Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 6
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 7 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ Nội dung
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ ........................................... 6
Trong bài này, người học sẽ được tiếp cận các
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .......................................................... 8 nội dung:
1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VI MÔ ............. 9
- Các đối tượng, nội dung và phương pháp
1.1.1. Khái niệm Kinh tế học và Kinh tế học vi mô .............................................. 9
nghiên cứu của kinh tế học vi mô; các khái
niệm về Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ
1.1.2. Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc ..................................... 10
mô; Kinh tế học thực chứng và kinh tế học
1.1.3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vi mô ........................ 11 chuẩn tắc.
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô ..................................................... 12
- Đường giới hạn khả năng sản xuất để phân
1.2. KHAN HIẾM NGUỒN LỰC VÀ ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN
tích vấn đề nguồn lực khan hiếm và chi phí
XUẤT ...................................................................................................................... 15 cơ hội.
1.2.1. Sự khan hiếm nguồn lực và chi phí cơ hội ................................................ 15
- Ba vấn đề kinh tế cơ bản (Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?) và
1.2.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất ............................................................ 18
Phân biệt 3 hệ thống kinh tế khác nhau
1.2.3. Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng ..................................................... 23
(Kinh tế thị trường tự do, Kinh tế chỉ huy và Kinh tế hỗn hợp).
1.3. BA VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN .................................................................... 23
1.3.1. Sản xuất cái gì? .......................................................................................... 23
1.3.2. Sản xuất như thế nào? ................................................................................ 24 Mục tiêu Hướng dẫn học
1.3.3. Sản xuất cho ai? ......................................................................................... 25
• Giải thích được các khái niệm, đối tượng, nội
• Đọc giáo trình và các tài liệu liên quan
1.4. CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ ............................................................................ 26
dung, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của
trước lúc nghe giảng và thực hành.
1.4.1. Nền kinh tế chỉ huy (kinh tế kế hoạch hoá tập trung) ................................ 26
kinh tế học nói chung và kinh tế vi mô nói
• Sử dụng tốt các phương pháp và công cụ riêng.
1.4.2. Nền kinh tế thị trường tự do ...................................................................... 27
trong toán học (bao gồm kiến thức đại số
• Phân biệt được kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô,
và hình học lớp 12) để phân tích và nghiên
1.4.3. Mô hình kinh tế hỗn hợp ............................................................................ 28
kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn cứu bài học.
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI ............................................................................................. 29
tắc; vận dụng được đường giới hạn khả năng
• Thực hành thường xuyên và liên tục các
sản xuất để phân tích vấn đề nguồn lực khan
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 31
bài tập vận dụng để hiểu được lý thuyết và
hiếm và chi phí cơ hội. bài tập thực hành.
• Vận dụng được ba vấn đề kinh tế cơ bản để
phân tích các mô hình kinh tể, chỉ ra được các
ưu và nhược điểm của từng mô hình kinh tế.
Thời lượng học tập • 6 tiết học 6 7
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 8
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Thực tế cho thấy rằng hoạt động thường xuyên của con người là hoạt động kinh tế, nó
bao gồm hoạt động kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, hoạt động mua bán tài sản tài chính,
hoạt động tín dụng (đi vay, cho vay),… Các hoạt động kinh tế thường nhằm mục đích tạo ra
Bảng 1.1. Khả năng sản xuất Lương thực và Quần áo trong giới hạn nguồn lực .................. 18
Bảng 1.2. Tính toán chi phí cơ hội giữa quần áo và lương thực ............................................ 21
sản phẩm hay dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con người nên chúng đóng một vai trò hết sức
quan trọng. Vì vậy, việc hình thành một môn khoa học nghiên cứu hoạt động kinh tế của con
người là rất cần thiết. Điều này giải thích lý do ra đời của môn kinh tế học. Nghiên cứu kinh
Hình 1. 1. Mô hình đường cung 14
Hình 1. 2. Mô hình đường cầu 14
tế học giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức
Hình 1.3. Mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất 15
ứng xử của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói riêng. Kinh tế học quan tâm đến hành
Hình 1.4. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) 19
vi của toàn bộ nền kinh tế tổng thể và hành vi của các chủ thể riêng lẻ trong nền kinh tế, bao
Hình 1.5. Xác định chi phí cơ hội trên đường PPF 20
Hình 1.6. Các nguyên nhân làm cho đường PPF dịch chuyển ra phía ngoài 22
gồm các doanh nghiệp, hộ tiêu dùng, người lao động và chính phủ. Ngoài ra, nghiên cứu kinh
tế vi mô giúp chúng ta hiểu được cách thức các doanh nghiệp làm thế nào để tối đa hóa lợi
nhuận? Các hộ tiêu dùng làm thế nào để tối đa hóa được lợi ích?, người lao động làm thế nào
để tối đa hóa tiền công? và chính phủ làm thế nào để tối đa hóa được phúc lợi xã hội. Chúng
ta sẽ có được những giải đáp cụ thể sau khi nghiên cứu xong môn học này.
