1
Dưới đây phân tích chi tiết dự án Thủy điện Hòa Bình mở rộng (MR) sử dụng
quản chi ngân sách nhà nước theo kết quả:
1. Đơn vị sử dụng NSNN:
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN): đơn vị chủ trì dự án
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Bộ Công Thương: quan quản nhà nước về lĩnh vực điện lực, giám
sát tiến độ hiệu quả đầu của dự án.
Tỉnh Hòa Bình các quan liên quan: vai trò trong việc phối hợp
2. Nội dung chi NSNN gì?
Chi cho khảo sát, thiết kế lập báo cáo đầu tư: Bao gồm các chi phí liên
quan đến việc khảo sát địa hình, địa chất, thiết kế kỹ thuật cho hệ thống
thủy điện môi trường xung quanh.
Chi cho xây dựng công trình: Bao gồm chi phí xây dựng đập, nhà máy
phát điện, đường dây điện các công trình phụ trợ.
Chi cho môi trường bồi thường tái định cư: Chi phí để hỗ trợ hộ dân bị
ảnh hưởng, đảm bảo đời sống của họ trong quá trình xây dựng.
Chi cho trang bị thiết bị công nghệ: Đầu vào các thiết bị, máy móc
hiện đại phục vụ cho công nghệ sản xuất điện năng.
3. Kết quả phát triển:
Tăng cường nguồn cung cấp điện: Dự án mở rộng giúp tăng công suất
phát điện thêm khoảng 480 MW, góp phần giảm tình trạng thiếu điện
trong mùa khô nâng cao tính ổn định của lưới điện quốc gia.
Giảm phát thải khí nhà kính: Việc sử dụng năng lượng tái tạo từ thủy điện
giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
Phát triển kinh tế hội: Tạo ra hàng triệu kWh điện mỗi năm, cung cấp
năng lượng cho nhiều ngành công nghiệp lĩnh vực sản xuất khác, góp
phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Hòa Bình cả nước.
Cải thiện sở hạ tầng: Đầu cho các công trình phụ trợ tạo điều kiện
cho việc phát triển sở hạ tầng giao thông, kết nối vùng miền nâng
cao đời sống người dân.
Kết luận
2
Dự án Thủy điện Hòa Bình mở rộng còn ý nghĩa chiến lược trong việc bổ
sung nguồn điện cho hệ thống điện quốc gia, đồng thời góp phần phát triển kinh
tế hội tại địa phương. Việc quản chi ngân sách nhà nước theo kết quả
cần thiết để đảm bảo hiệu quả đầu tư, minh bạch trong sử dụng ngân sách đạt
được các mục tiêu phát triển bền vững của dự án.
Dưới đây phân tích chi tiết về dự án Nhà máy Thủy điện tích năng Phước
Hòa, với trọng tâm vào việc sử dụng quản chi ngân sách nhà nước theo kết
quả.
1. Đơn vị sử dụng NSNN:
Công ty TNHH MTV Thủy điện Sông Đà (SĐH): đơn vị chủ trì
vận hành dự án, trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN).
Bộ Công Thương: Đơn vị giám sát quản về mặt nhà nước đối với
các dự án điện, trong đó dự án Thủy điện Phước Hòa.
Các quan quản địa phương: Hỗ trợ về mặt pháp các thủ tục
liên quan trong quá trình triển khai dự án.
2. Nội dung chi NSNN gì?
Chi phí khảo sát thiết kế: Bao gồm các khoản chi cho khảo sát địa
hình, địa chất thiết kế kỹ thuật cho nhà máy hệ thống lưới điện liên
quan.
Chi phí xây dựng: Chi cho các hạng mục xây dựng như đập ngăn nước,
nhà máy phát điện, hệ thống hồ chứa nước, các công trình hạ tầng phụ
trợ khác.
Chi cho thiết bị: Đầu cho các thiết bị công nghệ hiện đại để đảm bảo
hiệu suất tối ưu cho nhà máy.
Chi cho nghiên cứu tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường
để bảo vệ hệ sinh thái trong khu vực xung quanh, cũng như chi phí cho kế
hoạch phục hồi môi trường.
Chi cho bồi thường, hỗ trợ tái định cư: Các khoản chi để hỗ trợ dân bị
ảnh hưởng về nhà cửa, đất đai do xây dựng dự án.
3. Kết quả phát triển:
Tăng cường năng suất điện: Dự án khả năng phát điện lên tới khoảng
1.200 MW, cung cấp một nguồn năng lượng ổn định cho hệ thống điện
quốc gia, giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế.
3
Tính linh hoạt cho hệ thống điện: Thủy điện tích năng giúp điều chỉnh
công suất phát điện linh hoạt hơn, hỗ trợ trong việc cân bằng cung cầu
điện, đặc biệt trong các giờ cao điểm.
Giảm thiểu ô nhiễm: Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo giảm thiểu sự phụ
thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, qua đó giảm phát thải khí nhà
kính cải thiện chất lượng môi trường.
Phát triển kinh tế vùng: Dự án không chỉ tạo ra việc làm cho người dân
trong quá trình xây dựng vận hành, còn góp phần vào sự phát triển
sở hạ tầng giao thông dịch vụ tại địa phương.
Nâng cao khả năng ứng phó với khí hậu: Sản xuất điện từ năng lượng
thủy điện tích năng giúp tăng khả năng chống chịu với các biến đổi khí
hậu, bảo đảm cung cấp điện trong các tình huống khẩn cấp thời kỳ hạn
hán.
Kết luận
Dự án Nhà máy Thủy điện tích năng Phước Hòa mang lại nhiều lợi ích cho nền
kinh tế, môi trường hội. Việc quản chi ngân sách nhà nước theo kết quả
không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách, còn đảm bảo việc
thực hiện chính xác minh bạch các mục tiêu phát triển bền vững trong lĩnh
vực năng lượng tại Việt Nam.
Câu 2:
Nội dung của phương thức quản ngân sách nhà nước
(NSNN) theo đầu vào:
Phương thức quản NSNN theo đầu vào phương thức truyền
thống, trong đó quá trình quản chi tiêu ngân sách tập trung vào
việc giám sát, kiểm soát các khoản chi p đầu vào như lương, vật
tư, dịch vụ, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của các đơn vị sử
dụng ngân sách. Các yếu tố đầu vào này được điều chỉnh kiểm
soát theo các tiêu chuẩn định mức tài chính do Nhà nước quy
định.
