Tổng hợp nhận định thảo luận
Tài chính công (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Tổng hợp nhận định thảo luận
Tài chính công (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
  !"
#$%&'
Nhận định Sai
Căn cứ theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định về những trường hợp
được miễn thuế.
Bên cạnh đó, về các nhóm hàng hóa theo pháp luật hiện hành:
+ Nhóm hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu: ma túy, khí, con người, bảo vật quốc gia…;
hàng cấm đầu kinh doanh theo quy định của Luật Đầu => không phải đối tượng chịu thuế
xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Nhóm hàng tự do xuất khẩu, nhập khẩu.
 ("')*+&'
Nhận định Sai
Căn cứ Khoản 2, Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và điểm a, khoản 1, Điều 34
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra
nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn
thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu doanh nghiệp chế xuất thì
hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng chịu
thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu doanh nghiệp nội địa, khi nhập khẩu hàng hóa phải nộp
thuế nhập khẩu, khi xuất khẩu hàng hóa vào doanh nghiệp trong chế xuất không phải nộp thuế
xuất khẩu và được hoàn số tiền thuế nhập khẩu đã nộp.
- Đối với doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa thì doanh
nghiệp chế xuất phải kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng với cơ quan thuế địa phương.
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu: “hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho
ngoại quan các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước”. Do đó, doanh nghiệp nội địa khi mua
hàng trong doanh nghiệp chế xuất thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tóm lại, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu doanh nghiệp chế xuất thì hàng hóa khi
nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất thì được miễn thuế nhập khẩu. Còn
trường hợp doanh nghiệp nội địa khi mua hàng trong doanh nghiệp chế xuất thì phải khai
nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
, ("-'.!"#$-/ 
!"#$%&'01234'56#6
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
Nhận định sai
CSPL: điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
thì hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan (cụ thể doanh nghiệp trong khu chế xuất Việt
Nam nếu đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan) ra khỏi biên giới Việt Nam tức ra nước ngoài
không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
7 '8-9:;18 <$=>8)*9> 
+%
Nhận định sai
CSPL: khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 13 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Thuế chống trợ cấp thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa
được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản
xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Các điều kiện để áp
thuế chống trợ cấp: Hàng hóa nhập khẩu được xác định trợ cấp. Hàng hóa nhập khẩu được
xác định trợ cấp nguyên nhân gây ra đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất
trong nước hoặc ngăn chặn sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Do đó, đối với hàng
hóa nhập khẩu tăng thêm về số lượng so với tờ khai hải quan không các điều kiện trên thì
không bị áp thuế chống trợ cấp.
? @21=''A
B
CD21=''
Nhận định sai.
Hàng hoá nhập khẩu hàng hoá này hợp pháp, được phép lưu thông được NN cho
phép nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam thì tất nhiên sẽ bị đánh Thuế nhập khẩu (Đây
loại Thuế chính), đồng thời thể bị điều tiết thuế tự vệ (Thuế nhập khẩu bổ sung) để bảo vệ
nền sản xuất trong nước trong trường hợp nhập khẩuquá mức hàng hóa vào Việt Nam gây thiệt
hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hạ inghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc
ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước (Điều 14 Luật thuế XK, thuế NK). Vì vậy
khi hàng hoá nhập khẩu sẽ bị điều tiết Thuế Nhập khẩu trước nếu sau đó phát hiện hàng hóa đó
gây thiệt hại đe dọa đến nền bảo hộ sản xuất trong nước thì sẽ điều tiết Thuế tự vệ.
E 1F&'CD%&
'GG
Nhận định sai.
theo điều 4 Luật Thuế GTGT quy định về người nộp thuếGTGT bao gồm tổ chức,
nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (người nhập khẩu). Nên thuế GTGT sẽ điều được
điều tiết đối với hàng nhập khẩu. Như vậy, hàng hoá nhập khẩu sẽ chịu thuế Nhập khẩu thuế
GTGT. Cụ thể, nhập khẩu hành vi dịch chuyển hàng hóa qua biên giới nên đây giá phải trả
cho việc hàng hoá đó qua biên giới cũng như là giá phải trả cho việc hàng hoá đó được bán tại thị
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
trường VN đây Nhà nước đang bảo hộ sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, Nhà nước tạo ra sự
công bằng bình đẳng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hóa trong nước dưới góc độ thuế GTGT.
