LÃNH ĐẠO
TRẦN THIÊN KỶ
1
2
2.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐẠO ĐỨC CỦA LÃNH ĐẠO HIỆU
QUẢ
2.2. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG
2.3. CHÍNH TRỊ TỔ CHỨC, MẠNG LƯỚI VÀ THUYẾT
PHỤC
NGƯỜI LÃNH ĐẠO
3
2.1. Đặc điểm đạo đức của lãnh đạo hiệu quả
2.1.1. Đặc điểm tính cách tố chất của nhà lãnh đạo
2.1.2. hình 5 đặc điểm tính cách lãnh đạo hiệu quả
2.1.3. Hồ tính cách của nhà lãnh đạo hiệu quả
2.1.4. Thái độ của nhà lãnh đạo
2.1.5. Phẩm chất đạo đức của nhà lãnh đạo
4
2.1.1. Đặc điểm tính cách
Đặc điểm gì?
Tính cách ?
What are trait &
personality?
5
Đặc điểm là phân biệt các đặc điểm cá nhân. Tính
cách là sự kết hợp của các đặc điểm xác định hành
vi của một cá nhân.
Tính cách sự ám chỉ đến ấn tượng một người
để lại trong lòng người khác, danh tiếng xã hội của
người đó. Nó mô tả và là đánh giá mà một ngườinh
cho người khác.
Ví d: Người lnh đo đó thuộc loi người no? Có
nên lm việc hay quan hệ với họ không? Những hnh
vi đó chứng tỏ ông ta l người như thế no?
Đặc điểm tính cách
6
Tính cách sự kết hợp của các đặc điểm xác định
hành vi của một nhân, ảnh hưởng đến các quyết
định mà chúng ta đưa ra.
Đặc điểm tính cách
7
Ý nghĩa của đặc điểm tính cách
Giúp dự đoán một cách khá
chính xác về cách một nhân
hành xử trong các tình huống
khác nhau.
Để thành công, người
lãnh đạo cần biết được
tính cách của mình.
Đóng vai trò quan trọng
trong việc quyết định
cách con người cư xử
trong những tình huống
8
Đây là một bài kiểm tra đánh
giá tính cách được nhiều
người dùng để tìm hiểu về
những tính cách của bản
thân, và thông qua đó định
hướng nghề nghiệp, được
biết dưới các tên gọi khác
như thang tính cách Big
Five, Five Factor Model, Big
Five personality traits
(Judge et al,. 2000).
2.1.2. hình tính cách 5 yếu tố (FFM) Mặt tốt của tính cách
9
hình tính cách 5 yếu tố (FFM)
Người
hướng ngoại bề rộng
của
các mối quan hệ các hoạt
động
(đối nghịch với chiều sâu).
dụ: tiệc tùng
Hướng ngoại
(extraversion)
Người
hướng nội (người điểm
hướng
ngoại thấp) thường ít hòa mình
với
hội.
Làm
việc kỷ luật, trách
nhiệm
với công việc thường
lên
kế hoạch mọi thứ trước.
Tận m
(conscientiousness)
Thường
rất dễ dãi, không mục tiêu
nhất
định, thường không đáng tin cậy,
bốc
đồng.
Dễ
động lòng hợp tác. Được
coi
tốt bụng, thông cảm, hợp
tác
, quan tâm.
Dễ chịu
(agreeableness)
thường
gây tổn thương đến những
người
khác.
Thích
phiêu u trải nghiệm, trân
trọng
nghệ thuật, hiếu kỳ,
những
ý tưởng độc đáo
Sẵn sàng trải
nghiệm (openness
to experience)
Thường
thực dụng, đoán làm
việc
theo dữ liệu, cứng nhắc.
Dễ
tiêu cực như giận dữ, lo âu,
trầm
cảm, dễ tổn thương.
Tâm bất ổn
(adjustment)
Thường
cảm xúc vững chãi hơn, ít
dao
động ít phản ứng với stress
hơn
.
Giúp dự đoán về việc ứng cử viên sẽ làm
việc hiệu quả như thế nào nếu được giao
cho vị trí lãnh đạo (Curphy, 1996).
Phần lớn nghiên cứu thể hiện rằng cả năm
phạm trù FFM đều liên quan tới khả năng
thành công của việc lãnh đạo, dù cho ở
nền văn hóa nào. Tuy nhiên, sức mạnh của
mối quan hệ giữa tính cách và khả năng
lãnh đạo còn phụ thuộc vào những đòi hỏi
cụ thể của từng tình huống và công việc.