1.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VI MÔ
1.1.1. Khái niệm Kinh tế học và Kinh tế học vi mô
Kinh tế học thực sự ra đời từ năm 1776 đánh dấu mốc quan trọng là tác phẩm "Bàn về
nguồn gốc của cải" của Adam Smith – nhà kinh tế học người Anh. Kinh tế học là môn khoa
học nghiên cứu cách thức mà cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng nguồn lực khan hiếm
của mình như thế nào. Các nhà kinh tế học thống nhất vấn đề cốt lõi trong kinh tế học là vấn đề khan hiếm.
Sở dĩ có thể nói như vậy là vì bất kỳ một chủ thể nào trong nền kinh tế, chính phủ,
doanh nghiệp, cá nhân hay nhìn chung toàn bộ nền kinh tế cũng phải đối mặt với sự khan hiếm. Cụ thể là:
- Đối với cá nhân, khan hiếm thể hiện ở tiền bạc – mong muốn nhiều nhưng tiền (thu
nhập) có giới hạn. Hay khan hiếm thời gian (1 ngày chỉ có 24 giờ) – muốn làm nhiều
việc nhưng thời gian có hạn, và mỗi người đều phải dành thời gian để nghỉ ngơi, tái
tạo lại sức lao động của mình.
- Đối với doanh nghiệp, chúng ta có thể thấy sự khan hiếm về vốn – thiếu tiền để lao
động giỏi, máy móc, trang thiết bị. Hay khan hiếm lao động đặc biệt là lao động có chất lượng cao.
- Đối với một nền kinh tế dù là cường hay các nước nghèo cũng phải đối mặt với khan hiếm.
Ví dụ: Khan hiếm về tài nguyên thiên nhiên để sản xuất ra các hàng hóa phục vụ cho
nhu cầu của tất cả người dân. Các nước vẫn phải nhập khẩu những nguyên vật liệu, hay phải
nhập khẩu cả hàng tiêu dùng. Chúng ta có thể thấy ở các nước giàu ví dụ như Mỹ, bên cạnh
những ngôi nhà chọc trời vẫn có những căn nhà được ví như “Ổ chuột” – Mỹ. 8 9
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 10
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 11
Khi đối diện với sự khan hiếm, các chủ thể trong nền kinh tế bắt buộc phải lựa chọn.
Kinh tế học thực chứng mô tả, phân tích, giải thích các sự kiện, hiện tượng kinh tế một
Và kinh tế học ra đời rất kịp thời, giải thích được hành vi lựa chọn của các chủ thể trong nền
cách khách quan, khoa học. Để có thể nhận biết đâu là nghiên cứu kinh tế học thực chứng,
kinh tế là như thế nào? Một khái niệm khác về kinh tế học: Kinh tế học mà môn khoa học của
chúng ta xem xét nghiên cứu đó có trả lời cho các câu hỏi sau hay không: Vấn đề đó là gì? Là
sự lựa chọn trong điều kiện khan hiếm. Khái niệm này nêu ra mục đích của sự ra đời của kinh
như thế nào? Tại sao lại như vậy? Điều gì sẽ xảy ra nếu? Khi nghiên cứu kinh tế học thực
tế học là để giải quyết vấn đề khan hiếm.
chứng chúng ta xem xét những luận điểm dưới dạng: Nếu điều này thay đổi thì điều kia sẽ xảy
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu dùng
ra. Chúng ta có thể thấy và dễ hình dung về bản chất của kinh tế học thực chứng theo quan
các loại hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích giải thích cách thức các
điểm này giống như những môn khoa học tự nhiên như: Toán, Lý, Hóa,…
nền kinh tế vận động và cách tác nhân kinh tế tương tác với nhau. Các nguyên tắc kinh tế được
Ví dụ: Lạm phát tăng cao làm cho đời sống của người dân khó khăn hơn.
