Câu 1:
* Khái niệm: Tiền tệ bất cứ thứ được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi
lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.
* Tiền tệ có 3 chức năng chính:
- Chức năng thước đo giá trị: Khi tiền đo lường biểu hiện giá trị của các hàng hóa
khác và chuyển (xác định) giá trị của hàng hóa thành giá cả
- Chức năng phương tiện trao đổi thanh toán: Khi đóng vai trò trung gian trong
trao đổi hàng hóa, và là phương tiện để thực hiện quan hệ thanh toán
- Chức năng phương tiện cất trữ/ tích lũy giá trị: Khi tiền tạm thời rút khỏi lưu
thông, tồn tại dưới dạng giá trị dự trữ, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tương lai.
* Chức năng thước đo giá trị quan trọng nhất trong ba chức năng của tiền tệ
vì những lý do sau:
Cơ sở để định giá và trao đổi hàng hóa: Chức năng này cho phép chuyển đổi giá trị
của hàng hóa sang một đơn vị chung tiền, giúp các giao dịch trao đổi kinh tế trở
nên thuận tiện hơn. Việc quy đổi giá trị của hàng hóa thành giá cả điều kiện tiên
quyết để chúng có thể tham gia vào quá trình lưu thông.
dụ: Một cuốn sổ giá 50.000 đồng, con số này biểu thị giá trị của cuốn sổ, từ đó
giúp người mua và người bán dễ dàng thực hiện giao dịch.
Nền tảng cho chức năng phương tiện trao đổi thanh toán: Chỉ khi giá trị của
hàng hóa được quy đổi sang tiền thông qua chức năng thước đo giá trị, các giao dịch
mua bán mới trở nên dễ dàng và nhanh chóng.
Ví dụ: A muốn đổi cuốn sổ lấy bút của B. Nhờ việc định giá cuốn sổ là 50.000 đồng và
mỗi chiếc bút 10.000 đồng, A và B thể thống nhất rằng A sẽ nhận 5 chiếc bút từ
B và B sẽ nhận 1 cuốn sổ từ A.
Nền tảng cho chức năng cất trữ: Để tiền có thể sử dụng làm công cụ cất trữ, nó phải
đảm bảo giá trị ổn định, và sự ổn định này dựa trên chức năng thước đo giá trị của tiền
tệ.
dụ: C muốn mua một chiếc điện thoại mới nhưng chưa đủ tiền. Nhờ chức năng
thước đo giá trị, C thể tiết kiệm 20% thu nhập hàng tháng trong 6 tháng để đủ tiền
mua điện thoại.
Tóm lại, chức năng thước đo giá trị, thế, đóng vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo
sự vận hành trơn tru của các hoạt động kinh tế.
Câu 2:
* Khái niệm: Bội chi NSNN được hiểu tình trạng mất cân đối của Ngân sách Nhà
nước khi thu NSNN không đủ chi NSNN trong một thời kỳ nhất định.
* Phân tích bội chi ngân sách nhà nước 2023:
Theo Bộ Tài chính, thu ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2023 đạt tổng cộng 1.693,5
nghìn tỷ đồng, bằng 104,5% dự toán, tăng 72,7 nghìn tỷ đồng so với kế hoạch nhưng
giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó:
Thu nội địa đạt 105,7% dự toán.
Thu từ dầu thô đạt 144,6% dự toán.
Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 92,1% dự toán.
Chính phủ đã miễn, giảm gia hạn các loại thuế, phí, lệ phí tiền thuê đất cho
doanh nghiệp và người dân với tổng số 193,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm:
Miễn, giảm khoảng 78,4 nghìn tỷ đồng.
Gia hạn khoảng 115 nghìn tỷ đồng.
Kết quả vượt dự toán: đã miễn giảm thuế, NSNN năm 2023 vẫn vượt khoảng 9-
10% so với dự toán Quốc hội giao. Cả ngân sách trung ương địa phương đều vượt
mức dự toán, điều này được xem một dấu ấn tích cực trong công tác điều hành
NSNN năm 2023.
Về chi ngân sách: Tổng chi NSNN đến ngày 31/12/2023 ước đạt khoảng 1,73 triệu tỷ
đồng, bằng 83,4% dự toán. Các khoản chi cụ thể bao gồm:
Chi đầu phát triển đạt 79,8% dự toán Quốc hội, bằng 81,9% kế hoạch của Thủ
tướng Chính phủ tăng 144 nghìn tỷ đồng (tương đương 33%) so với cùng kỳ
năm 2022.
