tin bao gồm cả chế phẩm in ấn, âm nhạc, video và các phần
mềm.
Internet đang làm thay đổi cách thức mà nội dung thông tin được tạo
lập, biên tập, phân phối, mua và bán.
o Các tác giả xuất bản trực tiếp tác phẩm
o Các nhà xuất bản có thể trực tiếp bán sách của mình cho người tiêu dùng.
o => Xu hướng cơ cấu lại quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong
ngành xuất bản.
Internet cũng giúp các nhà nghiên cứu thu thập tư liệu và làm tổng quan
các tài liệu một cách rất nhanh chóng nhờ thư tín điện tử và các trang
Web.
Tham gia vào xuất bản điện tử có các nhà xuất bản ngoại tuyến truyền
thống (tạo lập thêm kênh xuất bản mới trên mạng như một kênh bổ
sung); và nhiều website xuất bản thuần tuý trên mạng.
19
Giải trí trực tuyến
Giải trí là lĩnh vực kinh doanh phát triển mạnh trên
Internet.
Các hình thức giải trí trực tuyến: ca nhạc, phim ảnh,
phát thanh, truyền hình, trò chơi, tổ chức câu lạc bộ các
nghệ sỹ hoặc khán giả yêu thích nghệ thuật…
Web tác động mạnh tới các kênh giải trí truyền thống.
Diễn ra sự xâm nhập đan xen giữa các loại hình giải trí
(Internet, phim, ca nhạc, vô tuyến truyền hình…), chúng
càng trở nên gắn kết, gần gũi..
20
Dịch vụ việc làm trực tuyến
Nhiều website dịch vụ việc làm trên mạng, bao gồm từ những
website cung cấp danh mục rất lớn các vị trí làm việc thuộc nhiều
ngành nghề khác nhau
Lợi ích cho các DN và người lao động
Dịch vụ việc làm trên mạng góp phần đáng kể cải thiện hoạt động
của thị trường lao động
Chính phủ điện tử
Chính ph đin ph đin t là việc sử dụng công nghệ
Internet nói chung và đặc biệt là thương mại điện tử để
đưa thông tin và các dịch vụ công cộng đến cho người
dân, các đối tác kinh doanh và các nhà cung cấp, và
những người làm việc trong ngành công cộng.
Chính t cung cp nhiu li ích tim năng:
Nâng cao hiệu quả và tính hữu hiệu các chức năng của chính phủ
Chính quyền trở nên minh bạch hơn
Tạo nhiều cơ hội hơn để các công dân phản hồi đến các cơ quan
của chính phủ và tham gia vào các tổ chức và quá trình dân chủ.
Chính phủ điện tử có thể tạo điều kiện cho những thay đổi cơ bản
trong mối quan hệ giữa các công dân và các cấp chính quyền.
Chính phủ điện tử (tiếp theo)
Các giao dịch trong chính phủ điện tử có thể chia thành
ba loại chính:
o Chính phủ với công dân (G2C),
o Chính phủ với các doanh nghiệp (G2B)
o Giữa nội bộ các cơ quan chính phủ (G2G).
Việc ứng dụng TMĐT của Chính phủ là một động lực và
đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển TMĐT và
CPĐT nói riêng, CNTT nói chung.

