
!"#$%&'(")*+,-./!01"2"3'
455555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556
67+89"3':( ;<3= !*>?3393@! !
6AB05555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555C
C7+8D("3' 3@*+,-<#EF6C6AB05555555555555555555555555555555555555G
G7+8D("3' 3@*+,-<# !"#$GH3@! !3E3
6AB555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555H
H7+8D("3' 3@*+,-<:GH3@! !3E36AB5555555I
IJ!,9:3/KJL#EF6C1J!,M";:3/K
M";4NOPQRSRTNU555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555I
VJ!,9:3/KJLQTWX7GH1J!,M";:3/K
M";4NOPQRSRTNI5555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555V
BJ!,9:3/KJLYZ[X7GH1J!,M";:3/K
M";4NOPQRS6ABRTN6C\6G55555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555V
UJ!,FFD(0]3J!3^'-.FFD("':3:3/K0_3-.FF
D("':3:3/KJ!3` aabbLbb"cb#)"c555555555555555555555555555555555555555555V
AdD(#!FF-],"2M05555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555B
]3J!3!^'-.FF"!]3?3-(J!3 E3+(e333@b+(e33L3$
3b+(e3Jb3=K(fg3bF3@5555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555B
6]3J!3!^'-.FF"3;("':3:3/K0_3-.FF"3;(E:3
J!3E3(:3J!3E355555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555B
C]3J!3!^'-.FF<!"':3:3/K0_35555555555555555555555555555555555555555A
G]3J!3!^'-.FF$3@"':3:3/K0_3555555555555555555555555555555555555555A
H=("3'"c39FF$3@ E3FFD(FF<!01hi.'45d$-.35
I]3J!3!^'-.FFL#(a"':3:3/K0_3555555555555555555555555555555555555555556
V7+89?3-(^'-.77L#(a:3-],<3= !>?3
![#$0 $-.35555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555C
B?J!3<3= !>?322 ![#$5T14>,5555555555555555C
U=("3'3j"3':39FFL#(a E3FF"!]30d$-.3555555555555555555555555555555555555555I
6A]3J!3!^'-.FF"^ 3"':3:3/K0_35555555555555555555555555555555555555555555V
6]3k-.Fj3)FFFF-],055555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555B
665_3?J!3-.Fj3)FFFF-],!"^FFD(
")-.$5555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555B
6C_3?J!3-.Fj3)FFFF-],!"^FFL#(a
")-.$5555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555B
6G_3?J!3-.Fj3)FFFF-],!"^FF$3@
")-.$5555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555U

6
6H_3?J!3-.Fj3)FFFF-],!"^FF:'(,@
")-.$5555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555U
6IJ!, ;K-],L#EF01:<3@(]/ !:lF.55555555555555555555555556A
6V3/:/?3-(J!3mKL#EF#EF6Cb#EFGHbYZ[#EF
GH05555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556
6B3/:/?3-(J!3mKm^#EF6Cb#EFGHb
YZ[#EFGH05555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556
6U_3-.g3aF ;J!30555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556
CA#]3F&@-],%&'(055555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555566
Cd3g !noMF-],"j3 E3p3-],3 3=055555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555566
C65d3g !noMF-],"j3 E3p3305555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555566
CC5_j3D(@39F&@-], E3K-],FFF-],5d$-.355555556C
CG3'(D("3'*+,-<6AB/!0_3 ;D("3'8
<^]"?M3?J!3555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556C
CHY-.77-],F&@-],?]"?-],2?J!3q%3'(1<
J!3455555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556I
CI7+8j3D(@39?3-(-], E377-],F&@-],KrK-],
"j3 E3?]"?2?J!3q%3'(1<455555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555556V
!"#$%&"'(')*"+,-./'+0'123450.678$9:;/'5 <'=>?
@A"#" $B"4-CD5E'59:)' !"#$%&"F
1.1. Các chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp
Thể hiện ở ba điểm chính:
a) Các chương trình xem xét Tự nhiên - Con người - Xã hội trong một thể thống nhất, có
quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau.;
b) Kiến thức trong các chương trình là kết quả của việc tích hợp kiến thức của nhiều ngành
như: Sinh học, Vật lí, Hóa học, Y học, Địa lí, Lịch sử, Môi trường, Dân số;
c) Tùy theo trình độ nhận thức của học sinh ở từng giai đoạn của giáo dục tiểu học, chương
trình có cấu trúc phù hợp:
* Giai đoạn 1 ( các lớp 1, 2, 3)
Ở giai đoạn này, nhận thức của các em thiên về tri giác trực tiếp đối tượng mang tính tổng
thể, khả năng phân tích chưa cao, khó nhận ra mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Vì
vậy, chương trình mỗi lớp có cấu trúc dưới dạng các chủ đề phát triển theo quan điểm tích
hợp.
* Giai đoạn 2 ( các lớp 4, 5)
Ở giai đoạn này, khả năng phân tích và tư duy trừu tượng của học sinh tiểu học phát triển
hơn, thay thế một phần cho tri giác mang tính tổng thể và trực giác. Vì vậy, chương trình
được cấu trúc theo các môn học tích hợp: Khoa học, Lịch sử và Địa lí.
Như vậy, so với giai đoạn 1, mức độ tích hợp ở giai đoạn 2 đã giảm đi, các môn học dần có
xu hướng tách riêng, làm cơ sở cho học sinh tiếp tục học tập các môn học ở các lớp trên
(Trung học cơ sở và Trung học phổ thông).
1.2. Chương trình có cấu trúc đồng tâm và phát triển dần qua các lớp

C
Cấu trúc đồng tâm của chương trình thể hiện: các chủ đề chính được lặp lại sau mỗi lớp của
cấp học và được phát triển hơn. Các kiến thức trong mỗi chủ đề được nâng cao dần, từ cụ
thể đến trừu tượng, từ gần đến xa, từ dễ đến khó, tăng dần mức độ phức tạp, khái quát, tạo
điều kiện để học sinh dễ thu nhận kiến thức.
1.3. Chương trình chú ý tới những vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh trong việc tham
gia xây dựng các bài học
Ngày nay, sự phất triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ và các phương tiện truyền
thông đã giúp học sinh có những hiểu biết nhất định về thiên nhiên, con người và xã hội
trước khi tới trường.
Các nguồn thông tin về thiên nhiên, con người và xã hội gần gũi, bao quanh học sinh
ngày càng nhiều và càng dễ tiếp nhận. Vì vậy, bằng những phương pháp dạy học tích cực,
dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh có khả năng tự phát hiện kiến thức và áp dụng
kiến thức vào cuộc sống.
GH>"$7'"I"#59:)J('".;3K' !"#$%&")*"L"9M"34=NO9
#9I.' !"#$%&"9P"4"34' !"#$%&"GQRC
Những điểm khác nhau về chương trình môn Tự nhiên và xã hội
giữa chương trình hiện hành và chương trình 2018:
CT hiện hành CT 2018
Quan
điểm xây
dựng CT
Dựa vào quan điểm hệ
thống và gắn với địa
phương
Dạy học tích hợp, dạy học
theo chủ đề và tích cực hóa
hoạt động của học sinh.
Mục tiêu
- Cung cấp cho HS
một số kiến thức CB về
con người và sức khỏe
- Hình thành và phát
triển ở HS những kĩ
năng tự chăm sóc sức
khỏe cho bản thân
- Góp phần hình thành và
phát triển ở HS tình yêu con
người thiên nhiên
- Giữ gìn bào vệ tài sản,
tinh thần trách nhiệm với môi
trường sống.
Yêu cầu
cần đạt
Không được cụ thể
- Về phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung:
Hình thành, phát triển ở
học sinh phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung theo các
mức độ phù hợp với môn học,
cấp học đã được quy định tại
CT tổng thể.
- Về năng lực đặc thù:
Hình thành và phát triển ở
học sinh năng lực khoa học,
bao gồm các thành phần:
nhận thức khoa học, tìm hiểu

