10/1/2024
1
1
01/10/2024
CHƯƠNG 2:
CHỨNG TỪ
GIAO NHẬN
NỘI DUNG CHÍNH
2
01/10/2024
2.1 Các chứng từ hàng hóa
2.2 - Các chứng từ với cảng tàu
2.3 - Vận đơn đường biển (B/L)
10/1/2024
2
2.1 Các chứng từ hàng hóa
- Sales contract
- Commercial invoice
- Packing list
- Certificate of origin
- Insurance policy
- Certificate of quality, quantity
- Fumigation certificate
- Phytosanitary certificate
3
01/10/2024
4
01/10/2024
SALES CONTRACT
sự thỏa thuận
của bên mua bên
bán giữa hai nước
khác nhau, trong đó
quy định bên bán
phải cung cấp hàng
hóa chuyển giao
các chứng từ liên
quan đến hàng hóa
quyền sở hữu đối
với hàng hóa cho
bên mua bên
mua phải thanh toán
tiền hàng.
10/1/2024
3
SALES CONTRACT
5
01/10/2024
6
01/10/2024
SALES CONTRACT
10/1/2024
4
Commercial invoice
(Hóa đơn thương mại)
7
01/10/2024
yêu cầu của người bán
đòi người mua phải trả số
tiền hàng ghi trên hóa đơn.
Hóa đơn thường những
tác dụng sau:
trung tâm của bộ
chứng từ thanh toán
Trong việc khai báo hải
quan, hóa đơn nói lên giá
trị của hàng hóa bằng
chứng của sự mua bán
Hóa đơn cung cấp nhng
chi tiết về hàng hóa cần
thiết cho việc thống kê, đối
chiếu hàng hóa với hợp
đồng theo dõi thực hiện
hợp đồng.
8
01/10/2024
10/1/2024
5
9
01/10/2024
bản khai
tất cả hàng hóa
đựng trong một
kiện hàng (thùng
hàng, container)
Phiếu đóng gói
tạo điều kiện cho
việc kiểm hàng
hóa trong mỗi
kiện.
………….........................................................
…………………………………………………………………………..
PACKING LIST
Shipper/Exporter
:
Invoice
No:
Date
:
L/C
No:
Date
:
Consigne
e
:
Port
of loading: Port of discharge:
Carrier
: Sailing on or about:
Number
of
package
s
Description
of Goods
Net
Weight
(……..)
Gross
Weight
(…….)
Measurem
ent
(………..)
Total
:
…………………………………………………
…………………………………………………
Packing list
10
01/10/2024
10/1/2024
6
11
01/10/2024
12
01/10/2024
chứng từ do nhà sản xuất hoặc quan
thẩm quyền (phòng công thương hoặc VCCI) cấp
để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng
hóa.
Yêu cầu phải C/O:
Hàng hóa xuất nhập khẩu để được ởng chế độ
ưu đãi về thuế quan
Hàng hóa xuất xứ từ các nước được hưởng
thuế suất ưu đãi theo các quy định của luật thuế
xuất khẩu, nhập khẩu hoặc điều ước quốc tế khác
Việt Nam tham gia.
Certificate of origin
10/1/2024
7
Certificate of origin
13
01/10/2024
Insurance policy
15
01/10/2024
10/1/2024
8
Insurance policy
16
01/10/2024
Chứng từ bảo hiểm chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người
được bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm dùng để
điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm người được bảo hiểm.
Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho
những tổn thất xảy ra những rủi ro hai bên đã thảo thuận
trong hợp đồng bảo hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho
người bảo hiểm một số tiền nhất định gọi phí bảo hiểm.
Sự cam kết này do hai n tự nguyện, không sự ng chế của
pháp luật hay của một bên nào. Trừ bảo hiểm bắt buộc do pháp luật
quy định nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng an toàn hội
Về hiệu lực pháp lý, chứng từ bảo hiểm không giá trị bằng hợp
đồng bảo hiểm. Trong trường hợp xuất nhập khẩu theo CIF hay CIP
thì phải hợp đồng bảo hiểm.