Preview text:

Trường Đại học Thương mại Chương 1
Tổng quan Thương mại điện tử Trần Hoài Nam
Bộ môn: Thương mại điện tử E-mail: namdhtm@gmail.com Các nội dung chính
 Sự hình thành và phát triển của TMĐT
 Khái niệm và đặc điểm TMĐT  Phân loại TMĐT
 Lợi ích và hạn chế của TMĐT
 Các lĩnh vực ứng dụng của TMĐT 8
Sự hình thành & phát triển của TMĐT
Các làn sóng văn minh nhân loại
 Alvin Toffler (trong cuốn The Third Wave, 1981) chia 10.000
năm văn minh nhân loại thành 3 làn sóng phát triển chính
 Ông đã dự đoán loài người sẽ tiến đến làn sóng văn minh
thứ ba – làn sóng phát triển Kỷ nguyên Mạng
Kỷ nguyên nông nghiệp
Kỷ nguyên công nghiệp Kỷ nguyên Mạng 9 1 Các làn sóng văn minh
 Văn minh nông nghiệp → Xã hội nông nghiệp o
Lao động xã hội sử dụng sức người là chính o
Trồng trọt trên cánh đồng o
Công cụ lao động thô sơ
Kỷ nguyên nông nghiệp  Văn minh công nghiệp → Xã hội công nghiệp o
Máy móc thay thế sức người o
Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, đáy biển… o
Xa lộ, cao , đường sắt, sân bay, bến cảng, khu công nghiệp
 Kỷ nguyên mạng → Xã hội thông tin
Kỷ nguyên công nghiệp
o Tri thức đóng vai trò quan trọng
o Phát triển nguồn nhân lực và các mối quan hệ của con người
trên thế giới thông qua các thiết bị: máy tính, điện thoại di
động, PDA → Các nguồn trí tuệ con người được gắn kết
o Xa lộ thông tin (Internet), các mạng truyền thông, các
phương tiện phần cứng và phần mềm, các máy tính PC, Kỷ nguyên mạng
modem và các máy điện thoại di động… 10
Doanh nhân trong các nền văn minh  Xã hội nông nghiệp
o Các thương gia, lái buôn: “Con đường tơ lụa”,
o Công cụ, phương tiện lao động thô sơ  Xã hội công nghiệp
o Doanh nhân thế hệ thứ nhất tạo CS hạ tầng cho
XH-CN: Các trùm tư bản công nghiệp: Vua thép
(Andrew Carnegie), vua dầu mỏ (J. D. Rockefeller), trùm ôtô (Henry Ford)
o Các doanh nhân thế hệ thứ hai: sử dụng CSHT:
Các tập đoàn sản xuất - phân phối, công nghiệp giải trí… (Wal-mart, Mc Donald) 11
Doanh nhân trong kỷ nguyên CNTT  Xã hội thông tin
o Các doanh nhân thế hệ thứ ba: tạo nên hạ
tầng thông tin cho xã hội: Bill Gates, Micheal Dell…
o Và những doanh nhân thế hệ thứ tư: ứng
dụng CNTT làm ra bạc tỉ: Jeff Bezos
(Amazon); Jerry Yang, David Filo (Yahoo!)
o Trong khoảng thời gian 20 năm trở lại, các
công ty thành đạt chủ yếu là các công ty
tham gia vào các ngành liên quan đến Yang Yuanqing Internet Chủ tịch của Lenovo
Đặc điểm chung của các doanh nhân kỷ nguyên CNTT ? 12 2
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
Internet đang tác động mạnh đến cuộc sống con người.
Cuộc sống mạng sẽ là một đặc trưng của đời sống tương
lai. Một khi con người đã bắt đầu sử dụng Internet thì sẽ không có sự quay lại.
(Bill Gates - Chủ tịch kiêm Kiến trúc sư
trưởng phần mềm Tập đoàn Microsoft)
CNTT, Internet tác động mạnh mẽ tới lĩnh vực kinh doanh
sẽ dẫn đến sự hình thành một phương thức kinh doanh
mới – Thương mại điện tử 13
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
“Khi xã hội mạng đã dần trở thành hiện
thực, các hoạt động thương mại trên
Internet có thể theo sau. Việc triển khai
các hoạt động thương mại trên Internet là
điểm mấu chốt của việc tạo ra của cải vật
chất trong một xã hội mạng. Hoạt động đó
còn được gọi là thương mại điện tử.”
