









Preview text:
lOMoAR cPSD| 61236129 Kiểm tra giữa kỳ
Môn: Kiểm toán tài chính 1 Nguyễn Ngọc Long MSV: 11218979
Câu 1 (3 điểm): Trình bày trình tự đánh giá kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính.
Vì sao cần phải tách đánh giá rủi ro kiểm soát thành đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
và đánh giá lại rủi ro kiểm soát trong quy trình đánh giá kiểm soát nội bộ. Giải
1. Trình tự đánh giá kiểm soát nội bộ trong KTTC: gồm 4 bước
Bước 1: Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểm
soát nội bộ trên giấy tờ làm việc
- Ý nghĩa của việc thu thập hiểu biết về KSNB:
+ Nhận diện các loại sai sót tiềm tàng và các nhân tố góp phần gây ra các sai sót tiềm tàng
+ Hiểu biết về hệ thống kế toán thích đáng để xác định dữ liệu sẽ sử dụng
trong các thử nghiệm kiểm toán
+ Xác định phương pháp kiểm toán hiệu quả -
Nội dung thu thập hiểu biết về KSNB:
+ Hiểu biết về môi trường kiểm soát
+ Hiểu biết về đánh giá rủi ro của đơn vị
+ Hiểu biết về các hoạt động kiểm soát
+ Hiểu biết về thông tin và truyền thông: +
Hiểu biết về giám sát: KTV cần tìm hiểu về
- Mô tả hiểu biết về KSNB: có thể sử dụng 3 cách
+ Sử dụng bảng câu hỏi về KSNB và các bản liệt kê
+ Sử dụng Bản tường thuật + Lưu đồ
Bước 2: Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục trên BCTC lOMoAR cPSD| 61236129
- Sau khi có được sự hiểu biết về các thành phần của KSNB, KTV sẽ đánh giá rủi
ro kiểm soát cho các cơ sở dẫn liệu liên quan đến số dư tài khoản, loại nghiệp
vụ và trình bày trên BCTC. KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát theo các mức: cao, trung bình, thấp
- Để đánh giá, cần thực hiện các công việc:
+ Xác định mục tiêu kiểm toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
+ Nhận diện các hoạt động kiểm soát chính và các khiếm khuyết đối với nghiệp vụ bán hàng
+ Kết nối giữa hoạt động kiểm soát chính và các khiếm khuyết với các mục tiêu kiểm toán
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát tương ứng với từng mục tiêu kiểm toán -
Lưu ý: RRKS được đánh giá ở mức cao trong những trường hợp sau:
+ Các chính sách và thủ tục kiểm soát không có hoặc có nhưng không hoạt động
+ Các chính sách và thủ tục kiểm soát có thể hữu hiệu nhưng thực hiện thử
nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu tốn nhiều thời
gian hơn thực hiện thử nghiệm cơ bản
+ RRKS không liên quan đến cơ sở dẫn liệu đặc biệt
Bước 3: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ)
- Thử nghiệm kiểm soát được hiểu là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng
kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế
toán và kiểm soát nội bộ
- Khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV phải thu thập được các bằng
chứng về tính hữu hiệu của KSNB trên các mặt về thiết kế và về vận hành
Bước 4: Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ: Bảng đánh giá KSNB được tổng hợp theo
những thông tin và các tiêu chuẩn đánh giá về một hệ thống KSNB tốt, thường phản ánh những thông tin sau:
- Các mục tiêu của KSNB đối với từng khoản mục hay chu trình nghiệp vụ
- Các thông tin mô tả thực trạng KSNB do KTV thu thập
- Bản chất và tính hệ trọng của các rủi ro tương ứng lOMoAR cPSD| 61236129
- Nguyên tắc thiết kế và vận hành các thủ tục kiểm soát
- Đánh giá về KSNB đối với từng khoản mục hay chu trình nghiệp vụ
2. Cần phải tách đánh giá rủi ro kiểm soát thành đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát và
đánh giá lại rủi ro kiểm soát trong quy trình đánh giá kiểm soát nội bộ vì :
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát giúp kiểm toán viên xác định phạm vi và chiến
lược kiểm toán phù hợp với từng khu vực hoặc tài khoản của báo cáo tài chính. Nếu
rủi ro kiểm soát cao, kiểm toán viên có thể quyết định không dựa vào hệ thống kiểm
soát nội bộ mà tăng cường các thủ tục kiểm soát cơ bản. Nếu rủi ro kiểm soát thấp,
kiểm toán viên có thể quyết định dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ và giảm thiểu
các thủ tục kiểm soát cơ bản.