Theo điều 28 UCP 600, chứng từ vận tải phải thể hiện trên bề mặt
được công ty bảo hiểm hoặc đại của công ty bảo hiểm phát hành
tên. Các chứng từ do người môi giới bảo hiểm cấp sẽ không
được chấp nhận trừ khi quy định trong L/C.
Certificate of quality
17
01/10/2024
chứng từ xác nhận
chất lượng số lượng
của hàng thực giao
chứng minh phẩm chất số
lượng hàng phù hợp các
điều khoản của hợp đồng.
Giấy chứng nhận phẩm
chất thể do người cung
cấp hàng, cũng thể do
quan kiểm nghiệm hàng
xuất nhập khẩu cấp, tùy
theo sự thỏa thuận giữa
hai bên mua bán.
10/1/2024
9
Certificate of quantity
18
01/10/2024
Fumigation certificate
19
01/10/2024
10/1/2024
10
Phytosanitary certificate
20
01/10/2024
2.2 CHỨNG TỪ CẢNG VÀ TÀU
- Booking note
- Cargo list
- Biên lai thuyền phó
- Vận đơn đường biển
- Bản lược khai hàng hóa
- Phiếu kiểm đếm
- đồ xếp hàng
- ……
21
01/10/2024
10/1/2024
11
Booking note
Thuê tàu chợ để
vận chuyển hàng gọi
lưu khoang. Chủ
hàng tiếp xúc với
hãng tàu hoặc đại
diện của hãng lập
đơn lưu khoang
(Booking note) giữ
chỗ trên tàu để vận
chuyển hàng.
22
01/10/2024
VGM Là gì?
VGM tên đầy đủ Verified Gross Mass,
một loại chứng từ quan trọng không thể thiếu trong
việc xuất nhập khẩu hàng hóa. Đây một loại giấy
tờ chứng nhận toà n bộ khối lượng được của
container hàng hóa được vận chuyển. Loại chứng
nhận này được quy định trong công ước quốc tế
SOLAS (Safety of Life at Sea Convention) Công
ước an toàn sinh mạng con người trên biển.
23
01/10/2024
10/1/2024
12
Biên lai thuyền phó
24
01/10/2024
25
01/10/2024
10/1/2024
13
26
01/10/2024
LỆNH CẤP CONTAINER RỖNG
- Lệnh cấp container
rỗng hay còn gọi lệnh
giao vỏ container một
chứng từ do đại hãng
tàu phát yêu cầu cảng
cấp container rỗng cho
chủ hàng để đóng hàng.
- Để được lệnh cấp
container rỗng, chủ hàng
phải với đại hãng
tàu một bản hợp đồng lưu
khoang tức đăng
chỗ trên tàu (Booking
Note), nộp một khoản
tiền đặt cọc.
27
01/10/2024
10/1/2024
14
SƠ ĐỒ
XẾP HÀNG
bản vẽ miêu
tả đồ sắp xếp
hàng hóa trên
tàu. Gồm các
hiệu khác nhau
để đánh dấu
từng mặt hàng
khác nhau, hàng
giao từng cảng
khác nhau.
28
01/10/2024
BẢN LƯỢC KHAI HÀNG HÓA
29
01/10/2024
……………………………………………………
……………………………………………
CARGO MANIFEST
: FLAG :
MASTER
:
: PORT OF LOADING :
PORT
OF DISCHARGE :
B/L No shipper Consignee/Notif
y
Number of
package
Description of
goods
Gross Weight
Net weight
:
NET
WEIGHT
:
GROSS
WEIGHT
:
PACKAGES:
THE
MASTER OR AGENT OF M/V
…………………………………………
..
10/1/2024
15
BẢN LƯỢC KHAI HÀNG HÓA
30
01/10/2024
K/N: bản liệt tóm tắt về hàng vận chuyển trên tàu,
do người vận chuyển lập khi đã hoàn thành việc xếp hàng
xuống tàu.