10
Ý nghĩa của hình 5 yếu tố (FFM)
Mô tả tính cách của người lãnh đạo mà bạn muốn làm việc hay muốn trở
thành? Cho vài ví dụ trong thực tế mà bạn biết theo các mặt tính cách
trên.
11
Hoạt động
Các nhà lãnh đạo hiệu quả có những đặc
điểm tính cách cụ thể.
thuyết Động lực Thành tích (Achievement
Motivation Theory) của McClelland và Lý
thuyết Hồ sơ Động lực của Nhà lãnh đạo
(Leader Motive Profile Theory) có nhiều liên
quan đến việc thực hành lãnh đạo.
thuyết Động lực Thành tích xác định ba
đặc điểm chính mà McClelland gọi là cần
có.
thuyết Hồ sơ Động lực Nhà lãnh đạo xác
định các đặc điểm cá tính của các nhà lãnh
đạo hiệu quả.
12
2.1.3. Hồ sơ đặc điểm của nhà lãnh đạo hiệu quả
McClelland nói rằng, bất kể giới tính, văn hóa hay tuổi tác, tất cả chúng
ta đều ba động lực thúc đẩy.
13
Lý thuyết Động lực Thành tích (Achievement Motivation Theory)
khao khát thiết lập hoàn thành các mục tiêu đầy thử
thách.
Chấp nhận rủi ro nhất định để đạt được mục tiêu.
Thành ch
(Achievement)
Muốn làm việc theo nhóm.
Muốn được yêu thích,ưu tiên hợp tác trong cạnh tranh.
Liên kết
(Affiliation)
Muốn kiểm soát và tác động đến người khác.
Thích tranh luận, cạnh tranh để giành chiến thắng.
Quyền lực
(Power)
14
Lý thuyết Hồ sơ Động lực của Nhà lãnh
đạo (Leader Motive Profile Theory-LMP)
- LMP là công cụ dự đoán để xác định mức độ hiệu quả của một nhà lãnh đạo bằng
cách áp dụng các Lý thuyết Động lực Thành tích, tức là nhu cầu của một người đối
với thành tích, quyền lực và liên kết.
- Sử dụng LMP, McClelland phát hiện ra rằng các nhà lãnh đạo hiệu quả luôn có
cùng động cơ thúc đẩy là nhu cầu quyền lực cao, lớn hơn nhu cầu liên kết và nhu
cầu thành tích (thông thường điểm thành tích nằm giữa quyền lực và liên kết).
- McClelland xác định rõ hơn quyền lực không tốt ng không xấu ở chỗ nó có thể
được sử dụng lợi ích cá nhân với chi phí của người khác (quyền lực được cá
nhân hóa), hoặc nó có thể được sử dụng để giúp đỡ bản thân và những người
khác (quyền lực xã hội hóa).
Thái độ là cảm giác tích cực
hoặc tiêu cực về con người, sự
vật và vấn đề.
Thái độ và hiệu suất công việc có
lẽ là hai bộ cấu trúc trọng tâm
nhất trong nghiên cứu phân tích tổ
chức ở cấp độ cá nhân.
Những nhà lãnh đạo thành công
có thái độ tích cực, lạc quan.
15
2.1.4. Thái độ của nhà lãnh đạo
Doulas Mc Gregor (1906 - 1964) đã dành cả cuộc đời mình nghiên cứu hành vi của con
người trong tổ chức và đã đưa ra hai hệ thống giả thiết trái ngược nhau về bản chất và
quản lí con người.
16
Thuyết X và thuyết Y
Thuyết X
Thuyết Y
Người lao động vốn dĩ không thích làm
việc và họ sẽ tránh việc nếu có thể
được;
Hầu hết mọi người phải bị ép buộc,
kiểm tra, chỉ thị và đe dọa bằng hình
phạt để thực hiện những mục tiêu của
tổ chức;
Hầu hết người lao động chỉ muốn an
phận, ít tham vọng, làm việc thụ động.
Người lao động cố gắng về thể lực và tinh
thần trong ng việc
Việc kiểm tra từ bên ngoài đe dọa bằng
hình phạt không phải biện pháp duy nhất
để tạo ra những nỗ lực hoàn thành các
mục
tiêu tổ chức.
Mức độ cam kết với các mục tiêu tỉ lệ với
mức hưởng thụ gắn liền với thành tích của
họ
Self-concept đề cập đến thái độ tích cực hoặc tiêu cực mà mọi
người có về bản thân họ.
