1
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Mạng Internet
1.1.2. Giao thức
1.1.3. Phần cạnh của mạng: mạng truy nhập, đường truyền vật lý
1.1.4. Phần lõi của mạng: chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh,
cấu trúc internet
1.2. Trễ, Mất mát gói tin và Thông lượng
1.3. Các tầng giao thức và Các mô hình dịch vụ
1.3.1. Kiến trúc phân tầng
1.3.2. Đóng gói dữ liệu
1.4. An ninh mạng
1.5. Lịch sử phát triển
Chương 1: Nội dung
1-65
Giới thiệu
An ninh mạng
Internet được thiết kế ban đầu không quan tâm nhiều
đến vấn đề an ninh mạng
Cách nhìn ban đầu:
một nhóm người dùng tin tưởng lẫn
nhau cùng sử dụng một hệ thống mạng trong suốt
Các nhà thiết kế giao thức Internet chọn phương pháp
“catch-up”
Xem xét an ninh trong tất cả các tầng!
Các vấn đề cần quan tâm:
Kẻ xấu có thể tấn công mạng máy tính như thế nào?
Chúng ta có thể bảo vệ mạng chống lại các tấn công n
thế nào?
Có thể thiết kế kiến trúc mạng như thế nào để không bị tấn
công?
1-66
Giới thiệu
Kẻ xấu: đặt phần mềm độc hại vào các host qua Internet
Phần mềm độc hại (malware) có thể đi vào máy chủ từ:
Vi rút: lây nhiễm theo cách tự sao qua đối tượng nhận/thực
thi (ví dụ: tệp đính kèm trong thư điện tử)
Sâu mạng (worm): lây nhiễm theo cách tự sao qua đối
tượng nhận thụ động mà có thể được tự thực thi
Phần mềm độc hại gián điệp (spyware malware) có thể
ghi lại thao tác bàn phím, các trang web truy cập, và tải
thông tin lên cho trang thu thập.
Các host bị lây nhiễm có thể được ghi vào trong botnet,
và được dùng để spam trong các cuộc tấn công DDoS.
1-67
Giới thiệu
Mục tiêu
Tấn công từ chối dịch vụ (Denial of Service - DoS): kẻ tấn công làm
cho các nguồn tài nguyên (máy chủ, băng thông) không còn có sẵn
để phục vụ cho các lưu lượng hợp pháp bằng cách sử dụng áp
đảo tài nguyên với những lưu lượng không có thật.
1. Lựa chọn mục tiêu
2. Đột nhập vào host trên
toàn mạng (xem botnet)
3. Gửi các gói tin tới mục tiêu
từ các host đã bị xâm nhập
Kẻ xấu: tấn công server, sở hạ tầng mạng
1-68
Giới thiệu
2
Kẻ xấu có thể bắt các gói tin
Bắt gói tin (packet
sniffing
):
Đường truyền chung (quảng bá) (ethernet, chia sẻ không dây)
Đọc/ghi lại tất cả các gói tin qua giao diện mạng ngẫu nhiên
nào đó (ví dụ: bao gồm mật khẩu)
A
B
C
src:B dest:A payload
Phần mềm wireshark (dùng trong thực hành môn học) có
thể bắt gói tin (đây là phần mềm miễn phí).
1-69
Giới thiệu
Kẻ xấu có thể giả mạo địa chỉ
Giả mạo địa chỉ IP (IP spoofing): gửi gói tin với địa chỉ nguồn sai
A
B
C
src:B dest:A payload
1-70
Giới thiệu
… có rất nhiều vấn đề về an ninh mạng (xem thêm trong tài liệu)
Phòng chống tấn công
Xác thực: chứng minh đúng người
Mạng di động cung cấp định danh phần cứng qua thẻ SIM; không
có phần cứng hỗ trợ như vậy trong mạng Internet truyền thống
Bảo mật: thông qua mã hóa
Kiểm tra tính toàn vẹn: chữ ký số ngăn chặn/phát hiện giả
mạo
Hạn chế truy nhập: các VPN được bảo vệ bằng mật khẩu
Tường lửa: “hộp trung gian” chuyên dụng trong mạng truy
nhập và mạng lõi:
Chặn theo mặc định: lọc các gói đến để hạn chế người gửi, người
nhận, ứng dụng
Phát hiện/phản ứng với các cuộc tấn công DOS
1-71
Giới thiệu
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Mạng Internet
1.1.2. Giao thức
1.1.3. Phần cạnh của mạng: mạng truy nhập, đường truyền vật lý
1.1.4. Phần lõi của mạng: chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh,
cấu trúc internet
1.2. Trễ, Mất mát gói tin và Thông lượng
1.3. Các tầng giao thức và Các mô hình dịch vụ
1.3.1. Kiến trúc phân tầng
1.3.2. Đóng gói dữ liệu
1.4. An ninh mạng
1.5. Lịch sử phát triển
Chương 1: Nội dung
1-72
Giới thiệu
3
Lịch sử phát triển Internet
1961: Kleinrock – lý thuyết
hàng đợi cho thấy tính hiệu
quả của chuyển mạch gói
1964: Baran – chuyển
mạch gói trong các mạng
quân đội
1967: ARPAnet được hình
thành từ Mạng lưới cơ
quan với các dự án nghiên
cứu tiên tiến
(Advanced Research
Projects Agency)
của Mỹ.