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát giúp kiểm toán viên cập nhật và điều chỉnh kế hoạch
kiểm toán theo các thông tin mới nhất về hệ thống kiểm soát nội bộ và môi trường
kinh doanh của khách hàng. Nếu có sự thay đổi nào có ảnh hưởng đến rủi ro kiểm
soát, kiểm toán viên cần thay đổi phương pháp, phạm vi và thời gian của các thủ tục
kiểm toán để đảm bảo chất lượng và tính hợp lý của báo cáo tài chính.
Câu 2 (2 điểm): Trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên cho Công ty Hoàng Minh có quy mô
trung bình, kiểm toán viên nhận thấy có một số thủ tục kiểm soát sau:
a. Kế toán hàng tồn kho phải hạch toán cập nhật các nghiệp vụ nhập, xuất kho và cuối tuần
phải đối chiếu số liệu với thủ kho.
b. Đơn vị thực hiện kiểm kê kho hàng quý.
Hãy cho biết thủ tục kiểm soát trên có thể ngăn chặn các gian lận hoặc sai sót nào? Nêu
các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để có kết luận rằng thủ tục kiểm soát trên là hữu hiệu? Giải
a, Thủ tục này có thể ngăn chặn các gian lận hoặc sai sót về số lượng, giá trị và tính đúng
kỳ của hàng tồn kho, ví dụ:
- Nhập hoặc xuất kho hàng hóa không đúng quy trình, không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ.
- Ghi nhận sai số lượng, giá trị hoặc thời gian của hàng hóa nhập hoặc xuất kho.
- Ghi nhận hàng hóa nhập hoặc xuất kho vào kỳ kế toán không phù hợp.
- Không ghi nhận hoặc ghi nhận thiếu các nghiệp vụ nhập hoặc xuất kho. lOMoAR cPSD| 61236129
Các thử nghiệm kiểm soát có thể bao gồm:
- Kiểm tra tài liệu: Xem xét một số mẫu chứng từ nhập hoặc xuất kho để kiểm tra tính
hợp lệ, đầy đủ và chính xác của các thông tin về số lượng, giá trị và thời gian của
hàng hóa. Đồng thời, kiểm tra sự khớp nhau giữa chứng từ và sổ cái.
- Phỏng vấn: Hỏi ý kiến của kế toán và thủ kho về quy trình nhập hoặc xuất kho hàng
hóa, cách thức hạch toán và đối chiếu số liệu, cũng như các khó khăn hay vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
- Quan sát: Theo dõi trực tiếp một số nghiệp vụ nhập hoặc xuất kho hàng hóa để xem
xét sự tuân thủ quy trình và sự phù hợp giữa số liệu ghi nhận và số liệu thực tế.
- Thực hiện lại: Tự mình thực hiện lại một số nghiệp vụ nhập hoặc xuất kho hàng hóa
để kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán và đối chiếu số liệu.
b, Thủ tục này có thể ngăn chặn các gian lận hoặc sai sót về sự phù hợp giữa số liệu kế
toán và số liệu thực tế của hàng tồn kho, chẳng hạn như:
- Không phản ánh đầy đủ và chính xác sự biến động của hàng tồn kho trong kỳ kế toán.
- Không phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố liên quan đến hàng tồn kho, như mất
mát, hư hỏng, lỗi thời, hay giảm giá.
- Không tuân thủ các quy định về kiểm kê và báo cáo hàng tồn kho theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
Các thử nghiệm kiểm soát có thể bao gồm:
- Kiểm tra tài liệu: Xem xét một số mẫu biên bản kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị để
kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ và chính xác của các thông tin về số lượng, giá trị và
thời gian của hàng tồn kho. Đồng thời, kiểm tra sự khớp nhau giữa biên bản và sổ cái.
- Phỏng vấn: Hỏi ý kiến của kế toán và thủ kho về quy trình kiểm kê hàng tồn kho,
cách thức xác định giá trị và phân loại hàng tồn kho, cũng như các khó khăn hay
vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Quan sát: Theo dõi trực tiếp một số nghiệp vụ kiểm kê hàng tồn kho để xem xét sự
tuân thủ quy trình và sự phù hợp giữa số liệu ghi nhận và số liệu thực tế.