H !
B
12'>'
B
<
B
3
B

Nhận định sai.
CSPL: khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
“3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế
suất thông thường và được áp dụng như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc
vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa
từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt
Nam.
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại
với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều
kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập
khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy
định tại điểm a điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế
suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng
Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất
thông thường.”
I +1J$K'#6)+1J$%1L
CSPL: Công văn 18/TCHQ-KTTT năm 1999
“2/ Về đăng ký kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày đối tượng nộp thuế đăng tờ khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu với quan Hải quan, được quan Hải quan tiếp nhận xác nhận
đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
M ("!"#$$3:"'D%A

B
N;&'
B

Nhận định sai
trong phạm vi luật thuế của Việt Nam, việc mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không
giải trừ hoặc không miễn trừ nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu nếu điều kiện cụ thể không được
đáp ứng. mua hàng từ doanh nghiệp khu chế xuất hay từ bất kỳ doanh nghiệp nào khác, việc
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
áp dụng thuế xuất nhập khẩu thường phụ thuộc vào các quy định cụ thể của pháp luật thuế hiện
hành. Trong một số trường hợp, việc mua hàng từ doanh nghiệp khu chế xuất thể được miễn
thuế hoặc được áp dụng thuế suất ưu đãi, tùy thuộc vào loại hàng hóa điều kiện cụ thể. Điều
này thể liên quan đến các chính sách thuế ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp hoạt động
trong khu chế xuất hoặc các quy định của các hiệp định thương mại quốc tế Việt Nam
thành viên.
O PQ')Q:R$R='ST
Nhận định sai
Vì cơ quan thuế là duy nhất và không có bất kỳ cơ quan nào khác có thẩm quyền trong việc quản
lý hoặc thu thuế tiêu thụ đặc biệt, điều này có thể không hoàn toàn chính xác. Một số trường hợp
cụ thể, như việc kiểm soát quản hàng hóa cấm hoặc hạn chế, thể nằm dưới thẩm quyền
của các cơ quan khác như cảnh sát, cơ quan quản lý thị trường và các cơ quan liên quan khác.
PU:&:"2'ST)*+&
'ST
Nhận định trên đúng
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, nhân hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt của sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu tiêu thụ trong
nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
CSPL: Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
P,U@&:"2'ST1*9>%1J
%2'ST
Nhận định Sai.
“Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa do sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho sở
kinh doanh khác để xuất khẩu;”
CSPL: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
P7U@:2;&:"2'ST1F2'STCD2
'GG
Nhận định Sai.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
hàng hóa dịch vụ đặc biệt khâu sản xuất, cung ứng khi bán ra vẫn phải chịu thuế giá trị gia
tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.
P?U@&:"2';1V"::"'>%
2-*+!"#$)18*92';1V"
Nhận định này Đúng. hành vi sản xuất bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc
biệt vào thị trường Việt Nam được coi như hành vi nhập khẩu hàng hóa, làm xuất hiện s tiêu
dùngsản phẩm đó trên lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, hàng hóa thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ
đặc biệt thì là đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt dù cho nó được nhập khẩu từ đâu.
PEUPQ>.>% >8)*9) )18*9&';
1V"
CSPL: Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014).
Theo đó, tại Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt đã liệt kê những đối tượnghànghóa phải chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong trường hợp hàng hóa thuộc các đối tượng được đề cập tại quy định
trên thì mới phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 3 Nghị định
108/2015/NĐ-CP) không kể số lượng lớn hay nhỏ.
PHU@$RW:;;Q)X%&''
;1V"
Nhận định này là Sai.
sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016, Điều 2 Luật Thuế
tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014).
Đối với thuế nhập khẩu, hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf thuộc đối tượng chịu
thuế nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu (theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuấtkhẩu, thuế nhập
khẩu 2016)
PIUGK';1V"18 >%-* )1F
Y$='GG
Nhận định sai.
Giá tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ
sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì
quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lí thuế. Trong đó, giá bán chưa
thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.
CSPL: Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
PMUP:"R$D*C1*9:;'>'GG*

Nhận định sai.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
Thuế suất GTGT phụ thuộc vào giá bán của hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ, chứ không phụ
thuộc vào quy của DN. Nếu các DN này quy như nhau nhưng giá bán hàng hóa, giá
cung ứng dịch vụ khác nhau thì vẫn thể áo dụng các mức thuế suất khác nhau theo Điều 8
Luật Thuế GTGT.