Sayling Wen, “Future of E-commerce” 14
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
“Trong năm năm tới, tất cả các doanh nghiệp sẽ là các
doanh nghiệp trực tuyến”
Andy Grove, CEO của Intel
“Một năm trên mạng tương đương với bảy năm trên mặt đất”
John Chambers, CEO của Cisco Systems
“Giống như đường sắt, thương mại điện tử đem tới sự tác
động mới, nhanh chóng làm thay đổi nền kinh tế, xã hội và chính trị”
Peter Drucker, Người đứng đầu cộng đồng Hin-đu 15 3
Sự hình thành và phát triển của TMĐT
Khái niệm thương mại điện tử
Có nhiều tên gọi gần gũi hoặc tương tự nhau về TMĐT  E-commerce: TM điện tử 
Online trade: TM trực tuyến 
Cyber trade: TM điều khiển học 
Paperless trade: TM không giấy tờ  Digital commerce: TM số hoá  Internet commerce: TM internet
Thuật ngữ được dùng phổ biến nhất hiện nay là thương mại điện
tử (electronic commerce hay e-commerce) 17
Khái niệm thương mại điện tử
 Theo GS. R. Kalakota và A. Winston, TMĐT được nhìn
nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ Mô tả
TMĐT là việc cung cấp, phân phối thông tin, các sản phẩm/dịch CNTT
vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây điện thoại, các
mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác
TMĐT là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là công nghệ Kinh doanh
thông tin) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh thông tin kinh doanh
TMĐT là công cụ để các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các Dịch vụ
nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao
chất lượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
TMĐT cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động mua, bán Trực tuyến
hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều
dịch vụ trực tuyến khác 18 4
Khái niệm thương mại điện tử
Khái niệm Thương mại điện tử:
“Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch
thương mại thông qua mạng Internet, các mạng
truyền thông và các phương tiện điện tử khác” 19
Khái niệm thương mại điện tử
 Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu về
TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL):
Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để
bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất
thương mại dù có hay không có hợp đồng
”. Các quan hệ mang
tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây:
o Bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng
hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương
mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư
vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa
thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp
tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành
khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ. 20
TMĐT và kinh doanh điện tử
 Hai khái niệm thương mại điện tử kinh doanh điện tử có sự khác nhau nhất định
o TMĐT bao gồm các trao đổi thương mại giữa khách hàng - các đối tác - doanh nghiệp.
Thí dụ: giữa nhà cung ứng - nhà sản xuất; giữa khách hàng - đại
diện bán hàng, giữa nhà cung ứng DV vận tải - nhà phân phối…
o KDĐT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh là việc ứng dụng
công nghệ thông tin và Internet vào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp
KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, ngoài ra, còn liên quan
đến các hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp, như sản xuất,
nghiên cứu phát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng 21 5
TMĐT và kinh doanh điện tử Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) Quản trị chuỗi cung ứng TMĐT (SCM) eCommerce Quản trị tri thức (KM) 22
Đặc điểm thương mại điện tử
 TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các
phương tiện điện tử để làm thương mại. Nói chính xác
hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông
qua các phương tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là
không cần phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của
toàn bộ quá trình giao dịch.
 Hoạt động TMĐT được thực hiện trên cơ sở các nguồn
thông tin dưới dạng số hoá của các mạng điện tử. Nó
cho phép hình thành những dạng thức kinh doanh mới
và những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh. 23
Đặc điểm thương mại điện tử
 Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết
phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau
trước. Việc sử dụng các PTĐT, các thông tin thương mại
được số hóa cho phép giao dịch Người – Máy – Máy –
Người giữa các bên được tiến hành
 TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch
thương mại. Các giao dịch này không chỉ tập trung
vào việc mua - bán hàng hoá và dịch vụ để trực tiếp tạo
ra thu nhập cho doanh nghiệp, mà bao gồm nhiều giao
dịch hỗ trợ tạo ra lợi nhuận
(ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc
chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa
các đối tác kinh doanh...) 24 6
Các mức độ ứng dụng TMĐT 5 4 3 2 1
Phân loại TMĐT theo mức độ số hoá (ảo hoá)
 Trình độ ứng dụng TMĐTcủa tổ chức được phân loại
qua mức độ ảo hoá (số hoá) ba yếu tố kinh doanh cơ bản (3Ps):
o Products: sản phẩm (dịch vụ) được kinh doanh
o Process: quá trình giao dịch
o Players: chủ thể, đối tác tham gia giao dịch 26
Phân loại các tổ chức TMĐT 27 7
Phân loại TMĐT theo mức độ số hoá (ảo hoá)
 Sự kết hợp ba yếu tố này được mô tả trong không gian ba
chiều (3Ds) → hình thành ba loại hình tổ chức tương ứng
với ba mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau (3Os):
o Tổ chức kinh doanh truyền thống: 3 yếu tố đều mang tính vật thể.
