3
HC VIN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA BẢN I
B N LÝ LUN CNH TR

BÀI GING
TRIT HC MÁC - LÊNIN
Ts. Phm Minh Ái
Ths. Phm Th Khánh
ng ch biên)
HÀ NI - 2021
B TRUYN THÔNG THÔNG TIN
HC VIN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CƠ BẢN 1
TP BÀI GING
TRIT HC MÁC - LÊNIN
Trình độ: Đi hc
Đối tưng: Sinh viên và ging viên Hc vin Công ngh Bưu chính Viễn thông
HÀ NI - 2021
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ... 3
1.1. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học ................................................................... 3
1.2. Triết hc mác - lênin và vai trò ca triết hc mác - lênin trong đời sng xã hi ... 16
câu hỏi ôn tập ................................................................................................................. 27
Chương 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG .............................................. 28
2.1. Vật chất và ý thức ................................................................................................... 28
2.2. Phép biện chứng duy vật ........................................................................................ 48
2.3. Lý luận nhận thức ................................................................................................... 77
Câu hỏi ôn tập ................................................................................................................ 86
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ ................................................... 88
3.1. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội ...................................................................... 88
3.2. Giai cấp và dân tộc ............................................................................................... 106
3.3. Nhà nước và cách mạng xã hội ............................................................................ 124
3.4. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội ............................................................................. 135
3.5. Triết học về con người .......................................................................................... 146
Câu hỏi ôn tập .............................................................................................................. 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 164
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 2
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2019 dưới sự chủ trì của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng, Bộ Giáo dục
Đào tạo đã tiến hành đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy các n luận
chính trị đối với, trên sở đó đã biên soạn giáo trình mới đối với các môn luận
chính trị dành cho bậc đại học hệ không chuyên luận chính trị, gồm 5 môn : Triết
học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, tưởng
Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam.
Để kịp thời có tài liệu phục vụ việc giảng dạy và học tập các môn học này, được
sự đồng ý của Ban giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Bộ môn
luận chính trị thuộc khoa Cơ bản 1 đã chủ động tổ chức biên soạn năm tập bài giảng
năm môn học chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo.
Môn học Triết học Mác - Lênin được biên soạn thành một tập bài giảng, với nội
dung là 3 chương theo đúng khung chương trình kết cấu giáo trình Bộ Giáo dục
Đào tạo chỉ đạo biên soạn. Tập bài giảng tiếp thu chủ yếu nội dung từ giáo trình
Triết học c Lênin của Bộ Giáo dục Đào tạo dành cho bậc đại học hệ không
chuyên luận chính trị xuất bản năm 2021. Tập bài giảng y sẽ giúp cho người học
hiểu một cách hthống những nội dung bản của Triết học Mác - Lênin, như:
khái lược chung về triết học, triết học Mác – Lênin, nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử ...
Do tài liệu được biên soạn cho kịp thời gian triển khai thực hiện chương trình
mới của Bộ Giáo dục Đào tạo, tập thể tác giả đã hết sức cố gắng song không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong được các đồng nghiệp sinh viên đóng góp
ý kiến để những lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn.
Tập thể tác giả xin trân trọng cảm ơn!
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 3
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Chương 1 cung cp cho sinh vn nhng tri thc cơ bản v triết hc nói chung,
triết hc c Lênin nói riêng, giúp sinh vn nhn thc đưc thc cht cuc ch
mng trong lch s triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen khi to, VI.Lênin pt
trin, t đó thy đưc vai t ca triết hc và triết hc c - Lênin trong đi sng
xã hi.
1.1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1.1.1. Khái lược v triết hc
a. Ngun gc ca triết hc
Triết hc, với cách dạng tri thc lun xut hin sm nht trong lch s
ng nhân loại, đã một lch s ra đời phát triển trên hai ngàn năm. Triết hc ra
đời c Phương Đông Phương y gần như cùng một thi gian (khong t thế k
VIII đến thế k VI tr.CN) tại các trung tâm văn minh ln ca nhân loi thi C đại. Ý
thc triết hc xut hin không ngu nhiên, ngun gc thc tế t tn ti hi
vi một trình độ phát trin nhất định ca văn minh, văn hóa và khoa hc. Vi tính cách
là mt hình thái ý thc xã hi, triết hc có ngun gc nhn thc và ngun gc xã hi.
Ngun gc nhn thc
Triết học ra đời đáp ng nhu cu, khát vng khám phá, nhn thc bn cht ca
thế gii xung quanh ca chính mình trong tính chnh th thng nht. Triết hc vi
cách hệ thng tri thc chung nht của con ngưi v thế gii ch th ra đời khi
nhn thc của con người đạt tới trình độ duy luận vi s phát trin ca kh năng
khái quát hóa, trừu tượng hóa mt mc độ nht định để th rút ra bn cht
nhng nguyên chung trong s tn ti biến đổi ca thế giới. Điều đó cũng
nghĩa khi ngôn ngữ đã phát triển h thng tiếng nói ch viết mt mức độ nht
định. Bi l ngôn ng phương tiện và đng lc quan trng trong s th hin phát
trin của tư duy.
Nhn thc thế gii mt nhu cu t nhiên, khách quan của con ngưi. V mt
lch sử, duy huyền thoại tín ngưỡng nguyên thy cách thc đầu tiên con
người dùng để gii thích thế gii ẩn xung quanh. Khi trình độ nhn thc còn trình
độ thấp, người nguyên thy kết ni nhng hiu biết ri rạc, hồ, phi lôgíc… ca
mình trong các quan niệm đầy xúc cảm hoang tưởng thành nhng huyn thoại để
gii thích mi hiện tượng.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 4
Trong quá trình sng, đc bit thông qua các hoạt động thc tin, từng bước
con người kinh nghim tri thc v thế giới. Ban đu nhng tri thc c th,
riêng l, cm tính. ng vi s tiến b ca sn xuất đời sng, nhn thc ca con
người dn dần đạt đến trình độ cao hơn trong việc gii thích thế gii mt cách h
thng, lôgíc nhân qu... Mi quan h giữa cái đã biết cái chưa biết đối tượng
đồng thời động lực đòi hỏi nhn thc ngày càng quan m sâu sắc hơn đến cái
chung, nhng quy lut chung. S phát trin của duy trừu tượng năng lực khái
quát trong quá trình nhn thc s đến lúc m cho các quan điểm, quan nim chung
nht v thế gii và v vai trò của con ngưi trong thế gii đó hình thành.
Như vậy, nói đến ngun gc nhn thc ca triết học nói đến s hình thành,
phát trin ca tư duy trừu ng, ca năng lực ki quát trong nhn thc ca con
ngưi. Tri thc c th, riêng l v thế gii đến mt giai đon nhất định phi được
tng hp, tru tượng hóa, khái quát hóa thành nhng khái nim, phm trù, quan
đim, quy lut, lun thuyết… đủ sc ph quát để gii thích thế gii. Triết học ra đời
đáp ng nhu cu đó ca nhn thc. Do nhu cu ca s tn tại, con ngưi không tha
mãn vi các tri thc riêng l, cc b v thế gii, ng không tha mãn vi cách gii
thích của c n điu giáo tôn giáo. duy triết hc bt đu t các triết lý, t
s khôn ngoan, t tình yêu s tng thái, dn hình tnh các h thng nhng tri thc
chung nht v thế gii.
S phát trin ca h thng tiếng nói ch viết đã có vai trò thúc đẩy s phát
triển tư duy khái nim, kh năng khái quát hóa, trừu tượng hóa ca quá trình nhn thc
của con ngưi lên một trình độ cao hơn. Đây cũng là tiền đề thúc đẩy s ra đời ca các
hc thuyết triết hc.
Triết hc ch xut hin khi kho ng tri thc của loài người đã hình thành đưc
mt vn hiu biết nht định và trên cơ sở đó, duy con ngưi cũng đã đạt đến tnh
độ kh năng t ra đưc i chung trong muôn vàn nhng s kin, hin tượng
riêng l.
Ngun gc xã hi
Gn lin vi ngun gc nhn thc ngun gc hội. Như C.Mác nói: “Triết
học không treo lơ lng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tn ti bên ngoài con
người”
1
. Triết học ra đi khi nn sn xut hội đã sự phân công lao động loài
người đã xuất hin giai cp. Tc khi chế độ cng sn nguyên thy tan rã, chế độ
chiếm hu l đã hình thành, phương thc sn xut da trên s hữu nhân về
liu sn xuất đã được xác lp trình độ khá phát trin. Xã hi có giai cp nn áp
1
C.Mác và Ph.Ăngghen (2005), Toàn tp, t. 1, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, tr. 156.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 5
bc giai cp khắc đã được luật hóa. Nhà c, công c trấn áp điều hòa li ích
giai cấp đủ trưng thành. Lúc y, nhu cầu ra đời các hc thuyết lun gii bo v
quyn li ca các giai cấp cũng xuất hin.
Như vậy, triết hc ch ra đời khi hi loài nời đã đạt đến một trình độ sn
xut hội tương đối cao, phân công lao động hi hình thành, ca cải tương đối
thừa dư, hữu hóa liệu sn xuất được luật đnh, giai cp phân hóamnh, nhà
nước ra đời. Trong mt hội như vậy, tng lp trí thc xut hin, giáo dc nhà
trưng nh thành phát triển, các nhà thông thái đã đủ năng lực duy đ tru
ng hóa, khái quát hóa, h thng a tn b tri thc thời đi và c hiện ng
ca tn ti xã hi để y dng nên các hc thuyết, các lun, các triết thuyết. Vi
s tn ti mang nh pháp ca chế độ s hu nhân v liu sn xut, ca trt t
giai cp và ca b y nc, triết hc, t đã mang trong mình tính giai cp
sâu sc, nó công khai tính đảng phc v cho li ích ca nhng giai cp, nhng lc
ng xã hi nht đnh.
b. Khái nim Triết hc
Trung Quc, ch trit () đã từ rt sm ý nghĩa sự truy m bn cht
của đối tượng, biu hin cao ca trí tu, là s hiu biết sâu sc của con ngưi v
toàn b thế gii thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người.