Self-efficacy dựa trên quan niệm vbản thân có liên quan
mật thiết đến đặc điểm tự tin, bởi vì nếu bạn tin rằng mình có
thể thành công, bạn thường sẽsự tự tin.
Các nhà lãnh đạo thành công thái độ ch cực với quan niệm
bản thân mạnh mẽ, lạc quan tin rằng họ thể tạo ra sự khác
biệt tích cực.
17
Self-concept
18
Thái độ tạo nên phong cách lãnh đạo
Thuyết Y Thuyết X
Positive
self
-
concept
Người lãnh đạo thường
đưa ra và chấp nhận
phản hồi tích cực, mong
đợi người khác thành
công.
Để người khác thực hiện
công việc cách của họ.
Người lãnh đạo thường hách dịch,
tự đề cao và thiếu kiên nhẫn; chỉ
trích nhiều mà ít khen ngợi; và rất
chuyên quyền.
Negative
self
-
concept
Người lãnh đạo thường
ngại đưa ra quyết định,
thiếu quyết đoán và luôn
tự đổ lỗi cho bản thân khi
mọi việc diễn ra không
như ý muốn.
Người lãnh đạo thường đổ lỗi cho
người khác khi mọi việc diễn ra
không như ý muốn, bi quan trong
việc giải quyết các vấn đề cá nhân
hoặc tổ chức và thúc đẩy cảm giác
vô vọng ở những người theo dõi.
Đạo đức là tập hợp các nguyên
tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội nhằm
điều chỉnh, đánh giá hành vi của con
người đối với bản thân và trong quan
hệ với người khác, với xã hội.
Sự điều chỉnh hành vi của đạo
đức không có tính cưỡng bức, cưỡng
chế mà mang tính tự nguyện, các
chuẩn mực đạo đức không được ghi
thành văn bản pháp qui.
19
2.1.5. Giá trị đạo đức
Các đánh giá về tính đạo đức của một quyết định hoặc hành động cụ thể
thường xem xét mục đích (kết thúc), mức độ mà hành vi phù hợp với
các tiêu chuẩn đạo đức (phương tiện), và hậu quả đối với bản thân và
người khác (kết quả).
20
Giá trị đạo đức trong quá trình lãnh đạo

Preview text:

LÃNH ĐẠO TRẦN THIÊN KỶ 1 NGƯỜI LÃNH ĐẠO
2.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐẠO ĐỨC CỦA LÃNH ĐẠO HIỆU QUẢ
2.2. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG
2.3. CHÍNH TRỊ TỔ CHỨC, MẠNG LƯỚI VÀ THUYẾT PHỤC 2
2.1. Đặc điểm và đạo đức của lãnh đạo hiệu quả
2.1.1. Đặc điểm tính cách và tố chất của nhà lãnh đạo
2.1.2. Mô hình 5 đặc điểm tính cách lãnh đạo hiệu quả
2.1.3. Hồ sơ tính cách của nhà lãnh đạo hiệu quả
2.1.4. Thái độ của nhà lãnh đạo
2.1.5. Phẩm chất đạo đức của nhà lãnh đạo 3
2.1.1. Đặc điểm tính cách Đặc điểm là gì? Tính cách là gì? What are trait & personality? 4
Đặc điểm tính cách
Đặc điểm là phân biệt các đặc điểm cá nhân. Tính
cách là sự kết hợp của các đặc điểm xác định hành
vi của một cá nhân.
Tính cách là sự ám chỉ đến ấn tượng mà một người
để lại trong lòng người khác, là danh tiếng xã hội của
người đó. Nó mô tả và là đánh giá mà một người dành cho người khác.