→ Các tổ chức “gạch vữa” – Brick and mortar organization
o Tổ chức kinh doanh điện tử thuần tuý (TMĐT toàn phần): 3 yếu tố đều số hoá
→ Các tổ chức ảo – dot com (pure online/virtual organization)
o Tổ chức ứng dụng TMĐT từng phần: 1 hoặc 2 yếu tố ảo hoá
→ Các tổ chức “cú nhắp và vữa hồ” – click and brick organization 28
Phân loại giao dịch TMĐT
(theo chủ thể tham gia giao dịch) Người bán Doanh nghiệp Người tiêu dùng Chính phủ (Business) (Consumer) (Government) Người mua Doanh nghiệp B2B C2B G2B (Business) Người tiêu dùng B2C C2C G2C (Consumer) Chính phủ B2G C2G G2G (Government) Lợi ích của TMĐT
 LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC o Mở rộng thị trường
 Mở rộng thị trường với chi phi thấp,
 Dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và
đối tác trên khắp thế giới
 Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho
phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn. o Giảm chi phí sản xuất
 Giảm chi phí giấy tờ
 Giảm chi phí chia xẻ thông tin,
 Chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống. 8
Lợi ích của thương mại điện tử
 LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Cải thiện hệ thống phân phối
 Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng
 Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế
hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành
sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi
phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho
o Vượt giới hạn về thời gian
 Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện
24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi.
Lợi ích của thương mại điện tử
 LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Sản xuất hàng theo yêu cầu 
Còn được biết đến dưới tên gọi Chiến lược “kéo”, lôi
kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. 
Ví dụ: Dell Computer Corp, Trần Anh o Mô hình kinh doanh mới 
Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng 
Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay
đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch
B2B là điển hình của những thành công này.
Lợi ích của thương mại điện tử
 LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
o Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường
tăng hiệu quả sản xuất
 Lợi thế về thông tin và giảm thời gian tung
 Khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp
sản phẩm ra thị trường
o Giảm chi phí thông tin liên lạc
o Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành
chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)
o Củng cố quan hệ khách hàng:
 Giao tiếp thuận tiện qua mạng
 Quan hệ với trung gian và khách hàng dễ dàng hơn
 Việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt
quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành 9
Lợi ích của đối với tổ chức o Thông tin cập nhật
 Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả... đều có thể được cập
nhật nhanh chóng và kịp thời
o Chi phí đăng ký kinh doanh
 Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí
đăng ký kinh doanh qua mạng. Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất
nhiều khó khăn do đặc thù của Internet o Các lợi ích khác
 Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp
 Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng
 Đối tác kinh doanh mới
 Đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch
 Tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ
 Tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển
 Tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.
Lợi ích của đối với người tiêu dùng
 Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện
tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với
các cửa hàng trên khắp thế giới
 Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử
cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
 Giá thấp: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn
nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp
thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất
 Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối
với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần
mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet
Lợi ích của đối với người tiêu dùng
 Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn
 Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và
dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines);
 Thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)  Đấu giá
 Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có
thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có
thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới. 10
Lợi ích của đối với người tiêu dùng
 Cộng đồng thương mại điện tử
 Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia
có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng.