Ấn Độ, thut ng Dar'sana (triết hc) nghĩa gc chiêm ngưng, m ý
con đưng suy ngm để dn dắt con ngưi đến vi l phi, chân lý.
Theo tiếng Hy Lp, triết hc philosophia, vi nghĩa yêu mn s thông thái,
th hin khát vng tìm kiếm chân của con người. Nhà triết hc được coi nhà
thông thái, có kh năng nhận thc đưc chân lý, làm sáng t bn cht ca s vt.
Như vậy, c phương Đông phương y, ngay t đầu, triết hc đều đưc coi
đỉnh cao ca ttu, s nhn thc sâu sc v thế giới, đi sâu nắm bt bn cht,
chân lý và quy lut ca thế gii.
Tri qua quá trình phát trin, xut hin nhiu quan nim khác nhau v triết hc.
Nhng quan niệm đó đều điểm ging nhau khi coi triết hc h thng tri thc
tính khái quát, xem t thế gii trong tính chnh th ca nó, m ra nhng nguyên lý,
quy lut chung chi phi chnh th đó.
Khái quát li, có th cho rng, trit hc h thống quan điểm lun chung nht
v th gii và v trí, kh năng của con ngưi trong th giới đó.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 6
c. Vn đ đối tưng ca triết hc trong lch s
Cùng vi quá trình phát trin ca xã hi, ca nhn thc và ca bn thân triết hc,
trên thc tế, ni dung của đối ng ca triết học cũng thay đổi trong các trưng phái
triết hc trong những giai đoạn lch s khác nhau.
Đối tượng ca triết hc các quan h ph biến các quy lut chung nht ca
toàn b t nhiên, xã hội và tư duy.
Ngay t khi ra đời, thi k C đại, nn trit hc t nhiên ca Hy Lp đã đạt
được nhng thành tu cùng rc r, triết học đã được xem hình thái cao nht ca
tri thc, bao hàm trong nó tri thc ca tt cc lĩnh vc mà không có đối tưng riêng.
Thi k y ng bắt đầu xut hin quan nim triết học “khoa học ca các khoa
hc”.
Tây Âu thi Trung c, khi quyn lc ca Giáo hi bao trùm mi lĩnh vực đời
sng hi thì triết hc tr thành l ca thn hc. Nn trit hc t nhiên b thay
bng nn trit hc kinh vin. Triết học. Đối tượng ca triết hc kinh vin hầu như
không có thành tựu đáng kể, ch tp trung vào các ch đ như giáo tôn giáo, thiên
đường, địa ngc, - nhng ni dung nng v tư biện.
S phát trin ca thi k Phc hưng Cận đi đã tạo cơ sở tri thc cho s
phát trin mi ca triết hc và các nnh khoa hc. S phát trin ca các ngành khoa
học độc lp chuyên ngành trong thế k XVII, XVIII cũng tng bước xóa b vai trò ca
triết hc t nhiên cũ, làm phá sn tham vng ca triết hc muốn đóng vai trò khoa
hc ca các khoa hc”. Triết hc Hêghen hc thuyết triết hc cui cùng th hin
tham vọng đó. Hêghen t coi triết hc ca mình mt h thng tri thc ph biến,
trong đó những ngành khoa hc riêng bit ch nhng mt khâu ph thuc vào triết
hc, là lôgíc hc ng dng.
Hoàn cnh kinh tế - xã hi và s phát trin mnh m ca khoa hc vào đầu thế k
XIX đã dn đến s ra đi ca triết học Mác. Đoạn tuyt trit đ vi quan nim triết hc
khoa hc ca các khoa hc”, triết học Mác xác đnh đối tưng nghiên cu ca mình
tip tc gii quyt mi quan h gia tn tại duy, gia vt cht ý thc trên
lập trưng duy vt triệt để nghiên cu nhng quy lut chung nht ca t nhiên,
hội và duy. Các nhà triết hc mácxít v sau đã đánh giá, với Mác, lần đầu tiên trong
lch sử, đối tưng ca triết hc đưc xác lp mt cách hp lý.
Vấn đề tư cách khoa học ca triết học đối tượng của đã y ra nhng cuc
tranh lun o dài cho đến hin nay. Nhiu hc thuyết triết hc hin đi phương
y mun t b quan nim truyn thng v triết hc, xác định đi ng nghiên
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 7
cu riêng cho mình n t nhng hin ng tinh thn, pn tích ng nghĩa, chú
giải n bn...
Mc dù vy, cái chung trong các hc thuyết triết hc nghiên cu nhng vấn đề
chung nht ca gii t nhiên, ca xã hội và con ngưi, mi quan h ca con người, ca
tư duy con người nói riêng vi thế gii.
d. Chức năng cơ bn ca triết hc
* Trit hc - ht nhân lý lun ca th gii quan
Th gii quan
Nhu cu t nhiên của con ngưi v mt nhn thc mun hiu biết đến tn
cùng, sâu sc toàn din mi hiện tượng, s vật, quá trình. Nhưng tri thc con
người c loài người thời nào cũng lại hn, phn quá nh so vi thế gii
cn nhn thc tận bên trong bên ngoài con người. Đó tình huống vấn đề
(Problematic Situation) ca mi tranh lun triết hc tôn giáo. Bng trí tu duy lý,
kinh nghim và s mn cm của mình, con ngưi buc phải xác đnh nhng quan điểm
v toàn b th gii làm cơ sở để định hướng cho nhn thc và hành đng của mình. Đó
chính là thế gii quan. Tương tự như các tiên đề, vi thế gii quan, s chng minh nào
cũng không đ căn cứ, trong khi nim tin li mách bảo độ tin cy.
Khái nim th gii quan hiu mt cách ngn gn h thống quan điểm ca con
người v thế gii. th định nghĩa: Th gii quan là khái nim trit hc ch h thng
các tri thức, quan điểm, tình cm, niềm tin, tưởng xác đnh v th gii v v trí
của con ngưi (bao hàm c nhân, hi nhân loi) trong th giới đó. Th gii
quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá tr trong định hướng nhn thc hot
động thc tin của con ngưi.
Thế gii quan thưng đưc coi là bao m trong nó nn sinh quan - nhân
sinh quan là quan nim của con ngưi v đời sng vi các nguyên tc, thái đ và
định ng g tr ca hot đng ngưi.
Nhng thành phn ch yếu ca thế gii quan tri thc, niềm tin tưởng.
Trong đó tri thức sở trc tiếp hình thành thế giới quan, nhưng tri thc ch gia
nhp thế giới quan khi đã được kim nghim ít nhiu trong thc tin tr thành nim
tin. Lý tưởng là trình đ phát trin cao nht ca thế gii quan. Vi tính cách là h quan
điểm ch dẫn duy hành đng, thế giới quan phương thức để con người chiếm
lĩnh hin thc, thiếu thế giới quan, con người không có phương hướng hành động.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 8
Thế gii quan chung nht, ph biến nhất, được s dng (mt cách ý thc hoc
không ý thc) trong mi ngành khoa hc trong toàn b đi sng hi thế gii
quan triết hc.
Nếu xét theo quá trình phát trin, th chia thế gii quan thành 3 loại hình
bn:
- Th gii quan huyn thoi phương thc cm nhn thế gii của người nguyên
thy. Trong thế gii quan huyn thoi, các yếu t tri thc cm xúc, trí n
ngưỡng, hin thực và tưởng tượng, cái tht và cái o,... hòa quyện vào nhau để th hin
quan nim v thế gii.
- Th gii quan n giáo thế gii quan da trên nim tin mãnh lit vào sc
mnh ca lực lượng siêu nhiên, ý nghĩa phổ biến đối vi nhn thc hoạt động
thc tin của con người. Nhưng do bản chất đt nim tin vào các tín điu, coi tín
ngưỡng cao hơn lý trí, cái o ln át cái thực nên thường dn đến sai lm, tiêu cc trong
hot đng thc tin.
- Th gii quan trit hc din t quan nim ca con người dưới dng h thng các
phm trù, quy luật, được coi trình độ t giác trong quá trình hình thành và phát trin
ca thế gii quan.
Trit hc - ht nhân lý lun ca th gii quan
Với cách hệ thng tri thc lun chung nht của con ngưi v thế gii, v
v trí, vai trò của con người trong thế giới đó, triết học đóng vai trò ht nhân lý lun
ca thế gii quan. Bi l:
+ Th nht, nhng vấn đề đưc triết học đt ra tìm li giải đáp trước hết
nhng vấn đề thuc thế gii quan. Trong các thế giới quan khác như thế gii quan ca
các khoa hc c th, thế gii quan ca các dân tc, hay các thi đại… triết hc bao gi
cũng là thành phn quan trọng, đóng vai trò là nhân tố ct lõi.
+ Th hai, thế gii quan triết hc đúng đn tiền đề quan trọng để xác lp
phương thức duy hợp nhân sinh quan tích cc trong khám pchinh phc
thế gii. Triết hc gi vai trò định hướng cho quá trình cng c phát trin thế gii
quan ca mi nhân, mi cộng đồng trong lch s. Trình đ phát trin ca thế gii
quan tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưng thành ca mi nhân cũng như của
mi cộng đồng xã hi nht đnh.
+ Th ba, vi các loi thế gii quan tôn giáo, thế gii quan kinh nghim hay thế
giới quan thông thường…, triết hc bao gi cũng ảnh ng chi phi, th
không t giác.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 9
+ Th , thế gii quan triết học như thế nào s quy định các thế gii quan các
quan niệm khác như thế.
Như vậy, triết hc vi tính cách là ht nhân lý lun, trên thc tế, chi phi mi thế
giới quan, dù người ta có chú ý và tha nhận điều đó hay không.
*Trit hc cung cp phương pháp lun chung nht
Cùng vi chức năng cung cp thế gii quan, chức năng cung cấp phương pháp
lun mt trong hai chức năng bn nht ca triết học, định ng cho con
người xác định, la chn, s dụng phương pháp trong nhn thc thc tin mt cách
hiu qu.