G
môi trường tự nhiên và xã hội
xung quanh, vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học.
Cấu trúc
và nội
dung
Gồm 3 chủ đề lớn:
con người và sức khỏe,
Xã hội và Tự nhiên.
Trong khi đó, chương
trình hiện hành không
có cấu trúc rõ ràng như
vậy.
Gồm các mạch nội dung:
gia đình, trường học, cộng
đồng địa phương, thực vật và
động vật, con người và sức
khỏe, Trái Đất và bầu trời.
Chương trình 2018 có cấu
trúc chi tiết hơn, chia thành
các cấp độ từ lớp 1 đến lớp 5,
với mỗi cấp độ có một số
lượng kiến thức và kỹ năng cụ
thể cần đạt được.
SH>"$7''('T;."59:)$%-"#39P'=>?@L"#)*"6UV+G+S$%-"#
GQRC
- Dạy học tích hợp:
+ Xem xét yếu tố con người, tự nhiên và xã hội như một chỉnh thể thống nhất có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là yếu tố cốt lõi, là cầu nối giữa tự nhiên và xã
hội.
+ Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, môi trường, tài
chính được tích hợp ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- Dạy học theo chủ đề:
+ Xoay quanh một nội dung kiến thức.
+ Theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3.
+ Thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội.
+ Tích hợp giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an
toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai,... ở mức
độ đơn giản và phù hợp.
Ví dụ: Nội dung về “Gia đình” học sinh được học từ lớp 1 đến lớp 3:
Lớp Kiến thức tích hợp
1 - Thành viên và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
- Nhà ở, đồ dùng trong nhà; sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà
- Sắp xếp các đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
2 - Các thế hệ trong gia đình
- Nghề nghiệp của các người lớn trong nhà
- Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Giữ vệ sinh nhà ở
3 - Họ hàng nội, ngoại
- Ngày kỷ niệm, sự kiện đáng nhớ của gia đình
- Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà
- Giữ vệ sinh xung quanh nhà
- Tích cực hoá hoạt động của học sinh:

H
+ Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là những hoạt
động trải nghiệm.
+ Tổ chức HS hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá.
+ Hướng dẫn HS học tập cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập.
+ HS vận dụng được những điều đã học vào đời sống.
WH>"$7''('T;."59:)$%-"#39P'=>?@L"#'$)*"60'123450.67W+X9P"
4"34' !"#$%9")U9GQRY
Y !"#$%&"9P"4"
Quan điểm xây dựng chương trình môn Lịch sử và Địa lí:
1.1. Chương trình chọn yếu tố cốt lõi là hoạt động của con người và những thành tựu của
hoạt động đó trong không gian và thời gian. Vì vậy, chương trình gồm hai phần cơ bản phần
Lịch sử và phần Địa lí như sau:
Thời gian và tiến trình lịch sử dân tộc: những hiểu biết cơ bản, ban đầu về một số sự
kiện, hiện tượng và những nhân vật lịch sử điển hình, một số thành tựu văn hóa tiêu biểu
đánh dấu sự phát triển của lịch sử dân tộc (phần Lịch sử);
Không gian với những điều kiện và hoạt động chủ yếu của con nguời hiện nay: những
hiểu biết ban đầu, cơ bản về dân cư, điều kiện sống, các họạt động kinh tế, văn hóa của
địa phương, đất nước Việt Nam và một vài đặc điểm tiêu biểu của một số quốc gia, châu
lục trên thế giới (phần Địa lí).
1.2. Gắn với địa phương:Chương trình dành khoảng 10-15% tổng số thời gian học cho nội
dung tìm hiểu địa phương. Những nội dung này có thể thực hiện như sau:
- Nội dung phản ánh những đặc trưng của địa phương, nên dành thời gian cho học sinh tìm
hiểu, liên hệ thực tế đầy đủ hơn so với học sinh ở nơi khác.
- Tạo điều kiện cho học sinh đi tham quan một hoặc hai địa điểm ở địa phương để học sinh
có thể thu được những thông tin cần thiết cho bài học Lịch sử và Địa lí.
- Trường hợp giáo viên không thể đưa học sinh đi tham quan nên mời người có am hiểu lĩnh
vực kiến thức liên quan đến nội dung bài học nói chuyện với học sinh.
GY !"#$%&"GQR
2.1. Quan điểm tích hợp:
- Tích hợp nội dung giáo dục lịch sử, địa lí và một số nội dung văn hóa, xã hội trong các
kết nối về không gian và thời gian;
- Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường, giáo dục giá trị nhân văn.
- Gắn lí thuyết với thực hành, gắn nội dung giáo dục với thực tiễn nhằm hình thành, phát
triển ở học sinh năng lực đặc thù của môn học và các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
được quy định trong Chương trình tổng thể.
- Kết nối với các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Tự nhiên và Xã hội, Khoa
học, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, ... giúp học sinh vận dụng tích hợp kiến thức, kĩ
năng của nhiều môn học và hoạt động giáo dục để giữ quyết các vấn đề trong học tập và
đời sống, phù hợp với lứa tuổi.
2.2. Quan điểm kế thừa, phát triển:
- Trên cơ sở kế thừa, phát huy ưu điểm của môn Lịch sử và Địa lí trong Chương trình
giáo dục phổ thông hiện hành và tiếp thu kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới.
- Chọn lọc những kiến thức cơ bản và sơ giản về tự nhiên, dân cư, một số hoạt động kinh
tế, lịch sử, văn hóa của các vùng miền, đất nước Việt Nam và thế giới; các sự kiện, nhân