Các nội dung chính của phương thức y gồm:
1. :Quản các yếu tố đầu vào
Các đơn vị sử dụng NSNN phải lập dự toán chi tiết cho
từng khoản chi phí đầu vào. Điều này bao gồm chi phí
nhân sự, vật liệu, dịch vụ công cộng, chi phí hành chính
các chi phí cần thiết khác.
4
Mọi chi phí đều phải dựa trên định mức quy định của
Nhà nước. dụ, tiền lương cho công chức, chi phí mua
sắm trang thiết bị, các dịch vụ thuê ngoài đều phải
nằm trong giới hạn đã quy định.
2. Tuân thủ các tiêu chuẩn định mức tài chính của nhà
nước:
Nhà nước ban hành các định mức tài chính cụ thể cho
từng lĩnh vực từng loại chi phí. Các đơn vị phải lập kế
hoạch chi tiêu theo định mức này, không được vượt
quá giới hạn đã quy định.
Các định mức bao gồm chi tiết về mức chi tối đa cho các
hoạt động nhất định, nhằm tránh lãng phí hoặc chi tiêu
không hợp .
3. Kiểm tra giám sát (tập trung vào tính hợp pháp
minh bạch trong chi tiêu):
Các quan tài chính Nhà nước sẽ tiến hành kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo rằng c đơn vị s
dụng NSNN đang tuân thủ các quy định về chi tiêu.
Mục tiêu của việc kiểm tra đảm bảo tính minh bạch
hợp pháp trong quá trình chi tiêu, đồng thời phát hiện
xử những sai phạm hoặc lãng phí.
4. Hạn chế linh hoạt trong điều chỉnh ngân sách:
mọi chi tiêu đều phải tuân thủ nghiêm ngặt định mức
tài chính, n các đơn vị không thể tự do điều chỉnh
nguồn vốn để p hợp với nhu cầu thực tế phát sinh,
khiến cho quy trình quản trở nên cứng nhắc.
5. :Chú trọng vào quy trình hơn kết quả
Phương thức này quan tâm nhiều đến việc đảm bảo chi
tiêu đúng quy định hơn kết quả hoặc hiệu suất đầu ra.
Do đó, các đơn vị thể thiếu động lực để nâng cao hiệu
quả chất lượng dịch vụ công.
Quy trình thực hiện quản NSNN theo đầu vào:
1. :Lập dự toán ngân sách
Mỗi đơn vị sử dụng NSNN phải lập dự toán chi tiêu cho
năm tài chính dựa trên các định mức quy định tài
5
chính hiện hành. Dự toán này bao gồm các khoản chi phí
cho lương, dịch vụ, mua sắm, các hoạt động khác.
Dự toán sau khi được lập sẽ được trình lên các quan
quản cấp trên để phê duyệt.
2. :Phân bổ ngân sách
Sau khi dự toán được phê duyệt, NSNN sẽ được phân bổ
cho các đơn vị sử dụng theo từng quý hoặc từng giai đoạn
tùy theo quy định của Nhà nước.
Phân bổ ngân sách cũng phải tuân thủ các định mức
các quy định đã được Nhà nước ban hành.
3. :Thực hiện chi tiêu
Các đơn vị sử dụng ngân sách sẽ tiến hành chi tiêu dựa
trên ngân sách đã được phân bổ phải tuân theo các
định mức tài chính đã quy định.
Trong quá trình thực hiện, đơn vị phải ghi chép, lập báo
cáo chi tiết từng khoản chi tiêu để thể đối chiếu, kiểm
tra khi cần thiết.
4. :Kiểm tra, giám sát báo cáo
quan kiểm toán hoặc các quan chức năng khác sẽ
tiến hành kiểm tra việc chi tiêu của các đơn vị, đảm bảo
rằng các khoản chi đều đúng quy định, hợp không
lãng phí.
Định kỳ, các đơn vị sử dụng NSNN phải lập báo cáo tài
chính gửi lên cấp trên, thể hiện chi tiết các khoản đã chi
tiêu so sánh với ngân sách được phê duyệt.
5. :Quyết toán ngân sách
Cuối năm tài chính, các đơn vị sử dụng NSNN phải tiến
hành quyết toán, tức tổng kết các khoản chi tiêu so với
ngân sách đã được phân bổ.
Quyết toán sẽ được thẩm định phê duyệt bởi các
quan chức năng, đồng thời xử các trường hợp vi phạm,
thiếu sót hoặc chi tiêu không hợp .
Nội dung của phương thức quản ngân sách nhà nước
(NSNN) theo kết quả:
6
Phương thức quản NSNN theo kết quả một cách tiếp cận hiện
đại, tập trung vào việc đạt được các mục tiêu kết quả cụ thể
thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách công. Thay tập
trung vào việc kiểm soát các yếu tố đầu vào (ví dụ: nhân sự, vật
liệu, chi phí cụ thể), phương thức này đánh giá hiệu quả chi tiêu của
ngân sách dựa trên kết quả đầu ra tác động thực tế các
khoản chi ngân sách mang lại.
Nội dung chính của phương thức này bao gồm:
1. :Xác định mục tiêu kết quả
Các đơn vị sử dụng NSNN phải thiết lập các mục tiêu cụ
thể các họ cần đạt được. Các chỉchỉ tiêu kết quả
tiêu này thể kết quả định lượng hoặc định tính, như
tỷ lệ người dân tiếp cận được dịch vụ y tế, chất lượng
giáo dục cải thiện, hoặc mức độ hoàn thành các dự án
sở hạ tầng.
Những mục tiêu này sẽ sở để đánh giá hiệu quả
thành công của việc sử dụng ngân sách.
2. :Phân bổ ngân sách dựa trên kết quả
Ngân sách không được phân bổ dựa trên các định mức chi
tiêu cho từng yếu tố đầu vào, thay vào đó, sẽ được
cấp phát dựa trên mục tiêu cần đạt. Các đơn vị sử dụng
NSNN phải thể hiện được cam kết đạt được các kết quả
nhất định, ngân sách sẽ được phân bổ để hỗ trợ việc
hoàn thành các kết quả đó.
Các đơn vị thể linh hoạt trong việc sử dụng ngân sách,
miễn đạt được các mục tiêu đề ra.
3. :Đánh giá giám sát dựa trên kết quả
Sau khi ngân sách được phân bổ sử dụng, các quan
quản sẽ đánh giá kết quả thực hiện. Việc giám sát
không tập trung vào việc kiểm tra chi tiết các khoản chi
như lương, mua sắm thiết bị, sẽ kiểm tra xem liệu các
kết quả mục tiêu đã được đạt hay chưa.