Công dụng:
-Làm giấy thông báo của tàu cho người nhận hàng biết về
những hàng hóa xếp trên tàu
-Khi làm thủ tục rời cảng, trình cho quan hữu trách của
địa phương (hải quan). cung cấp số liệu thống về hàng
hóa xuất khẩu.
-Khi làm thủ tục tàu đến, xuất trình cho quan hữu trách
của địa phương. cung cấp số liệu thống về hàng nhập
khẩu.
-Làm sở để thanh toán với cảng hoặc với đại tàu biển
các chi phí liên quan đến hàng hóa như phí xếp dỡ, phí kiểm
kiện ...
-Làm căn cứ để lập biên bản kết toán hàng hóa giao nhận
giữa tàu cảng
THÔNG BÁO HÀNG ĐẾN
Do người chuyên
chở gửi cho chủ hàng
để thông báo về chi
tiết hàng cũng như
thời gian, địa điểm
hàng sẽ về đến
cảng, để chủ hàng
thể lên hãng tàu
nhận lệnh giao hàng
(Delivery Order)
31
01/10/2024
10/1/2024
16
LỆNH GIAO HÀNG
Do người chuyên chở hoặc đại
của họ phát với mục đích
hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc
bộ phận quản hàng hóa
chuyển giao quyền cầm giữ hàng
hóa cho bên được định danh
(giao hàng cho người nhập
khẩu).
Lệnh giao hàng được người
chuyên chở phát sau khi người
nhận hàng xuất trình vận đơn
hợp lệ thanh toán đủ những
khoản chi pliên quan đến vận
chuyển hàng hóa như tiền cước
(nếu cước chưa trả), phí lưu
container quá hạn (nếu ).
32
01/10/2024
PHIẾU GIAO NHẬN CONTAINER
(Phiếu EIR)
33
01/10/2024
10/1/2024
17
Đây giấy tơ do Phòng thương vcủa Cảng
hoặc Depot in phát nh cho người làm dịch v
giao nhận container tại cảng; theo chiều ng
xuất lẫn hàng nhập.
Đây là giấy tơ thê hiện rằng người làm dịch v
giao nhận đa đóng đu c khoản phí dịch vđa
sư dụng tại cảng; đê lấy container ra khỏi cảng
hoặc đưa container vào cảng.
bằng chng xác nhn container đa đưc hạ
tại bãi của cảng hoặc đã được lấy ra khỏi cảng.
34
01/10/2024
PHIẾU GIAO NHẬN CONTAINER
(Phiếu EIR)
PHIẾU KIỂM ĐẾM (Tally sheet)
35
01/10/2024
một loại phiếu kiểm
đếm tại cầu tàu, trên đó ghi
số lượng hàng hóa đã được
giao nhận tại cầu, do nhân
viên kiểm đếm chịu trách
nhiệm ghi chép.
Công việc kiểm đếm tại
cầu tùy theo quy định của
từng cảng còn một số
chứng từ khác như Phiếu ghi
số lượng hàng, o cáo hàng
ngày…Phiếu kiểm đếm cần
thiết cho những khiếu nại tổn
thất về hàng hóa sau này.
10/1/2024
18
Sau khi hoàn tất việc dỡ hàng nhập khẩu từ tàu lên
bờ, cảng (đại diện cho chủ hàng) phải cùng với thuyền
trưởng một văn bản xác nhận số lượng kiện hàng đã
giao đã nhận gọi ROROC.
Công dụng:
ROROC hay bản kết toán cuối cùng (Final
report) đều tác dụng chứng minh sự thừa thiếu giữa
hàng thực nhận cảng đến, so với số lượng hàng ghi
trên manifest của tàu.
ROROC một trong các căn cứ để khiếu nại hãng tàu
hay người bán hàng, đồng thời dựa vào đó để cảng giao
hàng cho chủ hàng nhập.
Nội dung của ROROC gồm các cột: Số liệu căn cứ
theo manifest; số liệu hàng thực nhận; chênh lệch giữa
hai số liệu đó.