- Thực hiện lại: Tự mình thực hiện lại một số nghiệp vụ kiểm kê hàng tồn kho để
kiểm tra tính chính xác của việc xác định giá trị và phân loại hàng tồn kho. lOMoAR cPSD| 61236129
Câu 3 (2 điểm): Trả lời câu hỏi đúng/sai và giải thích:
1. Thử nghiệm kiểm soát và tìm hiểu về kiểm soát nội bộ là như nhau.
2. Kiểm toán viên tiến hành tính tổng chi phí mua hàng trong từng sổ chi tiết của các mặt
hàng mua vào và đối chiếu với tổng chi phí mua hàng trong sổ cái của tài khoản hàng
tồn kho. Thủ tục này chính là kỹ thuật phân tích.
3. Xác minh mục tiêu tính hiện hữu thường khó hơn xác minh mục tiêu tính đầy đủ.
4. Trong kiểm toán tài chính, kiểm toán viên thường sử dụng thử nghiệm kiểm soát hơn là thử nghiệm cơ bản. Giải
1. Sai. Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra hiệu quả của các biện pháp kiểm soát
nội bộ trong việc phòng ngừa hoặc phát hiện các sai sót tài chính. Tìm hiểu về
kiểm soát nội bộ là việc nắm bắt và đánh giá các mục tiêu, phương pháp và kết quả
của các biện pháp kiểm soát nội bộ.
2. Đúng. vì kĩ thuật phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ
giữa các thông tin tài chính với nhau hoặc giữa thông tin tài chính và thông tin phi
tài chính để xác định tính hợp lí của các số dư trên tài khoản.
3. Đúng. vì kiểm toán viên phải chứng minh rằng các khoản mục trong báo cáo tài
chính thực sự tồn tại và thuộc quyền sở hữu của đơn vị được kiểm toán. KTV phải
sử dụng nhiều thủ tục kiểm toán khác nhau như quan sát, xác nhận, kiểm kê. Còn
xác minh tính đầy đủ, KTV chỉ cần dựa vào chứng từ sổ sách… có săn tại DN nên
đễ dàng hơn xác minh tính hiện hữu
4. Sai. Nếu hệ thống KSNB hoạt động hữu hiệu RRKS ở mức thấp có thể dựa
vào KSNB, giảm kiểm soát cơ bản. còn RRKS ở mức cao thì ngược lại. Câu 4 (3 điểm):
Phần bài tập nghiệp vụ: bài 3 (trang 62) và bài 4 (trang 63).
Bài 3 (trang 62): Các thông tin dưới đây mô tả về các hoạt động kiểm soát liên quan
đến các chu trình và nghiệp vụ khác nhau:
1. Thông tin trên hóa đơn bán hàng và chứng từ vận chuyển phải nhất quán với
nhau. Mọi sai lệch về thông tin giữa hau chứng từ này cần báo cáo để xử lý kịp thời. lOMoAR cPSD| 61236129
2. Các báo cáo nhận hàng được đánh số trước và được ghi chép vào sổ sách kế toán hàng ngày.
3. Hóa đơn bán hàng cần phải được kiểm tra cẩn thận bởi một người thứ hai (ngoài
người thứ nhất chịu trách nhiệm lập hóa đơn) trước khi gửi nó cho khách hàng
4. Hệ thống máy tính tự động kiểm tra tính hợp lý của giờ công lao động trước khi
thực hiện việc tính lương cho người lao động
5. Các khoản thanh toán với người bán được giám đốc phê duyệt sau khi đã kiểm
tra các chứng từ minh chứng kèm theo.
6. Các chứng từ vận chuyển hàng ngày cho khách được kế toán ghi nhận hằng ngày
7. Hệ thống máy tính tự động kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các khoản thanh toán
lương cho người lao động đều phải có mã số xác nhận hợp lệ do bộ phận nhân
sự xác lập khi tuyển dụng người lao động vào làm việc tại đơn vị
8. Số liệu trên sổ cái của tài khoản phải thu khách hàng được kiểm tra và đối chiếu
với số liệu tương ứng trê bảng cân đối số phát sinh Yêu cầu:
a. Đối với mỗi hoạt động kiểm soát, nhận diện các hoạt động kiểm soát cơ bản áp
dụng tại đơn vị khách hàng
b. Đối với mỗi hoạt động kiểm soát, nhận diện các cơ sở dẫn liệu tương ứng.