1969: Nút ARPAnet đầu
tiên hoạt động
1972:
ARPAnet được công bố
NCP (Network Control Protocol) là
giao thức quản lý mạng đầu tiên
Chương trình đầu tiên là thư điện
tử
ARPAnet có 15 nút mạng
1961-1972: Thời kỳ đầu của nguyên lý chuyển mạch gói
1-73
Giới thiệu
1970: mạng vệ tinh ALOHAnet ở
Hawaii
1974: Cerf and Kahn – kiến trúc
cho hệ thống mạng toàn cầu
1976: Ethernet tại Xerox PARC
Những năm 70: các mạng kiến trúc
riêng: DECnet, SNA, XNA
Cuối những năm 70: chuyển mạch
cho các gói tin có độ dài cố định
(tiền thân của ATM)
1979: ARPAnet có 200 nút mạng
Nguyên lý mạng toàn cầu của
Cerf and Kahn
s :
Tính tối giản, tự chủ - không
cần thay đổi nội bộ bên trong
khi được yêu cầu kết nối các
mạng
Mô hình dịch vụ tốt nhất
Các bộ định tuyến không
trạng thái
Điều khiển không tập trung
Xác định kiến trúc mạng
Internet ngày nay!
1972-1980: Liên mạng, các mạng riêng và mới
1-74
Giới thiệu
Lịch sử phát triển Internet
1983: triển khai TCP/IP
1982: định nghĩa giao thức
SMTP cho e-mail
1983: DNS được định
nghĩa cho chuyển đổi tên
miền – IP
1985: định nghĩa giao thức
FTP
1988: Giao thức điều khiển
tắc nghẽn TCP
Các mạng quốc gia mới:
Csnet, BITnet, NSFnet,
Minitel
100.000 host được kết nối
vào liên minh các mạng
1980-1990: các giao thức mới, sự phát triển của mạng lưới
1-75
Giới thiệu
Lịch sử phát triển Internet
Đầu những năm 1990: ARPAnet
ngừng hoạt động
1991: NSF dỡ bỏ các hạn chế đối
với việc sử dụng NSFnet vì mục
đích thương mại (ngừng hoạt động,
1995)
Những năm đầu 1990: Web
Siêu văn bản [Bush 1945, Nelson
1960’s]
HTML, HTTP: Berners-Lee
1994: Mosaic, sau này là Netscape
Cuối những năm 1990: thương mại
hóa trên Web
Cuối những năm 1990–2000:
Nhiều ứng dụng mới: tin nhắn
nhanh, chia sẻ file P2P
An ninh mạng được đặt lên
hàng đầu
Ước tính có khoảng 50 triệu
host, hơn 100 triệu người
dùng
Liên kết xương sống chạy với
tốc độ Gbps
Những năm 1990, 2000: thương mại hóa, Web, các ứng dụng mới
1-76
Giới thiệu
Lịch sử phát triển Internet
4
2005-nay: quy mô, SDN, di động, đám mây
Triển khai tích cực truy nhập băng thông rộng tại nhà (10-100 Mbps)
2008: Mạng được điều khiển bằng phần mềm (SDN)
Tăng tính phổ biến của truy nhập không dây tốc độ cao: 4G/5G,
WiFi
Các nhà cung cấp dịch vụ (Google, FB, Microsoft) tạo ra các mạng
riêng.