ứng dụng trong đời sống xã hội, trong thương mại, tài chính và hành chính công, thậm chí là
Kinh tế chuẩn tắc liên quan đến việc đánh giá chủ quan của các cá nhân, phán xét về
trong ngành tội phạm học, giáo dục, xã hội học, luật học và nhiều ngành khoa học khác. Kinh
mặt giá trị. Các nghiên cứu kinh tế học chuẩn tắc thường để trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì?
tế học cũng như các môn khoa học khác, nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau. Kinh tế học Nên làm như thế nào?
được phân chia thành hai bộ phận chủ yếu là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Kinh tế
Ví dụ: Chính phủ cần có chính sách giảm tỷ lệ lạm phát. Hay để giảm thiểu hậu quả
học vi mô là một bộ phận của kinh tế học chuyên nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế
của tai nạn giao thông, chính phủ nên quy định các chủ phương tiện mô tô phải đội mũ bảo
của các tác nhân trong nền kinh tế: người tiêu dùng, các hãng sản xuất kinh doanh và chính
hiểm khi tham gia giao thông.
phủ. Kinh tế vĩ mô là một bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của
một nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô,...
Mặc dù có sự khác biệt thể hiện ở mức độ đánh giá chân thực của nó, nhưng nhận định
thực chứng và chuẩn tắc có mối quan hệ với nhau. Quan điểm thực chứng được hình thành
Như vậy có thể thấy, kinh tế học vi mô chuyên nghiên cứu hành vi kinh tế của các cá
dựa trên sự thống nhất mang tính phổ biến và khách quan, nó là cơ sở cho các quan điểm về
nhân, những nhóm đơn lẻ cấu thành nên nền kinh tế. Kinh tế vĩ mô coi toàn bộ nền kinh tế
chuẩn tắc về những quyết định, chính sách nào là nên làm. Hay nói cách khác, kinh tế học
như một tổng thể và nó nghiên cứu các vấn đề tổng hợp của một nền kinh tế. Nếu coi nền kinh
thực chứng là trung tâm của kinh tế học và kinh tế học chuẩn tắc sẽ là nhân tố thúc đẩy và tạo
tế như một bức tranh, kinh tế vĩ mô sẽ nghiên cứu tổng thể toàn bức tranh. Kinh tế vi mô
ra hướng nghiên cứu mới cho kinh tế học thực chứng.
nghiên cứu từng họa tiết, từng chi tiết cấu thành nên bức tranh đó.
Chúng ta có thể hình dung sự kết hợp giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn
Mặc dù có sự khác biệt, nhưng kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có mối quan hệ mật thiết
tắc thông qua phát biểu sau: “Những người cao tuổi có chi phí chăm sóc y tế rất cao (Thực
với nhau. Chúng ta sẽ không thể hiểu được các hiện tượng kinh tế vĩ mô nếu không xem xét
chứng) và chính phủ nên trợ cấp cho họ (Chuẩn tắc)”.
các quyết định Kinh tế vi mô, vì những thay đổi trong toàn bộ nền kinh tế phát sinh từ các
quyết định của hàng triệu cá nhân.
1.1.3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vi mô
Ví dụ, dòng người di dân ra thành thị làm việc sẽ dẫn tới sự thay đổi trong nền kinh tế,
Qua những phân tích khái niệm về kinh tế học, chúng ta có thể thấy các tác nhân trong
là cho lao động nông nghiệp ở nông thôn giảm, thất nghiệp ở thành thị tăng. Hành vi kinh tế
nền kinh tế đều phải đối mặt với sự khan hiếm, vì vậy mà họ luôn phải quyết định sự lựa chọn.
vi mô có tác động đến việc đưa ra chính sách vĩ mô. Cũng ví dụ trên là việc tăng đầu tư cho
Sự lựa chọn của họ được lý giải thông qua các nghiên cứu của kinh tế học vi mô. Như vậy,
nông thôn, phát triển các khu công nghiệp ở nông thôn để hút lao động về khu vực này.
đối tượng nghiên cứu của kinh tế vi mô là hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế.