 “Đáp ứng mọi nhu cầu”
 Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng
khác nhau từ mọi khách hàng  Thuế
 Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích
bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng
Lợi ích của đối với xã hội
 Hoạt động trực tuyến o
Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao
dịch... từ xa → giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn  Nâng cao mức sống o
Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp → áp lực giảm giá → khả năng
mua sắm của khách hàng cao hơn → nâng cao mức sống
 Lợi ích cho các nước nghèo o
Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các
nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời cũng có
thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua mạng.
 Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn o
Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính
phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn.
Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví dụ thành công điển hình 11
Hạn chế của thương mại điện tử
Theo CommerceNet (commerce.net), 10 cản trở lớn nhất:  An toàn  Sự tin tưởng và rủi ro  Thiếu nhân lực về TMĐT  Văn hóa 
Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực còn hạn chế) 
Nhận thức của các tổ chức về TMĐT 
Gian lận trong TMĐT (thẻ tín dụng...) 
Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng 
Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống 
Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMĐT
Hạn chế liên quan tới công nghệ
 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
 Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
của người dùng, nhất là trong Thương mại điện tử
 Các công cụ xây dựng phần mềm đang trong giai đoạn phát triển
 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm
ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống
 Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an
toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư
 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
 Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi
hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn
Hạn chế phi công nghệ
 An ninh, riêng tư: 2 cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
 Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT
 Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
 Một số chính sách chưa thực sự tạo điều kiện để TMĐT phát triển
 Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT chưa đầy đủ, hoàn thiện
 Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian
 Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp
xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
 Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)
 Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT
 Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng
loạt của các công ty dot.com 12
Xu hướng của thương mại điện tử  Ảo hoá (Virtualization) 
Toàn cầu hoá (Globalization) 
Phi trung gian (Disintermediation) 
Trung gian mới (New intermediation)  Hội tụ (Convergence) Ảo hóa
 Các sản phẩm, hàng hóa vật lý được bổ sung và
thay thế bằng các sản phẩm, hàng hóa ảo.
 Các cách thức và kinh nghiệm mua sắm vật lý
được thay thế bằng cách thức và kinh nghiệm mua sắm ảo
 Khách hàng đóng vai trò quan trọng và chủ
động trong việc thiết kế các sản phẩm phù hợp với mình
Thí dụ: Dell hoặc Land's End Toàn cầu hóa
 Hoạt động của các doanh nghiệp mở rộng trên
phạm vi toàn cầu; sản phẩm của doanh nghiệp có
thể được thông tin tới khách hàng ở khắp thế giới.
 Doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ từ
khắp mọi nơi trên thế giới. 13 Phi trung gian
 Các trung gian đóng vai trò quan trọng trong
thương mại truyền thống bị loại bỏ hoặc được
thay thế bằng sự xuất hiện các thị trường điện tử Doanh Khách nghiệp hàng Phi trung gian Các trung gian mới
 Sự xuất hiện các thị trường điện tử tạo cơ hội hình thành
các trung gian điện tử mới:
 Những người tập hợp thông tin về sản phẩm
 Những điểm mua sắm trọn gói (one-stop shopping)
 Người cung cấp các dịch vụ an toàn
 Những người chia xẻ thông tin Doanh Khách nghiệp Trung gian hàng Trung gian mới Sự hội tụ
 Tất cả các phương tiện thông tin đều hội tụ
trong một thiết bị giống như máy tính cá nhân
 Sự hội tụ thông tin về sản phẩm và các nhà cung cấp sản phẩm Thí dụ: Yahoo! 14 Hạ tầng cơ sở cho TMĐT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ g dịch bán cáo thầu toán giao Mua Đấu Sàn Quảng Thanh iao kết hợp đồn G
ICT: máy tính, đường truyền, trình độ CNTT, ...