Bỏ qua Internet thương mại để kết nối “gần” với người dùng cuối, cung cấp
quyền truy cập “tức thời” vào mạng xã hội, tìm kiếm, nội dung video,…
Các doanh nghiệp chạy dịch vụ trên “đám mây” (ví dụ: Amazon Web
Services, Microsoft Azure)
Tăng điện thoại thông minh: thiết bị di động nhiều hơn thiết bị cố
định trên Internet (2017)
~15B thiết bị được kết nối Internet (2023, statista.com)
1-77
Giới thiệu
Lịch sử phát triển Internet
1991: Nỗ lực kết nối Internet không thành.
1996: Giải quyết các cản trở, chuẩn bị hạ tầng Internet
ISP: VNPT
Tốc độ 64kbps. Một đường kết nối quốc tế. Có một số người dùng.
1997: Việt Nam chính thức kết nối Internet.
1 IXP: VNPT
4 ISP: VNPT, Netnam (IOT), FPT, SPT
2007: “Mười năm Internet Việt Nam”
20 ISP, 4 IXP
19 triệu người dùng, chiếm 22,04% dân số
2022: “25 năm Internet Việt Nam”:
70% dân số sử dụng
Internet.
1-78
Lịch sử phát triển Internet Việt Nam
Giới thiệu
Tổng kết
Cần nắm vững các nội dung:
Khái quát về Internet
Giao thức là gì?
Phần cạnh, phần lõi của mạng,
mạng truy nhập
So sánh chuyển mạch gói và
chuyển mạch kênh
Cấu trúc mạng Internet
Hiệu năng: mất mát, trễ, thông
lượng
Phân tầng, các mô hình dịch vụ
An ninh mạng
Lịch sử phát triển mạng
Kiến thức thu được:
Bối cảnh, khái quát, “cảm
nhận” về mạng
Để hiểu sâu hơn, chi tiết
trong các phần sau!
1-79
Giới thiệu
Tham khảo
Jim Kurose, Keith Ross, “Computer Networking: A Top-
Down Approach” 8
th
edition, Pearson, 2020.
1-80
Giới thiệu

Preview text:

Chương 1: Nội dung An ninh mạng
1.1. Các khái niệm cơ bản
 Internet được thiết kế ban đầu không quan tâm nhiều 1.1.1. Mạng Internet
đến vấn đề an ninh mạng 1.1.2. Giao thức
 Cách nhìn ban đầu: “một nhóm người dùng tin tưởng lẫn
1.1.3. Phần cạnh của mạng: mạng truy nhập, đường truyền vật lý
nhau cùng sử dụng một hệ thống mạng trong suốt” 
1.1.4. Phần lõi của mạng: chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh,
 Các nhà thiết kế giao thức Internet chọn phương pháp cấu trúc internet “catch-up”
1.2. Trễ, Mất mát gói tin và Thông lượng
 Xem xét an ninh trong tất cả các tầng!
1.3. Các tầng giao thức và Các mô hình dịch vụ
 Các vấn đề cần quan tâm:
1.3.1. Kiến trúc phân tầng
 Kẻ xấu có thể tấn công mạng máy tính như thế nào? 1.3.2. Đóng gói dữ liệu
 Chúng ta có thể bảo vệ mạng chống lại các tấn công như 1.4. An ninh mạng thế nào?
 Có thể thiết kế kiến trúc mạng như thế nào để không bị tấn 1.5. Lịch sử phát triển công? Giới thiệu 1-65 Giới thiệu 1-66
Kẻ xấu: đặt phần mềm độc hại vào các host qua Internet
Kẻ xấu: tấn công server, cơ sở hạ tầng mạng
Tấn công từ chối dịch vụ (Denial of Service - DoS): kẻ tấn công làm
 Phần mềm độc hại (malware) có thể đi vào máy chủ từ:
cho các nguồn tài nguyên (máy chủ, băng thông) không còn có sẵn
 Vi rút: lây nhiễm theo cách tự sao qua đối tượng nhận/thực
để phục vụ cho các lưu lượng hợp pháp bằng cách sử dụng áp
thi (ví dụ: tệp đính kèm trong thư điện tử)
đảo tài nguyên với những lưu lượng không có thật.