36
01/10/2024
Biên bản kết toán nhận hàng với tàu
(report on receipt of cargo roroc)
37
01/10/2024
10/1/2024
19
Phiếu thiếu hàng (shortage bond-sb)
Khi dỡ xong hàng nhp, nếu phát hiện thấy
thiếu hàng, đại tàu biển, căn cứ o biên bản
kết toán ROROC, cấp cho chủ hàng một giấy
chứng nhận việc thiếu hàng : Shortage Bond
(SB) hay certificate of shortlanded cargo.
Công dụng:
Về mặt pháp , SB giá trị n một bản trích
sao của ROROC, nên dùng làm chứng từ khiếu nại
hãng tàu về trách nhiệm bảo quản của tàu đối với
số lượng hàng đã nhận để vận chuyển.
Nội dung: Tên tàu, số vận đơn, số lượng hàng đã
ghi trên B/L, hiệu hàng, số lượng được
dùng làm căn cứ để lập SB.
38
01/10/2024
Giấy chứng nhận hàng hỏng
(cargo outturn report cor)
Khi dỡ kiện hàng từ trên tàu xuống, nếu thấy hàng
bị , đổ vỡ, cảng tàu phải cùng lập một biên bản
về tình trạng đó của hàng gọi tắt COR.
Công dụng:
Phân ranh giới trách nhiệm pháp giữa cảng
với tàu trong việc bảo quản sắp xếp hàng.
Nội dung:
Bao gồm: Tên tàu, số hiệu nh trình, bến tàu
đậu, ngày đến, ngày đi, số vận đơn, tên hàng, số
lượng, hiệu, hiện tượng hàng hóa.
39
01/10/2024
10/1/2024
20
40
01/10/2024
THÔNG BÁO SẴN SÀNG
NOTICE OF READINESS
KN: một văn bản do thuyền trưởng gửi cho
người gửi hàng hoặc người nhận hàng để thông báo
tàu đã đến cảng sẵn sàng để làm hàng.
Công dụng:
Thông báo cho người gửi hàng biết tàu đã đến
cảng để người gửi hàng chuẩn bị phương tiện tập
kết hàng, cung cấp hàng kịp thời cho tàu.
Thông báo cho người nhận hàng biết tàu đã đến
cảng để kế hoạch chuẩn bị phương tiện, nhân lực
tiếp nhận hàng một cách nhanh chóng kịp thời.
Làm căn cứ để xác định thời gian bắt đầu tính
laytime.
41

Preview text:

10/1/2024 CHƯƠNG 2: CHỨNG TỪ GIAO NHẬN 01/10/2024 1
NỘI DUNG CHÍNH
2.1 – Các chứng từ hàng hóa
2.2 - Các chứng từ với cảng và tàu
2.3 - Vận đơn đường biển (B/L) 01/10/2024 2 1 10/1/2024
2.1 Các chứng từ hàng hóa - Sales contract - Commercial invoice - Packing list - Certificate of origin - Insurance policy
- Certificate of quality, quantity - Fumigation certificate - Phytosanitary certificate 01/10/2024 3 SALES CONTRACT Là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa và chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu đối với hàng hóa cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền hàng. 01/10/2024 4 2 10/1/2024 SALES CONTRACT 01/10/2024 5 SALES CONTRACT 01/10/2024 6 3 10/1/2024
Commercial invoice
(Hóa đơn thương mại)
✓ Là yêu cầu của người bán
đòi người mua phải trả số
tiền hàng ghi trên hóa đơn.
✓ Hóa đơn thường có những tác dụng sau:
✓ Nó là trung tâm của bộ chứng từ thanh toán
✓ Trong việc khai báo hải
quan, hóa đơn nói lên giá
trị của hàng hóa và là bằng chứng của sự mua bán
✓ Hóa đơn cung cấp những
chi tiết về hàng hóa cần
thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp
đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng. 01/10/2024 7 01/10/2024 8 4 10/1/2024
…………......................................................... ✓ Là bản kê khai
………………………………………………………………………….. PACKING LIST tất cả hàng hóa Shipper/Exporter: Invoice No: đựng trong một Date: Consigne kiện hàng (thùng L/C No: e: Date: hàng, container) Port of loading: Port of discharge: Carrier: Sailing on or about: ✓ Phiếu đóng gói Number Net Gross Measurem of Description Weight Weight ent tạo điều kiện cho package of Goods (…….) s (……..) (………..) việc kiểm hàng Total: hóa trong mỗi
………………………………………………… kiện.