Kết quả của quá trình giám sát đánh giá sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến việc phân bổ ngân sách trong các năm tiếp
theo. Các đơn vị đạt được kết quả tốt s có khả năng
được phân bổ thêm ngân sách, trong khi các đơn vị không
đạt kết quả thể bị cắt giảm.
7
4. Trách nhiệm giải trình minh bạch:
Phương thức này yêu cầu các đơn vị sử dụng NSNN phải
giải trình ràng về kết quả sử dụng ngân sách của họ.
Báo cáo kết quả phải minh bạch được cung cấp cho
các quan quản lý, đồng thời được công khai để người
dân các bên liên quan thể theo dõi đánh giá.
Việc giải trình không chỉ giới hạn các chi phí đầu vào,
còn bao gồm các tác động lợi ích việc chi tiêu
mang lại cho hội.
5. Khuyến khích hiệu suất cải thiện chất lượng dịch vụ
công:
Các đơn vị sử dụng NSNN động lực để cải thiện hiệu
suất làm việc chất lượng dịch vụ của mình, bởi ngân
sách sẽ được phân bổ dựa trên hiệu quả kết quả đạt
được. Điều này thúc đẩy việc sử dụng ngân sách một
cách hiệu quả và trách nhiệm hơn, nhằm đảm bảo
rằng nguồn lực công mang lại lợi ích thực sự cho hội.
Quy trình thực hiện quản NSNN theo kết quả:
1. :Lập kế hoạch xác định mục tiêu
Mỗi đơn vị sử dụng NSNN sẽ bắt đầu bằng việc lập kế
hoạch ngân sách dựa trên c mục tiêu cụ thể họ
muốn đạt được trong năm tài chính. Kế hoạch này sẽ bao
gồm các mục tiêu kết quả ( dụ: tăng số lượng học sinh
tốt nghiệp, cải thiện sở hạ tầng giao thông) các chỉ
tiêu đo lường tương ứng.
Các mục tiêu này cần được định nghĩa ràng, cụ thể,
thể đo lường được (theo tiêu chí SMART: Specific,
Measurable, Achievable, Relevant, Time-bound).
2. Phân bổ ngân sách dựa trên mục tiêu:
Sau khi mục tiêu được xác định, ngân sách sẽ được phân
bổ cho các đơn vị dựa trên mức độ cam kết khả năng
hoàn thành các mục tiêu đó.
Các đơn vị thể linh hoạt trong việc quyết định cách sử
dụng ngân sách, tùy thuộc vào yêu cầu thực tế của từng
dự án hoặc chương trình, miễn đảm bảo đạt được mục
tiêu đã cam kết.
8
3. Thực hiện chương trình chi tiêu ngân sách:
Các đơn vị tiến hành triển khai chương trình sử dụng
ngân sách để thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
Trong giai đoạn này, đơn vị cần theo dõi sát sao quá trình
thực hiện sự điều chỉnh linh hoạt để đảm bảo đạt
được kết quả mong đợi.
4. :Giám sát đánh giá kết quả
Trong sau khi thực hiện chương trình, các quan
chức năng sẽ tiến hành giám sát đánh giá quá trình
thực hiện dự án kết quả thực tế so với các mục tiêu
ban đầu.
Việc giám sát này thể dựa trên các chỉ số định lượng
(số lượng trường học xây dựng, số người dân tiếp cận
dịch vụ) hoặc các chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng của
người dân, cải thiện chất ợng dịch vụ).
5. :Báo cáo giải trình kết quả
Các đơn vị sử dụng NSNN phải nộp báo cáo kết quả cho
quan quản tài chính Nhà nước, trong đó nêu các
kết quả đạt được so với mục tiêu đ ra, cùng với những
khó khăn thách thức trong quá trình thực hiện.
Báo cáo này cần minh bạch, chính xác phải chỉ ra
ràng các tác động thực tế mà chương trình mang lại.
6. Quyết toán điều chỉnh ngân sách:
Cuối năm tài chính, các đơn vị sẽ tiến hành quyết toán
ngân sách, tức tổng kết các khoản chi tiêu so với kết
quả thực hiện. Các quan quản sẽ đánh giá lại kết
quả đạt được điều chỉnh ngân sách cho các năm tiếp
theo dựa trên kết quả này.
Đơn vị nào đạt được kết quả tốt thể được cấp thêm
ngân sách cho các dự án mới, trong khi các đơn vị không
đạt kết quả thể bị cắt giảm ngân sách.
PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA 2 PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ
NSNN
I. Phương thức quản NSNN theo đầu vào
9
Ưu điểm:
1. :Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu
Phương thức quản theo đầu vào giúp kiểm soát chặt
chẽ từng khoản chi cụ thể theo các tiêu chuẩn định
mức tài chính đã được quy định. Điều này giúp đảm bảo
tính minh bạch tránh thất thoát hoặc lãng phí trong
quá trình sử dụng ngân sách công.
2. Tuân thủ dễ dàng với các quy định pháp luật:
Các đơn vị sử dụng NSNN chỉ cần làm theo các quy định
về định mức chi tiêu, giúp đảm bảo sự tuân thủ đúng với
các quy định pháp luật hiện hành.
3. Ít rủi ro về sai phạm trong quy trình chi tiêu:
Do việc kiểm soát đầu vào rất nghiêm ngặt, nên phương
thức này hạn chế được rủi ro từ việc lạm dụng ngân sách
hoặc sai phạm trong các quy trình chi tiêu.
4. Phù hợp với những mục tiêu ổn định không cần điều
chỉnh linh hoạt:
Với các mục tiêu chi tiêu tính ổn định định mức cố
định (ví dụ: chi phí hành chính, tiền lương cho công chức),
phương thức này đảm bảo rằng ngân sách được sử dụng
đúng mục tiêu kế hoạch đã đề ra.
Nhược điểm:
1. Thiếu linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực:
o tập trung vào việc kiểm soát chi tiêu đầu vào nên các
đơn vị không khả năng linh hoạt trong việc điều chỉnh
ngân sách để thích ứng với những thay đổi thực tế phát
sinh. Điều này thể gây ra sự lãng phí hoặc không tận
dụng được hết nguồn lực sẵn có.
2. Không khuyến khích nâng cao hiệu quả hiệu suất
công việc:
o Do phương thức này chỉ tập trung vào việc chi tiêu đúng
theo định mức, không động lực ràng để các đơn vị
sử dụng NSNN cải tiến hiệu suất làm việc hoặc tìm cách
tối ưu hóa các khoản chi.