Ngược lại, các chính sách vĩ mô tác động trở lại đến các hành vi của các chủ thể trong
Để hiểu hơn về đối tượng nghiên cứu thì môn học kinh tế vi mô được trình bày hệ thống những
nền kinh tế. Chẳng hạn, một nhà kinh tế có thể nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tăng lãi nội dung chủ yếu sau:
suất đối với mức sản xuất và tiêu dùng một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó. Nhà kinh tế đó
- Sử dụng công cụ đường giới hạn khả năng sản xuất để phân tích sự khan hiếm nguồn
cần chú ý khi lãi suất tăng làm cho tiết kiệm tăng và có thể giảm chi tiêu. Đồng thời, lãi suất
lực và đường giới hạn khả năng sản xuất.
tăng làm cho chi phí vay vốn kinh doanh tăng, doanh nghiệp có thể không đủ vốn để sản xuất
- Phân tích cung và cầu về hàng hóa và dịch vụ, giá cả thị trường và các mối quan hệ
kinh doanh, có thể thu hẹp quy mô sản xuất,…
qua lại của chúng. Nghiên cứu sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế thị trường.
- Phân tích hành vi lựa chọn của người tiêu dùng để tối đa hóa lợi ích khi phải đối diện
1.1.2. Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc
với sự khan hiếm nguồn lực.
Kinh tế học cũng có thể được phân chia thành kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc. 10 11
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 12
Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế - trường Đại học Thương mại 13
- Nghiên cứu và phân tích hành vi lựa chọn của nhà sản xuất: xác định chi phí, doanh
tế học sẽ loại bỏ sự phức tạp của thực tế bằng cách giả định chỉ có giá của xăng dầu quyết
thu, lợi nhuận, và việc lựa chọn đầu vào như thế nào để tối đa hóa sản lượng và tối
định đến lượng tiêu thụ xăng dầu còn các yếu tố khác là không thay đổi. Mục tiêu của mô hình thiểu hóa chi phí.
kinh tế là dự báo hoặc tiên đoán kết quả khi các biến số thay đổi. Mô hình kinh tế có hai nhiệm
vụ quan trọng. Thứ nhất, chúng giúp chúng ta hiểu nền kinh tế hoạt động như thế nào. Bằng
- Phân tích các cấu trúc thị trường bao gồm thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường
cách mô tả vấn đề nghiên cứu thông qua mô hình đơn giản, chúng ta có thể hiểu sâu hơn một
độc quyền thuần túy, cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm.
vài khía cạnh quan trọng của vấn đề. Thứ hai, các mô hình kinh tế được sử dụng để hình thành
- Phân tích thị trường các yếu tố đầu vào bao gồm các đầu vào chủ yếu như: lao động,
các giả thuyết kinh tế.
vốn, tài nguyên thiên nhiên.
- Kiểm chứng giả thuyết kinh tế: Mô hình kinh tế chỉ có ích khi và chỉ khi nó đưa ra
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô
được những dự đoán đúng. Ở bước này, các nhà kinh tế học sẽ tập hợp các số liệu để kiểm
Kinh tế học là một môn khoa học nên phương pháp nghiên cứu kinh tế học cũng tương
chứng lại giả thuyết. Nếu kết quả thực nghiêm phù hợp với giả thuyết thì giả thuyết được công
tự các môn khoa học tự nhiên như sinh học, hoá học hay vật lý. Tuy nhiên vì kinh tế học
nhận còn nếu ngược lại, giả thuyết sẽ bị bác bỏ. Có hai vấn đề liên quan đến việc giải thích
nghiên cứu hành vi kinh tế của con người, nên phương pháp nghiên cứu kinh tế học nói chung
các số liệu kinh tế. Thứ nhất là vấn đề liên quan đến giả định các yếu tố khác không thay đổi
và kinh tế học vi mô nói riêng cũng có nhiều điểm khác với các môn khoa học tự nhiên khác.
và vấn đề còn lại liên quan đến quan hệ nhân quả.
Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô bao gồm:
- Giả định các yếu tố khác không thay đổi: Các giả thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa
- Phương pháp mô hình hóa, bao gồm việc xây dựng mô hình, phát triển mô hình bằng
các biến luôn phải đi kèm với giả định Ceteris Paribus trong mô hình. Ceteris Paribus là một
cách phân tích dựa trên các dữ liệu thu thập được, kiểm chứng thực tế.
thuật ngữ Latinh được sử dụng thường xuyên trong kinh tế học có nghĩa là các yếu tố khác
- Phương pháp so sánh tĩnh: Theo phương pháp này, các giả thuyết kinh tế về mối quan
không thay đổi. Trong ví dụ về xăng dầu, giả định quan trọng của mô hình là thu nhập của
hệ giữa các biến luôn phải đi kèm với giả định các yếu tố khác không đổi (Ceteris Paribus)
ngưòi tiêu dùng, giá cả các hàng hoá khác và một vài biến số khác không thay đổi. Giả định trong mô hình đưa ra.