POU'%"$D-*+))Z'-A
Nhận định Sai.
căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế BVMT 2010 thì thuế BVMT thuế gián thu, thu vào sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi sử dụng gây tác động xấu tới môi trường. Chủ yếu thu vào sản
phẩm, hàng hóa mà Nhà nước dễ quản lý, còn dịch vụ thì khó xác định cũng như kiểm soát.
P[U#*+&'T!\]J):2'
T!\
Nhận định: Sai
CSPL: khoản 1 Điều 5 Luật thuế bảo vệ môi trường
người nộp thuế BVMT phải tổ chức, hộ gia đình, nhân thực hiện hành vi sản xuất,
nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này. Trường hợp ủy
thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu người nộp thuế; Trường hợp tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được
chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình,
nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.”
Như vậy, không chỉ tổ chức kinh doanh các chủ thể quy định tại điều luật trên đều người
nộp thuế BVMT.
PU'>'T!\1*9120$'>'ST
Nhận định đúng
Thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng cho các sản phẩm gây hại đến môi trường như
xăng, dầu diesel, một số loại hóa chất độc hại. Mức thuế BVMT thường được xác định dựa
trên mức thuế suất TTĐB tương ứng với từng loại sản phẩm. Điều này ý định tăng giá thành
của các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân
thiện với môi trường hơn.
P,U@&:"2'T!\]2'T!\
Nhận định sai
Hàng hoá thuộc diện chịu thuế BVMT được quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường.
Đối với các loại hàng hoá này khi nhập khẩu còn phải chịu thuế nhập khẩu nếu đảm bảo điều
kiện hàng hoá hợp phải được quy định đối tượng chịu thuế thì cũng phải nộp thuế Nhập
khẩu. Tương tự, thì các loại hàng hoá này vẫn chịu Thuế GTGT và thuế TTĐB nếu đảm bảo điều
kiện theo Luật thuế GTGT và Thuế TTĐB.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ điều tiết vào thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Nhận định sai. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chđiều tiết vào thu nhập từ hoạt
động kinh doanh.
- Cơ sở pháp lý là tại Điều 3 Luật Thuế TNDN quy định về “Thu nhập chịu thuế”.
- Theo đó, các thu nhập khác gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;... những thu nhập khác phải chịu
thuế.
2. Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhận định đúng. Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Bởi vì, tại khoản 1 Điều
2 Luật Thuế TNDN, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh có thu nhập chịu thuế bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài sở thường
trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
+ Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
3. Các khoản chi cho hoạt động tài trợ chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
thu nhập doanh nghiệp.
- Nhận định sai. Các khoản chi tài trợ sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Cơ sở pháp lý: điểm n khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN về “Các khoản chi được trừ và
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
- Còn các khoản chi cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khóa học,.. sẽ được trừ khi tính thuế.
4. Thu nhập chịu thuế TNDN là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhận định sai. Thu nhập chịu thuế TNDN không là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý là khoản 1 Điều 7 Luật Thuế TNDN.
Theo đó, thu nhập tính thuế trong kỳ tính lại được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập
được miễn thuế các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chứ không phải bằng
nguyên thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ khi tính
thuế TNDN.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
- Nhận định sai. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật không là chi
phí được trừ khi tính thuế TNDN
- CSPL: khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN.
- Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải thoả mãn đồng thời 2 điều kiện:
+ Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
- kinh doanh của DN; chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi thực hiện quốc phòng,
an ninh.
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
6. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Phải khoản chi liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phải là khoản chi hợp lý.
Phải là khoản chi hợp pháp.
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xủa doanh
nghiệp phải đáp ứng 3 điều kiện là khoản chi liên quan đến việc tạo doanh thu của doanh
nghiệp, hợp lý và hợp pháp để được trừ khi tính thuế TNDN.
7. Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp chi phí
hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
Nhận định: Sai
CSPL: Khoản 3 Điều 17 Luật Thuế TNDN
Theo đó, Khoản 3 Điều 17 Luật thuế TNDN quy định Doanh nghiệp không được hạch toán
các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế”. theo Điều 17, doanh nghiệp được thành
lập, hoạt động theo quy định của Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hằng năm
để thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nếu sau 5 năm mà sử dụng
không hết hoặc sdụng không đúng mục đích thì sẽ tính phát sinh thuế quỹ này. Vậy nên tiền
trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ không phải chi phí hợp được trừ khi tính thuế
TNDN.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
8. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền bán
hàng hóa, dịch vụ.