Ví dụ: Người lãnh đạo đó thuộc loại người nào? Có
nên làm việc hay quan hệ với họ không? Những hành
vi đó chứng tỏ ông ta là người như thế nào? 5
Đặc điểm tính cách
• Tính cách là sự kết hợp của các đặc điểm xác định
hành vi của một cá nhân, ảnh hưởng đến các quyết
định mà chúng ta đưa ra. 6
Ý nghĩa của đặc điểm tính cách
Giúp dự đoán một cách khá
chính xác về cách một cá nhân
hành xử trong các tình huống khác nhau. Đóng vai trò quan trọng Để thành công, người trong việc quyết định
lãnh đạo cần biết được cách con người cư xử tính cách của mình. trong những tình huống 7
2.1.2. Mô hình tính cách 5 yếu tố (FFM) Mặt tốt của tính cách
• Đây là một bài kiểm tra đánh
giá tính cách được nhiều
người dùng để tìm hiểu về
những tính cách của bản
thân, và thông qua đó định
hướng nghề nghiệp, được
biết dưới các tên gọi khác
như thang tính cách Big
Five, Five Factor Model, Big Five personality traits (Judge et al,. 2000). 8
Mô hình tính cách 5 yếu tố (FFM)
Người hướng ngoại là bề rộng Hướng ngoại
Người hướng nội (người có điểm
của các mối quan hệ và các hoạt (extraversion)
hướng ngoại thấp) thường ít hòa mình
động (đối nghịch với chiều sâu). với xã hội. Ví dụ: tiệc tùng
Làm việc có kỷ luật, có trách Tận tâm
Thường rất dễ dãi, không có mục tiêu
nhiệm với công việc và thường (conscientiousness)
nhất định, thường không đáng tin cậy,
lên kế hoạch mọi thứ trước. bốc đồng.
Dễ động lòng và hợp tác. Được Dễ chịu
thường gây tổn thương đến những
coi là tốt bụng, thông cảm, hợp (agreeableness) người khác. tác, và quan tâm.
Thích phiêu lưu trải nghiệm, trân Sẵn sàng trải
Thường thực dụng, võ đoán và làm
trọng nghệ thuật, hiếu kỳ, có nghiệm (openness
việc theo dữ liệu, cứng nhắc.
những ý tưởng độc đáo to experience)
Dễ tiêu cực như giận dữ, lo âu, Tâm lý bất ổn
Thường có cảm xúc vững chãi hơn, ít
trầm cảm, dễ tổn thương. (adjustment)
dao động và ít phản ứng với stress hơn. 9
Ý nghĩa của mô hình 5 yếu tố (FFM)
• Giúp dự đoán về việc ứng cử viên sẽ làm
việc hiệu quả như thế nào nếu được giao
cho vị trí lãnh đạo (Curphy, 1996).
• Phần lớn nghiên cứu thể hiện rằng cả năm
phạm trù FFM đều liên quan tới khả năng
thành công của việc lãnh đạo, dù cho ở
nền văn hóa nào. Tuy nhiên, sức mạnh của
mối quan hệ giữa tính cách và khả năng
lãnh đạo còn phụ thuộc vào những đòi hỏi
cụ thể của từng tình huống và công việc. 10 Hoạt động
Mô tả tính cách của người lãnh đạo mà bạn muốn làm việc hay muốn trở
thành? Cho vài ví dụ trong thực tế mà bạn biết theo các mặt tính cách trên. 11
2.1.3. Hồ sơ đặc điểm của nhà lãnh đạo hiệu quả
• Các nhà lãnh đạo hiệu quả có những đặc
điểm tính cách cụ thể.
• Lý thuyết Động lực Thành tích (Achievement
Motivation Theory) của McClelland và Lý
thuyết Hồ sơ Động lực của Nhà lãnh đạo
(Leader Motive Profile Theory) có nhiều liên
quan đến việc thực hành lãnh đạo.
• Lý thuyết Động lực Thành tích xác định ba
đặc điểm chính mà McClelland gọi là cần có.
• Lý thuyết Hồ sơ Động lực Nhà lãnh đạo xác
định các đặc điểm cá tính của các nhà lãnh đạo hiệu quả. 12
Lý thuyết Động lực Thành tích (Achievement Motivation Theory)
McClelland nói rằng, bất kể giới tính, văn hóa hay tuổi tác, tất cả chúng
ta đều có ba động lực thúc đẩy.
• Có khao khát thiết lập và hoàn thành các mục tiêu đầy thử Thành tích thách. (Achievement)
• Chấp nhận rủi ro nhất định để đạt được mục tiêu. Liên kết
• Muốn làm việc theo nhóm.
• Muốn được yêu thích,ưu tiên hợp tác trong cạnh tranh. (Affiliation) Quyền lực
• Muốn kiểm soát và tác động đến người khác.
• Thích tranh luận, cạnh tranh để giành chiến thắng. (Power) 13
Lý thuyết Hồ sơ Động lực của Nhà lãnh
đạo (Leader Motive Profile Theory-LMP)

- LMP là công cụ dự đoán để xác định mức độ hiệu quả của một nhà lãnh đạo bằng
cách áp dụng các Lý thuyết Động lực Thành tích, tức là nhu cầu của một người đối
với thành tích, quyền lực và liên kết.