I
vật lịch sử phản ánh những dấu mốc lớn của quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc
Việt Nam.
- Nội dung môn học vừa bảo đảm tính khoa học, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và
trình độ nhận thức của học sinh
2.3. Quan điểm thiết kế theo phạm vi mở rộng dần về không gian và thời gian:
Chương trình được thiết kế theo phạm vi mở rộng dần về không thể gian địa lí và không
gian xã hội, từ địa lí, lịch sử của địa phương, vùng miền đất nước Việt Nam đến địa lí,
lịch sử của các nước láng giềng, khu vực và thế giới.
2.24. Quan điểm khoa học, thực tiễn: Chương trình lựa chọn những nội dung thiết thực
đối với việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua phương
pháp tổ chức các hoạt động học tập tích cực như: tìm hiểu các vấn đề lịch sử và địa lí,
luyện tập và thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những
vấn đề có thực trong đời sống), ...
2.5. Quan điểm thiết kế theo hướng mở, linh hoạt: Chương trình được thiết kế theo
hướng mở, linh hoạt để có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của
các địa phương; phù hợp - với khả năng của giáo viên, với các nhóm đối tượng học sinh
khác nhau và thực tiễn dạy học ở nhà trường, song vẫn bảo đảm trình độ chung của giáo
dục phổ thông trên cả nước, tiếp cận dần với trình độ khu vực và thế giới.
XH>"$7''('T;."59:)$%-"#39P'=>?@L"#'$)*"J-./'W+X9P"4"
34' !"#$%9")U9GQRY
a) Chương trình hiện hành
- Chương trình lấy các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ trong tự nhiên làm yếu tố cốt
lõi. Bởi vậy việc tổ chức cho học sinh học tập phải đảm bảo:
+ Tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với thiên nhiên
+ Hướng dẫn học sinh quan sát và thực nghiệm có mục đích, có ý thức
+ Bước đầu bồi dưỡng cho HS quan điểm và phương pháp tư duy khoa học
- Tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe với nội dung khoa học:
+ Chú trọng kĩ năng thực hành, nhằm giúp các em không chỉ có kiến thức về dinh dưỡng,
vệ sinh cơ thể, bảo vệ môi trường sống và phòng ngừa bệnh tật mà còn biết thực hiện những
hành vi có lợi cho sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Gắn liền những kiến thức khoa học với thực tiễn đời sống xã hội ở địa phương. Cụ thể như
sau:
+ Khai thác kinh nghiệm sống của học sinh từ gia đình và cộng đồng
+ Dành thời gian hợp lí cho các bài học những nội dung liên quan trực tiếp đến các vấn đề
của địa phương (tài nguyên, môi trường, nghề nghiệp,…).
b) Quan điểm dạy học tích hợp (2018) trang 14
Z%&"[4?"I"#J9B"$\''![]"$%-"#)*"6UV+G+SD$%&"[4?'^
5K+'('"("J9B"$\'$%-"#'^5KF_`abacd

V
e%&"[4?"I"#J9B"$\''![]"$%-"#)*",`cfHW+XD$%&"
[4?'^5K+'('"("J9B"$\'$%-"#'^5KF_`abacZ
R%&"[4?"I"#J9B"$\''![]"$%-"#)*"ghifHW+XD$%&"[4?
'^5K+'('"("J9B"$\'$%-"#'^5KF_`abGQRacGSjGW
d%&"[4?VVT;."1($C-k9[49/''l$:12@A"#VVT;."1($5:J.9$('
J9B"$\'C9"/.12@A"#VVT;."1($5:J.9$('J9B"$\'[49/'$m3n$$n$o
$%."o]"o)*&"o1!5po6 <'5pY
q,(9"9P)
Phương pháp quan sát được dùng để hướng dẫn HS cách sử dụng các giác quan để tri
giác trực tiếp, có mục đích các đối tượng là các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội,
nhằm ghi nhận thông tin mà không có sự tác động vào quá trình diễn biến của các sự vật,
hiện tượng đó.
Như vậy, trong khái niệm phương pháp quan sát cần chú ý cách sử dụng các giác
quan: Khai thác một cách có hiệu quả nhất khi có thể tiếp xúc với đối tượng như nhìn, cảm
nhận, ngửi, nếm,...; trực tiếp, có mục đích các đối tượng: con người, các cây, con vật, đồ
vật, hiện tượng TNXH và cuộc sống hằng ngày; tiếp nhận thông tin: hình dạng, kích thước,
màu sắc, các bộ phận, đặc điểm của đối tượng quan sát.
q-k9[49'l$:12@A"#HHT;."1($5:J.9$('J9B"$\'
PP quan sát được sử dụng phổ biến trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội. Học sinh quan
sát chủ yếu là để nhận biết hình dạng, đặc điểm bên ngoài của cơ thể, của cây xanh, một số
động vật, hoặc để nhận biết các hiện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên, trong
cuộc sống hàng ngày.
q9"/.12@A"#VVT;."1($5:J.9$('J9B"$\'[49/'$m3n$$n$o$%."o
]"o)*&"o1!5po6 <'5pY
r49X(+$>"+%s'^.$L'3n$( Sách Chân trời sáng tạo, Tự nhiên và xã hội lớp
3, trang 62)
Hoạt động: Tìm hiểu hình dạng, kích thước, màu sắc của lá.
Bước 1: Lựa chọn đối tượng quan sát:
GV và HS chuẩn bị một số lá cây có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau như
lá ổi, lá tre, lá hoa hồng,...
Bước 2: Xác định mục đích quan sát:
HS nhận biết được lá cây có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau, đa số lá có
màu xanh lục, một số có màu đỏ hoặc màu vằng. Lá cây có các bộ phận: cuống lá, phiến lá,
gân lá, viền lá.
Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn HS quan sát:
Tổ chức cho HS quan sát theo nhóm 4-6HS
GV hướng dẫn các nhóm quan sát, thảo luận về hình lá cây trong SGK hoặc lá cây
mang đến lớp, mô tả hình dạng, kích thước, màu sắc của các lá cây. Chỉ trên lá cây và nói
tên các bộ phận của lá cây.
Bước 4: Báo cáo kết quả quan sát
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả quan sát của nhóm dưới hình thức phiếu học
tập hoặc các phương tiện dạy học.
Cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét.

B
Giáo viên hướng dẫn HS rút ra kết luận chung về các đặc điểm của lá cây.
Q&1.-T;."1($64VV@k?/'5E'$% "#'^.)*"/'C
ð Có thể nói quan sát là phương pháp dạy học đặc trưng của môn học tự nhiên và xã hội vì
đối tượng học tập của các môn học nàyzchínhzlà các sự vật, hiện tượng cụ thể, gần gũi, học
sinh có thể tri giác được, thậm chí, tri giác một cách trực tiếp.
-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV54)$-k9'-"O9@;"#[49/'3U9'>;
t9$(99P"o'>;t9#9]9$7')9"/.o'>;t9$*"#[(-o"#9M"'\;$&)$u9oV($
9P"Y
-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV54)$-k9'-"O9@;"#[49/'3U9'>;t9$(9
9P"( Dạng câu hỏi thường dùng như: trình bày...?, nêu...? hoặc nhắc đến tính chất, đặc
điểm,...một kiến thức nào đó)
- Loại câu hỏi tái hiện thường được dùng trong hoạt động kiểm tra bài cũ, hoạt động củng
cố bài học, hay trong quá trình dạy học mà cần nhắc lại các kiến thức mà các em đã học,
cũng có thể yêu cầu các em trình bày một vấn đề mà có trong vốn sống, vốn hiểu biết của
học sinh.
q-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV54)$-k9'-"O9@;"#[49/'3U9'>;t9#9]9
$7')9"/. ( Dạng câu hỏi thường dùng như: giải thích vì sao...?, minh họa nội
dung...?)
- Là loại câu hỏi thường kèm theo các ví dụ minh họa nhằm mục đích làm sáng tỏ một kiến
thức, một đề tài nào đó.
q-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV54)$-k9'-"O9@;"#[49/'3U9'>;t9$*"#
[(-(Dạng câu hỏi về sự vật, hiện tượng như ra sao?, cái gì?)
- Là loại câu hỏi mà nội dung câu hỏi chứa đựng thông tin để định hướng trả lời câu hỏi. Ví
dụ: Thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống thú mẹ chưa? Thú con mới ra đời được thú
mẹ nuôi bằng gì? Bài 59: Sự sinh sản của thú, (Khoa học, lớp 5)
q-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV54)$-k9'-"O9@;"#[49/'3U9'>;t9
"#9M"'\;$&)$u9jV($9P"(Dạng câu hỏi: tại sao...?, ví sao...?,...như thế nào?,...) Ví
dụ: Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền
thổi ra biển? (Bài 37: Tại sao có gió? Khoa học, lớp 4).Tại sao châu Phi có khí hậu khô
nóng bậc nhất thế giới? (Bài 23. Châu Phi, Lịch sử và Địa lí 5)
G-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV59K;$%.5:J.9$('J9B"$\'C9"
/.12@A"#VV59K;$%.$% U'J9/'[49)U9+1.;J9/'[49)U9Y
- Nên sử dụng pp điều tra cho trường hợp dạy học về môi trường địa phương.
*Vì sao khi dạy học về môi trường địa phương, giáo viênOcầnOphải tổ chức cho học sinh
tiến hành điều tra?
- Khi học về địa phương giáo viên thường lúng túng trong việc lập kế hoạch dạy học, vì
những nội dung của từng địa phương chỉ có thể do giáo viên hay nhà trường tự tìm kiếm.
Ngoài ưu điểm của một phương pháp dạy học tích cực, điều tra còn là phương pháp dạy học
hiệu quả ngay cả khi giáo viên chưa có nhiều thông tin về địa phương nơi mình đang dạy
học... Chỉ bằng những gợi ý và tổ chức cho học sinh điều tra các em học sinh sẽ là người đi