………………………………………………… 01/10/2024 9 Packing list 01/10/2024 10 5 10/1/2024 01/10/2024 11
Certificate of origin
❖ Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có
thẩm quyền (phòng công thương hoặc VCCI) cấp
để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa. ❖ Yêu cầu phải có C/O:
✓ Hàng hóa xuất nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan
✓ Hàng hóa có xuất xứ từ các nước được hưởng
thuế suất ưu đãi theo các quy định của luật thuế
xuất khẩu, nhập khẩu hoặc điều ước quốc tế khác mà Việt Nam tham gia. 01/10/2024 12 6 10/1/2024
Certificate of origin 01/10/2024 13 Insurance policy 01/10/2024 15 7 10/1/2024 Insurance policy
✓ Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người
được bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và dùng để
điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm.
Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho
những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thảo thuận
trong hợp đồng bảo hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho
người bảo hiểm một số tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm.
✓ Sự cam kết này do hai bên tự nguyện, không có sự cưỡng chế của
pháp luật hay của một bên nào. Trừ bảo hiểm bắt buộc do pháp luật
quy định nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội
✓ Về hiệu lực pháp lý, chứng từ bảo hiểm không có giá trị bằng hợp
đồng bảo hiểm. Trong trường hợp xuất nhập khẩu theo CIF hay CIP
thì phải có hợp đồng bảo hiểm.
✓ Theo điều 28 UCP 600, chứng từ vận tải phải thể hiện trên bề mặt
là được công ty bảo hiểm hoặc đại lý của công ty bảo hiểm phát hành
và ký tên. Các chứng từ do người môi giới bảo hiểm cấp sẽ không
được chấp nhận trừ khi quy định rõ trong L/C. 01/10/2024 16
Certificate of quality
✓ Là chứng từ xác nhận
chất lượng và số lượng của hàng thực giao và
chứng minh phẩm chất số lượng hàng phù hợp các
điều khoản của hợp đồng.
✓ Giấy chứng nhận phẩm
chất có thể do người cung
cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng
xuất nhập khẩu cấp, tùy
theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán. 01/10/2024 17 8 10/1/2024
Certificate of quantity 01/10/2024 18
Fumigation certificate 01/10/2024 19 9 10/1/2024
Phytosanitary certificate 01/10/2024 20
2.2 CHỨNG TỪ CẢNG VÀ TÀU - Booking note - Cargo list - Biên lai thuyền phó
- Vận đơn đường biển
- Bản lược khai hàng hóa - Phiếu kiểm đếm - Sơ đồ xếp hàng - …… 01/10/2024 21 10 10/1/2024 Booking note Thuê tàu chợ để vận chuyển hàng gọi là lưu khoang. Chủ hàng tiếp xúc với hãng tàu hoặc đại diện của hãng và lập đơn lưu khoang (Booking note) giữ chỗ trên tàu để vận chuyển hàng. 01/10/2024 22 VGM Là gì?
VGM có tên đầy đủ là Verified Gross Mass, là
một loại chứng từ quan trọng không thể thiếu trong
việc xuất nhập khẩu hàng hóa. Đây là một loại giấy
tờ chứng nhận toàn bộ khối lượng có được của
container hàng hóa được vận chuyển. Loại chứng
nhận này được quy định trong công ước quốc tế
SOLAS (Safety of Life at Sea Convention) – Công
ước an toàn sinh mạng con người trên biển. 01/10/2024 23 11 10/1/2024
Biên lai thuyền phó 01/10/2024 24 01/10/2024 25 12 10/1/2024 01/10/2024 26
LỆNH CẤP CONTAINER RỖNG - Lệnh cấp container
rỗng hay còn gọi là lệnh giao vỏ container là một
chứng từ do đại lý hãng
tàu ký phát yêu cầu cảng cấp container rỗng cho
chủ hàng để đóng hàng.