Xã hội: pháp luật, thuế, bảo hộ QSHTT, đạo đức...
Con người: nhận thức, văn hóa, thói quen, tập quán
Các lĩnh vực ứng dụng TMĐT 
Thương mại hàng hoá dịch vụ  Ngân hàng, tài chính  Đào tạo trực tuyến  Xuất bản  Giải trí trực tuyến  Dịch vụ việc làm  Chính phủ điện tử
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
TMĐT trong lĩnh vực sản xuất và thương mại giữa các doanh nghiệp (B2B)
 Các giao dịch cung ứng, mua bán nguyên, nhiên vật liệu
chính cho sản xuất, cung ứng sản phẩm từ người sản xuất
tới các đại lý tiêu thụ và người bán buôn thuộc lĩnh vực
hoạt động của mạng EDI.
 Các hàng hoá phục vụ bảo trì, sửa chữa và vận hành
(MRO - Maintenance, Repaire and Operation) bao gồm
 Các sản phẩm như văn phòng phẩm,
 Phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa,
 Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng như vật liệu, phương tiện tẩy rửa v.v.
 Các chi tiết sản phẩm, được đặc trưng bởi các giao dịch mua bán
với dung lượng lớn, giá trị nhỏ, lắp đi lắp lại với cùng một khách
hàng, chi phí đặt hàng lớn đối với cả người mua và người bán, được
thực hiện qua các website B2B 15
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
 Thương mại bán lẻ (B2C)
o Lĩnh vực áp dụng rộng rãi TMĐT với nhiều mô hình kinh doanh đa dạng.
o Các hàng hoá được bán chủ yếu là những hàng hoá
mà độ tin cậy về chất lượng gắn liền với thương hiệu
được tín nhiệm và hàng hoá có chủng loại phong phú,
các sản phẩm số hoá các sản phẩm nghệ thuật…
 Máy tính và các thiết bị điện tử; dụng cụ thể thao; văn phòng
phẩm; sách và băng đĩa nhạc, phim ảnh, đồ chơi trẻ em, các sản phẩm nghệ thuật
Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Dịch vụ du lịch:
 Dịch vụ du lịch, bán vé máy bay, vé xem phim, biểu diễn nghệ thuật,
dịch vụ nghỉ cuối tuần trọn gói cho gia đình…
 Giúp tìm kiếm đầy đủ bản đồ, thông tin về nơi du lịch.
 Tiết kiệm chi phí của người cung ứng dịch vụ và thời gian của người tiêu dùng dịch vụ.  Vận tải:
 Thông qua các website để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá
 Các website vận tải cho phép công ty vận tải thu nhận và tập hợp
đơn đặt hàng tốt hơn, phát huy tối đa công suất phương tiện, hạ giá
thành vận chuyển, đảm bảo đưa hàng kịp thời tới nơi đã định.
 Cho phép khách hàng theo dõi hàng hoá trên đường vận chuyển.
 Thực hiện quá trình thanh toán trực tuyến
 VD: www.ups.com, www.dhl.com, www.fedex.com
Thương mại hàng hoá, dịch vụ
 Thị trường bất động sản
 Thông qua Internet, người môi giới có thể giới thiệu và khách
hàng có thể tiếp cận với thông tin rất phong phú về nhà cửa cần
mua bán (danh sách, vị trí, trạng thái mới cũ, mô tả bằng hình
ảnh, viếng thăm ảo trong không gian ba chiều…), và tiếp cận với
nhau để thảo thuận các điều kiện mua bán.
 Tuy nhiên, các giao dịch qua mạng nhìn chung chưa thay thế
được các hoạt động thực (đặc biệt là các khâu liên quan đến giấy
tờ chuyển giao sở hữu).