U
tìm kiếm thông tin đó. Và những kết quả điều tra được của học sinh sẽ làm phong phú thêm
cho vốn hiểu biết của cả giáo viên về địa phương.
*Ví dụ: (Điều tra hoạt động sản xuất của người dân ở địa phương thuộc ND “Một số hoạt
động sản xuất” – Lớp 3)
r U' Xác định mục đích, nội dung và đối tượng điều tra
- Mục đích: Tìm hiểu một số hoạt động sản xuất của người dân ở địa phương.
- Nội dung:
+ Liệt kê tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất ở địa phương.
+ Xác định tác động (tích cực, tiêu cực) của các hoạt động sản xuấ đến đời sống của người
dân ở địa phương.
- Đối tượng điều tra:
+ Cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của người dân ở địa phương.
+ Người dân địa phương.
r U'G Tổ chức cho HS tìm hiểu, điều tra.
- Việc tìm hiểu, điều tra thực hiện trước bài học.
- Tìm hiểu, điều tra theo nhóm, gợi ý như sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu, điều tra hoạt động nông nghiệp.
Nhóm 2: Tìm hiểu, điều tra hoạt động công nghiệp.
Nhóm 3: Tìm hiểu, điều tra hoạt động thủ công nghiệp
- Hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu điều tra để thu thập thông tin để trả lời cho 2 nội dung
trên.
+ Quan sát tại hiện trường.
+ Phỏng vấn: Phỏng vấn miệng (người dân địa phương)
+ Thu thập: tranh, ảnh, bài viết (nếu có)

A
Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra.
- HS báo cáo kết quả điều tra trước lớp và cả lớp cùng thảo luận để rút ra kết luận: Hoạt
động sản xuất tạo ra rất nhiều sản phẩm phục vụ cho cuộc sống của người dân. Tuy nhiên
quá trình triển khai một số hoạt động sản xuất cũng gây ra tác động tiêu cực đến môi trường
(đất, nước, không khí,..). Cần có biện pháp khắc phục hạn chế gây ô nhiễm môi trường địa
phương.
S-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV$L'4"5:J.9$('J9B"$\'C9"
/.Y
- Thực hành nhận biết: là xác nhận vật mẫu, đòi hỏi hs phải có khả năng quan sát . GV
HDHS bằng giác quan và kết hợp với ptdh khác, các biện pháp so sánh, đối chiếu và hướng
dẫn HS có kỹ năng, thói quen quan sát
- Thực hành khảo sát: đòi hỏi người học phải phân tích các dữ kiện để có đủ cơ sở nắm
vững nội dung.
- Thực hành kiểm nghiệm: đối với nội dung học sinh đã được nắm vững về mặt lí thuyết và
thực hành để kiểm nghiệm lí thuyết đó
- Thực hành theo quy trình sản xuất: nhằm rèn luyện cho HS kỹ năng kỹ sảo như: thực hiện
một sản phẩm thiết kế , sử dụng dụng cụ (đo kiểm tra , vận hành, cầm tau, đa mục đích) sửa
chữa tháo lắp
*Ví dụ minh họa:
Bài 10: Ôn tập: Con người và sức khỏe (TNXH – L2)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành luyện tập, để củng cố và khắc sâu kiến thức về
vệ sinh ăn uống và hoạt động của các cơ quan vận động tiêu hóa.
- Học sinh làm phiếu bài tập với nội dung: Đánh dấu + vào trước câu trả lời đúng:
+ Trước khi ăn phải rửa tay sạch sẽ.
+ Không nên ăn nhiều rau trong bữa ăn.
+ Tập thể dục buổi sáng là rất tốt đối với sức khoẻ.
+ Nên ăn nhiều cá, thịt để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn.
- Sau khi kiểm tra nội dung của phiếu học tập, giáo viên nên đặt câu hỏi để học sinh nêu rõ
lí do vì sao lại trả lời như vậy.
- Học sinh thực hiện một số các động tác vận động, để thấy được hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể.
W-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV$7"#9P)5:J.9$('J9B"$\'C9"
/.Y
Đặc điểm thí nghiệm ở tiểu học: - Khác với các lớp trên, ở tiểu học thí nghiệm chỉ tìm hiểu
những hiện tượng về định tính mà chưa đi sâu vào định lượng. Các thí nghiệm trong
chương trình Khoa học lớp 4,5 có thể phân thành các loại sau:
+ Loại nghiên cứu mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết qủa.
+ Loại nghiên cứu điều kiện (cái này là điều kiện của cái kia).
+ Loại nghiên cứu tính chất của vật.

9"/.)O$[49/'12@A"#V !"#V(V$7"#9P) (bài 36 Hỗn Hợp, SGK Khoa
học 5 trang 74)
Hoạt động: Cách tạo ra một hỗn hợp
Bước 1 : Xác định mục đích thí nghiệm
- Giáo viên nêu mục đích: Giúp hình thành kiến thức về hỗn hợp, cách tạo hỗn hợp, hình
thành kĩ năng làm thí nghiệm, năng lực quan sát.
Bước 2 : Nêu kế hoạch thí nghiệm
- Giới thiệu thí nghiệm về hỗn hợp, dụng cụ gồm có 1 chai nước, 1 cóc đựng 1 thìa đường,
1 cóc đựng 1 thìa cát. Sau đó khuấy đều hỗn hợp.
- Địa điểm lớp học, thời gian thí nghiệm 5 phút.
- Hướng dẫn học sinh thí nghiệm: Các em hãy tạo thành 2 hỗn hợp, hỗn hợp thứ nhất gồm
nước và đường, hỗn hợp thứ hai gồm nước và cát. Sau đó dùng thìa khuấy đều hỗn hợp.
Bước 3: Tiến hành thí nghiệm
- Học sinh làm thí nghiệm và dự đoán: Hiện tượng gì xảy ra và cách tạo ra hỗn hợp của các
nhóm là gì?
Bước 4: Báo cáo kết quả thí nghiệm
- Học sinh thu được kết quả: Hỗn hợp thứ nhất đường tan trong nước, hỗn hợp thứ hai cát
không tan trong nước. Cách tạo ra hỗn hợp đó là đổ nước lần lượt vào các cóc đựng đượng
và cát.
- Giáo viên kết luận: Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau có thể tạo thành hỗn hợp.
XM;59:)$ !"#5p"##9I.VV$7"#9P)3U9VVT;."1($+VV$L'4"C
D'v%w'A$:FY7@A)9"/.Y
Cả 3 phương pháp đều cần chuẩn bị, xem xét kĩ lưỡng PTDH, (thí nghiệm là dụng cụ thí
nghiệm, thực hành là dụng cụ, vật thật, ....; pp quan sát là tranh ảnh, mô hình, video, vật
thật,...
Mục đích cuối cùng là thu thập thông tin, hiểu biết, kinh nghiệm rút ra (từ tranh ảnh, vật
thật, sản phẩm, kết quả thực hành, thí nghiệm,...)
Các phương pháp đều thiên về mặt định tính (bên ngoài sự vật, hiện tượng) chỉ làm ở 1 mức
nhẹ, quan sát, biết được những cái căn bản, vẻ bên ngoài.
Pp thí nghiệm và thực hành thường phải quan sát trước khi thực hiện thí nghiệm và thực
hành đều cần hoạt động chân, tay để tiến hành cùng với đó là kết hợp bởi nhiều giác quan
của học sinh (....)
Điểm chung:
- Điều thực hiện nhờ vào mắt thường, vận dụng trí não và tư duy để liên kết với những gì đã
quan sát được, từ đó cho ra kiến thức liên quan đến nội dung bài học
- Các pp này đều quan sát, nghiên cứu để cho ra kết quả mong muốn.
+ Pp quan sát thì bằng mắt thường quan sát tranh ảnh sự vật hiện tượng.
+ Pp thí nghiệm thì quan sát thông qua các dụng cụ chuyên môn hơn như kính lúp, kính
hiển vi để hình thấy sự vật hiện tượng, đa số là quan sát các tế bào, vi sinh vật.