Chi thường xuyên đạt 90,3% dự toán, đảm bảo đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ phát
sinh như an sinh hội, quốc phòng, an ninh, thanh toán đầy đủ các khoản nợ
đến hạn.
Cải cách tiền lương: Từ ngày 1/7/2023, NSNN đã dành khoảng 470 nghìn tỷ đồng
cho việc cải cách chính sách tiền lương, đảm bảo các khoản chi cho an sinh hội
và thực hiện các chính sách đã ban hành.
Dự báo quý I IIm 2024: Báo cáo mới nhất cập nhật đến quý I II năm 2024
cho thấy thu NSNN năm 2023 ước đạt 1.752,5 nghìn tỷ đồng, bằng 108,13% dự toán.
Trong khi đó, tổng chi ngân sách ước đạt 1.731,9 nghìn tỷ đồng, bằng 83,4% dự toán.
Điều này cho thấy mức tăng thu ngân sách vượt xa mức tăng chi, góp phần ổn định
nền tài chính quốc gia.
* Để đảm bảo cân đối ngân sách, Chính phủ Việt Nam đã đề ra các giải pháp cụ
thể sau :
1. Tăng cường thu ngân sách:
Đa dạng hóa nguồn thu: Ngoài thuế trực tiếp và gián tiếp, Chính phủ đã tìm cách
khai thác thêm các nguồn thu khác như thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường,
nguồn thu từ các dịch vụ công.
Cải cách thuế: Thực hiện các cải cách nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính,
nâng cao hiệu quả quản thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong
quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Chống thất thu: Tăng cường kiểm tra, thanh tra xử nghiêm các hành vi trốn
thuế, gian lận thuế nhằm ngăn chặn thất thoát nguồn thu ngân sách.
dụ: Luật thuế sửa đổi năm 2022 đã đưa ra nhiều quy định mới để hiện đại hóa
hệ thống thuế, cải thiện quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
2. Cắt giảm chi tiêu:
soát cắt giảm chi tiêu không cần thiết: Chính phủ yêu cầu các quan
soát chặt chẽ các khoản chi tiêu, cắt giảm những chi phí không cần thiết và hạn chế
lãng phí.
Tái cấu chi tiêu: Điều chỉnh cấu chi tiêu từ chi thường xuyên sang tăng
cường đầu tư phát triển, đặc biệt ưu tiên các lĩnh vực như hạ tầng, giáo dục và y tế.
dụ: Thủ tướng đã ban hành nhiều chỉ thị u cầu các bộ, ngành địa phương
tiết kiệm chi tiêu. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, một số khoản chi thường xuyên
đã giảm đáng kể.
3. Tái cơ cấu nợ công:
Đàm phán lại các khoản nợ: Chính phủ đã tái đàm phán để gia hạn thời gian trả
nợ và giảm lãi suất, nhằm giảm áp lực nợ công.
Ưu tiên trả nợ ngắn hạn: Tập trung giải quyết các khoản nợ ngắn hạn nhằm giảm
bớt gánh nặng tài chính và lãi suất.
Ví dụ: Đến cuối năm 2023, nợ công ước tính khoảng 37% GDP, thấp hơn mức trần
60% do Quốc hội đặt ra, với nợ Chính phủ khoảng 34%. Để đảm bảo nguồn vốn
cho đầu tư, năm 2023, Việt Nam đã kết 17 hiệp định vay ODA ưu đãi từ
nước ngoài với giá trị khoảng 1.870 triệu USD.
4. Huy động các nguồn lực:
Phát hành trái phiếu: Chính phủ đã sử dụng biện pháp phát hành trái phiếu để
huy động vốn cho các dự án đầu tư phát triển.
Thu hút đầunước ngoài: Chính phủ đã đẩy mạnh việc thu hút đầu trực tiếp
nước ngoài (FDI) nhằm bổ sung nguồn lực tài chính cho ngân sách.
dụ: Nhiều đợt phát hành trái phiếu đã thành công nhiều dự án FDI lớn đã
được cấp phép, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.
5. Cải cách thể chế:
Nâng cao hiệu quả quản ngân sách: Chính phủ đã cải cách hệ thống kế toán
ngân sách tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm giảm thất thoát lãng phí ngân
sách.
Minh bạch hóa thông tin: Chính phủ đã công khai minh bạch các thông tin liên
quan đến ngân sách để tạo điều kiện cho việc giám sát từ phía người dân doanh
nghiệp.
dụ: Luật Ngân sách Nhà nước mới đã thiết lập khung pháp ràng
nghiêm ngặt hơn cho việc quản lý ngân sách.