3. Chỉ tập trung vào quy trình, bỏ qua kết quả đầu ra:
10
o Phương thức quản này thường quan tâm nhiều đến việc
chi tiêu đúng quy trình hơn kết quả thực tế các
khoản chi tiêu mang lại. Điều này thể dẫn đến việc đạt
mục tiêu về ngân sách nhưng không đạt hiệu quả về chất
lượng dịch vụ hay phát triển hội.
4. Khó áp dụng trong các dự án dài hạn hoặc phức tạp:
o Với các dự án nhiều biến động hoặc yêu cầu linh hoạt
trong điều chỉnh nguồn lực, phương thức này trở nên
cứng nhắc không phù hợp với thực tế thay đổi.
II. Phương thức quản NSNN theo kết quả
Ưu điểm:
1. :Tập trung vào kết quả thực tế
o Phương thức này nhấn mạnh đến kết quả hiệu quả
thực sự các khoản chi ngân sách mang lại. Điều này
giúp các đơn vị sử dụng NSNN định hướng vào việc đạt
được các mục tiêu chiến lược cải thiện chất lượng dịch
vụ công.
2. Tăng cường tính linh hoạt trong sdụng nguồn lực:
o Các đơn vị quyền linh hoạt trong việc quyết định cách
thức sử dụng nguồn lực để đạt được kết quả tốt nhất.
Điều này giúp họ thể điều chỉnh ngân sách sao cho
phù hợp với yêu cầu thực tế tránh lãng phí tài nguyên.
3. :Khuyến khích cải tiến sáng tạo
o Do ngân sách được phân bổ dựa trên kết quả đạt được,
các đơn vị sử dụng NSNN động lực để tối ưu hóa quy
trình, tăng cường hiệu quả làm việc tìm kiếm các
phương án cải tiến mới nhằm đạt kết quả cao nhất với
nguồn lực hạn chế.
4. Trách nhiệm giải trình cao hơn:
o Phương thức này yêu cầu các đơn vị phải báo cáo kết quả
cụ thể trách nhiệm giải trình về hiệu quả sử dụng
ngân sách. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch
trách nhiệm trong quản ngân sách công.
5. :Cải thiện chất lượng dịch vụ công
11
o Khi tập trung vào kết quả tác động, phương thức này
khuyến khích các đơn vị tập trung vào việc cải thiện chất
lượng dịch vụ công họ cung cấp, qua đó tăng cường
sự hài lòng của người dân.
Nhược điểm:
1. :Khó khăn trong việc đo lường kết quả
Việc đo lường kết quả trong nhiều trường hợp thể phức
tạp, đặc biệt đối với các mục tiêu định tính như nâng
cao chất lượng giáo dục hay cải thiện sức khỏe cộng
đồng. Các chỉ số đo ờng không phải lúc nào cũng dễ xác
định đòi hỏi các phương pháp đánh giá chính xác.
2. Cần hệ thống giám sát đánh giá phức tạp:
Quản NSNN theo kết quả đòi hỏi phải một hệ thống
giám sát đánh giá tốt đ đảm bảo rằng các kết quả
đạt được chính xác minh bạch. Điều này thể đòi
hỏi nguồn lực lớn chi phí phát sinh để xây dựng vận
hành hệ thống này.
3. Rủi ro tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn:
Để đạt được kết quả nhanh chóng đạt chỉ tiêu, một số
đơn vị thể ưu tiên các mục tiêu ngắn hạn hơn đầu
vào các chương trình dài hạn bền vững. Điều này
thể gây mất cân bằng trong chiến lược phát triển lâu dài.
4. :thể tạo áp lực quá mức lên các đơn vị
Phương thức này thể gây ra áp lực lớn đối với các đơn
vị sử dụng NSNN, đặc biệt nếu họ gặp khó khăn trong
việc đạt được các kết quả mục tiêu. Điều này thể dẫn
đến việc báo cáo không trung thực hoặc chi tiêu không
hiệu quả chỉ để đạt được các chỉ tiêu ngắn hạn.
So sánh tổng quan:
Phương thức quản theo đầu vào: Phù hợp cho các lĩnh
vực ổn định, không cần sự linh hoạt, nhấn mạnh vào việc tuân
thủ quy định kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, thiếu động lực
cho các đơn vị nâng cao hiệu quả hiệu suất làm việc.
12
Phương thức quản theo kết quả: Tập trung vào kết quả
hiệu quả thực tế, linh hoạt hơn trong việc phân bổ sử
dụng nguồn lực. Tuy nhiên, đòi hỏi hệ thống đánh g
giám sát chặt chẽ, gặp thách thức trong việc đo lường kết
quả định tính.
https://tapchitaichinh.vn/mot-so-khuyen-nghi-ve-cai-cach-quan-ly-
chi-ngan-sach-nha-nuoc-tai-viet-nam.html
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-tin?
dDocName=MOFUCM153225
http://lib.yhn.edu.vn/bitstream/YHN/32267/1/15090.pdf
https://tapchitaichinh.vn/quan-ly-ngan-sach-nha-nuoc-tai-viet-nam-
thuc-trang-va-khuyen-nghi.html
https://tapchitaichinh.vn/co-so-ly-luan-va-kinh-nghiem-quan-ly-ngan-
sach-nha-nuoc-theo-ket-qua-dau-ra.html
https://thuvienso.dau.edu.vn:88/bitstream/DHKTDN/3272/1/Lu
%e1%ba%adn%20c%e1%bb%a9%20khoa%20h%e1%bb%8dc%20c
%e1%bb%a7a%20ph%c6%b0%c6%a1ng%20th%e1%bb%a9c%20l
%e1%ba%adp%20ng%c3%a2n%20s%c3%a1ch%20theo%20k
%e1%ba%bft%20qu%e1%ba%a3%20%c4%91%e1%ba%a7u%20ra
%20trong%20qu%e1%ba%a3n%20l%c3%bd%20chi%20ti%c3%aau
%20c%c3%b4ng%20c%e1%bb%a7a%20Vi%e1%bb%87t
%20Nam.pdf

Preview text:

1
Dưới đây là phân tích chi tiết dự án Thủy điện Hòa Bình mở rộng (MR) sử dụng
quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả:
1. Đơn vị sử dụng NSNN: 
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN): Là đơn vị chủ trì dự án và là
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. 
Bộ Công Thương: Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực điện lực, giám
sát tiến độ và hiệu quả đầu tư của dự án. 