Nhận định sai
CSPL: Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-NTC
Theo đó, thời điểm phát sinh thu nhập được xác định như sau:
Đối với hoạt động bán hàng hóa thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
hàng hóa cho người mua.
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc
hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại mục
3.
Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận
chuyển cho người mua.
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Vì thế, nếu như có trường hợp chậm trả, thq thời điểm tính thuế vẫn là 4 trường hợp trên,
không phân biệt là nhận được tiền hay chưa nhận được tiền.
9. Thu nhập chịu thuế TNCN tất cả thu nhập hợp pháp của nhân phát sinh trong kỳ
tính thuế.
Nhận định sai
CSPL: Điều 3, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
Thu nhập chịu thuế thuế TNCN là hầu hết những thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh trong
kỳ tính thuế không bao gồm những loại thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật này.
dụ: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với
con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
10. Đối tượng nộp thuế TNCN phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Pháp luật không giới hạn về độ tuổi của người nộp thuế thu nhập nhân. Người dưới 18 tuổi
vẫn phải nộp thuế bình thường nếu đáp ứng đủ các điều kiện do pháp luật đề ra.
Câu 11: Đơn vị chi trả thu nhập là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.
Nhận định sai
Cơ sở pháp lý: Điều 2, Điều 24 Luật thuế TNCN
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
Đơn vị chi trả thu nhập chỉ tố chức thực hiện các trách nhiệm theo pháp luật quy định, trong
đó trách nhiệm nộp thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế TNCN cho đối tượng nộp thuể,
còn cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế mới là đối tượng nộp thuế TNCN. Do đó, đơn vị chỉ
trả thu nhập và đổi tượng nộp thuế là hai chủ thể khác nhau.
VD: anh A làm việc cho CTY TNHHX. Thì anh A đối tượng nộp thuế TNCN, còn CTY X
đơn vị sẽ trách nhiệm nộp thuế TNCN của khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thay cho
anh A.
Câu 12: Cá nhân cư trú có thu nhập giống nhau sẽ nộp thuế TNCN như nhau.
Nhận định Sai.
CSPL: khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 23 Luật thuế Thu nhập cá nhân
Thu nhập phát sinh từ các nguồn khác nhau thì chịu mức thuế suất khác nhau.
Vd: A thu nhập từ tiền lương, tiền công 35tr/tháng (đã giảm trừ) thì sẽ nộp thuế TNCN
5,5tr. Còn B có thu nhập từ trúng Vietlott 35tr thì sẽ nộp thuế 3,5tr.
Câu 13: Mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN.
Nhận định sai.
sở pháp lý: điểm g khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NÐ-CP về quy định chi tiết một số
điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập
cá nhân.
Không phải mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN. Vì tại
điểm g khoản 2 điều 3 65 đã quy định những khoản thu thu nhập chịu thuế nhưng
không tính vào thu nhập chịu thuế dụ như khoản tiền ăn giữa ca, khoản hỗ trợ cho việc khám
chữa bệnh người sử dụng lao động chi cho người lao động.
Câu 14: Lợi tức cố phần của cổ đông công ty Cổ phần không là thu nhập chịu thuế TNCN.
Nhận định sai.
CSPL: điểm b khoản 3 Điều 3 Luật thuế TNCN
Theo quy định trên thì lợi tức cổ phần của cổ đông thu nhập được từ đầu từ vốn nằm
trong quy định về thu nhập chịu thuế. Vậy nên lợi tức cổ phần của cổ đông trong CTCP thu
nhập chịu thuế TNCN
Câu 15: Thu nhập từ thừa kế là thu nhập chịu thuế TNCN.
Nhận định sai
Cở sở pháp lý: khoản 9 Điều 3 Luật Thuế TNCN
Để thu nhập từ thừa kế thu nhập chịu thuể TNCN còn tùy thuộc vào tài sản thừa
kế.Theo đó, thu nhập từ thừa kế những tài sản được quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Thuế
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089
TNCN được coi thu nhập chịu thuế. Ngược lại, thu nhập từ thừa kế tài sản khác không do
luật quy định thì không là thu nhập chịu thuế TNCN
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)
lOMoARcPSD|32894089

Preview text:

lOMoARcPSD|32894089
Tổng hợp nhận định thảo luận
Tài chính công (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu - nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt
Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Nhận định Sai
Căn cứ theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định về những trường hợp được miễn thuế.