Preview text:

Câu 1:
* Khái niệm: Tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi
lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.
* Tiền tệ có 3 chức năng chính:
- Chức năng thước đo giá trị: Khi tiền đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa
khác và chuyển (xác định) giá trị của hàng hóa thành giá cả
- Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán: Khi nó đóng vai trò trung gian trong
trao đổi hàng hóa, và là phương tiện để thực hiện quan hệ thanh toán
- Chức năng là phương tiện cất trữ/ tích lũy giá trị: Khi tiền tạm thời rút khỏi lưu
thông, tồn tại dưới dạng giá trị dự trữ, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tương lai.
* Chức năng thước đo giá trị là quan trọng nhất trong ba chức năng của tiền tệ vì những lý do sau:
Cơ sở để định giá và trao đổi hàng hóa: Chức năng này cho phép chuyển đổi giá trị
của hàng hóa sang một đơn vị chung là tiền, giúp các giao dịch và trao đổi kinh tế trở
nên thuận tiện hơn. Việc quy đổi giá trị của hàng hóa thành giá cả là điều kiện tiên
quyết để chúng có thể tham gia vào quá trình lưu thông.
Ví dụ: Một cuốn sổ có giá 50.000 đồng, con số này biểu thị giá trị của cuốn sổ, từ đó
giúp người mua và người bán dễ dàng thực hiện giao dịch.

Nền tảng cho chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán: Chỉ khi giá trị của
hàng hóa được quy đổi sang tiền thông qua chức năng thước đo giá trị, các giao dịch
mua bán mới trở nên dễ dàng và nhanh chóng.
Ví dụ: A muốn đổi cuốn sổ lấy bút của B. Nhờ việc định giá cuốn sổ là 50.000 đồng và
mỗi chiếc bút là 10.000 đồng, A và B có thể thống nhất rằng A sẽ nhận 5 chiếc bút từ
B và B sẽ nhận 1 cuốn sổ từ A.

Nền tảng cho chức năng cất trữ: Để tiền có thể sử dụng làm công cụ cất trữ, nó phải
đảm bảo giá trị ổn định, và sự ổn định này dựa trên chức năng thước đo giá trị của tiền tệ.
Ví dụ: C muốn mua một chiếc điện thoại mới nhưng chưa đủ tiền. Nhờ chức năng
thước đo giá trị, C có thể tiết kiệm 20% thu nhập hàng tháng trong 6 tháng để đủ tiền mua điện thoại.

Tóm lại, chức năng thước đo giá trị, vì thế, đóng vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo
sự vận hành trơn tru của các hoạt động kinh tế. Câu 2:
* Khái niệm: Bội chi NSNN được hiểu là tình trạng mất cân đối của Ngân sách Nhà
nước khi thu NSNN không đủ chi NSNN trong một thời kỳ nhất định.
* Phân tích bội chi ngân sách nhà nước 2023:
Theo Bộ Tài chính, thu ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2023 đạt tổng cộng 1.693,5
nghìn tỷ đồng, bằng 104,5% dự toán, tăng 72,7 nghìn tỷ đồng so với kế hoạch nhưng
giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó:
Thu nội địa đạt 105,7% dự toán.
Thu từ dầu thô đạt 144,6% dự toán.
Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 92,1% dự toán.
Chính phủ đã miễn, giảm và gia hạn các loại thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất cho
doanh nghiệp và người dân với tổng số 193,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm:
Miễn, giảm khoảng 78,4 nghìn tỷ đồng.
Gia hạn khoảng 115 nghìn tỷ đồng.
Kết quả vượt dự toán: Dù đã miễn giảm thuế, NSNN năm 2023 vẫn vượt khoảng 9-
10% so với dự toán Quốc hội giao. Cả ngân sách trung ương và địa phương đều vượt
mức dự toán, điều này được xem là một dấu ấn tích cực trong công tác điều hành NSNN năm 2023.
Về chi ngân sách: Tổng chi NSNN đến ngày 31/12/2023 ước đạt khoảng 1,73 triệu tỷ
đồng, bằng 83,4% dự toán. Các khoản chi cụ thể bao gồm:
Chi đầu tư phát triển đạt 79,8% dự toán Quốc hội, bằng 81,9% kế hoạch của Thủ
tướng Chính phủ và tăng 144 nghìn tỷ đồng (tương đương 33%) so với cùng kỳ năm 2022.