6
+ Pp thực hành là dùng trực quan nghiên cứu yêu cầu và quan sát thực tiễn sao cho thực
hành dưới vật thật một cách hiệu quả, sao cho đạt kết quả như mong muốn.
-Pp thực hành và thí nghiệm là quan sát có mục đích. Pp quan sát thì đôi khi chỉ đơn giản là
nhìn nhanh qua một tranh, ảnh, video để cho ra nhận biết khách quan/chủ quan.
Z-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV$]-6;n"5:J.9$('J9B"$\'C9"
/.Y
Những nội dung có thể sử dụng phương pháp thảo luận:
- Nội dung khó: Khi gặp một nội dung khó các môn Tự nhiên và xã hội, Khoa học, Lịch sử
và Địa lí thì một mình các em sẽ không giải quyết được nó mà cần sự tương tác, hỗ trợ của
các bạn xung quanh khi đó thì sẽ cần sử dụng đến phương pháp thảo luận.
- Nội dung gần gũi với đời sống thực tế, liên quan nhiều đến kinh nghiệm của học sinh: Khi
sử dụng phương pháp thảo luận các em có thể liên tưởng đến các vấn đề gần gũi với đời
sống thực tế từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân các em học sinh.
- Nội dung có thể cho nhiều ý kiến khác nhau: Khi một nội dung có quá nhiều ý kiến khác
nhau thì việc sử dụng phương pháp thảo luận rất là cần thiết có tác dụng giúp các em thảo
luận xem là ý kiến nào quan trọng nhất và thống nhất ý kiến cùng với nhau.
Bài 14 “Đi đường an toàn” (sách Tự nhiên và
Xã hội lớp 1, trang 60, bộ sách Chân trời sáng
tạo)
*Thảo luận nhóm hoạt động 2: Đi đường an
toàn.
a. Mục tiêu: HS liên hệ và biết một số quy định
khi đi bộ để đảm bảo an toàn.
b. Phương pháp – hình thức: Đàm thoại hỏi đáp
nhau, Thảo luận nhóm, trình bày.
c. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi.
- Yêu cầu các nhóm đôi thảo luận theo gợi ý:
+ Hàng ngày bạn đi học bằng phương tiện gì? Với ai?
+ Khi đi đường, em cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn?
+ Để góp phần cho đường xá sạch đẹp em cần làm gì khi đi đường?
- Thảo luận trong 3 phút, GV theo dõi, quan sát và giải đáp các thắc mắc cho HS khi
cần thiết.
- GV gọi một vài nhóm trình bày trước lớp nội dung thảo luận của nhóm mình:

C
+ Hằng ngày, em đi học bằng: đi bộ cùng mẹ; đi bộ cùng bạn; đi xe đạp; ba, mẹ chở bằng
xe gắn máy;…
+ Khi đi đường, em cần lưu ý những điều để đảm bảo an toàn như đi bộ sát lề phải, đi hàng
1, không đùa giỡn, ngồi sau xe máy phải đội nón bảo hiểm,…
+ Để góp phần cho đường xá sạch đẹp em cần: không vứt rác bừa bãi,…
- GV gọi các nhóm khác nhận xét nhóm bạn.
- GV tổng kết kết quả thảo luận và rút ra kết luận chung:
+ Khi đi đường, em cần lưu ý những điều để đảm bảo an toàn như đi bộ sát lề phải, đi hàng
1, không đùa giỡn, ngồi sau xe máy phải đội nón bảo hiểm,…
+ Để góp phần cho đường xá sạch đẹp em cần: không vứt rác bừa bãi, khạc nhổ bừa bãi khi
tham gia giao thông,…
+ Nhắc nhở người thân tuân thủ đúng các tín hiệu đèn giao thông, không sử dụng điện thoại
khi lái xe.
- GV nhận xét, đánh giá.
eH>"$7'"I"#"O9@;"#'l$:12@A"#HH$]-6;n"J9@k?/')*"L
"9M"34NO9+,-./'+0'1234i0.67C-37@A)9"/..
Có nhiều nội dung trong môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí có thể sử
dụng phương pháp thảo luận để dạy học. Những nội dung có thể sử dụng PP thảo luận là:
- Nội dung khó
- Nội dung gần gũi với đời sống thực tế, liên quan nhiều đến kinh nghiệm của
học sinh.
- Nội dung có thể cho nhiều ý kiến khác nhau.
Dưới đây là một số ví dụ:
1) Khoa học: Thảo luận về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường và sức khỏe con
người. Thiết lập một cuộc thảo luận về các đề xuất để giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu, như sử dụng năng lượng tái tạo hay giảm thiểu khí thải.
2) Lịch sử: Thảo luận về sự ảnh hưởng của các sự kiện lịch sử đối với thế giới hiện đại. Ví
Sự kiện lịch sử có ảnh hưởng lớn đến thế giới hiện đại như Thế chiến I và Thế chiến II. Thế
chiến I đã đưa đến sự thay đổi hoàn toàn về cách thức chiến tranh và cũng là nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của Liên hiệp quốc và các cơ quan liên quan đến hòa bình. Thế chiến II đã
có tác động to lớn đến toàn cầu bởi sự diệt vong của hàng triệu người và dẫn đến sự cạnh
tranh và đối đầu giữa Liên Xô và Hoa Kỳ, kéo dài đến cuối thế kỷ XX.
R/")O$[49$%-"#)*"L"9M"34NO9-E',-./'-E'0'1234
i0.67Yc"D'0FN?
j ('50""O9@;"#34)A'$9M;@k?/''^.[49Y
j /"34$9B$JB)O$-k$5O"#@k?/'YH>"$7'39P'12@A"#HH+&"$\'
34V !"#$9P"@k?/'$%-"#-k$5O"#5lY
r49Q Di tích lịch sử- văn hoá và cảnh quan thiên nhiên (TNXH 3,
CTST) trang 42