 Sâu mạng (worm): lây nhiễm theo cách tự sao qua đối
tượng nhận thụ động mà có thể được tự thực thi 1. Lựa chọn mục tiêu
 Phần mềm độc hại gián điệp (spyware malware) có thể
2. Đột nhập vào host trên
ghi lại thao tác bàn phím, các trang web truy cập, và tải toàn mạng (xem botnet)
thông tin lên cho trang thu thập.
3. Gửi các gói tin tới mục tiêu
 Các host bị lây nhiễm có thể được ghi vào trong botnet, Mục tiêu
từ các host đã bị xâm nhập
và được dùng để spam trong các cuộc tấn công DDoS. Giới thiệu 1-67 Giới thiệu 1-68 1
Kẻ xấu có thể bắt các gói tin
Kẻ xấu có thể giả mạo địa chỉ
Bắt gói tin (packet “sniffing”):
 Đường truyền chung (quảng bá) (ethernet, chia sẻ không dây)
Giả mạo địa chỉ IP (IP spoofing): gửi gói tin với địa chỉ nguồn sai
 Đọc/ghi lại tất cả các gói tin qua giao diện mạng ngẫu nhiên
nào đó (ví dụ: bao gồm mật khẩu) A C A C src:B dest:A payload B src:B dest:A payload B
… có rất nhiều vấn đề về an ninh mạng (xem thêm trong tài liệu)
 Phần mềm wireshark (dùng trong thực hành môn học) có
thể bắt gói tin (đây là phần mềm miễn phí). Giới thiệu 1-69 Giới thiệu 1-70 Phòng chống tấn công Chương 1: Nội dung
 Xác thực: chứng minh đúng người
1.1. Các khái niệm cơ bản
 Mạng di động cung cấp định danh phần cứng qua thẻ SIM; không 1.1.1. Mạng Internet
có phần cứng hỗ trợ như vậy trong mạng Internet truyền thống 1.1.2. Giao thức
 Bảo mật: thông qua mã hóa
1.1.3. Phần cạnh của mạng: mạng truy nhập, đường truyền vật lý
 Kiểm tra tính toàn vẹn: chữ ký số ngăn chặn/phát hiện giả
1.1.4. Phần lõi của mạng: chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh, mạo cấu trúc internet
 Hạn chế truy nhập: các VPN được bảo vệ bằng mật khẩu
1.2. Trễ, Mất mát gói tin và Thông lượng
 Tường lửa: “hộp trung gian” chuyên dụng trong mạng truy
1.3. Các tầng giao thức và Các mô hình dịch vụ nhập và mạng lõi:
1.3.1. Kiến trúc phân tầng
 Chặn theo mặc định: lọc các gói đến để hạn chế người gửi, người 1.3.2. Đóng gói dữ liệu nhận, ứng dụng 1.4. An ninh mạng
 Phát hiện/phản ứng với các cuộc tấn công DOS 1.5. Lịch sử phát triển Giới thiệu 1-71 Giới thiệu 1-72 2
Lịch sử phát triển Internet
Lịch sử phát triển Internet
1961-1972: Thời kỳ đầu của nguyên lý chuyển mạch gói
1972-1980: Liên mạng, các mạng riêng và mới
 1961: Kleinrock – lý thuyết  1972:
 1970: mạng vệ tinh ALOHAnet ở
Nguyên lý mạng toàn cầu của
hàng đợi cho thấy tính hiệu
 ARPAnet được công bố Hawai Cerf and Kahn’s :
quả của chuyển mạch gói
 NCP (Network Control Protocol) là
 1974: Cerf and Kahn – kiến trúc
 Tính tối giản, tự chủ - không  1964: Baran – chuyển
giao thức quản lý mạng đầu tiên
cho hệ thống mạng toàn cầu
cần thay đổi nội bộ bên trong mạch gói trong các mạng
 Chương trình đầu tiên là thư điện
khi được yêu cầu kết nối các
 1976: Ethernet tại Xerox PARC mạng quân đội tử
 Những năm 70: các mạng kiến trúc
 Mô hình dịch vụ tốt nhất
 1967: ARPAnet được hình  ARPAnet có 15 nút mạng riêng: DECnet, SNA, XNA
 Các bộ định tuyến không
thành từ Mạng lưới cơ
 Cuối những năm 70: chuyển mạch trạng thái
quan với các dự án nghiên
cho các gói tin có độ dài cố định
 Điều khiển không tập trung cứu tiên tiến (tiền thân của ATM) (Advanced Research Projects Agency) của Mỹ.