Tỉnh Hòa Bình và các cơ quan liên quan: Có vai trò trong việc phối hợp
các hoạt động của dự án và đảm bảo hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
2. Nội dung chi NSNN là gì? 
Chi cho khảo sát, thiết kế và lập báo cáo đầu tư: Bao gồm các chi phí liên
quan đến việc khảo sát địa hình, địa chất, thiết kế kỹ thuật cho hệ thống
thủy điện và môi trường xung quanh. 
Chi cho xây dựng công trình: Bao gồm chi phí xây dựng đập, nhà máy
phát điện, đường dây điện và các công trình phụ trợ. 
Chi cho môi trường và bồi thường tái định cư: Chi phí để hỗ trợ hộ dân bị
ảnh hưởng, đảm bảo đời sống của họ trong quá trình xây dựng. 
Chi cho trang bị thiết bị và công nghệ: Đầu tư vào các thiết bị, máy móc
hiện đại phục vụ cho công nghệ sản xuất điện năng. 3. Kết quả phát triển: 
Tăng cường nguồn cung cấp điện: Dự án mở rộng giúp tăng công suất
phát điện thêm khoảng 480 MW, góp phần giảm tình trạng thiếu điện
trong mùa khô và nâng cao tính ổn định của lưới điện quốc gia. 
Giảm phát thải khí nhà kính: Việc sử dụng năng lượng tái tạo từ thủy điện
giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 
Phát triển kinh tế xã hội: Tạo ra hàng triệu kWh điện mỗi năm, cung cấp
năng lượng cho nhiều ngành công nghiệp và lĩnh vực sản xuất khác, góp
phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Hòa Bình và cả nước. 
Cải thiện cơ sở hạ tầng: Đầu tư cho các công trình phụ trợ tạo điều kiện
cho việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, kết nối vùng miền và nâng
cao đời sống người dân. Kết luận 2
Dự án Thủy điện Hòa Bình mở rộng còn có ý nghĩa chiến lược trong việc bổ
sung nguồn điện cho hệ thống điện quốc gia, đồng thời góp phần phát triển kinh
tế – xã hội tại địa phương. Việc quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả là
cần thiết để đảm bảo hiệu quả đầu tư, minh bạch trong sử dụng ngân sách và đạt
được các mục tiêu phát triển bền vững của dự án.
Dưới đây là phân tích chi tiết về dự án Nhà máy Thủy điện tích năng Phước
Hòa, với trọng tâm vào việc sử dụng quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả.
1. Đơn vị sử dụng NSNN: 
Công ty TNHH MTV Thủy điện Sông Đà (SĐH): Là đơn vị chủ trì và
vận hành dự án, trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN). 
Bộ Công Thương: Đơn vị giám sát và quản lý về mặt nhà nước đối với
các dự án điện, trong đó có dự án Thủy điện Phước Hòa. 
Các cơ quan quản lý địa phương: Hỗ trợ về mặt pháp lý và các thủ tục
liên quan trong quá trình triển khai dự án.
2. Nội dung chi NSNN là gì? 
Chi phí khảo sát và thiết kế: Bao gồm các khoản chi cho khảo sát địa
hình, địa chất và thiết kế kỹ thuật cho nhà máy và hệ thống lưới điện liên quan. 
Chi phí xây dựng: Chi cho các hạng mục xây dựng như đập ngăn nước,
nhà máy phát điện, hệ thống hồ chứa nước, và các công trình hạ tầng phụ trợ khác. 
Chi cho thiết bị: Đầu tư cho các thiết bị công nghệ hiện đại để đảm bảo
hiệu suất tối ưu cho nhà máy. 
Chi cho nghiên cứu tác động môi trường: Đánh giá tác động môi trường
để bảo vệ hệ sinh thái trong khu vực xung quanh, cũng như chi phí cho kế
hoạch phục hồi môi trường. 
Chi cho bồi thường, hỗ trợ tái định cư: Các khoản chi để hỗ trợ dân cư bị
ảnh hưởng về nhà cửa, đất đai do xây dựng dự án. 3. Kết quả phát triển: 
Tăng cường năng suất điện: Dự án có khả năng phát điện lên tới khoảng
1.200 MW, cung cấp một nguồn năng lượng ổn định cho hệ thống điện
quốc gia, giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế. 3 
Tính linh hoạt cho hệ thống điện: Thủy điện tích năng giúp điều chỉnh
công suất phát điện linh hoạt hơn, hỗ trợ trong việc cân bằng cung cầu
điện, đặc biệt trong các giờ cao điểm. 
Giảm thiểu ô nhiễm: Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo giảm thiểu sự phụ
thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, qua đó giảm phát thải khí nhà
kính và cải thiện chất lượng môi trường. 
Phát triển kinh tế vùng: Dự án không chỉ tạo ra việc làm cho người dân
trong quá trình xây dựng và vận hành, mà còn góp phần vào sự phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ tại địa phương. 
Nâng cao khả năng ứng phó với khí hậu: Sản xuất điện từ năng lượng
thủy điện tích năng giúp tăng khả năng chống chịu với các biến đổi khí
hậu, bảo đảm cung cấp điện trong các tình huống khẩn cấp và thời kỳ hạn hán. Kết luận
Dự án Nhà máy Thủy điện tích năng Phước Hòa mang lại nhiều lợi ích cho nền
kinh tế, môi trường và xã hội. Việc quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả
không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách, mà còn đảm bảo việc
thực hiện chính xác và minh bạch các mục tiêu phát triển bền vững trong lĩnh
vực năng lượng tại Việt Nam. Câu 2:
Nội dung của phương thức quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) theo đầu vào:
Phương thức quản lý NSNN theo đầu vào là phương thức truyền
thống, trong đó quá trình quản lý chi tiêu ngân sách tập trung vào
việc giám sát, kiểm soát các khoản chi phí đầu vào như lương, vật
tư, dịch vụ, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của các đơn vị sử
dụng ngân sách. Các yếu tố đầu vào này được điều chỉnh và kiểm
soát theo các tiêu chuẩn và định mức tài chính do Nhà nước quy định.
Các nội dung chính của phương thức này gồm:
1. Quản lý các yếu tố đầu vào:
 Các đơn vị sử dụng NSNN phải lập dự toán chi tiết cho
từng khoản chi phí đầu vào. Điều này bao gồm chi phí
nhân sự, vật liệu, dịch vụ công cộng, chi phí hành chính
và các chi phí cần thiết khác. 4
 Mọi chi phí đều phải dựa trên định mức và quy định của
Nhà nước. Ví dụ, tiền lương cho công chức, chi phí mua
sắm trang thiết bị, và các dịch vụ thuê ngoài đều phải
nằm trong giới hạn đã quy định.