G
j O9@;"#[49/' giới thiệu những di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên
nhiên của nước ta.Dạy cho trẻ cần thể hiện sự tôn trọng, lịch sự - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên.
j A'$9M;@k?/''^.[49
+ Giới thiệu được một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
+ Thể hiện sự tôn trọng và có ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan di tích lịch sử - văn
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên.
-k$5O"#G Tìm hiểu về di tích lịch sử- văn hoá và cảnh quan thiên nhiên trên đất nước
Việt Nam.
Bước 1:Chuẩn bị nội dung thảo luận
+ GV cho HS sưu tầm tranh ảnh, thu thập một số thông tin về di tích lịch sử và cảnh
quan thiên nhiên nơi mình sinh sống hoặc nơi HS đã biết đến.
+ Hình thức tổ chức thảo luận: Nhóm
Bước 2: Hướng dẫn thảo luận
+ GV tiến hành chia nhóm cho học sinh (4 học sinh/ nhóm)
+ GV đưa ra phiếu học tập có hệ thống câu hỏi giúp học sinh nắm được kiến thức, nội
dung thảo luận. (hình ảnh, địa điểm, lịch sử, điểm nổi bậc,…)
Ví dụ: NHÓM A
Di tích lịch sử - văn hóa Cảnh quan thiên nhiên
+ Khu di tích cụ Phó Bảng Nguyễn Sinh Sắc
Địa điểm: Phường 4, TPCL, tỉnh Đồng Tháp.
Cụ Nguyễn Sinh Sắc sinh ra và lớn lên tại
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Sau khi bị Triều đình
nhà Nguyễn cách chức ông vào miền Nam và sinh
sống tại làng Hòa An thuộc tỉnh Đồng Tháp để
dạy học, bốc thuốc chữa bệnh giúp đỡ người
nghèo. Để tưởng nhớ công ơn, chính quyền và
nhân dân Đồng Tháp đã xây dựng khu lăng mộ cụ
Nguyễn Sinh Sắc. Công trình hoàn thành năm
1977 và được xếp hạng Di tích cấp Quốc gia vào
năm 1992.
…………………………………………..
………………………………………….
+ Vịnh Hạ Long
Địa điểm: vùng biển đảo của thành phốzHạ
Longzthuộc tỉnhzQuảng Ninh
Vịnh Hạ Long còn là nơi tập trung đa dạng
sinh học cao với những hệ sinh thái điển hình
cùng với hàng nghìn loài động thực vật vô cùng
phong phú, đa dạng.
Nổi bật với hệ thống đảo đá và hang động
tuyệt đẹp. Đảo ở Hạ Long có hai dạng là đảo đá
vôi và đảo phiến thạch. Hàng trăm đảo đá, mỗi
đảo mang một hình dáng khác nhau hết sức sinh
động: hòn Đầu Người, hòn Rồng, hòn Lã Vọng,
hòn Cánh Buồm, hòn Lư Hương… có những
hang động tuyệt đẹp như:zđộng Thiên Cung+xhang

H
…………………………………………. Đầu Gỗ+xhang Sửng Sốt,…z
+ Thời gian thảo luận nhóm với nội dung: “Tìm hiểu về di tích lịch sử- văn hoá và
cảnh quan thiên nhiên trên đất nước Việt Nam.” là 10 phút
Bước 3: Tiến hành thảo luận
+ 1 NHÓM/ 4 HỌC SINH
+ Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
+ Cá nhân đưa ra ý kiến: 4 phút
HS1: Di tích lịch sử - văn hóa có: Khu di tích Pác Bó, Vườn quốc gia Tràm Chim.
HS2: Cảnh quan thiên nhiên có: Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng
HS3 (bổ sung): Khu di tích Pác Bó ở tỉnh Cao Bằng, là nơi Bác Hồ từng sinh sống và hoạt
động cách mạng. Vườn quốc gia Tràm Chim ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, nơi đây
rất đa dạng sinh học, phong cảnh thiên nhiên đẹp, động thực vật đa dạng,…Vinh Hạ Long
thuộc tỉnh Quảng Ninh, có nhiều đảo và hang động đẹp.
+ HS4:Phong Nha – Kẻ Bàng có gì nổi bậc?
+ HS2 (phản biện): Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ bàng thuộc tỉnh Quảng Bình. Cửa hang
cao và rộng nhất, bãi cát đá ngầm đẹp nhất, sông ngầm đẹp nhất, hồ nước ngầm đẹp nhất,
thạch nhũ kỳ ảo và tráng lệ nhất, hang khô rộng và đẹp nhất, hang nước dài nhất.
+ Nhóm thống nhất ý kiến: 4 phút
+ Trình bày kết quả thảo luận: 3 phút
y
TÌM HIỂU CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ-VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
9$7'60'12j3z"-( ]"T;."$9M""9M"
+ Khu di tích Pác Bó
Khu di tích Pác Bó còn ghi dấu ấn khi là nơizChủ
tịch Hồ Chí Minh từngzsinh sống và làm việc
trong một khoảng thời gian khá dài sau những
năm bôn ba khắp nước ngoài.
+ Khu di tích Hồ Gươm
Hồ Gươm đã là một biểu tượng đặc trưng của Hà
Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung.
+ Vịnh Hạ Long.
Phong cảnh vịnh Hạ Long có sự kết hợp của
hàng nghìn núi đá vôi, nước biển xanh trong
hiền hòa là điểm đến hút khách bậc nhất Việt
Nam.z
Với đồi núi trập trùng bao phủ bởi những cánh
rừng nhiệt đới rậm rạp cùng các dòng sông
quanh co giữa các khe núi, Phong Nha - Kẻ
Vàng là một trong những vườn quốc gia đẹp
bậc nhất Việt Nam.z
Các nhóm còn lại làm tương tự
Bước 4: Tổng kết và đánh giá thảo luận
+ GV tổ chức cho các nhóm trình bày.