Phương pháp luận được hiu h thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết
những nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới quan) làm sở, tác dng ch
đạo, xây dựng các phương pháp, xác đnh phm vi, kh năng áp dụng các phương pháp
và định hướng cho vic nghiên cứu tìm tòi cũng như việc la chn, vn dụng phương
pháp. Nói cách khác thì phương pháp luận chính lun v phương pháp, bao hàm
h thống các phương pháp, thế gii quan và nhân sinh quan của ngưi s dụng phương
pháp và các nguyên tắc để gii quyết các vấn đ đã đt ra có hiu qu cao nht.
Cũng như phương pháp, thể phân ra các cấp độ phương pháp luận. Phương
pháp lun nhiu cấp độ khác nhau: phương pháp luận ngành phương pháp lun
ca các ngành khoa hc c th; phương pháp luận chung các quan đim, nguyên tc
chung hơn cấp đ ngành, dùng để xác định phương pháp hay phương pháp luận ca
nhóm ngành đối ng nghiên cứu chung nào đó; phương pháp luận chung nht
(phương pháp luận triết học) khái quát các quan đim, nguyên tc chung nhất m
s cho việc xác định các phương pháp luận ngành, chung các phương pháp hot
động c th ca nhn thc và thc tin.
Vai trò của phương pháp luận triết học đối vi nhn thc thc tin th hin
ch ch đạo s m kiếm, xây dng, la chn và vn dụng các phương pháp để thc
hin hoạt động nhn thc thc tiễn, đóng vai trò định hướng trong quá trình m tòi,
la chn và vn dụng phương pháp.
1.1.2. Vn đ cơ bn ca triết hc
a. Ni dung vấn đ cơ bản ca triết hc
Triết học cũng như những ngành khoa hc khác phi gii quyết rt nhiu vấn đề
liên quan đến nhau, to nên h vấn đề thuộc đối tượng nghiên cu ca mình. Trong
đó, vấn đ tính cht nn tng điểm xuất phát đ gii quyết nhng vấn đề khác
được gi là vấn đề bản ca triết hc.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 10
Ph.Ăngghen viết: Vấn đề bn ln ca mi trit học, đặc bit ca trit hc
hiện đại, là vấn đề quan h gia tư duy vi tn ti
1
.
Gii quyết vấn đề bản ca triết hc không ch xác định được nn tảng và đim
xuất phát để gii quyết nhng vấn đề khác ca triết hc mà nó còn tiêu chuẩn để xác
định lập trưng triết học các trường phái triết học đấu tranh vi nhau to thành
xung lc cho s phát trin ca lch s triết hc.
Vấn đề cơ bản ca triết hc có hai mt, tr li hai câu hi ln.
Mt th nht (bn th lun): Gia ý thc vt chất thì cái nào trưc, cái nào
có sau, cái nào quyết đnh cái nào?
Mt th hai (nhn thc lun): Con người kh năng nhận thc được thế gii
hay không?
Cách tr li hai câu hi trên quy định lập trưng ca nhà triết hc của trường
phái triết hc, xác đnh vic hình thành các trưng phái ln ca triết hc.
b. Ch ngha duy vt và ch ngha duy tâm
Vic gii quyết mt th nht ca vấn đề bản ca triết học đã chia các nhà triết
hc thành hai trưng phái ln:
- Ch nghĩa duy vật: trưng phái triết hc cho rng thế gii vt chất trưc,
sinh ra và quyết đnh ý thc.
- Ch nghĩa duy m: trường phái triết hc cho rng ý thc, tinh thần trưc,
sinh ra và quyết đnh thế gii vt cht.
* Ch ngha duy vt: Cho đến nay, ch nghĩa duy vật đã đưc th hiện dưới ba
hình thức bn: ch ngha duy vt cht phác, ch ngha duy vt siêu hình ch
ngha duy vt bin chng.
+ Ch ngha duy vt cht phác kết qu nhn thc ca các nhà triết hc duy vt
thi C đại. Ch nghĩa duy vt thi k y tha nhn tính th nht ca vt chất nhưng
đồng nht vt cht vi mt hay mt s cht c th ca vt chất đưa ra những kết
lun v sau người ta thy mang nng tính trc quan, ngây thơ, cht phác. Tuy hn
chế do trình đ nhn thc thời đại v vt cht nhưng chủ nghĩa duy vt cht phác thi
C đại đã xuất phát t chính thế gii vt chất để gii thích thế gii vt cht.
+ Ch ngha duy vt siêu hình hình thức bản th hai trong lch s ca ch
nghĩa duy vt, th hin khá các nhà triết hc thế k XV đến thế k XVIII điển
hình thế k th XVII, XVIII. Đây thi k học c điển đạt được nhng
1
C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tp, t. 21, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, tr. 403.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 11
thành tu rc r nên trong khi tiếp tc phát triển quan điểm ch nghĩa duy vt thi C
đại, ch nghĩa duy vật giai đoạn này chu s tác động mnh m của phương pháp
duy siêu hình, gii - phương pháp nhìn thế giới như một c máy khng l mi
b phn to nên thế giới đó về bản trong trng thái bit lp tĩnh ti. Tuy
không phản ánh đúng hin thc trong toàn cục nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã
góp phn không nh vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm tôn giáo, đc bit
thi k chuyn tiếp t đêm trường Trung c sang thi Phục hưng.
+ Ch ngha duy vt bin chng hình thức bản th ba ca ch nghĩa duy
vật, do C.Mác Ph.Ăngghen y dng vào những năm 40 ca thế k XIX, sau đó
được V.I.Lênin phát trin. Vi s kế tha tinh hoa ca các hc thuyết triết học trước
đó sử dng khá triệt đ thành tu ca khoa học đương thời, ch nghĩa duy vt bin
chng, ngay t khi mi ra đời đã khc phc đưc hn chế ca ch nghĩa duy vt cht
phác thi C đại, ch nghĩa duy vật siêu hình đỉnh cao trong s phát trin ca
ch nghĩa duy vt. Ch nghĩa duy vt bin chng không ch phn ánh hin thc đúng
như chính bản thân tn ti còn mt công c hu hiu giúp nhng lực ng
tiến b trong xã hi ci to hin thc y.
Sơ đồ: Ba hình thc cơ bản ca ch ngha duy vt
* Ch ngha duy tâm: Ch nghĩa duy m gm hai hình thc: ch ngha duy
tâm ch quan và ch ngha duy tâm khách quan.
+ Ch ngha duy tâm ch quan tha nhn nh th nht ca ý thc con người.
Trong khi ph nhn s tn ti khách quan ca hin thc, ch nghĩa duy m ch quan
khng định mi s vt, hiện tượng ch là phc hp ca nhng cm giác.
+ Ch ngha duy tâm khách quan cũng tha nhn tính th nht ca ý thức nhưng
coi đó th tinh thn khách quan trước tn tại độc lp với con ngưi. Thc
th tinh thần khách quan y thường được gi bng nhng cái tên khác nhau như ý
nim, tinh thn tuyệt đối, lý tính thế gii, v.v.. Ch nghĩa duy tâm khách quan đã thừa
nhn s sáng to ca mt lực lượng siêu nhiên nào đó đối vi toàn b thế gii. vy,
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 12
tôn giáo thưng s dng các hc thuyết duy tâm khách quan làm sở lun, lun
chứng cho các quan điểm ca mình.
V phương diện nhn thc lun, ch nghĩa duy tâm bt ngun t cách xem xét
phiến din, tuyệt đối hóa, thn thánh hóa mt mt, một đc tính nào đó ca quá trình
nhn thc mang tính bin chng của con ngưi. Bên cnh ngun gc nhn thc, ch
nghĩa duy tâm ra đời còn ngun gc hi. S tách rời lao động trí óc với lao đng
chân tay địa v thng tr của lao động trí óc đối với lao động chân tay trong các
hội trước đây đã to ra quan nim v vai trò quyết định ca nhân t tinh thn. Trong
lch s, giai cp thng trnhiu lực lượng hội đã tng ng h, s dng ch nghĩa
duy tâm làm nn tng lý lun cho nhng quan đim chính tr - xã hi ca mình.
Hc thuyết triết hc nào tha nhn ch mt trong hai thc th (vt cht hoc tinh
thn) bn nguyên (ngun gc) ca thế gii, quyết định s vận động ca thế gii
được gi nht nguyên lun (nht nguyên lun duy vt hoc nht nguyên lun duy
tâm). Trong lch s triết hc cũng có nhng nhà triết hc gii thích thế gii bng c hai
bn nguyên vt cht và tinh thn, xem vt cht tinh thn hai bn nguyên th
cùng quyết định ngun gc s vận động ca thế gii. Hc thuyết triết học như vậy
được gi nh nguyên lun. Những người nh nguyên luận thưng những người,
trong trường hp gii quyết mt vấn đề nào đó, vào mt thời điểm nhất định, là
người duy vật, nhưng vào mt thời đim khác, và khi gii quyết mt vấn đề khác, li
là người duy tâm. Song, xét đến cùng nh nguyên lun thuc v ch nghĩa duym.
c. Thuyết th biết (thuyết Kh tri) thuyết Không th biết (thuyết Bt kh
tri)
Đây là kết qu ca cách gii quyết mt th hai vấn đ cơ bản ca triết hc.
*Thuyt Có th bit
Hc thuyết triết hc khng đnh kh ng nhn thc ca con ngưi đưc gi
thuyt Có th bit (thuyết Kh tri). Thuyết Kh tri khng đnh con ngưi v nguyên
tc có th hiểu đưc bn cht ca s vt. i cách khác, cm giác, biu tưng, quan
nim và nói chung ý thức con ngưi có đưc v s vt v nguyên tc, p
hp vi bn thân s vt. Thuyết Kh tri tha nhn kh ng nhn thc vô tn ca
con ni, ch có cái con ni chưa biết ch kng có cái con ngưi không th
biết.
Nhng ni theo Kh tri lun tin tưng rng, nhn thc là mt quá trình
không ngng đi u km phá bn cht s vt. Nhn thc là mt quá trình tn,
không có gii hn tuyt đi cui cùng ca kh năng nhn thc.