- Để có được lệnh cấp container rỗng, chủ hàng
phải ký với đại lý hãng
tàu một bản hợp đồng lưu
khoang – tức là đăng ký chỗ trên tàu (Booking
Note), và nộp một khoản 01/10/2024 tiền đặt cọc. 27 13 10/1/2024 SƠ ĐỒ XẾP HÀNG Là bản vẽ miêu tả sơ đồ sắp xếp hàng hóa trên tàu. Gồm các ký hiệu khác nhau để đánh dấu từng mặt hàng khác nhau, hàng giao từng cảng khác nhau. 01/10/2024 28
BẢN LƯỢC KHAI HÀNG HÓA
……………………………………………………
…………………………………………… CARGO MANIFEST VESSL: FLAG : MASTER : DATE : PORT OF LOADING : PORT OF DISCHARGE : B/L No shipper Consignee/Notif Number of Description of Gross Weight y package goods Net weight TOTAL : NET GROSS PACKAGES: WEIGHT : WEIGHT :
THE MASTER OR AGENT OF M/V
………………………………………….. 01/10/2024 29 14 10/1/2024
BẢN LƯỢC KHAI HÀNG HÓA
K/N: Là bản liệt kê tóm tắt về hàng vận chuyển trên tàu,
do người vận chuyển lập khi đã hoàn thành việc xếp hàng xuống tàu. Công dụng:
-Làm giấy thông báo của tàu cho người nhận hàng biết về
những hàng hóa xếp trên tàu
-Khi làm thủ tục rời cảng, trình cho cơ quan hữu trách của
địa phương (hải quan). Nó cung cấp số liệu thống kê về hàng hóa xuất khẩu.
-Khi làm thủ tục tàu đến, xuất trình cho cơ quan hữu trách
của địa phương. Nó cung cấp số liệu thống kê về hàng nhập khẩu.
-Làm cơ sở để thanh toán với cảng hoặc với đại lý tàu biển
các chi phí liên quan đến hàng hóa như phí xếp dỡ, phí kiểm kiện ...
-Làm căn cứ để lập biên bản kết toán hàng hóa giao nhận giữa tàu và cảng 01/10/2024 30
THÔNG BÁO HÀNG ĐẾN Do người chuyên chở gửi cho chủ hàng để thông báo về chi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến cảng, để chủ hàng có thể lên hãng tàu nhận lệnh giao hàng (Delivery Order) 01/10/2024 31 15 10/1/2024
LỆNH GIAO HÀNG
✓ Do người chuyên chở hoặc đại
lý của họ ký phát với mục đích
hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc
bộ phận quản lý hàng hóa
chuyển giao quyền cầm giữ hàng
hóa cho bên được định danh
(giao hàng cho người nhập khẩu).
✓ Lệnh giao hàng được người
chuyên chở ký phát sau khi người
nhận hàng xuất trình vận đơn
hợp lệ và thanh toán đủ những
khoản chi phí liên quan đến vận
chuyển hàng hóa như tiền cước
(nếu cước chưa trả), phí lưu
container quá hạn (nếu có). 01/10/2024 32
PHIẾU GIAO NHẬN CONTAINER (Phiếu EIR) 01/10/2024 33 16 10/1/2024
PHIẾU GIAO NHẬN CONTAINER (Phiếu EIR)
✓ Đây là giấy tờ do Phòng thương vụ của Cảng
hoặc Depot in phát hành cho người làm dịch vụ
giao nhận container tại cảng; theo chiều hàng xuất lẫn hàng nhập.
✓ Đây là giấy tờ thể hiện rằng người làm dịch vụ
giao nhận đã đóng đủ các khoản phí dịch vụ đã
sử dụng tại cảng; để lấy container ra khỏi cảng
hoặc đưa container vào cảng.