I
+ GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận: Đất nước ta có nhiều di tích lịch sử –
văn hóa và cảnh quan thiên nhiên. Những địa danh này không chỉ lưu giữ các giá trị lịch
sử, văn hoa mà còn góp phần phát trien du lich.
Phân tích việc sử dụng phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học trong hoạt
động đó, cụ thể:
+ Sử dụng pp thảo luận và quan sát để:
Thảo luận: để học sinh đối thoại, trao đổi ý kiến, bàn luận, tranh luận giữa học sinh
với học sinh. Sử dụng bằng cách tổ chức nhóm, lớp, yêu cầu thảo luận: phiếu học tập hoặc
câu hỏi, vấn đề thảo luận, phương tiện học tập, kỹ thuật học tập. Có thể mỗi nhóm làm việc
độc lập, riêng lẽ hoặc cùng nội dung và cùng đưa ra ý kiến của nhóm để thảo luận trước cả
lớp.
Quan sát: học sinh sẽ dùng các giác quan để tri giác trực tiếp vào tranh, ảnh sưu tầm
được. HS sưu tầm tranh ảnh quan sát những bức tranh và đặc điểm, không gian,... để biết
địa điểm đó tên gì và ở đâu?
+ Mối quan hệ giữa phương pháp, hình thức và phương tiện được dùng bổ trợ lẫn
nhau, gắn kết với nhau để bài học được sinh động, hấp dẫn và giúp học sinh dễ hiểu hơn.
Phương pháp, hình thức và phương tiện là ba yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học.
Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong việc thực hiện quá
trình dạy học.
Phương pháp là cách thức tổ chức và triển khai quá trình dạy học. Nó định hình
cách thức giảng dạy, hướng dẫn học sinh tự học và phát triển các kỹ năng. Phương pháp có
thể là phương pháp giảng dạy truyền thống, phương pháp học tập hợp tác hoặc phương
pháp dạy học từ xa.
Hình thức là cách thức trình bày và thể hiện kiến thức trong quá trình dạy học. Hình
thức có thể là bài giảng trực tiếp, bài thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp, trò chơi và
nhiều hình thức khác nhau tùy vào mục đích và đối tượng học sinh. Hình thức trình bày
được sử dụng để giúp học sinh hiểu và nhớ lâu hơn các kiến thức được truyền đạt, tạo ra
môi trường học tập tích cực và tăng tính tương tác giữa giáo viên và học sinh. Hình thức
cũng giúp cho các học sinh có thể tìm hiểu và phát triển kỹ năng của mình thông qua các
hoạt động học tập khác nhau.
Phương tiện là cách thức truyền kiến thức, thông tin và những nội dung liên quan
đến bài học đến học sinh nhằm minh họa giúp HS hiểu rõ hơn về bản chất của đối tượng
cần tìm hiểu cũng như các nội dung có trong bài.
dM;59:)#9{"#+59:)J('#9I.VV$]-6;n"3U9VV54)$-k9C7@A)9"
/.Y
- PP Thảo luậnzlà hình thức tổ chức cho người học trao đổi, tranh luận các vấn đề học tập,
để tự rút ra được các kết luận theo yêu cầu bài học.
- Phương pháp đàm thoại là phương phápzdạy học mà giáo viên tổ chức các cuộc
đốizthoạizgiữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm

V
dẫn dắt học sinh đến các khái niệm khoa học, hoặc vận dụng vốn kiến thức của mình để tìm
hiểu những vấn đề trong cuộc sống xung quanh.
q9{"# Đều có cuộc đối thoại và đi đến một kết luận. Giáo viên có thể đánh giá kết quả và
năng lực nhận thức của học sinh.
q,('
- Phương pháp đàm thoại:
+ Câu hỏi có chứa từ để hỏi.
+ Câu hỏi dễ, đơn giản, câu trả lời ngắn gọn.
+ Chủ yếu người đặt câu hỏi là giáo viên hoặc đối phương trong nhóm.
+ HS trả lời câu hỏi độc lập mang tính cá nhân.
+ Lôi cuốn được số ít HS tham gia.
- Phương pháp thảo luận:
+ Câu hỏi, mệnh lệnh, yêu cầu.
+ Câu hỏi khó, phức tạp, có nhiều phương án trả lời cho 1 câu hỏi.
+ HS có thể chủ động đặt câu hỏi v khi thảo luận.
+ Hoạt động mang tính tập thể/nhóm.
+ Lôi cuốn được nhiều HS tham gia.
Ví dụ minh họa
GQ-k9[49/'"4-'l$:12@A"#VV5l"#3.95:J.9$('J9B"$\'C9"
/.Y
-k9[49|
Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. TN và XH lớp 2 (Chân trời sáng tạo)
Hoạt động: Cần làm gì khi bị ngộ độc
- Bước 1: Lựa chọn tình huống:
+ Hình 13: Tình huống: lúc chiều, bạn Minh có ăn một bắp ngô. Đến tối, bạn Minh
cảm thấy khó chịu, buồn nôn. Có thể là bắp ngô mà bạn Minh ấy ăn lúc chiều đã bị hỏng do
không được bảo quản cẩn thận
+ Hình 14: Tình huống: Hoa đi chơi về thì thấy Lan đang ngồi khóc ở thềm nhà. Hoa
chạy lại hỏi nguyên nhân thì biết được Lan vừa uống một lọ nước lạ.
- Bước 2: Chuẩn bị thực hiện:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc nhóm nhỏ (4 bạn), quan sát hình 13 và 14 trong
sách giáo khoa trang 19, phân công các thành viên tham gia đóng vai thành bạn Minh ăn
bắp ôi thiêu bị ngộ độc (hình 13); bạn Lan uống nhầm thuốc hóa học và bạn Hoa đến giúp
bạn Lan (hình 14).
Sau khi được phân vai các thành viên suy nghĩ và tập lời thoại cho các vai diễn của
mình.
- Bước 3: Thể hiện vai diễn:
Giáo viên cho một số nhóm lên thể hiện vai diễn. Các vai diễn phải diễn xuất một cách tự
nhiên. Giáo viên và các thành viên còn lại chú ý quan sát, theo dõi để nhận xét và góp ý.
- Bước 4: Đánh giá kết quả:
Giáo viên và học sinh nhận xét, đánh giá về cách nhập vai và thể hiện rõ nội dung làm thể
hiện rõ tình huống mà giáo viên đưa ra. Giáo viên chọn ra tình huống hợp lí nhất đề giái
quyết tình huống.

B
Gk91.-'}"12@A"#V{9<V'('V !"#V(V@k?/'C
Việc sử dụng một phương pháp dạy học đơn điệu dễ gây cho học sinh nhàm chán vì vậy sử
dụng phối hợp các phương pháp dạy học khác nhau sẽ gây hứng thú học tập cho học sinh;
dễ đảm bảo thực hiện đúng thời lượng theo chương trình quy định; để phát huy ưu điểm và
khắc phục nhược điểm của từng phương pháp dạy học riêng lẻ.
GGY9"/.)O$[4912@A"#V{9<V'('V !"#V(V$%-"#@k?/')*"
)4$%-"#5lVVT;."1($5 <'12@A"#'7"Y
-k$5O"#Y Đặc điểm của hoa.
Bước 1. Lựa chọn đối tượng quan sát
Giáo viên và học sinh chuẩn bị một số hoa thật có hình dạng, kích thước, khác nhau như
hoa bông bụp, hoa hồng, hoa bắp cải, hoa súp lơ,...
Bước 2. Xác định mục đích quan sát
Học sinh nhận biết được hoa có hình dạng, kích thước, mùi hương khác nhau, đa số là có
màu đỏ, vàng, trắng. Hoa có các bộ phận: cánh hoa, đài hoa, cành hoa, nhụy hoa
Bước 3. Tổ chức và hướng dẫn quan sát
Giáo viên tổ chức học sinh thành các nhóm học tập từ 4 – 6 em, cùng với các phương tiện
học tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, thảo luận về đặc điểm các sau đó hoàn thành kết
quả vào phiếu học tập.
Bước 4. Báo cáo kết quả quan sát
Sau khi các nhóm trình bày sản phẩm, giáo viên cho một số nhóm cáo kết quả, cả lớp theo
dõi, lắng nghe, nhận xét.
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung về đặc điểm của hoa.
( trên đây chỉ là pp chính ,… cần nêu thêm các pp có thể sử dụng trong hoạt động trên)
GS9"/.)O$[4912@A"#V{9<V'('V !"#V(V$%-"#@k?/')*"
)4$%-"#5lVV$]-6;n"5 <'12@A"#'7".
r49Q Di tích lịch sử- văn hoá và cảnh quan thiên nhiên (TNXH 3, CTST)
-k$5O"#G Tìm hiểu về di tích lịch sử- văn hoá và cảnh quan thiên nhiên trên đất nước
Việt Nam.
Bước 1:Chuẩn bị nội dung thảo luận
+ GV cho HS sưu tầm tranh ảnh, thu thập một số thông tin về di tích lịch sử và cảnh
quan thiên nhiên nơi mình sinh sống hoặc nơi HS đã biết đến.
+ Hình thức tổ chức thảo luận: Nhóm
Bước 2: Hướng dẫn thảo luận
+ GV tiến hành chia nhóm cho học sinh (4 học sinh/ nhóm)
+ GV đưa ra phiếu học tập có hệ thống câu hỏi giúp học sinh nắm được kiến thức, nội
dung thảo luận. (hình ảnh, địa điểm, lịch sử, điểm nổi bậc,…)
+ Thời gian thảo luận nhóm với nội dung: “Tìm hiểu về di tích lịch sử- văn hoá và cảnh
quan thiên nhiên trên đất nước Việt Nam.” là 10 phút
Bước 3: Tiến hành thảo luận
+ 1 NHÓM/ 4 HỌC SINH
+ Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
+ Cá nhân đưa ra ý kiến: 4 phút

