








Preview text:
Câu hỏi 1. Nguồn lực của nền kinh tế bao gồm:
A. Lao động, đất đai
B. Đất đai, tư bản
C. Tư bản, lao động
D. Lao động, đất đai, tư bản
Câu hỏi 2. Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
A. Sản xuất cái gì?
B. Sản xuất như thế nào?
C. Sản xuất cho ai?
D.Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? và Sản xuất cho ai?
Câu hỏi 3. Trong mô hình luân chuyển của nền kinh tế:
A. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
B. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hóa
C. Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố đầu vào sản xuất và là người mua trên thị trường hàng hóa
D. Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hóa và là người bán trên thị trường yếu tố đầu vào sản xuất
Câu hỏi 4. Chi phí cơ hội là:
A. Tất cả các cơ hội kiếm tiền
B. Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra lựa chọn
C. Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
D. Tất cả chi phí doanh nghiệp mua nguyên vật liệu
Câu hỏi 5. Kinh tế học nghiên cứu làm thế nào để:
A. Các nguồn lực khan hiếm được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn
B. Các nguồn lực vô hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu có hạn
C. Một xã hội không phải đưa ra các quyết định lựa chọn
D. Các nguồn lực vô hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu
Câu hỏi 6. Điều nào trong những phát biểu sau đây là đúng?
A. Kinh tế học vi mô nghiên cứu ứng xử của người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu ứng xử của nhà sản xuất
B. Kinh tế học vi mô nghiên cứu ứng xử của nhà sản xuất, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu ứng xử của người tiêu dùng
C. Kinh tế học vi mô nghiên cứu ứng xử của cá nhân, hộ gia đình, các hãng trong khi kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn đề mang tính tổng thể của nền kinh tế
D. Kinh tế học vi mô nghiên cứu về lạm phát và chi phí cơ hội, còn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về thất nghiệp và lợi ích cận biên
Câu hỏi 7. Các thành viên tham gia vào nền kinh tế (nền kinh tế đóng) gồm:
A. Hộ gia đình; Doanh nghiệp
B. Hộ gia đình; Doanh nghiệp và Người nước ngoài
C. Hộ gia đình; Doanh nghiệp và Chính phủ
D. Hộ gia đình, Doanh nghiệp, Chính phủ và Người nước ngoài
Câu hỏi 8. Quy luật … cho thấy để thu thêm được một số lượng hàng hoá bằng nhau, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hoá khác
A. Chi phí cơ hội giảm dần
B. Chi phí cơ hội tăng dần
C. Lợi ích cận biên giảm dần
D. Năng suất cận biên giảm dần
Câu hỏi 9. Đường giới hạn khả năng sản xuất (viết tắt là PPF) là đường mô tả các tổ hợp sản lượng hàng hóa …. mà nền kinh tế có thể sản xuất với toàn bộ nguồn lực và trình độ khoa học kỹ thuật sẵn có.
A. tối đa
B. trung bình
C. tối thiểu
D. nhỏ nhất
Câu hỏi 10. Mô hình nền kinh tế …... thực chất là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Chính phủ.