c. Xác định thủ tục kiểm toán thích hợp mà KTV cần thực hiện để khẳng định các
hoạt động kiểm soát trên là hữu hiệu Giải
a. Đối với mỗi hoạt động kiểm soát, nhận diện các hoạt động kiểm soát cơ bản áp dụng tại đơn vị khách hàng:
1. Xử lý thông tin – đối chiếu và xử lý khác biệt
2. Phân chia trác nghiệm – ghi chép và theo dõi báo cáo
3. Xử lý thông tin – kiểm tra độc lập
4. Sử dụng các chỉ số đánh giá tính hợp lý của giờ công lao động
5. Phân chia trách nhiệm – phê duyệt
6. Phân chia trác nghiệm – ghi nhận các chứng từ vận chuyển hằng ngày
7. Xử lý thông tin – kiểm tra mã số xác nhận hợp lệ lOMoAR cPSD| 61236129
8. Xử lý thông tin – đối chiếu
b. Đối với mỗi hoạt động kiểm soát, các cơ sở dẫn liệu tương ứng là:
1. CSDL: hóa đơn bán hàng và chứng từ vận chuyển: Tính phát sinh, tính chính xác
và tính đầy đủ của doanh thu bán hàng
2. CSDL: sổ sách kế toán hàng ngày: Tính hiện hữu, tính phát sinh và tính đầy đủ của chi phí mua hàng
3. CSDL: hóa đơn bán hàng: Tính phát sinh, tính chính xác và tính đầy đủ của doanh thu bán hàng
4. CSDL: giờ công lao động: Tính phát sinh, tính chính xác và tính đầy đủ của chi phí lương
5. CSDL: chứng từ và minh chứng kèm theo: Tính hiện hữu, tính phát sinh và tính đầy
đủ của chi phí mua hàng
6. CSDL: chứng từ vận chuyển hằng ngày: Tính phát sinh, tính chính xác và tính đầy
đủ của doanh thu bán hàng
7. CSDL: mã số xác nhận hợp lệ: Tính phát sinh, tính chính xác và tính đầy đủ của chi phí lương
8. CSDL: số liệu trên bảng cân đối số phát sinh: Tính hiện hữu, tính phát sinh và tính
đầy đủ của các khoản phải thu khách hàng
c. Xác định thủ tục kiểm toán thích hợp mà KTV cần thực hiện để khẳng định các hoạt
động kiểm soát trên là hữu hiệu:
1. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các hóa đơn bán hàng và chứng từ vận
chuyển trong kỳ kiểm toán, so sánh thông tin trên hai loại chứng từ này và kiểm tra
xem có sai lệch nào được báo cáo hay không.
2. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các báo cáo nhận hàng trong kỳ kiểm
toán, kiểm tra xem có được ghi chép vào sổ sách kế toán hay không và có được theo
dõi trạng thái thanh toán hay không. lOMoAR cPSD| 61236129
3. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các hóa đơn bán hàng trong kỳ kiểm
toán, kiểm tra xem có được kiểm tra lại bởi một người thứ hai hay không và có được
gửi cho khách hàng hay không.
4. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các phiếu lương trong kỳ kiểm toán, so
sánh giờ công lao động trên phiếu lương với giờ công lao động trên hệ thống máy
tính và kiểm tra xem có sai sót hay không.
5. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các khoản thanh toán với người bán
trong kỳ kiểm toán, kiểm tra xem có được phê duyệt bởi giám đốc hay không và có
được kiểm tra các chứng từ minh chứng hay không.
6. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các chứng từ vận chuyển trong kỳ kiểm
toán, kiểm tra xem có được ghi nhận vào sổ sách kế toán hay không và có được hạch
toán vào doanh thu bán hàng hay không.
7. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các khoản thanh toán lương trong kỳ
kiểm toán, kiểm tra xem có được hệ thống máy tính kiểm tra mã số xác nhận hợp lệ
của người lao động hay không và có được hạch toán vào chi phí lương hay không.
8. Thử nghiệm kiểm soát: Lấy mẫu ngẫu nhiên các tài khoản phải thu khách hàng trong
kỳ kiểm toán, so sánh số liệu trên sổ cái với số liệu trên bảng cân đối số phát sinh
và kiểm tra xem có sai sót hay không.