2. Tuân thủ các tiêu chuẩn và định mức tài chính của nhà nước:
 Nhà nước ban hành các định mức tài chính cụ thể cho
từng lĩnh vực và từng loại chi phí. Các đơn vị phải lập kế
hoạch và chi tiêu theo định mức này, không được vượt
quá giới hạn đã quy định.
 Các định mức bao gồm chi tiết về mức chi tối đa cho các
hoạt động nhất định, nhằm tránh lãng phí hoặc chi tiêu không hợp lý.
3. Kiểm tra và giám sát (tập trung vào tính hợp pháp và
minh bạch trong chi tiêu):
 Các cơ quan tài chính Nhà nước sẽ tiến hành kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo rằng các đơn vị sử
dụng NSNN đang tuân thủ các quy định về chi tiêu.
 Mục tiêu của việc kiểm tra là đảm bảo tính minh bạch và
hợp pháp trong quá trình chi tiêu, đồng thời phát hiện và
xử lý những sai phạm hoặc lãng phí.
4. Hạn chế linh hoạt trong điều chỉnh ngân sách:
 Vì mọi chi tiêu đều phải tuân thủ nghiêm ngặt định mức
tài chính, nên các đơn vị không thể tự do điều chỉnh
nguồn vốn để phù hợp với nhu cầu thực tế phát sinh,
khiến cho quy trình quản lý trở nên cứng nhắc.
5. Chú trọng vào quy trình hơn là kết quả:
 Phương thức này quan tâm nhiều đến việc đảm bảo chi
tiêu đúng quy định hơn là kết quả hoặc hiệu suất đầu ra.
Do đó, các đơn vị có thể thiếu động lực để nâng cao hiệu
quả và chất lượng dịch vụ công.
Quy trình thực hiện quản lý NSNN theo đầu vào:
1. Lập dự toán ngân sách:
 Mỗi đơn vị sử dụng NSNN phải lập dự toán chi tiêu cho
năm tài chính dựa trên các định mức và quy định tài 5
chính hiện hành. Dự toán này bao gồm các khoản chi phí
cho lương, dịch vụ, mua sắm, và các hoạt động khác.
 Dự toán sau khi được lập sẽ được trình lên các cơ quan
quản lý cấp trên để phê duyệt.
2. Phân bổ ngân sách:
 Sau khi dự toán được phê duyệt, NSNN sẽ được phân bổ
cho các đơn vị sử dụng theo từng quý hoặc từng giai đoạn
tùy theo quy định của Nhà nước.
 Phân bổ ngân sách cũng phải tuân thủ các định mức và
các quy định đã được Nhà nước ban hành.
3. Thực hiện chi tiêu:
 Các đơn vị sử dụng ngân sách sẽ tiến hành chi tiêu dựa
trên ngân sách đã được phân bổ và phải tuân theo các
định mức tài chính đã quy định.
 Trong quá trình thực hiện, đơn vị phải ghi chép, lập báo
cáo chi tiết từng khoản chi tiêu để có thể đối chiếu, kiểm tra khi cần thiết.
4. Kiểm tra, giám sát và báo cáo:
 Cơ quan kiểm toán hoặc các cơ quan chức năng khác sẽ
tiến hành kiểm tra việc chi tiêu của các đơn vị, đảm bảo
rằng các khoản chi đều đúng quy định, hợp lý và không lãng phí.
 Định kỳ, các đơn vị sử dụng NSNN phải lập báo cáo tài
chính gửi lên cấp trên, thể hiện chi tiết các khoản đã chi
tiêu và so sánh với ngân sách được phê duyệt.
5. Quyết toán ngân sách:
 Cuối năm tài chính, các đơn vị sử dụng NSNN phải tiến
hành quyết toán, tức là tổng kết các khoản chi tiêu so với
ngân sách đã được phân bổ.
 Quyết toán sẽ được thẩm định và phê duyệt bởi các cơ
quan chức năng, đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm,
thiếu sót hoặc chi tiêu không hợp lý.
Nội dung của phương thức quản lý ngân sách nhà nước
(NSNN) theo kết quả: 6
Phương thức quản lý NSNN theo kết quả là một cách tiếp cận hiện
đại, tập trung vào việc đạt được các mục tiêu và kết quả cụ thể
thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách công. Thay vì tập
trung vào việc kiểm soát các yếu tố đầu vào (ví dụ: nhân sự, vật
liệu, chi phí cụ thể), phương thức này đánh giá hiệu quả chi tiêu của
ngân sách dựa trên kết quả đầu ra và tác động thực tế mà các
khoản chi ngân sách mang lại.
Nội dung chính của phương thức này bao gồm:
1. Xác định rõ mục tiêu và kết quả:
 Các đơn vị sử dụng NSNN phải thiết lập các mục tiêu cụ
thể và các chỉ tiêu kết quả mà họ cần đạt được. Các chỉ
tiêu này có thể là kết quả định lượng hoặc định tính, như
tỷ lệ người dân tiếp cận được dịch vụ y tế, chất lượng
giáo dục cải thiện, hoặc mức độ hoàn thành các dự án cơ sở hạ tầng.
 Những mục tiêu này sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả và
thành công của việc sử dụng ngân sách.
2. Phân bổ ngân sách dựa trên kết quả:
 Ngân sách không được phân bổ dựa trên các định mức chi
tiêu cho từng yếu tố đầu vào, mà thay vào đó, nó sẽ được
cấp phát dựa trên mục tiêu cần đạt. Các đơn vị sử dụng
NSNN phải thể hiện được cam kết đạt được các kết quả
nhất định, và ngân sách sẽ được phân bổ để hỗ trợ việc
hoàn thành các kết quả đó.
 Các đơn vị có thể linh hoạt trong việc sử dụng ngân sách,
miễn là đạt được các mục tiêu đề ra.
3. Đánh giá và giám sát dựa trên kết quả:
 Sau khi ngân sách được phân bổ và sử dụng, các cơ quan
quản lý sẽ đánh giá kết quả thực hiện. Việc giám sát
không tập trung vào việc kiểm tra chi tiết các khoản chi
như lương, mua sắm thiết bị, mà sẽ kiểm tra xem liệu các
kết quả mục tiêu đã được đạt hay chưa.
