


Preview text:
lOMoAR cPSD| 58737056
BÀI TẬP MẠNG TRUYỀN THÔNG QUANG
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG QUANG
1.1. Kiến thức trọng tâm:
- Mô hình kiến trúc mạng truyền thông quang: Mạng Backbone, mạng Metro, mạng Access.
- Khái niệm về ghép kênh TDM, WDM.
- Các thông số của ghép kênh WDM: lưới bước sóng, số kênh, khoảng cách kênh, dung lượng hệ thống, …
- Xem lại coupler quang: phân loại, các thông số, ứng dụng.
- Xu hướng phát triển mạng truyền tải quang -
Xu hướng phát triển mạng truy nhập quang. 1.2. Bài tập:
Bài 1.1: Giả sử một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông A đang sử dụng truyền dẫn quang theo công
nghệ SDH có tốc độ truyền dẫn 2,5 Gbit/s. Sau một thời gian dài nhu cầu dịch vụ và khách hàng
tăng, dự báo cần phải có đường trục cung cấp tín hiệu quang tốc độ 400Gbit/s. Yêu cầu: Bạn hãy
đưa ra giải pháp cho công ty A này. Nêu giải pháp này có ưu nhược điểm gì?
Bài 1.2: Một hệ thống WDM 16 bước sóng, công suất mỗi kênh là 0dBm, tốc độ mỗi kênh là
10Gbit/s, khoảng cách kênh 0.8nm. Hãy xác định:
a) Dung lượng của hệ thống WDM.
b) Băng thông tín hiệu tổng
c) Công suất tín hiệu tổng
d) Hiệu suất phổ của hệ thống.
Bài 1.3: Cho coupler 3dB có suy hao ngoài Pex = =1.5dB.
a) Tính các giá trị suy hao xen IL12 và IL13.
b) Nếu công suất ngõ vào là 1mW. Tìm giá trị công suất ở 2 ngõ ra
Bài 1.4: Cho coupler 1:2 có tỉ số phân chia là 40:60, có suy hao ngoài Pex = 1.5dB.
a) Tìm các giá trị suy hao xen IL12 và IL13.
b) Nếu công suất ở ngõ ra 40% là -3dBm. Tìm công suất ở ngõ vào và ngõ ra còn lại.
CHƯƠNG 2 – CÁC LỚP KHÁCH HÀNG CỦA LỚP QUANG
2.1. Kiến thức trọng tâm:
- Số hóa tín hiệu: chuyển đổi tín hiệu thoại thành tín hiệu PCM.
- PCM-30: cấu trúc khung, báo hiệu CAS, cách tính tốc độ từng kênh logic.
- Ghép kênh PCM theo chuẩn Châu Âu: sơ đồ ghép, cấu trúc khung, cách tính tốc độ kênh
tổng và từng kênh logic, khái niệm chèn + - 0. lOMoAR cPSD| 58737056
- Khái niệm ghép kênh xen byte, xem bit.
- Cấu trúc khung STM-1, STM-N
- Sơ đồ ghép kênh SDH và NG-SDH
- Các byte chức năng trong SDH
- Các phần tử trong SDH, NG-SDH.
- Khái niệm MS (Multiplexer Section), RS (Repeater Section), LO-PATH, HO-PATH.
- Các kiểu đóng khung trong NG-SDH.
- Các lớp chức năng trong mạng OTN.
- Cấu trúc khung OTN trong miền điện.
- Các tín hiệu OTN trong miền quang.
- Sơ đồ ghép kênh trong OTN 2.2. Bài tập:
Bài 2.1: Kênh thoại PCM có tốc độ bao nhiêu? Lý giải tại sao có tốc độ đó?
Bài 2.2: Bái hiệu trong PCM-30 là loại báo hiệu gì? Tính tốc độ của một kênh báo hiệu?
Bài 2.3: Trong PCM-30, từ mã đồng bộ khung, đồng bộ đa khung có giá trị bằng bao nhiêu? Tốc
độ kênh đồng bộ khung, đồng bộ đa khung là bao nhiêu?
Bài 2.4: Tính dung lượng (theo số lượng luồng E1 và số kênh thoại PCM) trong luồng PDH 34Mbit/s và 140Mbit/s.
Bài 2.5: Vẽ sơ đồ ghép tạo khung STM-1 từ tín hiệu E1. Từ đó, tính dung lượng luồng STM-1 theo
E1 và theo số kênh thoại.
Bài 2.6: Có bao nhiêu cách ghép để tạo tín hiệu STM-1 từ tín hiệu ngõ vào là các luồng E1, E3, E4.
Bài 2.7: Kênh DCC-R và DCC-M chức năng dùng làm gì? Tính tốc độ mỗi kênh.
Bài 2.8: Các byte K1, K2 chức năng làm gì? Chúng nằm ở vị trí nào của khung STM-1?
Bài 2.9: Các byte B1, B2 chức năng làm gì? Chúng nằm ở vị trí nào của khung STM-1?
Bài 2.10: Các byte E1, E2 chức năng làm gì? Chúng nằm ở vị trí nào của khung STM-1?
Bài 2.11: Các byte A1, A2 chức năng làm gì? Chúng nằm ở vị trí nào của khung STM-1?
Bài 2.12: Con trỏ AU-4 nằm ở vị trí nào của khung STM-1? Chức năng làm gì?
Bài 2.13: Khung STM-N được ghép từ STM-1 như thế nào?
Bài 2.14: Vẽ sơ đồ các giao thức từ tín hiệu IP tạo thành tín hiệu SDH.
Bài 2.15: Trong OTN, các node mạng có những giao diện (Interface) nào? lOMoAR cPSD| 58737056
Bài 2.16: Trong OTN có những lớp chứ năng nào trong lớp quang?
Bài 2.17: Mô tả cấu trúc khung OPU-k trong OTN.
Bài 2.18: Tín hiệu OTN trong miền quang có những giao diện nào? Nêu chức năng của từng giao diện.
CHƯƠNG 3 – MẠNG WDM
3.1. Kiến thức trọng tâm
- Cấu hình mạng, topo vật lý, topo logic.
- Cấu hình phần tử mạng WDM: OLT, OADM, OLA, OXC.
- Mạng truyền tải IP/WDM - Định tuyến và gán bước sóng 3.2. Bài tập:
Bài 3.1: Vẽ sơ đồ mạng WDM có sự hiện diện của OLT và OLA. Hãy cho biết đây là mạng có cấu hình gì?
Bài 3.2: Vẽ sơ đồ mạng WDM có sự hiện diện của OLT, OADM và OXC. Hãy cho biết đây là mạng có cấu hình gì?
Bài 3.3: Trong cấu hình OXC lõi chuyển mạnh điện, tính dung lượng chuyển mạch của OXC, biết
rằng OXC có thể chuyển mạch 512 luồng STM-16.
Bài 3.4: Một OXC lõi chuyển mạch quang được nối với 8 OLT, mỗi OLT được ghép 32 kênh bước
sóng. Hỏi OXC được thiết kế có dung lượng bao nhiêu để có thể đáp ứng nhu cầu dung lượng như trên?
Bài 3.5: Một OXC chuyển mạch bước sóng được nối với 8OLT, mối OLT được ghép 32 bước sóng.
Hỏi OXC này gồm bao nhiêu bộ OMUX, ODEMUX, SWITCH .
Bài 3.6: Vẽ Topo logic của mạng WDM sau, biết các lightpath đã được định tuyến như sau:
Bài 3.7: Hãy gán bước sóng cho các lightpath ở bài 3.6 theo thuật toán Largest-first.