Bài 4( trang63): Dưới đây là các sai sót có thể xảy ra đối với chu trình bán hàng và thu tiền:
1. Đơn vị đã tính tiền nhầm đối tượng khách hàng do mã số khách hàng trên hóa đơn
bị sai. Tại thời điểm phát hiện ra lỗi, khách hàng mua hàng thực tế đã ngừng hoạt động kinh doanh.
2. Khi duyệt giá bán cho khách hàng, người phụ trách bộ phận kinh doanh đã xác định sai giá bán cho khách.
3. Một hóa đơn bán hàng bị kế toán bán hàn nhập trùng dữ liệu vào hệ thống máy tính hai lần
4. Do nhập sai mã số nhân viên bán hàng nên tiền hoa hồng của các nhân viên bán hàng bị tính sai lOMoAR cPSD| 61236129
5. Nhân viên bán hàng tự quyết bán chịu cho khác vượt quá hạn mức tín dụng đã được
phê duyệt. Khách hàng này đang làm thủ tục xin phá sản.
6. Nhân viên tại bộ phận IT (trước đây đã từng là kế toán bán hàng của đơn vị) truy
cập trái phép hệ thống dữ liệu để chiếm đoạt tiền mà khách hàng thanh toán cho đơn vị. Yêu cầu:
a. Xác định cơ sở dẫn liệu tương ứng với các sai sót trên
b. Nhận diện các thủ tục kiểm soát thích hợp cần được thiết kế và áp dụng để ngăn chặn các sai sót trên. Giải
a. Các cơ sở dẫn liệu tương ứng với các sai sót trên là:
1. CSDL: Hóa đơn bán hàng và thông tin khách hàng: tính đầy đủ và chính xác của
nhóm giao dịch và sự kiện
2. CSDL: Bảng giá và hợp đồng bán hàng: tính định giá và phân bổ của nhóm giao dịch và sự kiện
3. CSDL: Hệ thống quản lý hóa đơn: tính đầy đủ và chính xác của nhóm giao dịch và sự kiện
4. CSDL: Thông tin nhân viên và hệ thống tính hoa hồng: tính định giá và phân bổ của
nhóm giao dịch và sự kiện
5. CSDL: Hợp đồng tín dụng và thông tin khách hàng: quyền và nghĩa vụ của nhóm
số dư tài khoản cuối kỳ 6. CSDL: Hệ thống quản lý truy cập và thông tin nhân viên:
tính hiện hữu của nhóm số dư tài khoản cuối kỳ
b. Các thủ tục kiểm soát thích hợp cần được thiết kế và áp dụng để ngăn chặn các sai sót trên là:
1. Cần có thủ tục kiểm tra mã số khách hàng trên hóa đơn bán hàng trước khi ghi nhận
doanh thu, đồng thời xác minh tính đúng đắn của các khoản phải thu từ khách hàng
bằng cách gửi thư xác nhận hoặc liên hệ trực tiếp với khách hàng. lOMoAR cPSD| 61236129
2. Cần có thủ tục duyệt giá bán cho khách hàng bởi người có thẩm quyền, đồng thời
so sánh giá bán trên hóa đơn với bảng giá bán đã được phê duyệt.
3. Cần có thủ tục kiểm tra việc nhập liệu vào hệ thống máy tính bằng cách so sánh số
liệu trên hóa đơn bán hàng với số liệu trên sổ kế toán, đồng thời sử dụng các phương
pháp phát hiện trùng lặp như mã số kiểm tra hoặc mã số chạy.
4. Cần có thủ tục kiểm tra mã số nhân viên bán hàng trên hóa đơn bán hàng trước khi
tính toán tiền hoa hồng, đồng thời so sánh tiền hoa hồng trên hóa đơn với tiền hoa
hồng theo chính sách đã được ban hành.
5. Cần có thủ tục xét duyệt bán chịu cho khách hàng bởi người có thẩm quyền, đồng
thời kiểm tra khả năng thanh toán của khách hàng bằng cách xem xét các báo cáo
tài chính, lịch sử thanh toán, thông tin từ các cơ quan tín dụng hoặc các nguồn tin cậy khác.
6. Cần có thủ tục kiểm soát truy cập vào hệ thống dữ liệu bằng cách thiết lập mật khẩu,
phân quyền, ghi nhật ký hoạt động, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ của các khoản thu
tiền từ khách hàng bằng cách so sánh với các chứng từ liên quan như phiếu thu, biên lai, giấy báo ngân hàng.