 Kết quả của quá trình giám sát và đánh giá sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến việc phân bổ ngân sách trong các năm tiếp
theo. Các đơn vị đạt được kết quả tốt sẽ có khả năng
được phân bổ thêm ngân sách, trong khi các đơn vị không
đạt kết quả có thể bị cắt giảm. 7
4. Trách nhiệm giải trình và minh bạch:
 Phương thức này yêu cầu các đơn vị sử dụng NSNN phải
giải trình rõ ràng về kết quả sử dụng ngân sách của họ.
Báo cáo kết quả phải minh bạch và được cung cấp cho
các cơ quan quản lý, đồng thời được công khai để người
dân và các bên liên quan có thể theo dõi và đánh giá.
 Việc giải trình không chỉ giới hạn ở các chi phí đầu vào,
mà còn bao gồm các tác động và lợi ích mà việc chi tiêu mang lại cho xã hội.
5. Khuyến khích hiệu suất và cải thiện chất lượng dịch vụ công:
 Các đơn vị sử dụng NSNN có động lực để cải thiện hiệu
suất làm việc và chất lượng dịch vụ của mình, bởi ngân
sách sẽ được phân bổ dựa trên hiệu quả và kết quả đạt
được. Điều này thúc đẩy việc sử dụng ngân sách một
cách hiệu quả và có trách nhiệm hơn, nhằm đảm bảo
rằng nguồn lực công mang lại lợi ích thực sự cho xã hội.
Quy trình thực hiện quản lý NSNN theo kết quả:
1. Lập kế hoạch và xác định mục tiêu:
 Mỗi đơn vị sử dụng NSNN sẽ bắt đầu bằng việc lập kế
hoạch ngân sách dựa trên các mục tiêu cụ thể mà họ
muốn đạt được trong năm tài chính. Kế hoạch này sẽ bao
gồm các mục tiêu kết quả (ví dụ: tăng số lượng học sinh
tốt nghiệp, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông) và các chỉ
tiêu đo lường tương ứng.
 Các mục tiêu này cần được định nghĩa rõ ràng, cụ thể, và
có thể đo lường được (theo tiêu chí SMART: Specific,
Measurable, Achievable, Relevant, Time-bound).
2. Phân bổ ngân sách dựa trên mục tiêu:
 Sau khi mục tiêu được xác định, ngân sách sẽ được phân
bổ cho các đơn vị dựa trên mức độ cam kết và khả năng
hoàn thành các mục tiêu đó.
 Các đơn vị có thể linh hoạt trong việc quyết định cách sử
dụng ngân sách, tùy thuộc vào yêu cầu thực tế của từng
dự án hoặc chương trình, miễn là đảm bảo đạt được mục tiêu đã cam kết. 8
3. Thực hiện chương trình và chi tiêu ngân sách:
 Các đơn vị tiến hành triển khai chương trình và sử dụng
ngân sách để thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
 Trong giai đoạn này, đơn vị cần theo dõi sát sao quá trình
thực hiện và có sự điều chỉnh linh hoạt để đảm bảo đạt
được kết quả mong đợi.
4. Giám sát và đánh giá kết quả:
 Trong và sau khi thực hiện chương trình, các cơ quan
chức năng sẽ tiến hành giám sát và đánh giá quá trình
thực hiện dự án và kết quả thực tế so với các mục tiêu ban đầu.
 Việc giám sát này có thể dựa trên các chỉ số định lượng
(số lượng trường học xây dựng, số người dân tiếp cận
dịch vụ) hoặc các chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng của
người dân, cải thiện chất lượng dịch vụ).
5. Báo cáo và giải trình kết quả:
 Các đơn vị sử dụng NSNN phải nộp báo cáo kết quả cho
cơ quan quản lý tài chính Nhà nước, trong đó nêu rõ các
kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, cùng với những
khó khăn và thách thức trong quá trình thực hiện.
 Báo cáo này cần minh bạch, chính xác và phải chỉ ra rõ
ràng các tác động thực tế mà chương trình mang lại.
6. Quyết toán và điều chỉnh ngân sách:
 Cuối năm tài chính, các đơn vị sẽ tiến hành quyết toán
ngân sách, tức là tổng kết các khoản chi tiêu so với kết
quả thực hiện. Các cơ quan quản lý sẽ đánh giá lại kết
quả đạt được và điều chỉnh ngân sách cho các năm tiếp
theo dựa trên kết quả này.
 Đơn vị nào đạt được kết quả tốt có thể được cấp thêm
ngân sách cho các dự án mới, trong khi các đơn vị không
đạt kết quả có thể bị cắt giảm ngân sách.
PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA 2 PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ NSNN
I. Phương thức quản lý NSNN theo đầu vào
9 Ưu điểm:
1. Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu:
 Phương thức quản lý theo đầu vào giúp kiểm soát chặt
chẽ từng khoản chi cụ thể theo các tiêu chuẩn và định
mức tài chính đã được quy định. Điều này giúp đảm bảo
tính minh bạch và tránh thất thoát hoặc lãng phí trong
quá trình sử dụng ngân sách công.
2. Tuân thủ dễ dàng với các quy định pháp luật:
 Các đơn vị sử dụng NSNN chỉ cần làm theo các quy định
về định mức chi tiêu, giúp đảm bảo sự tuân thủ đúng với
các quy định pháp luật hiện hành.
3. Ít rủi ro về sai phạm trong quy trình chi tiêu:
 Do việc kiểm soát đầu vào rất nghiêm ngặt, nên phương
thức này hạn chế được rủi ro từ việc lạm dụng ngân sách
hoặc sai phạm trong các quy trình chi tiêu.
4. Phù hợp với những mục tiêu ổn định và không cần điều chỉnh linh hoạt:
 Với các mục tiêu chi tiêu có tính ổn định và định mức cố
định (ví dụ: chi phí hành chính, tiền lương cho công chức),
phương thức này đảm bảo rằng ngân sách được sử dụng
đúng mục tiêu và kế hoạch đã đề ra. Nhược điểm:
1. Thiếu linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực: o
Vì tập trung vào việc kiểm soát chi tiêu đầu vào nên các
đơn vị không có khả năng linh hoạt trong việc điều chỉnh
ngân sách để thích ứng với những thay đổi thực tế phát
sinh. Điều này có thể gây ra sự lãng phí hoặc không tận
dụng được hết nguồn lực sẵn có.