*Thuyt Không th bit
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 13
Hc thuyết triết hc ph nhn kh năng nhn thc của con người được gi
thuyt Không th bit (thuyết Bt kh tri). Theo thuyết này, con ngưi, v nguyên tc,
không th hiu được bn cht của đối tượng. Bt kh tri không tuyệt đối ph nhn
nhng thc ti siêu nhiên hay thc tại được cm giác của con người, nhưng vẫn khng
định con người không th nhn thức đưc bn cht ca thế gii, tuyệt đối đều
nm ngoài kinh nghim của con người v thế gii. Thuyết Bt kh tri ph nhn kh
năng vô hạn ca nhn thc con ngưi.
Ít nhiều liên quan đến thuyết bt kh tri là s ra đời ca trào lưu hoài nghi lun t
triết hc Hy Lp c đại. Những người theo trào lưu y ng sự hoài nghi lên thành
nguyên tc cực đoan trong việc xem xét tri thc đã đạt được cho rằng con ngưi
không th đạt đến chân khách quan. Tuy cực đoan về mt nhn thức, nhưng Hoài
nghi lun thi Phục ng đã giữ vai trò quan trng trong cuộc đấu tranh chng h
ng quyn uy ca Giáo hi Trung c. Hoài nghi lun tha nhn s hoài nghi đi
vi c Kinh thánh và các tín điều tôn giáo.
Sơ đồ: Khái quát vấn đ cơ bản ca trit hc
1.1.3. Bin chng và siêu hình
a. Khái nim bin chng và siêu hình trong lch s
Các khái nim “bin chngsiêu hìnhtrong lch s triết hc đưc dùng theo
mt s nghĩa khác nhau. Nghĩa xuất phát ca t bin chngngh thut tranh lun
để tìm chân bng cách phát hin mâu thun trong cách lp lun (do Xôcrát dùng).
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 14
Nghĩa xuất phát ca t “siêu hình” dùng đ ch triết hc, vi tính cách khoa hc
siêu cm tính, phi thc nghim (do Arixtt dùng)
Trong triết hc hiện đại, đc bit triết hc mácxít, chúng đưc dùng, trước hết
để ch hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau, đó là phương pháp biện chng
và phương pháp siêu hình.
b. S đối lp giữa hai phương pháp tư duy
Phương pháp siêu hình là phương pháp:
+ Nhn thức đối tượng trng thái lp, tách rời đối tượng ra khi các quan h
được xem xét và coi các mt đối lp vi nhau có mt ranh gii tuyệt đi, ch nhìn nhn
s vt mt mt, mt thuc tính nào đó.
+ Nhn thức đối tượng trng thái tĩnh; đồng nhất đối tượng vi trạng thái tĩnh
nht thời đó. Thừa nhn s biến đi ch s biến đổi v s ng, v các hin tượng
b ngoài. Nguyên nhân ca s biến đổi coi là nm bên ngoài đi tưng.
Phương pháp siêu hình cội ngun hp ca t trong khoa hc c đin.
Mun nhn thc bt k một đối ng o, trước hết con người phải tách đối tượng y
ra khi nhng liên h nht đnh nhn thc trng thái không biến đổi trong mt
không gian và thi gian xác định. Đó là phương pháp được đưa từ toán hc và vt lý hc
c điển vào các khoa hc thc nghim và vào triết học. Song phương pháp siêu hình chỉ
tác dng trong mt phm vi nhất định bi hin thc khách quan, trong bn cht ca
nó, không ri rc không ngưng đng như phương pháp tư duy này quan niệm.
Ph.Ăngghen đã ch rõ, phương pháp siêu hình ch nhìn thy nhng s vt riêng
bit không nhìn thy mi liên h qua li gia nhng s vt y, ch nhìn thy s tn
ti ca nhng s vt y không nhìn thy s phát sinh s tiêu vong ca nhng s
vt y, ch nhìn thy trng thái tĩnh ca nhng s vt y quên mt s vận động ca
nhng s vt y, ch nhìn thy cây mà không thy rng
1
.
Phương pháp biện chng là phương pháp:
+ Nhn thc đối tượng trong các mi liên h ph biến vn của nó. Đối tượng
các thành phn của đối tượng luôn trong s l thuc, ảnh hưởng nhau, ràng buc,
quy định ln nhau, nhn thc đối tượng nhiu mt, nhiu thuc tính trong mi quan
h cht ch.
+ Nhn thc đối ng trng thái luôn vn động biến đổi, nm trong khuynh
hướng ph quát phát trin. Quá trình vận động y thay đổi c v ng c v
1
C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn tp, t. 20, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, tr. 37.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 15
cht ca các s vt, hiện tượng. Ngun gc ca s vận động, thay đổi đó sự đấu
tranh ca các mt đi lp ca mâu thun ni ti ca bn thân s vt.
Quan điểm bin chng cho phép ch th nhn thc không ch thy nhng s vt
riêng bit còn thy c mi liên h gia chúng, không ch thy s tn ti ca s vt
còn thy c s sinh thành, phát trin s tiêu vong ca s vt, không ch thy
trạng thái tĩnh của s vt mà còn thy c trạng thái động của nó. Ph.Ăngghen nhn xét,
duy của nhà siêu nh ch da trên nhng phản đề tuyệt đối không th dung hòa
nhau được, đối vi h mt s vt hoc tn ti hoc không tn ti, mt s vt không th
va là chính li va cái khác, cái khng định cái ph định tuyệt đối bài tr ln
nhau. Ngược lại, tư duy bin chng duy mềm do, linh hot, không tuyệt đối hóa
nhng ranh gii nghiêm ngt. “Trong những trường hp cn thiết, bên cạnh cái “hoc
là…hoc là” thì còn cả “cái này lẫn cái kia” nữa, và thc hin s môi giới giũa c
mt đối lp”. tha nhn mt chnh th trong lúc va là nó li va không phi là nó;
tha nhn cái khng định và cái ph định va loi tr nhau li va gn bó vi nhau
1
.
Phương pháp biện chng phn ánh hin thực đúng như tồn ti. Nh vy,
phương pháp duy biện chng tr thành công c hu hiệu giúp con ngưi nhn thc
và ci to thế gii và là phương pháp lun tối ưu của mi khoa hc.
Sơ đồ: Phương pháp bin chứng và phương pháp siêu hình
b. Các hình thc ca phép bin chng trong lch s
Cùng vi s phát trin của tư duy con người, phương pháp bin chng đã trải qua
ba giai đon phát triển, được th hin trong triết hc vi ba hình thc lch s ca nó:
phép bin chng t phát, phép bin chng duy tâm và phép bin chng duy vt.
1
Xem: C.c và Ph.Ăngghen (1994), Tn tp, t. 20, Nxb Chính tr quc gia, Ni, tr. 39, 696.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 16
+ Hình thc th nhtphép bin chng t phát thi C đại. Các nhà bin chng
c phương Đông lẫn phương Tây thời C đại đã thấy đưc các s vt, hiện tượng ca
vũ tr vận động trong s sinh thành, biến hóa cùng tn. Tuy nhiên, nhng các
nhà bin chng thời đó thấy được ch trc kiến, chưa có các kết qu ca nghiên cu
và thc nghim khoa hc minh chng.
+ Hình thc th hai phép bin chng duy tâm c điển Đức. Đỉnh cao ca hình
thức y được th hin trong triết hc c điển Đức, người khởi đầu là Cantơ người
hoàn thin là Hêghen. Có th nói, lần đầu tiên trong lch s phát trin của tư duy nhân
loi, các nhà triết học Đức đã trình y một cách h thng nhng ni dung quan
trng nht của phương pháp biện chng. Bin chng theo h, bắt đu t tinh thn
kết thúc tinh thn. Thế gii hin thc ch s phn ánh bin chng ca ý nim nên
phép bin chng ca các nhà triết hc c điển Đức là bin chng duy tâm.
+ nh thc th ba là phép bin chng duy vt. Pp bin chng duy vt đưc
th hin trong triết học do C.c Ph.Ăngghen y dng, sau đó đưc V.I.Lênin
các n triết hc hu thế pt trin. C.c và Ph.Ăngghen đã gt b tính thn bí,
bin ca triết hc c điển Đc, kế tha nhng ht nhân hp lý trong phép bin
chng duy m đ y dng phép bin chng duy vt vi nh cách hc thuyt v
mi liên h ph bin v s phát trin dưới hình thc hoàn b nht. ng lao ca
c Phngghen n ch to đưc s thng nht gia ch nghĩa duy vt vi
phép bin chng trong lch s phát trin triết hc nhân loi, làm cho phép bin
chng tr thành phép bin chng duy vt ch nghĩa duy vt tr tnh ch ngha
duy vt bin chng.
1.2. TRIT HC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CA TRIT HC MÁC -
LÊNIN TRONG ĐI SNG XÃ HI
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
a. Những điều kin lch s ca s ra đời triết hc Mác
S xut hin triết hc Mác mt cuc cách mạng đại trong lch s triết hc.
Đó là kết qu ca s thng nht giữa điu kin khách quan và nhân t ch quan.
* Điều kin kinh t - xã hi
- S cng c phát trin ca phương thức sn xuất tư bn ch ngha trong điều
kin cách mng công nghip.
Triết học Mác ra đời vào những m 40 của thế k XIX. S phát trin rt mnh
m ca lực lượng sn xuất do tác động ca cuc cách mng ng nghip, làm cho
phương thức sn xuất bản ch nghĩa được cng c vng chắc đc điểm ni bt
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 17
trong đời sng kinh tế - hi nhng nước ch yếu ca châu Âu. Nhận định v s
phát trin mnh m ca lực lượng sn xuất như vậy, C.MácPh.Ăngghen viết: "Giai
cấp sản, trong quá trình thng tr giai cấp chưa đầy mt thế k, đã tạo ra nhng lc
ng sn xut nhiều hơn đồ s hơn lực lượng sn xut ca tt c các thế h trước
kia gp li"
1
.
S phát trin mnh m lực lượng sn xut làm cho quan h sn xuất bản ch
nghĩa đưc cng cố, phương thc sn xuất tư bản ch nghĩa phát triển mnh m trên
sở vt cht - k thut của chính mình, do đó đã thể hiện tính hơn hn ca so
với phương thức sn xut phong kiến.