Chi thường xuyên đạt 90,3% dự toán, đảm bảo đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ phát
sinh như an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, và thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn.
Cải cách tiền lương: Từ ngày 1/7/2023, NSNN đã dành khoảng 470 nghìn tỷ đồng
cho việc cải cách chính sách tiền lương, đảm bảo các khoản chi cho an sinh xã hội
và thực hiện các chính sách đã ban hành.
Dự báo quý I và II năm 2024: Báo cáo mới nhất cập nhật đến quý I và II năm 2024
cho thấy thu NSNN năm 2023 ước đạt 1.752,5 nghìn tỷ đồng, bằng 108,13% dự toán.
Trong khi đó, tổng chi ngân sách ước đạt 1.731,9 nghìn tỷ đồng, bằng 83,4% dự toán.
Điều này cho thấy mức tăng thu ngân sách vượt xa mức tăng chi, góp phần ổn định nền tài chính quốc gia.
* Để đảm bảo cân đối ngân sách, Chính phủ Việt Nam đã đề ra các giải pháp cụ thể sau :
1. Tăng cường thu ngân sách:
Đa dạng hóa nguồn thu: Ngoài thuế trực tiếp và gián tiếp, Chính phủ đã tìm cách
khai thác thêm các nguồn thu khác như thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, và
nguồn thu từ các dịch vụ công.
Cải cách thuế: Thực hiện các cải cách nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính,
nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong
quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Chống thất thu: Tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi trốn
thuế, gian lận thuế nhằm ngăn chặn thất thoát nguồn thu ngân sách.
Ví dụ: Luật thuế sửa đổi năm 2022 đã đưa ra nhiều quy định mới để hiện đại hóa
hệ thống thuế, cải thiện quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
2. Cắt giảm chi tiêu:
Rà soát và cắt giảm chi tiêu không cần thiết: Chính phủ yêu cầu các cơ quan rà
soát chặt chẽ các khoản chi tiêu, cắt giảm những chi phí không cần thiết và hạn chế lãng phí.
Tái cơ cấu chi tiêu: Điều chỉnh cơ cấu chi tiêu từ chi thường xuyên sang tăng
cường đầu tư phát triển, đặc biệt ưu tiên các lĩnh vực như hạ tầng, giáo dục và y tế.
Ví dụ: Thủ tướng đã ban hành nhiều chỉ thị yêu cầu các bộ, ngành và địa phương
tiết kiệm chi tiêu. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, một số khoản chi thường xuyên đã giảm đáng kể.
3. Tái cơ cấu nợ công:
Đàm phán lại các khoản nợ: Chính phủ đã tái đàm phán để gia hạn thời gian trả
nợ và giảm lãi suất, nhằm giảm áp lực nợ công.
Ưu tiên trả nợ ngắn hạn: Tập trung giải quyết các khoản nợ ngắn hạn nhằm giảm
bớt gánh nặng tài chính và lãi suất.
Ví dụ: Đến cuối năm 2023, nợ công ước tính khoảng 37% GDP, thấp hơn mức trần
60% do Quốc hội đặt ra, với nợ Chính phủ khoảng 34%. Để đảm bảo nguồn vốn
cho đầu tư, năm 2023, Việt Nam đã ký kết 17 hiệp định vay ODA và ưu đãi từ
nước ngoài với giá trị khoảng 1.870 triệu USD.
4. Huy động các nguồn lực:
Phát hành trái phiếu: Chính phủ đã sử dụng biện pháp phát hành trái phiếu để
huy động vốn cho các dự án đầu tư phát triển.
Thu hút đầu tư nước ngoài: Chính phủ đã đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) nhằm bổ sung nguồn lực tài chính cho ngân sách.
Ví dụ: Nhiều đợt phát hành trái phiếu đã thành công và nhiều dự án FDI lớn đã
được cấp phép, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.
5. Cải cách thể chế:
Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách: Chính phủ đã cải cách hệ thống kế toán
ngân sách và tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm giảm thất thoát và lãng phí ngân sách.
Minh bạch hóa thông tin: Chính phủ đã công khai minh bạch các thông tin liên
quan đến ngân sách để tạo điều kiện cho việc giám sát từ phía người dân và doanh nghiệp.
Ví dụ: Luật Ngân sách Nhà nước mới đã thiết lập khung pháp lý rõ ràng và
nghiêm ngặt hơn cho việc quản lý ngân sách.