này cho phép chúng ta tập trung vào mối quan hệ giữa hai biến số chính yếu: giá xăng dầu và
- Phương pháp phân tích cận biên: Đây là phương pháp đặc thù của Kinh tế học nói
lượng tiêu thụ xăng dầu trong từng tháng. Trong kinh tế học, muốn kiểm tra giả thuyết về mối
chung và Kinh tế học vi mô nói riêng. Nó cũng là phương pháp cơ bản của sự lựa chọn kinh
quan hệ giữa các biến số kinh tế, các nhà kinh tế thường phải sử dụng các kỹ thuật phân tích
tế tối ưu bởi vì bất cứ sự lựa chọn nào cũng phải dựa trên sự so sánh giữa lợi ích mang lại và
thống kê được thiết kế riêng cho trường hợp các yếu tố khác không thể cố định được.
chi phí bỏ ra. Phương pháp phân tích cận biên được sử dụng để tìm ra điểm tối ưu của sự lựa
- Phân tích quan hệ nhân quả: Các giả thuyết kinh tế thường mô tả mối quan hệ giữa
chọn. Theo phương pháp này, chúng ta phải so sánh lợi ích và chi phí tại mỗi đơn vị hàng hóa,
các biến số mà sự thay đổi của biến số này là nguyên nhân khiến một (hoặc) các biến khác
dịch vụ được sản xuất (hoặc tiêu dùng) tăng thêm. Lợi ích và chi phí đó được gọi là lợi ích
thay đổi theo. Biến chịu sự tác động được gọi là biến phụ thuộc còn biến thay đổi tác động
cận biên và chi phí cận biên.
đến các biến khác được gọi là biến độc lập. Biến độc lập ảnh huởng đến biến phụ thuộc nhưng
Mô hình kinh tế và xây dựng mô hình kinh tế:
bản thân thì chịu sự tác động của các biến số khác ngoài mô hình. Phương pháp cân bằng tổng
- Xác định vấn đề nghiên cứu: Bước đầu tiên được áp dụng trong phương pháp nghiên
cứu kinh tế học là phải xác định được vấn đề nghiên cứu hay câu hỏi nghiên cứu.
quát: Dùng để phân tích cân bằng chung trên các thị trường.
- Xây dựng mô hình và phát triển mô hình: Xây dựng mô hình kinh tế để tìm được câu
1.1.5. Công cụ phân tích Kinh tế học vi mô
trả lời cho vấn đề nghiên cứu đã xác định. Mô hình kinh tế là một cách thức mô tả thực tế đã
Phương pháp sử dụng mô hình toán là phương pháp sử dụng các mô hình toán học để
được đơn giản hoá để hiểu và dự đoán được mối quan hệ của các biến số. Mô hình kinh tế có
phân tích các mối quan hệ giữa các biến số kinh tế với nhau. Các công cụ để phân tích Kinh
thể được mô tả bằng lời, bảng số liệu, đồ thị hay các phương trình toán học.
tế học vi mô là các mô hình toán kinh tế. Mô hình toán có thể được sử dụng khi nghiên cứu
- Mô hình kinh tế: Các mô hình thường dựa trên những giả định về hành vi của các biến
các vấn đề kinh tế vi mô bao gồm: bảng biểu, hàm số, đồ thị để đi tới thiết lập mô hình, xây
số đã được làm đơn giản hoá hơn so với thực tế. Ngoài ra mô hình chỉ tập trung vào những
dựng phương trình để tìm các điểm tối ưu. Các công thức, phương trình đại số cũng là những
biến số quan trọng nhất để giải thích vấn đề nghiên cứu. Ở ví dụ về xăng dầu, trong thực tế,
công cụ thiết yếu và rất quan trọng trong việc xây dựng các mô hình và giải thích các quy luật
các biến số có thể liên quan đến lượng tiêu thụ xăng dầu bao gồm giá cả xăng dầu, thu nhập
của người tiêu dùng, giá cả các hàng hoá khác hay điều kiện thời tiết,v.v. Bằng kiến thức của
trong Kinh tế học. Đồ thị được coi là một trong những công cụ trực quan được sử dụng để mô
mình, nhà kinh tế học sẽ phải lựa chọn các biến số thích hợp và loại bỏ những biến ít có liên
tả sự vận động của các biến số kinh tế.
quan hay không có ảnh hưởng đến lượng xăng dầu. Trong trường hợp đơn giản nhất, nhà kinh 12 13
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.