Mt khác, s phát trin ca ch nghĩa bản làm cho nhng mâu thun hi
càng thêm gay gt bc l ngày càng rt. Ca ci xã hội tăng lên nhưng chng
những lý tưng v bình đng xã hi do cuc cách mạng tưởng nêu ra đã không thc
hiện đưc còn làm cho bt công xã hội tăng thêm, đối kháng xã hi sâu sắc hơn,
nhng xung đột gia vô sản và tư sản đã trở thành nhng cuc đu tranh giai cp.
- S xut hin ca giai cp vô sản trên vũ đài lịch s vi tính cách mt lc lưng
chính tr - hội độc lp nhân t chính tr - hi quan trng cho s ra đi trit
hc Mác.
Giai cp vô sn giai cấp tư sn ra đi, ln lên cùng vi s nh thành
phát trin ca phương thc sn xuất tư bn ch nghĩa trong ng chế đ phong kiến.
Giai cp sn ng đã đi theo giai cp sản trong cuc đu tranh lt đ chế độ
phong kiến.
Khi chế độ bản ch nghĩa được xác lp, giai cấp sản tr thành giai cp
thng tr xã hi và giai cp vô sn là giai cp b tr thì mâu thun gia vô sn với tư sản
vn mang tính chất đối kháng càng phát trin, tr thành nhng cuộc đấu tranh giai cp.
Cuc khởi nghĩa của th dt Lyông (Pháp) năm 1831, bị đàn áp sau đó lại n ra
vào năm 1834. Anh, phong trào Hiến chương vào cuối nhng năm 30 thế k
XIX, "phong trào cách mng vô sn to lớn đầu tiên, tht s có tính cht qun chúng
hình thc chính tr
2
. ớc Đức còn đang vào đêm trước ca cuc cách mng
sản, song s phát trin công nghiệp trong điều kin cách mng công nghiệp đã m
cho giai cp sn ln nhanh, nên cuộc đấu tranh ca th dt Xilêdi cũng đã mang
tính cht giai cp t phát đã đưa đến s ra đời mt t chc sn cách mng
ng minh những người chính nghĩa". Giai cấp sn xut hin trên đài lịch s
1
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tp, t. 4, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, 1995, tr. 603.
2
V. I. Lênin, Toàn tp, Nxb Tiến b, M. 1977, t. 38, tr. 365.
BÀI GING MÔN TRIT HC MÁC - LÊNIN
B MÔN LÝ LUN CHÍNH TR - PTIT Page 18
dn tr thành mt lực lượng chính tr độc lp, lực lượng tiên phong trong cuộc đấu
tranh cho nn dân ch và tiến b xã hi.
- Thc tin cách mng ca giai cp sản sở ch yu nht cho s ra đi
trit hc Mác.
Thc tin cách mng sản đt ra yêu cu khách quan phải được soi sáng
bi lun khoa hc. Triết hc Mác nói riêng ch nghĩa Mác i chung đã ra đời
đáp ứng yêu cầu khách quan đó; đồng thi chính thc tin cách mạng đó trở thành tin
đề thc tin cho s khái quát và phát trin không ngng lý lun ca ch nghĩa Mác.
* Ngun gc lý lun và tiền đề khoa hc t nhiên
- Ngun gc lý lun
Để y dng hc thuyết ca mình ngang tm cao ca trí tu nhân loi, C.Mác
Ph.Ăngghen đã kế tha nhng thành tu trong lch s tưởng ca nhân loại, trong đó
trc tiếp nht là: triết hc C điển Đức, kinh tế chính tr c điển Anh ch nghĩa
hi không tưởng Pháp.
Trit hc c điển Đức, đc bit những “hạt nhân hợp lý” trong triết hc ca hai
nhà triết hc tiêu biểu Hêghen Phơbach, ngun gc lun trc tiếp ca triết
hc Mác. Mác đã kế tha phép bin chng ca Hêghen nhưng phê phán tính cht duy
tâm ca nó, tiếp thu ch nghĩa duy vật ca triết học Phơbach, đng thi đã ci to ch
nghĩa duy vật , khắc phc nh cht siêu hình và nhng hn chế lch s khác ca
nó. T đó C.c Ph.Ăngghen y dng n triết hc mi, trong đó ch nghĩa duy
vt phép bin chng thng nht vi nhau mt cách hu . Gii thoát ch nghĩa
duy vt khi phép siêu hình, c đã làm cho ch nga duy vật tr n hoàn b
m rng hc thuyết y t ch nhn thc gii t nhiên đến ch nhn thc hi loài
ngưi.
Kinh t chính tr sản c điển vi những đại biu xut sc Adam A.Xmit
Đ. Ricacđô không nhng m ngun gốc để y dng hc thuyết kinh tế còn
nhân t không th thiếu được trong s hình thành phát trin triết hc Mác. Chính
Mác đã nói rằng, vic nghiên cu nhng vấn đề triết hc v hội đã khiến ông phi
đi vào nghiên cứu kinh tế hc nh đó mới th đi tới hoàn thành quan nim duy
vt lch sử, đồng thi xây dng nên hc thuyết v kinh tế ca mình.
Ch ngha hội không ng Pháp vi nhng đại biu ni tiếng như Xanh
Ximông và Sáclơ Phuriê là mt trong ba ngun gc lý lun ca ch nghĩa Mác. Đương
nhiên, đó ngun gc lun trc tiếp ca hc thuyết Mác v ch nghĩa hội - ch
nghĩa hội khoa hc. Song, nếu như triết hc Mác nói chung, ch nghĩa duy vật lch
s nói riêng tiền đề lun trc tiếp m cho ch nghĩa hội phát trin t không

Preview text:

3
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA CƠ BẢN I
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
 BÀI GIẢNG
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN Ts. Phạm Minh Ái
Ths. Phạm Thị Khánh (Đồng chủ biên) HÀ NỘI - 2021
BỘ TRUYỀN THÔNG THÔNG TIN
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA CƠ BẢN 1 TẬP BÀI GIẢNG
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Trình độ: Đại học
Đối tượng: Sinh viên và giảng viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông HÀ NỘI - 2021
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ... 3
1.1. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học ................................................................... 3
1.2. Triết học mác - lênin và vai trò của triết học mác - lênin trong đời sống xã hội ... 16
câu hỏi ôn tập ................................................................................................................. 27
Chương 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG .............................................. 28
2.1. Vật chất và ý thức ................................................................................................... 28
2.2. Phép biện chứng duy vật ........................................................................................ 48
2.3. Lý luận nhận thức ................................................................................................... 77
Câu hỏi ôn tập ................................................................................................................ 86
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ ................................................... 88
3.1. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội ...................................................................... 88
3.2. Giai cấp và dân tộc ............................................................................................... 106
3.3. Nhà nước và cách mạng xã hội ............................................................................ 124
3.4. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội ............................................................................. 135
3.5. Triết học về con người .......................................................................................... 146
Câu hỏi ôn tập .............................................................................................................. 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 164
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 1
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2019 dưới sự chủ trì của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã tiến hành đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy các môn lý luận
chính trị đối với, trên cơ sở đó đã biên soạn giáo trình mới đối với các môn lý luận
chính trị dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị, gồm 5 môn : Triết
học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng
Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam.
Để kịp thời có tài liệu phục vụ việc giảng dạy và học tập các môn học này, được
sự đồng ý của Ban giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Bộ môn Lý
luận chính trị thuộc khoa Cơ bản 1 đã chủ động tổ chức biên soạn năm tập bài giảng ở
năm môn học chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo.
Môn học Triết học Mác - Lênin được biên soạn thành một tập bài giảng, với nội
dung là 3 chương theo đúng khung chương trình và kết cấu giáo trình mà Bộ Giáo dục
và Đào tạo chỉ đạo biên soạn. Tập bài giảng tiếp thu chủ yếu nội dung từ giáo trình
Triết học Mác – Lênin của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho bậc đại học hệ không
chuyên lý luận chính trị xuất bản năm 2021. Tập bài giảng này sẽ giúp cho người học
hiểu một cách có hệ thống những nội dung cơ bản của Triết học Mác - Lênin, như:
khái lược chung về triết học, triết học Mác – Lênin, nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử ...
Do tài liệu được biên soạn cho kịp thời gian triển khai thực hiện chương trình
mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tập thể tác giả đã hết sức cố gắng song không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong được các đồng nghiệp và sinh viên đóng góp
ý kiến để những lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn.
Tập thể tác giả xin trân trọng cảm ơn!
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 2
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Chương 1 cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về triết học nói chung,
triết học Mác – Lênin nói riêng, giúp sinh viên nhận thức được thực chất cuộc cách
mạng trong lịch sử triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen khởi tạo, VI.Lênin phát
triển, từ đó thấy được vai trò của triết học và triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội.
1.1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1.1.1. Khái lược về triết học
a. Nguồn gốc của triết học
Triết học, với tư cách là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử tư
tưởng nhân loại, đã có một lịch sử ra đời và phát triển trên hai ngàn năm. Triết học ra
đời ở cả Phương Đông và Phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ
VIII đến thế kỷ VI tr.CN) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại. Ý
thức triết học xuất hiện không ngẫu nhiên, mà có nguồn gốc thực tế từ tồn tại xã hội
với một trình độ phát triển nhất định của văn minh, văn hóa và khoa học. Với tính cách
là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức
Triết học ra đời đáp ứng nhu cầu, khát vọng khám phá, nhận thức bản chất của
thế giới xung quanh và của chính mình trong tính chỉnh thể thống nhất. Triết học với
tư cách hệ thống tri thức chung nhất của con người về thế giới chỉ có thể ra đời khi
nhận thức của con người đạt tới trình độ tư duy lý luận với sự phát triển của khả năng
khái quát hóa, trừu tượng hóa ở một mức độ nhất định để có thể rút ra bản chất và
những nguyên lý chung trong sự tồn tại và biến đổi của thế giới. Điều đó cũng có
nghĩa là khi ngôn ngữ đã phát triển hệ thống tiếng nói và chữ viết ở một mức độ nhất
định. Bởi lẽ ngôn ngữ là phương tiện và động lực quan trọng trong sự thể hiện và phát triển của tư duy.
Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người. Về mặt
lịch sử, tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy là cách thức đầu tiên mà con
người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh. Khi trình độ nhận thức còn ở trình
độ thấp, người nguyên thủy kết nối những hiểu biết rời rạc, mơ hồ, phi lôgíc… của
mình trong các quan niệm đầy xúc cảm và hoang tưởng thành những huyền thoại để
giải thích mọi hiện tượng.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 3
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Trong quá trình sống, đặc biệt là thông qua các hoạt động thực tiễn, từng bước
con người có kinh nghiệm và có tri thức về thế giới. Ban đầu là những tri thức cụ thể,
riêng lẻ, cảm tính. Cùng với sự tiến bộ của sản xuất và đời sống, nhận thức của con
người dần dần đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ
thống, lôgíc và nhân quả... Mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết là đối tượng
đồng thời là động lực đòi hỏi nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc hơn đến cái
chung, những quy luật chung. Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái
quát trong quá trình nhận thức sẽ đến lúc làm cho các quan điểm, quan niệm chung
nhất về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó hình thành.
Như vậy, nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến sự hình thành,
phát triển của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con
người. Tri thức cụ thể, riêng lẻ về thế giới đến một giai đoạn nhất định phải được
tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa thành những khái niệm, phạm trù, quan
điểm, quy luật, luận thuyết… đủ sức phổ quát để giải thích thế giới. Triết học ra đời
đáp ứng nhu cầu đó của nhận thức. Do nhu cầu của sự tồn tại, con người không thỏa
mãn với các tri thức riêng lẻ, cục bộ về thế giới, càng không thỏa mãn với cách giải
thích của các tín điều và giáo lý tôn giáo. Tư duy triết học bắt đầu từ các triết lý, từ
sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái, dần hình thành các hệ thống những tri thức
chung nhất về thế giới.
Sự phát triển của hệ thống tiếng nói và chữ viết đã có vai trò thúc đẩy sự phát
triển tư duy khái niệm, khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa của quá trình nhận thức
của con người lên một trình độ cao hơn. Đây cũng là tiền đề thúc đẩy sự ra đời của các học thuyết triết học.
Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng tri thức của loài người đã hình thành được
một vốn hiểu biết nhất định và trên cơ sở đó, tư duy con người cũng đã đạt đến trình
độ có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.
Nguồn gốc xã hội
Gắn liền với nguồn gốc nhận thức là nguồn gốc xã hội. Như C.Mác nói: “Triết
học không treo lơ lửng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con
người”1. Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài
người đã xuất hiện giai cấp. Tức là khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, chế độ
chiếm hữu nô lệ đã hình thành, phương thức sản xuất dựa trên sở hữu tư nhân về tư
liệu sản xuất đã được xác lập và ở trình độ khá phát triển. Xã hội có giai cấp và nạn áp
1 C.Mác và Ph.Ăngghen (2005), Toàn tập, t. 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 156.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 4
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
bức giai cấp hà khắc đã được luật hóa. Nhà nước, công cụ trấn áp và điều hòa lợi ích
giai cấp đủ trưởng thành. Lúc này, nhu cầu ra đời các học thuyết luận giải và bảo vệ
quyền lợi của các giai cấp cũng xuất hiện.
Như vậy, triết học chỉ ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến một trình độ sản
xuất xã hội tương đối cao, phân công lao động xã hội hình thành, của cải tương đối
thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định, giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà
nước ra đời. Trong một xã hội như vậy, tầng lớp trí thức xuất hiện, giáo dục và nhà
trường hình thành và phát triển, các nhà thông thái đã đủ năng lực tư duy để trừu
tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa toàn bộ tri thức thời đại và các hiện tượng
của tồn tại xã hội để xây dựng nên các học thuyết, các lý luận, các triết thuyết. Với
sự tồn tại mang tính pháp lý của chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, của trật tự
giai cấp và của bộ máy nhà nước, triết học, tự nó đã mang trong mình tính giai cấp
sâu sắc, nó công khai tính đảng là phục vụ cho lợi ích của những giai cấp, những lực
lượng xã hội nhất định.
b. Khái niệm Triết học
Ở Trung Quốc, chữ triết (哲) đã có từ rất sớm có ý nghĩa là sự truy tìm bản chất
của đối tượng, là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về
toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người.
Ở Ấn Độ, thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, hàm ý là
con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải, chân lý.
Theo tiếng Hy Lạp, triết học là philosophia, với nghĩa là yêu mến sự thông thái,
thể hiện khát vọng tìm kiếm chân lý của con người. Nhà triết học được coi là nhà
thông thái, có khả năng nhận thức được chân lý, làm sáng tỏ bản chất của sự vật.
Như vậy, cả ở phương Đông và phương Tây, ngay từ đầu, triết học đều được coi
là đỉnh cao của trí tuệ, là sự nhận thức sâu sắc về thế giới, đi sâu nắm bắt bản chất,
chân lý và quy luật của thế giới.
Trải qua quá trình phát triển, xuất hiện nhiều quan niệm khác nhau về triết học.
Những quan niệm đó đều có điểm giống nhau khi coi triết học là hệ thống tri thức có
tính khái quát, xem xét thế giới trong tính chỉnh thể của nó, tìm ra những nguyên lý,
quy luật chung chi phối chỉnh thể đó.
Khái quát lại, có thể cho rằng, triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất
về thế giới và vị trí, khả năng của con người trong thế giới đó.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 5
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Cùng với quá trình phát triển của xã hội, của nhận thức và của bản thân triết học,
trên thực tế, nội dung của đối tượng của triết học cũng thay đổi trong các trường phái
triết học trong những giai đoạn lịch sử khác nhau.
Đối tượng của triết học là các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của
toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy.
Ngay từ khi ra đời, Ở thời kỳ Cổ đại, nền triết học tự nhiên của Hy Lạp đã đạt
được những thành tựu vô cùng rực rỡ, triết học đã được xem là hình thái cao nhất của
tri thức, bao hàm trong nó tri thức của tất cả các lĩnh vực mà không có đối tượng riêng.
Thời kỳ này cũng bắt đầu xuất hiện quan niệm triết học là “khoa học của các khoa học”.
Ở Tây Âu thời Trung cổ, khi quyền lực của Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời
sống xã hội thì triết học trở thành nô lệ của thần học. Nền triết học tự nhiên bị thay
bằng nền triết học kinh viện. Triết học. Đối tượng của triết học kinh viện hầu như
không có thành tựu gì đáng kể, chỉ tập trung vào các chủ đề như giáo lý tôn giáo, thiên
đường, địa ngục, … - những nội dung nặng về tư biện.
Sự phát triển của thời kỳ Phục hưng và Cận đại đã tạo cơ sở tri thức cho sự
phát triển mới của triết học và các ngành khoa học. Sự phát triển của các ngành khoa
học độc lập chuyên ngành trong thế kỷ XVII, XVIII cũng từng bước xóa bỏ vai trò của
triết học tự nhiên cũ, làm phá sản tham vọng của triết học muốn đóng vai trò “khoa
học của các khoa học”. Triết học Hêghen là học thuyết triết học cuối cùng thể hiện
tham vọng đó. Hêghen tự coi triết học của mình là một hệ thống tri thức phổ biến,
trong đó những ngành khoa học riêng biệt chỉ là những mắt khâu phụ thuộc vào triết
học, là lôgíc học ứng dụng.
Hoàn cảnh kinh tế - xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế kỷ
XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác. Đoạn tuyệt triệt để với quan niệm triết học
là “khoa học của các khoa học”, triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình
tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên
lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã
hội và tư duy. Các nhà triết học mácxít về sau đã đánh giá, với Mác, lần đầu tiên trong
lịch sử, đối tượng của triết học được xác lập một cách hợp lý.
Vấn đề tư cách khoa học của triết học và đối tượng của nó đã gây ra những cuộc
tranh luận kéo dài cho đến hiện nay. Nhiều học thuyết triết học hiện đại ở phương
Tây muốn từ bỏ quan niệm truyền thống về triết học, xác định đối tượng nghiên
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 6
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
cứu riêng cho mình như mô tả những hiện tượng tinh thần, phân tích ngữ nghĩa, chú giải văn bản...
Mặc dù vậy, cái chung trong các học thuyết triết học là nghiên cứu những vấn đề
chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người, của
tư duy con người nói riêng với thế giới.
d. Chức năng cơ bản của triết học
* Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan Thế giới quan
Nhu cầu tự nhiên của con người về mặt nhận thức là muốn hiểu biết đến tận
cùng, sâu sắc và toàn diện mọi hiện tượng, sự vật, quá trình. Nhưng tri thức mà con
người và cả loài người ở thời nào cũng lại có hạn, là phần quá nhỏ bé so với thế giới
cần nhận thức vô tận bên trong và bên ngoài con người. Đó là tình huống có vấn đề
(Problematic Situation) của mọi tranh luận triết học và tôn giáo. Bằng trí tuệ duy lý,
kinh nghiệm và sự mẫn cảm của mình, con người buộc phải xác định những quan điểm
về toàn bộ thế giới làm cơ sở để định hướng cho nhận thức và hành động của mình. Đó
chính là thế giới quan. Tương tự như các tiên đề, với thế giới quan, sự chứng minh nào
cũng không đủ căn cứ, trong khi niềm tin lại mách bảo độ tin cậy.
Khái niệm thế giới quan hiểu một cách ngắn gọn là hệ thống quan điểm của con
người về thế giới. Có thể định nghĩa: Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống
các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí
của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới
quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt
động thực tiễn của con người.

Thế giới quan thường được coi là bao hàm trong nó nhân sinh quan - vì nhân
sinh quan là quan niệm của con người về đời sống với các nguyên tắc, thái độ và
định hướng giá trị của hoạt động người.
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan là tri thức, niềm tin và lý tưởng.
Trong đó tri thức là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan, nhưng tri thức chỉ gia
nhập thế giới quan khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực tiễn và trở thành niềm
tin. Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan. Với tính cách là hệ quan
điểm chỉ dẫn tư duy và hành động, thế giới quan là phương thức để con người chiếm
lĩnh hiện thực, thiếu thế giới quan, con người không có phương hướng hành động.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 7
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng (một cách ý thức hoặc
không ý thức) trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là thế giới quan triết học.