- Sử dụng LMP, McClelland phát hiện ra rằng các nhà lãnh đạo hiệu quả luôn có
cùng động cơ thúc đẩy là nhu cầu quyền lực cao, lớn hơn nhu cầu liên kết và nhu
cầu thành tích (thông thường điểm thành tích nằm giữa quyền lực và liên kết).
- McClelland xác định rõ hơn quyền lực không tốt cũng không xấu ở chỗ nó có thể
được sử dụng vì lợi ích cá nhân với chi phí của người khác (quyền lực được cá
nhân hóa), hoặc nó có thể được sử dụng để giúp đỡ bản thân và những người
khác (quyền lực xã hội hóa). 14
2.1.4. Thái độ của nhà lãnh đạo
• Thái độ là cảm giác tích cực
hoặc tiêu cực về con người, sự vật và vấn đề.
• Thái độ và hiệu suất công việc có
lẽ là hai bộ cấu trúc trọng tâm
nhất trong nghiên cứu phân tích tổ
chức ở cấp độ cá nhân.
• Những nhà lãnh đạo thành công
có thái độ tích cực, lạc quan. 15
Thuyết X và thuyết Y
Doulas Mc Gregor (1906 - 1964) đã dành cả cuộc đời mình nghiên cứu hành vi của con
người trong tổ chức và đã đưa ra hai hệ thống giả thiết trái ngược nhau về bản chất và quản lí con người. Thuyết X Thuyết Y
• Người lao động vốn dĩ không thích làm • Người lao động cố gắng về thể lực và tinh
việc và họ sẽ tránh việc nếu có thể thần trong công việc được;
• Việc kiểm tra từ bên ngoài và đe dọa bằng
• Hầu hết mọi người phải bị ép buộc,
hình phạt không phải là biện pháp duy nhất
kiểm tra, chỉ thị và đe dọa bằng hình
để tạo ra những nỗ lực hoàn thành các mục
phạt để thực hiện những mục tiêu của tiêu tổ chức. tổ chức;
• Mức độ cam kết với các mục tiêu tỉ lệ với
• Hầu hết người lao động chỉ muốn an
mức hưởng thụ gắn liền với thành tích của
phận, ít tham vọng, làm việc thụ động. họ 16 Self-concept
• Self-concept đề cập đến thái độ tích cực hoặc tiêu cực mà mọi
người có về bản thân họ.
• Self-efficacy dựa trên quan niệm về bản thân và có liên quan
mật thiết đến đặc điểm tự tin, bởi vì nếu bạn tin rằng mình có
thể thành công, bạn thường sẽ có sự tự tin.
• Các nhà lãnh đạo thành công có thái độ tích cực với quan niệm
bản thân mạnh mẽ, lạc quan và tin rằng họ có thể tạo ra sự khác biệt tích cực. 17
Thái độ tạo nên phong cách lãnh đạo Thuyết Y Thuyết X Positive
Người lãnh đạo thường
Người lãnh đạo thường hách dịch,
self-concept đưa ra và chấp nhận
tự đề cao và thiếu kiên nhẫn; chỉ
phản hồi tích cực, mong
trích nhiều mà ít khen ngợi; và rất đợi người khác thành chuyên quyền. công.
Để người khác thực hiện công việc cách của họ. Negative
Người lãnh đạo thường
Người lãnh đạo thường đổ lỗi cho
self-concept ngại đưa ra quyết định,
người khác khi mọi việc diễn ra
thiếu quyết đoán và luôn không như ý muốn, bi quan trong
tự đổ lỗi cho bản thân khi việc giải quyết các vấn đề cá nhân mọi việc diễn ra không
hoặc tổ chức và thúc đẩy cảm giác như ý muốn.
vô vọng ở những người theo dõi. 18
2.1.5. Giá trị đạo đức
Đạo đức là tập hợp các nguyên
tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội nhằm
điều chỉnh, đánh giá hành vi của con
người đối với bản thân và trong quan
hệ với người khác, với xã hội.
Sự điều chỉnh hành vi của đạo
đức không có tính cưỡng bức, cưỡng
chế mà mang tính tự nguyện, các
chuẩn mực đạo đức không được ghi
thành văn bản pháp qui. 19
Giá trị đạo đức trong quá trình lãnh đạo
Các đánh giá về tính đạo đức của một quyết định hoặc hành động cụ thể
thường xem xét mục đích (kết thúc), mức độ mà hành vi phù hợp với
các tiêu chuẩn đạo đức (phương tiện), và hậu quả đối với bản thân và người khác (kết quả). 20