U
+ Nhóm thống nhất ý kiến: 4 phút
+ Trình bày kết quả thảo luận: 3 phút
Bước 4: Tổng kết và đánh giá thảo luận
+ GV tổ chức cho các nhóm trình bày.
+ GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận: Đất nước ta có nhiều di tích lịch sử – văn hóa
và cảnh quan thiên nhiên. Những địa danh này không chỉ lưu giữ các giá trị lịch sử, văn
hoa mà còn góp phần phát triển du lịch.
( trên đây chỉ là pp chính ,… cần nêu thêm các pp có thể sử dụng trong hoạt động trên)
GW9"/.)O$[4912@A"#V{9<V'('V !"#V(V$%-"#@k?/')*"
)4$%-"#5lVV$7"#9P)5 <'12@A"#'7"Y
-k$5O"#7"#9P)'\"#)9"J*"#J78T;.")/93n$Y
Bước 1: Xác định mục đích thí nghiệm
Làm thí nghiệm chứng minh: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có
không khí.
Bước 2: Nêu kế hoạch thí nghiệm
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: giáo viên cho học sinh chuẩn bị theo nhóm (chậu thủy tinh,
chai rỗng, miếng bọt biển hoặc mẫu đất khô)
- Cách tiến hành thí nghiệm : GV yêu cầu học sinh đọc các mục Thực hành trang 62, 63 để
biết cách làm
Bước 3 : Tiến hành thí nghiệm
- Học sinh quan sát,theo dỡi diễn biến của thí nghiệm : học sinh quan sát các hiện tượng :
khi mở nút chai rỗng đang bị nhúng chìm trong nước (thí nghiệm 1) và hiện tượng khi
nhúng miếng bọt biển khô vào nước (thí nghiệm 2)
- Học sinh đưa ra dự đoán, các câu hỏi tại sao :có đúng là chai rỗng này không có không khí
?trong những lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển thật sự có chứa gì không ?
- Học sinh ghi nhận kết quả thí nghiệm :
+ thí nghiệm 1 : quan sát thấy có bọt khí nổi lên
+ thí nghiệm 2 :quan sát thấy có bọt khí nổi lên
Bước 4: Báo cáo kết quả và kết luận :
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và nhận xét : các thí nghiệm trên cho chúng
ta biết không khí có trong mọi vật : túi nilong, bọt biển, chai rỗng,..
- GV đưa ra kết luận : xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
- GV đưa ra các tình huống vận dụng thiết thực vào cuộc sống.
( trên đây chỉ là pp chính ,… cần nêu thêm các pp có thể sử dụng trong hoạt động trên)
GX9"/.)O$[4912@A"#V{9<V'('V !"#V(V$%-"#@k?/')*"
)4$%-"#5lVVJ:';?P"5 <'12@A"#'7"Y
r49W,89"#~..9r4% "#D"z)WQF– Lịch sử và Địa lí lớp 4
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa
Bước 1: Tổ chức tìm hiểu chuyện
Giáo viên gợi ý một số mốc thời gian
- Đầu thế kỉ I, hoàn cảnh nước ta như thế nào?
- Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào?
- Mùa xuân năm 40...
- Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi sau bao lâu...

6A
Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm, dựa vào sách giáo khoa để hoàn thiện các sự kiện
theo trình tự
Bước 2: Kể chuyện theo cốt truyện
Học sinh trong nhóm dựa vào Sgk (kênh hình, kênh chữ) để tập diễn đạt sự kiện Khởi nghĩa
Hai Bà Trưng
Giáo viên cho một số nhóm trình bày trước lớp sự kiện Khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo trình
tự thời gian.
Bước 3: Kể chuyện chi tiết
Giáo viên cho một số nhóm kết hợp sử dụng hình ảnh minh họa để kể chi tiết sự kiệ Khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
Giáo viên có thể chuẩn bị trước cốt truyện, hình ảnh kết hợp trình chiếu hoặc bảng phụ để
hỗ trợ học sinh tập kể lại cuộc Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
( trên đây chỉ là pp chính ,… cần nêu thêm các pp có thể sử dụng trong hoạt động trên)
GZ%&"[4?3K&"$\'@k?/'']6UVCDJ"+'('$L'9P"+ ;+k"'B34
'('J•'VA'Y
q,(9"9P)
Dạy học đồng loạt cả lớp là hình thức tổ chức dạy học với tất cả học sinh trong lớp học để
thực hiện một nội dung học tập; hoạt động dạy học chủ yếu là giáo viên, học sinh ít tham
gia nên tiếp nhận kiến thức bài học một cách thiếu tích cực, thụ động. Giáo viên thường lựa
chọn tổ chức hình thức dạy học đồng loạt cả lớp ở trước, sau hoặc giữa một hoạt động học
tập. Dạy học đồng loạt cả lớp thường thực hiện với những kiến thức được cho là khó, trừu
tượng hay những kiến thức bài học mà học sinh chưa có khả năng khái quát vấn đề học tập.
q('$L'9P"
GV có thể thực hiện theo các công việc cơ bản theo trình tự sau:
- Đưa ra mục đích hoặc định hướng của hoạt động học tập.
- Nêu hoạt động học tập dạng câu hỏi, tình huống, vấn đề, yêu cầu kiến thức,...
- Gợi mở để học sinh tham gia ý kiến, giáo viên tổng hợp phân tích làm rõ.
- Kết luận về kiến thức bài học, cho ví dụ minh họa (nếu có).
qI"# ;+" <'59:)
- Ưu điểm:
+ Phù hợp với hình thức tổ chức dạy học theo trường, lớp ở trường tiểu học hiện nay.
+ Giáo viên dễ điều hành và quản lí lớp trong giờ học.
+ Giáo viên dễ sử dụng các phương tiện dạy học hiện có để thực hiện bài dạy theo chương
trình, ít lệ thuộc vào môi trường xung quanh.
+ Trong một thời gian ngắn có thể thông báo được nhiều kiến thức.
- Nhược điểm:
+ Giáo viên làm việc nhiều, học sinh ít làm việc và nhận thức thụ động.
+ Học sinh phải tiếp thu phần lớn kiến thức gián tếp qua tranh, ảnh và ngôn ngữ, ít có điều
kiện để làm việc với các phương tiện học tập, thực hành, vận dụng kiến thức.
q('J•'VA'
- Giáo viên nên hướng vào các hoạt động định hướng nhiệm vụ học tập, để học sinh tham
gia, trình bày báo cáo, giáo viên bổ sung, kết luận vấn đề mỗi phần hoặc cuối bài học.
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.