Nếu xét theo quá trình phát triển, có thể chia thế giới quan thành 3 loại hình cơ bản:
- Thế giới quan huyền thoại là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyên
thủy. Trong thế giới quan huyền thoại, các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín
ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo,... hòa quyện vào nhau để thể hiện
quan niệm về thế giới.
- Thế giới quan tôn giáo là thế giới quan dựa trên niềm tin mãnh liệt vào sức
mạnh của lực lượng siêu nhiên, có ý nghĩa phổ biến đối với nhận thức và hoạt động
thực tiễn của con người. Nhưng do bản chất là đặt niềm tin vào các tín điều, coi tín
ngưỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thực nên thường dẫn đến sai lầm, tiêu cực trong hoạt động thực tiễn.
- Thế giới quan triết học diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các
phạm trù, quy luật, được coi là trình độ tự giác trong quá trình hình thành và phát triển của thế giới quan.
Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về
vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó, triết học đóng vai trò là hạt nhân lý luận
của thế giới quan. Bởi lẽ:
+ Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là
những vấn đề thuộc thế giới quan. Trong các thế giới quan khác như thế giới quan của
các khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại… triết học bao giờ
cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
+ Thứ hai, thế giới quan triết học đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập
phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục
thế giới. Triết học giữ vai trò định hướng cho quá trình củng cố và phát triển thế giới
quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng trong lịch sử. Trình độ phát triển của thế giới
quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của
mỗi cộng đồng xã hội nhất định.
+ Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế
giới quan thông thường…, triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 8
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
+ Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác như thế.
Như vậy, triết học với tính cách là hạt nhân lý luận, trên thực tế, chi phối mọi thế
giới quan, dù người ta có chú ý và thừa nhận điều đó hay không.
*Triết học cung cấp phương pháp luận chung nhất
Cùng với chức năng cung cấp thế giới quan, chức năng cung cấp phương pháp
luận là một trong hai chức năng cơ bản nhất của triết học, nó định hướng cho con
người xác định, lựa chọn, sử dụng phương pháp trong nhận thức và thực tiễn một cách hiệu quả.
Phương pháp luận được hiểu là hệ thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là
những nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới quan) làm cơ sở, có tác dụng chỉ
đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp
và định hướng cho việc nghiên cứu tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương
pháp. Nói cách khác thì phương pháp luận chính là lý luận về phương pháp, bao hàm
hệ thống các phương pháp, thế giới quan và nhân sinh quan của người sử dụng phương
pháp và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra có hiệu quả cao nhất.
Cũng như phương pháp, có thể phân ra các cấp độ phương pháp luận. Phương
pháp luận có nhiều cấp độ khác nhau: phương pháp luận ngành là phương pháp luận
của các ngành khoa học cụ thể; phương pháp luận chung là các quan điểm, nguyên tắc
chung hơn cấp độ ngành, dùng để xác định phương pháp hay phương pháp luận của
nhóm ngành có đối tượng nghiên cứu chung nào đó; phương pháp luận chung nhất
(phương pháp luận triết học) khái quát các quan điểm, nguyên tắc chung nhất làm cơ
sở cho việc xác định các phương pháp luận ngành, chung và các phương pháp hoạt
động cụ thể của nhận thức và thực tiễn.
Vai trò của phương pháp luận triết học đối với nhận thức và thực tiễn thể hiện ở
chỗ nó chỉ đạo sự tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp để thực
hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn, đóng vai trò định hướng trong quá trình tìm tòi,
lựa chọn và vận dụng phương pháp.
1.1.2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Triết học cũng như những ngành khoa học khác phải giải quyết rất nhiều vấn đề
có liên quan đến nhau, tạo nên hệ vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của mình. Trong
đó, vấn đề có tính chất nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề khác
được gọi là vấn đề cơ bản của triết học.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 9
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”1.
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học không chỉ xác định được nền tảng và điểm
xuất phát để giải quyết những vấn đề khác của triết học mà nó còn là tiêu chuẩn để xác
định lập trường triết học và các trường phái triết học đấu tranh với nhau tạo thành
xung lực cho sự phát triển của lịch sử triết học.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn.
Mặt thứ nhất (bản thể luận): Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào
có sau, cái nào quyết định cái nào?
Mặt thứ hai (nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của trường
phái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học.
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết
học thành hai trường phái lớn:
- Chủ nghĩa duy vật: trường phái triết học cho rằng thế giới vật chất có trước,
sinh ra và quyết định ý thức.
- Chủ nghĩa duy tâm: trường phái triết học cho rằng ý thức, tinh thần có trước,
sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
* Chủ nghĩa duy vật: Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới ba
hình thức cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ
nghĩa duy vật biện chứng.
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật
thời Cổ đại. Chủ nghĩa duy vật thời kỳ này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng
đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết
luận mà về sau người ta thấy mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác. Tuy hạn
chế do trình độ nhận thức thời đại về vật chất nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác thời
Cổ đại đã xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới vật chất.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ
nghĩa duy vật, thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và điển
hình là ở thế kỷ thứ XVII, XVIII. Đây là thời kỳ mà cơ học cổ điển đạt được những
1 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, t. 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 403.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 10
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
thành tựu rực rỡ nên trong khi tiếp tục phát triển quan điểm chủ nghĩa duy vật thời Cổ
đại, chủ nghĩa duy vật giai đoạn này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư
duy siêu hình, cơ giới - phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi
bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại. Tuy
không phản ánh đúng hiện thực trong toàn cục nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã
góp phần không nhỏ vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở
thời kỳ chuyển tiếp từ đêm trường Trung cổ sang thời Phục hưng.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy
vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó
được V.I.Lênin phát triển. Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước
đó và sử dụng khá triệt để thành tựu của khoa học đương thời, chủ nghĩa duy vật biện
chứng, ngay từ khi mới ra đời đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất
phác thời Cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình và là đỉnh cao trong sự phát triển của
chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ phản ánh hiện thực đúng
như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng
tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy.
Sơ đồ: Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật
* Chủ nghĩa duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm gồm có hai hình thức: chủ nghĩa duy
tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người.
Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan
khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng
coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người. Thực
thể tinh thần khách quan này thường được gọi bằng những cái tên khác nhau như ý
niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới, v.v.. Chủ nghĩa duy tâm khách quan đã thừa
nhận sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên nào đó đối với toàn bộ thế giới. Vì vậy,
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 11
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
tôn giáo thường sử dụng các học thuyết duy tâm khách quan làm cơ sở lý luận, luận
chứng cho các quan điểm của mình.
Về phương diện nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm bắt nguồn từ cách xem xét
phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình
nhận thức mang tính biện chứng của con người. Bên cạnh nguồn gốc nhận thức, chủ
nghĩa duy tâm ra đời còn có nguồn gốc xã hội. Sự tách rời lao động trí óc với lao động
chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc đối với lao động chân tay trong các xã
hội trước đây đã tạo ra quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần. Trong
lịch sử, giai cấp thống trị và nhiều lực lượng xã hội đã từng ủng hộ, sử dụng chủ nghĩa
duy tâm làm nền tảng lý luận cho những quan điểm chính trị - xã hội của mình.
Học thuyết triết học nào thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh
thần) là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới
được gọi là nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật hoặc nhất nguyên luận duy
tâm). Trong lịch sử triết học cũng có những nhà triết học giải thích thế giới bằng cả hai
bản nguyên vật chất và tinh thần, xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể
cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới. Học thuyết triết học như vậy
được gọi là nhị nguyên luận. Những người nhị nguyên luận thường là những người,
trong trường hợp giải quyết một vấn đề nào đó, ở vào một thời điểm nhất định, là
người duy vật, nhưng ở vào một thời điểm khác, và khi giải quyết một vấn đề khác, lại
là người duy tâm. Song, xét đến cùng nhị nguyên luận thuộc về chủ nghĩa duy tâm.
c. Thuyết Có thể biết (thuyết Khả tri) và thuyết Không thể biết (thuyết Bất khả tri)
Đây là kết quả của cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.
*Thuyết Có thể biết
Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người được gọi là
thuyết Có thể biết (thuyết Khả tri). Thuyết Khả tri khẳng định con người về nguyên
tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật. Nói cách khác, cảm giác, biểu tượng, quan
niệm và nói chung ý thức mà con người có được về sự vật về nguyên tắc, là phù
hợp với bản thân sự vật. Thuyết Khả tri thừa nhận khả năng nhận thức vô tận của
con người, chỉ có cái con người chưa biết chứ không có cái con người không thể biết.
Những người theo Khả tri luận tin tưởng rằng, nhận thức là một quá trình
không ngừng đi sâu khám phá bản chất sự vật. Nhận thức là một quá trình vô tận,
không có giới hạn tuyệt đối cuối cùng của khả năng nhận thức.
*Thuyết Không thể biết
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 12
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người được gọi là
thuyết Không thể biết (thuyết Bất khả tri). Theo thuyết này, con người, về nguyên tắc,
không thể hiểu được bản chất của đối tượng. Bất khả tri không tuyệt đối phủ nhận
những thực tại siêu nhiên hay thực tại được cảm giác của con người, nhưng vẫn khẳng
định con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, vì nó tuyệt đối đều
nằm ngoài kinh nghiệm của con người về thế giới. Thuyết Bất khả tri phủ nhận khả
năng vô hạn của nhận thức con người.
Ít nhiều liên quan đến thuyết bất khả tri là sự ra đời của trào lưu hoài nghi luận từ
triết học Hy Lạp cổ đại. Những người theo trào lưu này nâng sự hoài nghi lên thành
nguyên tắc cực đoan trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người
không thể đạt đến chân lý khách quan. Tuy cực đoan về mặt nhận thức, nhưng Hoài
nghi luận thời Phục hưng đã giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chống hệ tư
tưởng và quyền uy của Giáo hội Trung cổ. Hoài nghi luận thừa nhận sự hoài nghi đối
với cả Kinh thánh và các tín điều tôn giáo.