 Các dịch vụ đi liền với kinh doanh bất động sản: như giúp các
chủ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, mở rộng văn phòng, trang
bị Internet, điện thoại, cấp điện, sưởi nóng… vỗn dĩ tốn nhiều thời gian và sức lực. 16
Thương mại hàng hoá, dịch vụ  Các dịch vụ y tế:
 Internet giúp các bác sỹ, dược sỹ trao đổi ý tưởng, phát minh, kinh nghiệm…
 Các website tạo cơ hội tư vấn nhanh, chi phí thấp giữa bác sỹ và bệnh nhân…
 Tồn tại nhiều website về tư vấn dinh dưỡng.
 Các dịch vụ tư vấn pháp luật:
 Nhờ ứng dụng TMĐT, các chuyên gia pháp luật có thể nhanh chóng
tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin về các vụ án, giúp khách hàng
nhanh chóng tìm được người cung ứng dịch vụ tư vấn phù hợp.
 Các dịch vụ này đang phát triển nhanh chóng trên mạng.  Các dịch vụ khác:
 Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tìm kiếm trực tuyến tổ tiên và thân nhân …
đang có thêm cơ hội phát triển
Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến
 Các ngân hàng hỗn hợp: o
Các ngân hàng truyền thống có bổ sung các dịch vụ trực tuyến, gọi là ngân hàng hỗn hợp. o
Lợi thế về danh tiếng, truyền thống đã được tạo lập từ trước, sự
tin cậy lớn hơn của khách hàng do có trụ sở vật lý, có nơi giao tiếp
cụ thể, có mạng lưới rộng rãi các máy rút tiền tự động. o
Các ngân hàng loại này chiếm vị trí chủ đạo hiện nay.
 Các ngân hàng Internet thuần tuý (ngân hàng ảo): o
Có lợi thế về tốc độ và chi phí dịch vụ, đem lại cho khách hàng lợi
ích kinh tế lớn hơn, nhưng bất lợi thế về độ tin cậy. o
Một số ngân hàng Internet thuần tuý cố gắng tạo lập sự hiện diện
vật lý với mức độ cần thiết, hoặc hợp tác với các ngân hàng truyền thống.
Ngân hàng, tài chính (tiếp)  Vay vốn trực tuyến
 Việc hoàn thành các thủ tục vay vốn, so sánh, lựa chọn các phương
án vay trong thương mại truyền thống thường tốn nhiều thời gian.
 Qua mạng, quá trình này thực hiện nhanh hơn với chi phí thấp hơn.
 Hiện nay vay vốn trực tuyến chủ yếu được tiến hành đối với các khoản vay nhỏ.
 Đầu tư trực tuyến – mua bán chứng khoán
 Là lĩnh vực ứng dụng rộng rãi TMĐT;
 Cho phép nhà đầu tư tiếp cận, tìm hiểu kích cỡ lệnh mua, bán các
chứng khoán, giá chào bán, cho phép người mua và người bán trực
tiếp liên hệ, tiến hành giao dịch mua bán nhanh chóng, hiệu quả, bỏ qua trung gian.
 Quá trình định giá trên mạng cũng minh bạch hơn. 17
Ngân hàng, tài chính (tiếp)
 Dịch vụ tài chính hỗn hợp
 Là xu hướng kết hợp đồng thời nhiều loại hình dịch vụ tài chính
(thanh toán, cho vay vốn, đầu tư, bảo hiểm, kinh doanh bất động
sản, dịch vụ lập kế hoạch tài chính…) tác động đến cả các ngân
hàng truyền thống và các ngân hàng trực tuyến.
 Nhiều website cung ứng dịch vụ tài chính tích hợp, cho phép
người sử dụng biết được thông tin về tình hình tài chính của mình
mà chỉ cần truy cập 1 website duy nhất. Đào tạo trên mạng
 Là việc sử dụng Internet và các công nghệ phù hợp để phát
triển, phân phối và mở rộng các nguồn lực đào tạo.
 Đào tạo trên mạng - như một môi trường đào tạo mới, có tiềm
năng rất lớn, tăng cơ hội tiếp cận đối với đông đảo người học,
giảm chi phí đào tạo, hình thành nên các mô hình đào tạo mềm
dẻo, linh hoạt theo không gian và thời gian.