Bên cạnh đó, về các nhóm hàng hóa theo pháp luật hiện hành:
+ Nhóm hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu: ma túy, vũ khí, con người, bảo vật quốc gia…;
hàng cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư => không phải đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Nhóm hàng tự do xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Doanh nghiệp khu chế xuất là người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Nhận định Sai
Căn cứ Khoản 2, Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và điểm a, khoản 1, Điều 34
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra
nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn
thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp chế xuất thì
hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp nội địa, khi nhập khẩu hàng hóa phải nộp
thuế nhập khẩu, khi xuất khẩu hàng hóa vào doanh nghiệp trong chế xuất không phải nộp thuế
xuất khẩu và được hoàn số tiền thuế nhập khẩu đã nộp.
- Đối với doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa thì doanh
nghiệp chế xuất phải kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng với cơ quan thuế địa phương.
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu: “hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho
ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước”. Do đó, doanh nghiệp nội địa khi mua
hàng trong doanh nghiệp chế xuất thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tóm lại, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp chế xuất thì hàng hóa khi
nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất thì được miễn thuế nhập khẩu. Còn
trường hợp doanh nghiệp nội địa khi mua hàng trong doanh nghiệp chế xuất thì phải kê khai
nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
2. Doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi biên giới
Việt Nam phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế XK-NK.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089 Nhận định sai
CSPL: điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
thì hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan (cụ thể là doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt
Nam nếu đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan) ra khỏi biên giới Việt Nam tức ra nước ngoài
không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
3. Thuế chống trợ cấp áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tăng thêm về số lượng so với tờ khai hải quan. Nhận định sai
CSPL: khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 13 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa
được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản
xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Các điều kiện để áp
thuế chống trợ cấp: Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp. Hàng hóa nhập khẩu được
xác định có trợ cấp là nguyên nhân gây ra đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất
trong nước hoặc ngăn chặn sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Do đó, đối với hàng
hóa nhập khẩu tăng thêm về số lượng so với tờ khai hải quan không có các điều kiện trên thì
không bị áp thuế chống trợ cấp.
4. Hàng hoá nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vê ̣ thì không bị điều tiết thuế nhập khẩu. Nhận định sai.
Hàng hoá nhập khẩu mà hàng hoá này hợp pháp, được phép lưu thông và được NN cho
phép nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam thì tất nhiên sẽ bị đánh Thuế nhập khẩu (Đây
là loại Thuế chính), đồng thời có thể bị điều tiết thuế tự vệ (Thuế nhập khẩu bổ sung) để bảo vệ
nền sản xuất trong nước trong trường hợp nhập khẩuquá mức hàng hóa vào Việt Nam gây thiệt
hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hạ inghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc
ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước (Điều 14 Luật thuế XK, thuế NK). Vì vậy
khi hàng hoá nhập khẩu sẽ bị điều tiết Thuế Nhập khẩu trước nếu sau đó phát hiện hàng hóa đó
gây thiệt hại đe dọa đến nền bảo hộ sản xuất trong nước thì sẽ điều tiết Thuế tự vệ.
5. Tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế GTGT. Nhận định sai.
Vì theo điều 4 Luật Thuế GTGT có quy định về người nộp thuếGTGT có bao gồm tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (người nhập khẩu). Nên thuế GTGT sẽ điều được
điều tiết đối với hàng nhập khẩu. Như vậy, hàng hoá nhập khẩu sẽ chịu thuế Nhập khẩu và thuế
GTGT. Cụ thể, nhập khẩu là hành vi dịch chuyển hàng hóa qua biên giới nên đây là giá phải trả
cho việc hàng hoá đó qua biên giới cũng như là giá phải trả cho việc hàng hoá đó được bán tại thị
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
trường VN đây là Nhà nước đang bảo hộ sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, Nhà nước tạo ra sự
công bằng bình đẳng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hóa trong nước dưới góc độ thuế GTGT.