✓ Là bằng chứng xác nhận container đã được hạ
tại bãi của cảng hoặc đã được lấy ra khỏi cảng. 01/10/2024 34
PHIẾU KIỂM ĐẾM (Tally sheet)
✓ Là một loại phiếu kiểm
đếm tại cầu tàu, trên đó ghi
rõ số lượng hàng hóa đã được
giao nhận tại cầu, do nhân
viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép.
✓ Công việc kiểm đếm tại
cầu tùy theo quy định của
từng cảng còn có một số
chứng từ khác như Phiếu ghi
số lượng hàng, Báo cáo hàng
ngày…Phiếu kiểm đếm cần
thiết cho những khiếu nại tổn
thất về hàng hóa sau này. 01/10/2024 35 17 10/1/2024
Biên bản kết toán nhận hàng với tàu
(report on receipt of cargo – roroc)
• Sau khi hoàn tất việc dỡ hàng nhập khẩu từ tàu lên
bờ, cảng (đại diện cho chủ hàng) phải cùng với thuyền
trưởng ký một văn bản xác nhận số lượng kiện hàng đã
giao và đã nhận gọi là ROROC. Công dụng:
• Dù là ROROC hay bản kết toán cuối cùng (Final
report) đều có tác dụng chứng minh sự thừa thiếu giữa
hàng thực nhận ở cảng đến, so với số lượng hàng ghi trên manifest của tàu.
• ROROC là một trong các căn cứ để khiếu nại hãng tàu
hay người bán hàng, đồng thời dựa vào đó để cảng giao hàng cho chủ hàng nhập.
• Nội dung của ROROC gồm có các cột: Số liệu căn cứ
theo manifest; số liệu hàng thực nhận; chênh lệch giữa hai số liệu đó. 01/10/2024 36 01/10/2024 37 18 10/1/2024
Phiếu thiếu hàng (shortage bond-sb)
Khi dỡ xong hàng nhập, nếu phát hiện thấy
thiếu hàng, đại lý tàu biển, căn cứ vào biên bản
kết toán ROROC, cấp cho chủ hàng một giấy
chứng nhận việc thiếu hàng là: Shortage Bond
(SB) hay certificate of shortlanded cargo. Công dụng:
Về mặt pháp lý, SB có giá trị như một bản trích
sao của ROROC, nên dùng làm chứng từ khiếu nại
hãng tàu về trách nhiệm bảo quản của tàu đối với
số lượng hàng đã nhận để vận chuyển.
Nội dung: Tên tàu, số vận đơn, số lượng hàng đã
ghi trên B/L, ký mã hiệu hàng, số lượng được
dùng làm căn cứ để lập SB. 01/10/2024 38
Giấy chứng nhận hàng hư hỏng
(cargo outturn report – cor)
Khi dỡ kiện hàng từ trên tàu xuống, nếu thấy hàng
bị hư, đổ vỡ, cảng và tàu phải cùng lập một biên bản
về tình trạng đó của hàng gọi tắt là COR. Công dụng:
Phân rõ ranh giới trách nhiệm pháp lý giữa cảng
với tàu trong việc bảo quản sắp xếp hàng. Nội dung:
Bao gồm: Tên tàu, số hiệu hành trình, bến tàu
đậu, ngày đến, ngày đi, số vận đơn, tên hàng, số
lượng, ký mã hiệu, hiện tượng hàng hóa. 01/10/2024 39 19 10/1/2024 01/10/2024 40
THÔNG BÁO SẴN SÀNG
NOTICE OF READINESS
KN: Là một văn bản do thuyền trưởng gửi cho
người gửi hàng hoặc người nhận hàng để thông báo
là tàu đã đến cảng và sẵn sàng để làm hàng. Công dụng:
✓ Thông báo cho người gửi hàng biết tàu đã đến
cảng để người gửi hàng chuẩn bị phương tiện tập
kết hàng, cung cấp hàng kịp thời cho tàu.
✓ Thông báo cho người nhận hàng biết tàu đã đến
cảng để có kế hoạch chuẩn bị phương tiện, nhân lực
tiếp nhận hàng một cách nhanh chóng và kịp thời.
✓ Làm căn cứ để xác định thời gian bắt đầu tính la 41 ytime. 20