 Cung cấp những công cụ hữu hiệu cho các sinh viên, học viên
sau đại học và trên đại học, sinh viên nước ngoài, các nhà
chuyên môn có thể đạt được các học vị và các bằng cấp khác nhau.
 Các công ty xây dựng hệ thống đào tạo dựa trên công nghệ
Web để giúp các nhân viên của mình cập nhật kiến thức về sản
phẩm mới, dịch vụ và các quy trình mới. Xuất bản trên mạng 
Xuất bản điện tử là quá trình tạo lập và phân phối số hoá nội dung
thông tin bao gồm cả chế phẩm in ấn, âm nhạc, video và các phần mềm. 
Internet đang làm thay đổi cách thức mà nội dung thông tin được tạo
lập, biên tập, phân phối, mua và bán. o
Các tác giả xuất bản trực tiếp tác phẩm o
Các nhà xuất bản có thể trực tiếp bán sách của mình cho người tiêu dùng. o
=> Xu hướng cơ cấu lại quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong ngành xuất bản. 
Internet cũng giúp các nhà nghiên cứu thu thập tư liệu và làm tổng quan
các tài liệu một cách rất nhanh chóng nhờ thư tín điện tử và các trang Web. 
Tham gia vào xuất bản điện tử có các nhà xuất bản ngoại tuyến truyền
thống (tạo lập thêm kênh xuất bản mới trên mạng như một kênh bổ
sung); và nhiều website xuất bản thuần tuý trên mạng. 18 Giải trí trực tuyến
 Giải trí là lĩnh vực kinh doanh phát triển mạnh trên Internet.
 Các hình thức giải trí trực tuyến: ca nhạc, phim ảnh,
phát thanh, truyền hình, trò chơi, tổ chức câu lạc bộ các
nghệ sỹ hoặc khán giả yêu thích nghệ thuật…
 Web tác động mạnh tới các kênh giải trí truyền thống.
Diễn ra sự xâm nhập đan xen giữa các loại hình giải trí
(Internet, phim, ca nhạc, vô tuyến truyền hình…), chúng
càng trở nên gắn kết, gần gũi.. 19
Dịch vụ việc làm trực tuyến 
Nhiều website dịch vụ việc làm trên mạng, bao gồm từ những
website cung cấp danh mục rất lớn các vị trí làm việc thuộc nhiều ngành nghề khác nhau 
Lợi ích cho các DN và người lao động 
Dịch vụ việc làm trên mạng góp phần đáng kể cải thiện hoạt động
của thị trường lao động Chính phủ điện tử
Chính phủ điện phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ
Internet nói chung và đặc biệt là thương mại điện tử để
đưa thông tin và các dịch vụ công cộng đến cho người
dân, các đối tác kinh doanh và các nhà cung cấp, và
những người làm việc trong ngành công cộng.
Chính tử cung cấp nhiều lợi ích tiềm năng:
 Nâng cao hiệu quả và tính hữu hiệu các chức năng của chính phủ
 Chính quyền trở nên minh bạch hơn
 Tạo nhiều cơ hội hơn để các công dân phản hồi đến các cơ quan
của chính phủ và tham gia vào các tổ chức và quá trình dân chủ.
 Chính phủ điện tử có thể tạo điều kiện cho những thay đổi cơ bản
trong mối quan hệ giữa các công dân và các cấp chính quyền.
Chính phủ điện tử (tiếp theo)
 Các giao dịch trong chính phủ điện tử có thể chia thành ba loại chính:
o Chính phủ với công dân (G2C),
o Chính phủ với các doanh nghiệp (G2B)
o Giữa nội bộ các cơ quan chính phủ (G2G).
 Việc ứng dụng TMĐT của Chính phủ là một động lực và
đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển TMĐT và
CPĐT nói riêng, CNTT nói chung. 20