6. Viê ̣c xác định thuế suất thuế nhâ ̣p khẩu căn cứ vào giá nhâ ̣p khẩu của hàng hóa nhâ ̣p khẩu. Nhận định sai.
CSPL: khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
“3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế
suất thông thường và được áp dụng như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc
vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa
từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại
với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều
kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập
khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy
định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế
suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng
Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.”
7. Thời điểm tính thuế NK là thời điểm hàng hóa cập cảng nhập khẩu đầu tiên.
CSPL: Công văn 18/TCHQ-KTTT năm 1999
“2/ Về đăng ký kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan, được cơ quan Hải quan tiếp nhận và xác nhận
đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
8. Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không phải thực
hiê ̣n nghĩa vụ nộp thuế nhâ ̣p khẩu. Nhận định sai
Vì trong phạm vi luật thuế của Việt Nam, việc mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không
giải trừ hoặc không miễn trừ nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu nếu điều kiện cụ thể không được
đáp ứng. Dù mua hàng từ doanh nghiệp khu chế xuất hay từ bất kỳ doanh nghiệp nào khác, việc
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
áp dụng thuế xuất nhập khẩu thường phụ thuộc vào các quy định cụ thể của pháp luật thuế hiện
hành. Trong một số trường hợp, việc mua hàng từ doanh nghiệp khu chế xuất có thể được miễn
thuế hoặc được áp dụng thuế suất ưu đãi, tùy thuộc vào loại hàng hóa và điều kiện cụ thể. Điều
này có thể liên quan đến các chính sách thuế ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp hoạt động
trong khu chế xuất hoặc các quy định của các hiệp định thương mại quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
9. Cơ quan thuế là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu thuế TTĐB. Nhận định sai
Vì cơ quan thuế là duy nhất và không có bất kỳ cơ quan nào khác có thẩm quyền trong việc quản
lý hoặc thu thuế tiêu thụ đặc biệt, điều này có thể không hoàn toàn chính xác. Một số trường hợp
cụ thể, như việc kiểm soát và quản lý hàng hóa cấm hoặc hạn chế, có thể nằm dưới thẩm quyền
của các cơ quan khác như cảnh sát, cơ quan quản lý thị trường và các cơ quan liên quan khác.
Câu 1: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là người nộp thuế TTĐB.
Nhận định trên đúng
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong
nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
CSPL: Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
Câu 2: Hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được sản xuất để bán cho các tổ chức khác
xuất khẩu phải chịu thuế TTĐB. Nhận định Sai.
“Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở
kinh doanh khác để xuất khẩu;”
CSPL: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
Câu 3: Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đã chịu thuế TTĐB thì không chịu thuế GTGT. Nhận định Sai.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
Vì hàng hóa dịch vụ đặc biệt ở khâu sản xuất, cung ứng khi bán ra vẫn phải chịu thuế giá trị gia
tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.
Câu 4: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp khu chế xuất sản
xuất và bán vào thị trường Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhận định này là Đúng. Vì hành vi sản xuất và bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc
biệt vào thị trường Việt Nam được coi như hành vi nhập khẩu hàng hóa, làm xuất hiện sự tiêu
dùngsản phẩm đó trên lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, hàng hóa thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ
đặc biệt thì là đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt dù cho nó được nhập khẩu từ đâu.
Câu 5: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa với số lượng lớn là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
CSPL: Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014).
Theo đó, tại Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt đã liệt kê những đối tượng là hànghóa phải chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong trường hợp hàng hóa thuộc các đối tượng được đề cập tại quy định
trên thì mới phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 3 Nghị định
108/2015/NĐ-CP) không kể số lượng lớn hay nhỏ.
Câu 6: Hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhận định này là Sai.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016, Điều 2 Luật Thuế
tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014).
Đối với thuế nhập khẩu, hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf thuộc đối tượng chịu
thuế nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu (theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu 2016)
Câu 7: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá bán đã
bao gồm tiền thuế GTGT. Nhận định sai.
Giá tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ
sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ
quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lí thuế. Trong đó, giá bán chưa có
thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.
CSPL: Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
Câu 8: Các doanh nghiệp có quy mô như nhau thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT như nhau. Nhận định sai.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
Thuế suất GTGT phụ thuộc vào giá bán của hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ, chứ không phụ
thuộc vào quy mô của DN. Nếu các DN này có quy mô như nhau nhưng giá bán hàng hóa, giá
cung ứng dịch vụ khác nhau thì vẫn có thể áo dụng các mức thuế suất khác nhau theo Điều 8 Luật Thuế GTGT.