2. Không khuyến khích nâng cao hiệu quả và hiệu suất công việc: o
Do phương thức này chỉ tập trung vào việc chi tiêu đúng
theo định mức, không có động lực rõ ràng để các đơn vị
sử dụng NSNN cải tiến hiệu suất làm việc hoặc tìm cách
tối ưu hóa các khoản chi.
3. Chỉ tập trung vào quy trình, bỏ qua kết quả đầu ra: 10 o
Phương thức quản lý này thường quan tâm nhiều đến việc
chi tiêu đúng quy trình hơn là kết quả thực tế mà các
khoản chi tiêu mang lại. Điều này có thể dẫn đến việc đạt
mục tiêu về ngân sách nhưng không đạt hiệu quả về chất
lượng dịch vụ hay phát triển xã hội.
4. Khó áp dụng trong các dự án dài hạn hoặc phức tạp: o
Với các dự án có nhiều biến động hoặc yêu cầu linh hoạt
trong điều chỉnh nguồn lực, phương thức này trở nên
cứng nhắc và không phù hợp với thực tế thay đổi.
II. Phương thức quản lý NSNN theo kết quả Ưu điểm:
1. Tập trung vào kết quả thực tế: o
Phương thức này nhấn mạnh đến kết quả và hiệu quả
thực sự mà các khoản chi ngân sách mang lại. Điều này
giúp các đơn vị sử dụng NSNN định hướng vào việc đạt
được các mục tiêu chiến lược và cải thiện chất lượng dịch vụ công.
2. Tăng cường tính linh hoạt trong sử dụng nguồn lực: o
Các đơn vị có quyền linh hoạt trong việc quyết định cách
thức sử dụng nguồn lực để đạt được kết quả tốt nhất.
Điều này giúp họ có thể điều chỉnh ngân sách sao cho
phù hợp với yêu cầu thực tế và tránh lãng phí tài nguyên.
3. Khuyến khích cải tiến và sáng tạo: o
Do ngân sách được phân bổ dựa trên kết quả đạt được,
các đơn vị sử dụng NSNN có động lực để tối ưu hóa quy
trình, tăng cường hiệu quả làm việc và tìm kiếm các
phương án cải tiến mới nhằm đạt kết quả cao nhất với nguồn lực hạn chế.
4. Trách nhiệm giải trình cao hơn: o
Phương thức này yêu cầu các đơn vị phải báo cáo kết quả
cụ thể và có trách nhiệm giải trình về hiệu quả sử dụng
ngân sách. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và
trách nhiệm trong quản lý ngân sách công.
5. Cải thiện chất lượng dịch vụ công: 11 o
Khi tập trung vào kết quả và tác động, phương thức này
khuyến khích các đơn vị tập trung vào việc cải thiện chất
lượng dịch vụ công mà họ cung cấp, qua đó tăng cường
sự hài lòng của người dân. Nhược điểm:
1. Khó khăn trong việc đo lường kết quả:
 Việc đo lường kết quả trong nhiều trường hợp có thể phức
tạp, đặc biệt là đối với các mục tiêu định tính như nâng
cao chất lượng giáo dục hay cải thiện sức khỏe cộng
đồng. Các chỉ số đo lường không phải lúc nào cũng dễ xác
định và đòi hỏi các phương pháp đánh giá chính xác.
2. Cần hệ thống giám sát và đánh giá phức tạp:
 Quản lý NSNN theo kết quả đòi hỏi phải có một hệ thống
giám sát và đánh giá tốt để đảm bảo rằng các kết quả
đạt được là chính xác và minh bạch. Điều này có thể đòi
hỏi nguồn lực lớn và chi phí phát sinh để xây dựng và vận hành hệ thống này.
3. Rủi ro tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn:
 Để đạt được kết quả nhanh chóng và đạt chỉ tiêu, một số
đơn vị có thể ưu tiên các mục tiêu ngắn hạn hơn là đầu tư
vào các chương trình dài hạn và bền vững. Điều này có
thể gây mất cân bằng trong chiến lược phát triển lâu dài.
4. Có thể tạo áp lực quá mức lên các đơn vị:
 Phương thức này có thể gây ra áp lực lớn đối với các đơn
vị sử dụng NSNN, đặc biệt nếu họ gặp khó khăn trong
việc đạt được các kết quả mục tiêu. Điều này có thể dẫn
đến việc báo cáo không trung thực hoặc chi tiêu không
hiệu quả chỉ để đạt được các chỉ tiêu ngắn hạn. So sánh tổng quan:
Phương thức quản lý theo đầu vào: Phù hợp cho các lĩnh
vực ổn định, không cần sự linh hoạt, nhấn mạnh vào việc tuân
thủ quy định và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, nó thiếu động lực
cho các đơn vị nâng cao hiệu quả và hiệu suất làm việc. 12 
Phương thức quản lý theo kết quả: Tập trung vào kết quả
và hiệu quả thực tế, linh hoạt hơn trong việc phân bổ và sử
dụng nguồn lực. Tuy nhiên, nó đòi hỏi hệ thống đánh giá và
giám sát chặt chẽ, và gặp thách thức trong việc đo lường kết quả định tính.
https://tapchitaichinh.vn/mot-so-khuyen-nghi-ve-cai-cach-quan-ly-
chi-ngan-sach-nha-nuoc-tai-viet-nam.html
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-tin? dDocName=MOFUCM153225
http://lib.yhn.edu.vn/bitstream/YHN/32267/1/15090.pdf
https://tapchitaichinh.vn/quan-ly-ngan-sach-nha-nuoc-tai-viet-nam- thuc-trang-va-khuyen-nghi.html
https://tapchitaichinh.vn/co-so-ly-luan-va-kinh-nghiem-quan-ly-ngan-
sach-nha-nuoc-theo-ket-qua-dau-ra.html
https://thuvienso.dau.edu.vn:88/bitstream/DHKTDN/3272/1/Lu
%e1%ba%adn%20c%e1%bb%a9%20khoa%20h%e1%bb%8dc%20c
%e1%bb%a7a%20ph%c6%b0%c6%a1ng%20th%e1%bb%a9c%20l
%e1%ba%adp%20ng%c3%a2n%20s%c3%a1ch%20theo%20k
%e1%ba%bft%20qu%e1%ba%a3%20%c4%91%e1%ba%a7u%20ra
%20trong%20qu%e1%ba%a3n%20l%c3%bd%20chi%20ti%c3%aau
%20c%c3%b4ng%20c%e1%bb%a7a%20Vi%e1%bb%87t %20Nam.pdf