Sơ đồ: Khái quát vấn đề cơ bản của triết học
1.1.3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Các khái niệm “biện chứng” và “siêu hình” trong lịch sử triết học được dùng theo
một số nghĩa khác nhau. Nghĩa xuất phát của từ “biện chứng” là nghệ thuật tranh luận
để tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập luận (do Xôcrát dùng).
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 13
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Nghĩa xuất phát của từ “siêu hình” là dùng để chỉ triết học, với tính cách là khoa học
siêu cảm tính, phi thực nghiệm (do Arixtốt dùng)
Trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mácxít, chúng được dùng, trước hết
để chỉ hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau, đó là phương pháp biện chứng
và phương pháp siêu hình.
b. Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy
Phương pháp siêu hình là phương pháp:
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ
được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối, chỉ nhìn nhận
sự vật ở một mặt, một thuộc tính nào đó.
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh; đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh
nhất thời đó. Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng
bề ngoài. Nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng.
Phương pháp siêu hình có cội nguồn hợp lý của nó từ trong khoa học cổ điển.
Muốn nhận thức bất kỳ một đối tượng nào, trước hết con người phải tách đối tượng ấy
ra khỏi những liên hệ nhất định và nhận thức nó ở trạng thái không biến đổi trong một
không gian và thời gian xác định. Đó là phương pháp được đưa từ toán học và vật lý học
cổ điển vào các khoa học thực nghiệm và vào triết học. Song phương pháp siêu hình chỉ
có tác dụng trong một phạm vi nhất định bởi hiện thực khách quan, trong bản chất của
nó, không rời rạc và không ngưng đọng như phương pháp tư duy này quan niệm.
Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, phương pháp siêu hình “chỉ nhìn thấy những sự vật riêng
biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn
tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự
vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của
những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng”1.
Phương pháp biện chứng là phương pháp:
+ Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó. Đối tượng
và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc,
quy định lẫn nhau, nhận thức đối tượng ở nhiều mặt, nhiều thuộc tính trong mối quan hệ chặt chẽ.
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh
hướng phổ quát là phát triển. Quá trình vận động này thay đổi cả về lượng và cả về
1 C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, t. 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 37.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 14
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
chất của các sự vật, hiện tượng. Nguồn gốc của sự vận động, thay đổi đó là sự đấu
tranh của các mặt đối lập của mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật.
Quan điểm biện chứng cho phép chủ thể nhận thức không chỉ thấy những sự vật
riêng biệt mà còn thấy cả mối liên hệ giữa chúng, không chỉ thấy sự tồn tại của sự vật
mà còn thấy cả sự sinh thành, phát triển và sự tiêu vong của sự vật, không chỉ thấy
trạng thái tĩnh của sự vật mà còn thấy cả trạng thái động của nó. Ph.Ăngghen nhận xét,
tư duy của nhà siêu hình chỉ dựa trên những phản đề tuyệt đối không thể dung hòa
nhau được, đối với họ một sự vật hoặc tồn tại hoặc không tồn tại, một sự vật không thể
vừa là chính nó lại vừa là cái khác, cái khẳng định và cái phủ định tuyệt đối bài trừ lẫn
nhau. Ngược lại, tư duy biện chứng là tư duy mềm dẻo, linh hoạt, không tuyệt đối hóa
những ranh giới nghiêm ngặt. “Trong những trường hợp cần thiết, bên cạnh cái “hoặc
là…hoặc là” thì còn có cả “cái này lẫn cái kia” nữa, và thực hiện sự môi giới giũa các
mặt đối lập”. Nó thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó lại vừa không phải là nó;
thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau1.
Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy,
phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức
và cải tạo thế giới và là phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học.
Sơ đồ: Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã trải qua
ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó:
phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
1 Xem: C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, t. 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 39, 696.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 15
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
+ Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời Cổ đại. Các nhà biện chứng
cả phương Đông lẫn phương Tây thời Cổ đại đã thấy được các sự vật, hiện tượng của
vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận. Tuy nhiên, những gì các
nhà biện chứng thời đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa có các kết quả của nghiên cứu
và thực nghiệm khoa học minh chứng.
+ Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức. Đỉnh cao của hình
thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người
hoàn thiện là Hêghen. Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân
loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan
trọng nhất của phương pháp biện chứng. Biện chứng theo họ, bắt đầu từ tinh thần và
kết thúc ở tinh thần. Thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm nên
phép biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.
+ Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật. Phép biện chứng duy vật được
thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin
và các nhà triết học hậu thế phát triển. C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính thần bí,
tư biện của triết học cổ điển Đức, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện
chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về
mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất. Công lao của
Mác và Ph.Ăngghen còn ở chỗ tạo được sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với
phép biện chứng trong lịch sử phát triển triết học nhân loại, làm cho phép biện
chứng trở thành phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật trở thành chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
1.2. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC -
LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1.2.1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Sự xuất hiện triết học Mác là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử triết học.
Đó là kết quả của sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều
kiện cách mạng công nghiệp.
Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Sự phát triển rất mạnh
mẽ của lực lượng sản xuất do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, làm cho
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố vững chắc là đặc điểm nổi bật
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 16
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
trong đời sống kinh tế - xã hội ở những nước chủ yếu của châu Âu. Nhận định về sự
phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất như vậy, C.Mác và Ph.Ăngghen viết: "Giai
cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực
lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại"1.
Sự phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất làm cho quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa được củng cố, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ trên
cơ sở vật chất - kỹ thuật của chính mình, do đó đã thể hiện rõ tính hơn hẳn của nó so
với phương thức sản xuất phong kiến.
Mặt khác, sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho những mâu thuẫn xã hội
càng thêm gay gắt và bộc lộ ngày càng rõ rệt. Của cải xã hội tăng lên nhưng chẳng
những lý tưởng về bình đẳng xã hội do cuộc cách mạng tư tưởng nêu ra đã không thực
hiện được mà còn làm cho bất công xã hội tăng thêm, đối kháng xã hội sâu sắc hơn,
những xung đột giữa vô sản và tư sản đã trở thành những cuộc đấu tranh giai cấp.
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng
chính trị - xã hội độc lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác.
Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ra đời, lớn lên cùng với sự hình thành và
phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng chế độ phong kiến.
Giai cấp vô sản cũng đã đi theo giai cấp tư sản trong cuộc đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến.
Khi chế độ tư bản chủ nghĩa được xác lập, giai cấp tư sản trở thành giai cấp
thống trị xã hội và giai cấp vô sản là giai cấp bị trị thì mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản
vốn mang tính chất đối kháng càng phát triển, trở thành những cuộc đấu tranh giai cấp.
Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyông (Pháp) năm 1831, bị đàn áp và sau đó lại nổ ra
vào năm 1834. Ở Anh, có phong trào Hiến chương vào cuối những năm 30 thế kỷ
XIX, là "phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên, thật sự có tính chất quần chúng
và có hình thức chính trị”2. Nước Đức còn đang ở vào đêm trước của cuộc cách mạng
tư sản, song sự phát triển công nghiệp trong điều kiện cách mạng công nghiệp đã làm
cho giai cấp vô sản lớn nhanh, nên cuộc đấu tranh của thợ dệt ở Xilêdi cũng đã mang
tính chất giai cấp tự phát và đã đưa đến sự ra đời một tổ chức vô sản cách mạng là
"Đồng minh những người chính nghĩa". Giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử
1 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, t. 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 603.
2 V. I. Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M. 1977, t. 38, tr. 365.
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 17
BÀI GIẢNG MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
dần trở thành một lực lượng chính trị độc lập, là lực lượng tiên phong trong cuộc đấu
tranh cho nền dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
Thực tiễn cách mạng vô sản đặt ra yêu cầu khách quan là nó phải được soi sáng
bởi lý luận khoa học. Triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung đã ra đời
đáp ứng yêu cầu khách quan đó; đồng thời chính thực tiễn cách mạng đó trở thành tiền
đề thực tiễn cho sự khái quát và phát triển không ngừng lý luận của chủ nghĩa Mác.
* Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
- Nguồn gốc lý luận
Để xây dựng học thuyết của mình ngang tầm cao của trí tuệ nhân loại, C.Mác và
Ph.Ăngghen đã kế thừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng của nhân loại, trong đó
trực tiếp nhất là: triết học Cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức, đặc biệt những “hạt nhân hợp lý” trong triết học của hai
nhà triết học tiêu biểu là Hêghen và Phơbach, là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết
học Mác. Mác đã kế thừa phép biện chứng của Hêghen nhưng phê phán tính chất duy
tâm của nó, tiếp thu chủ nghĩa duy vật của triết học Phơbach, đồng thời đã cải tạo chủ
nghĩa duy vật cũ, khắc phục tính chất siêu hình và những hạn chế lịch sử khác của
nó. Từ đó C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng nên triết học mới, trong đó chủ nghĩa duy
vật và phép biện chứng thống nhất với nhau một cách hữu cơ. Giải thoát chủ nghĩa
duy vật khỏi phép siêu hình, Mác đã làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên hoàn bị và
mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội loài người.
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển với những đại biểu xuất sắc là Adam A.Xmit và
Đ. Ricacđô không những làm nguồn gốc để xây dựng học thuyết kinh tế mà còn là
nhân tố không thể thiếu được trong sự hình thành và phát triển triết học Mác. Chính
Mác đã nói rằng, việc nghiên cứu những vấn đề triết học về xã hội đã khiến ông phải
đi vào nghiên cứu kinh tế học và nhờ đó mới có thể đi tới hoàn thành quan niệm duy
vật lịch sử, đồng thời xây dựng nên học thuyết về kinh tế của mình.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng như Xanh
Ximông và Sáclơ Phuriê là một trong ba nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác. Đương
nhiên, đó là nguồn gốc lý luận trực tiếp của học thuyết Mác về chủ nghĩa xã hội - chủ
nghĩa xã hội khoa học. Song, nếu như triết học Mác nói chung, chủ nghĩa duy vật lịch
sử nói riêng là tiền đề lý luận trực tiếp làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển từ không
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - PTIT Page 18