Câu 9: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế trực thu. Nhận định Sai.
Vì căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế BVMT 2010 thì thuế BVMT là thuế gián thu, thu vào sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi sử dụng gây tác động xấu tới môi trường. Chủ yếu thu vào sản
phẩm, hàng hóa mà Nhà nước dễ quản lý, còn dịch vụ thì khó xác định cũng như kiểm soát.
Câu 10: Người nộp thuế BVMT chỉ có thể là tổ chức kinh doanh hàng hóa chịu thuế BVMT. Nhận định: Sai
CSPL: khoản 1 Điều 5 Luật thuế bảo vệ môi trường
Vì người nộp thuế BVMT phải là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện hành vi là sản xuất,
nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này. Trường hợp ủy
thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế; Trường hợp tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được
chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.”
Như vậy, không chỉ tổ chức kinh doanh mà các chủ thể quy định tại điều luật trên đều là người nộp thuế BVMT.
Câu 11: Thuế suất thuế BVMT được xác định theo mức thuế suất thuế TTĐB. Nhận định đúng
Thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng cho các sản phẩm gây hại đến môi trường như
xăng, dầu diesel, và một số loại hóa chất độc hại. Mức thuế BVMT thường được xác định dựa
trên mức thuế suất TTĐB tương ứng với từng loại sản phẩm. Điều này có ý định tăng giá thành
của các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân
thiện với môi trường hơn.
Câu 12: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế BVMT khi nhập khẩu chỉ chịu thuế BVMT. Nhận định sai
Hàng hoá thuộc diện chịu thuế BVMT được quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường.
Đối với các loại hàng hoá này khi nhập khẩu còn phải chịu thuế nhập khẩu nếu đảm bảo điều
kiện là hàng hoá hợp phải và được quy định là đối tượng chịu thuế thì cũng phải nộp thuế Nhập
khẩu. Tương tự, thì các loại hàng hoá này vẫn chịu Thuế GTGT và thuế TTĐB nếu đảm bảo điều
kiện theo Luật thuế GTGT và Thuế TTĐB.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ điều tiết vào thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Nhận định sai. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ điều tiết vào thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
- Cơ sở pháp lý là tại Điều 3 Luật Thuế TNDN quy định về “Thu nhập chịu thuế”.
- Theo đó, các thu nhập khác gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;... là những thu nhập khác phải chịu thuế.
2. Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhận định đúng. Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Bởi vì, tại khoản 1 Điều
2 Luật Thuế TNDN, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh có thu nhập chịu thuế bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường
trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
+ Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
3. Các khoản chi cho hoạt động tài trợ là chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
thu nhập doanh nghiệp.
- Nhận định sai. Các khoản chi tài trợ sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Cơ sở pháp lý: điểm n khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN về “Các khoản chi được trừ và
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
- Còn các khoản chi cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khóa học,.. sẽ được trừ khi tính thuế.
4. Thu nhập chịu thuế TNDN là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhận định sai. Thu nhập chịu thuế TNDN không là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý là khoản 1 Điều 7 Luật Thuế TNDN.
Theo đó, thu nhập tính thuế trong kỳ tính lại được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập
được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chứ không phải là bằng
nguyên thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
- Nhận định sai. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật không là chi
phí được trừ khi tính thuế TNDN
- CSPL: khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN.
- Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải thoả mãn đồng thời 2 điều kiện:
+ Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
- kinh doanh của DN; chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi thực hiện quốc phòng, an ninh.
+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
6. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
 Phải là khoản chi liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Phải là khoản chi hợp lý.
 Phải là khoản chi hợp pháp.
 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xủa doanh
nghiệp phải đáp ứng 3 điều kiện là khoản chi liên quan đến việc tạo doanh thu của doanh
nghiệp, hợp lý và hợp pháp để được trừ khi tính thuế TNDN.
7. Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là chi phí
hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN. Nhận định: Sai
CSPL: Khoản 3 Điều 17 Luật Thuế TNDN
Theo đó, Khoản 3 Điều 17 Luật thuế TNDN quy định rõ “ Doanh nghiệp không được hạch toán
các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế”. Vì theo Điều 17, doanh nghiệp được thành
lập, hoạt động theo quy định của Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hằng năm
để thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nếu sau 5 năm mà sử dụng
không hết hoặc sử dụng không đúng mục đích thì sẽ tính phát sinh thuế ở quỹ này. Vậy nên tiền
trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ không phải chi phí hợp lí được trừ khi tính thuế TNDN.