 1979: ARPAnet có 200 nút mạng
Xác định kiến trúc mạng  1969: Nút ARPAnet đầu Internet ngày nay! tiên hoạt động Giới thiệu 1-73 Giới thiệu 1-74
Lịch sử phát triển Internet
Lịch sử phát triển Internet
1980-1990: các giao thức mới, sự phát triển của mạng lưới
Những năm 1990, 2000: thương mại hóa, Web, các ứng dụng mới  1983: triển khai TCP/IP
 Các mạng quốc gia mới:
 Đầu những năm 1990: ARPAnet
Cuối những năm 1990–2000: ngừng hoạt động
 1982: định nghĩa giao thức Csnet, BITnet, NSFnet,
 Nhiều ứng dụng mới: tin nhắn SMTP cho e-mail Minitel
 1991: NSF dỡ bỏ các hạn chế đối nhanh, chia sẻ file P2P
với việc sử dụng NSFnet vì mục
 An ninh mạng được đặt lên
 1983: DNS được định
 100.000 host được kết nối
đích thương mại (ngừng hoạt động,
nghĩa cho chuyển đổi tên vào liên minh các mạng hàng đầu 1995) miền – IP
 Ước tính có khoảng 50 triệu
 Những năm đầu 1990: Web
host, hơn 100 triệu người
 1985: định nghĩa giao thức
 Siêu văn bản [Bush 1945, Nelson dùng FTP 1960’s]
 Liên kết xương sống chạy với
 1988: Giao thức điều khiển  HTML, HTTP: Berners-Lee tốc độ Gbps tắc nghẽn TCP
 1994: Mosaic, sau này là Netscape
 Cuối những năm 1990: thương mại hóa trên Web Giới thiệu 1-75 Giới thiệu 1-76 3
Lịch sử phát triển Internet
Lịch sử phát triển Internet Việt Nam
2005-nay: quy mô, SDN, di động, đám mây
 1991: Nỗ lực kết nối Internet không thành. 
Triển khai tích cực truy nhập băng thông rộng tại nhà (10-100 Mbps)
 1996: Giải quyết các cản trở, chuẩn bị hạ tầng Internet 
2008: Mạng được điều khiển bằng phần mềm (SDN)  ISP: VNPT 
Tăng tính phổ biến của truy nhập không dây tốc độ cao: 4G/5G,
 Tốc độ 64kbps. Một đường kết nối quốc tế. Có một số người dùng. WiFi
 1997: Việt Nam chính thức kết nối Internet. 
Các nhà cung cấp dịch vụ (Google, FB, Microsoft) tạo ra các mạng riêng.  1 IXP: VNPT
 Bỏ qua Internet thương mại để kết nối “gần” với người dùng cuối, cung cấp
 4 ISP: VNPT, Netnam (IOT), FPT, SPT
quyền truy cập “tức thời” vào mạng xã hội, tìm kiếm, nội dung video,…
 2007: “Mười năm Internet Việt Nam” 
Các doanh nghiệp chạy dịch vụ trên “đám mây” (ví dụ: Amazon Web Services, Microsoft Azure)  20 ISP, 4 IXP
 19 triệu người dùng, chiếm 22,04% dân số 
Tăng điện thoại thông minh: thiết bị di động nhiều hơn thiết bị cố định trên Internet (2017)
 2022: “25 năm Internet Việt Nam”: 70% dân số sử dụng 
~15B thiết bị được kết nối Internet (2023, statista.com) Internet. Giới thiệu 1-77 Giới thiệu 1-78 Tổng kết Tham khảo
Cần nắm vững các nội dung: Kiến thức thu được:
 Jim Kurose, Keith Ross, “Computer Networking: A Top-  Khái quát về Internet
 Bối cảnh, khái quát, “cảm
Down Approach” 8th edition, Pearson, 2020.  Giao thức là gì? nhận” về mạng
 Phần cạnh, phần lõi của mạng,
 Để hiểu sâu hơn, chi tiết mạng truy nhập trong các phần sau!
 So sánh chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh
 Cấu trúc mạng Internet
 Hiệu năng: mất mát, trễ, thông lượng
 Phân tầng, các mô hình dịch vụ  An ninh mạng
 Lịch sử phát triển mạng Giới thiệu 1-79 Giới thiệu 1-80 4