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
8. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền bán
hàng hóa, dịch vụ. Nhận định sai
CSPL: Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-NTC
Theo đó, thời điểm phát sinh thu nhập được xác định như sau:
 Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
 Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc
hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại mục 3.
 Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Vì thế, nếu như có trường hợp chậm trả, thq thời điểm tính thuế vẫn là 4 trường hợp trên,
không phân biệt là nhận được tiền hay chưa nhận được tiền.
9. Thu nhập chịu thuế TNCN là tất cả thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế. Nhận định sai
CSPL: Điều 3, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
Thu nhập chịu thuế thuế TNCN là hầu hết những thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh trong
kỳ tính thuế không bao gồm những loại thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật này.
Ví dụ: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với
con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
10. Đối tượng nộp thuế TNCN phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên. Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Pháp luật không giới hạn về độ tuổi của người nộp thuế thu nhập cá nhân. Người dưới 18 tuổi
vẫn phải nộp thuế bình thường nếu đáp ứng đủ các điều kiện do pháp luật đề ra.
Câu 11: Đơn vị chi trả thu nhập là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Nhận định sai
Cơ sở pháp lý: Điều 2, Điều 24 Luật thuế TNCN
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
Đơn vị chi trả thu nhập chỉ là tố chức thực hiện các trách nhiệm theo pháp luật quy định, trong
đó có trách nhiệm nộp thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế TNCN cho đối tượng nộp thuể,
còn cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế mới là đối tượng nộp thuế TNCN. Do đó, đơn vị chỉ
trả thu nhập và đổi tượng nộp thuế là hai chủ thể khác nhau.
VD: anh A làm việc cho CTY TNHHX. Thì anh A là đối tượng nộp thuế TNCN, còn CTY X là
đơn vị sẽ có trách nhiệm nộp thuế TNCN của khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thay cho anh A.
Câu 12: Cá nhân cư trú có thu nhập giống nhau sẽ nộp thuế TNCN như nhau. Nhận định Sai.
CSPL: khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 23 Luật thuế Thu nhập cá nhân
Thu nhập phát sinh từ các nguồn khác nhau thì chịu mức thuế suất khác nhau.
Vd: A có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 35tr/tháng (đã giảm trừ) thì sẽ nộp thuế TNCN là
5,5tr. Còn B có thu nhập từ trúng Vietlott 35tr thì sẽ nộp thuế 3,5tr.
Câu 13: Mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN. Nhận định sai.
Cơ sở pháp lý: điểm g khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NÐ-CP về quy định chi tiết một số
điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Không phải mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN. Vì tại
điểm g khoản 2 điều 3 NÐ 65 đã quy định rõ những khoản thu là thu nhập chịu thuế nhưng
không tính vào thu nhập chịu thuế ví dụ như khoản tiền ăn giữa ca, khoản hỗ trợ cho việc khám
chữa bệnh người sử dụng lao động chi cho người lao động.
Câu 14: Lợi tức cố phần của cổ đông công ty Cổ phần không là thu nhập chịu thuế TNCN. Nhận định sai.
CSPL: điểm b khoản 3 Điều 3 Luật thuế TNCN
Theo quy định trên thì lợi tức cổ phần của cổ đông là thu nhập có được từ đầu từ vốn và nằm
trong quy định về thu nhập chịu thuế. Vậy nên lợi tức cổ phần của cổ đông trong CTCP là thu nhập chịu thuế TNCN
Câu 15: Thu nhập từ thừa kế là thu nhập chịu thuế TNCN. Nhận định sai
Cở sở pháp lý: khoản 9 Điều 3 Luật Thuế TNCN
Để thu nhập từ thừa kế là thu nhập chịu thuể TNCN còn tùy thuộc vào tài sản thừa
kế.Theo đó, thu nhập từ thừa kế những tài sản được quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Thuế
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com) lOMoARcPSD|32894089
TNCN được coi là thu nhập chịu thuế. Ngược lại, thu nhập từ thừa kế là tài sản khác không do
luật quy định thì không là thu nhập chịu thuế TNCN
Downloaded by Khánh Linh ?oàn (linhnhi1718@gmail.com)