A. thị trường
B. mệnh lệnh hay còn gọi là kế hoạch hóa tập trung
C. hỗn hợp
D.tự do
Câu hỏi 11. Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học vi mô:
A. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2018 ở mức rất cao
B. Lợi nhuận kinh tế của ngành da giầy là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập ngành
C. Chính sách tài chính, tiền tệ và chính sách đối ngoại là công cụ điều tiết nền kinh tế của Chính phủ
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Năm năm 2020 là 2.91%
Câu hỏi 12. Khi nhà đầu tư A quyết định sử dụng 1 tỷ đồng để mở một công ty thời trang, số vốn đó không còn để mua cổ phiếu của công ty FPT. Ví dụ này minh họa cho điều nào dưới đây:
A. Chi phí cơ hội
B. Đường giới hạn khả năng sản xuất
C. Quy luật cầu
D. Cơ chế thị trường
Câu hỏi 13. Hải bỏ ra 2 giờ đồng hồ và 150 nghìn đồng để xem phim. Chi phí cơ hội của việc xem phim là:
A. Hai giờ
B. 150 nghìn đồng
C. Hai giờ và 150 nghìn đồng
D. Việc sử dụng tốt nhất hai giờ và 150 nghìn đồng đó vào việc khác
Câu hỏi 14. Phúc quyết định nghỉ việc để tham gia một khóa học thêm. Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học thêm của Phúc:
A. Học phí của khóa học
B. Chi phí mua sách phục vụ khóa học
C. Chi phí ăn uống trong thời gian tham gia khóa học
D. Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Câu hỏi 15. Vấn đề nào dưới đây không thuộc nội dung nghiên cứu của kinh tế vi mô:
A. Nguyên nhân gây ra biến động giá sản phẩm X
B. Tiền công và thu nhập
C. Sự khác biệt thu nhập của các quốc gia
D. Sản xuất và tiêu dùng
Câu hỏi 16. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường:
A. Thể hiện sự dư thừa của nguồn lực
B. Thể hiện các kết hợp hàng hóa tối thiểu có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn lực sẵn có của nền kinh tế
C. Phản ánh tập hợp các phương án hiệu quả có thể thực hiện được với nguồn lực hiện có
D. Thể hiện sự cạn kiệt của nguồn lực
Câu hỏi 17. Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh họa bởi:
A. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
B. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
C. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
D. Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
Câu hỏi 18 Các kết hợp hàng hóa nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy:
A. Phân bổ nguồn lực không đồng đều
B. Sản xuất không hiệu quả
C. Tiêu dùng không hiệu quả
D. Sản xuất đang rất hiệu quả
Câu hỏi 19. Đường giới hạn khả năng sản xuất không mô tả điều nào dưới đây:
A. Sự khan hiếm
B. Những nhu cầu bị giới hạn
C. Chi phí cơ hội
D. Sự lựa chọn bị ràng buộc
Câu hỏi 20. Khi đưa ra quyết định kinh tế bạn phải xem xét:
A. Chi phí cận biên và lợi ích cận biên
B. Chi phí cận biên và lợi ích trung bình
C. Chi phí trung bình và lợi ích trung bình
D. Tổng chi phí và tổng lợi ích
Câu hỏi 21. Phát biểu “Việc phân phối thu nhập phải để cho thị trường quyết định là phát biểu”:
A. Thực chứng
B. Kinh tế - xã hội
C. Khách quan
D. Chuẩn tắc
Câu hỏi 22. Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:
A. Số lượng tối đa các hàng hóa, dịch vụ có thể được sản xuất bởi nguồn lực và kỹ thuật cho trước
B. Những kết hợp có thể có về các hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu ở những mức giá thay đổi
C. Số lượng tối đa các nguồn lực có thể có được khi các mức tiền lương thay đổi
D. Những kết hợp có thể có về các hàng hóa, dịch vụ ở các mức giá thay đổi
Câu hỏi 23. Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài không phải là do:
A. Dân số tăng
B. Nghiên cứu ra phương pháp sản xuất tốt hơn
C. Tìm thấy các mỏ dầu mới
D. Tiêu dùng tăng
Câu hỏi 24. Một điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất hiện tại của nền kinh tế sẽ chỉ có thể đạt được khi:
A. Sản xuất ít hơn về một mặt hàng
B. Nhờ có công ăn việc làm đầy đủ cho các nguồn lực
C. Nhờ tăng trưởng kinh tế
D. Nhờ phân bổ lại các yếu tố sản xuất
Câu hỏi 25. Trong nền kinh tế nào sau đây Chính phủ là người giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
A. Nền kinh tế thị trường
B. Nền kinh tế hỗn hơp
C. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
D. Nền kinh tế giản đơn
Câu hỏi 26. Mua một gói Snack giá 2.55$. Mua hai gói thì gói thứ hai sẽ được giảm 0.5$ so với giá bình thường. Chi phí cận biên của gói thứ hai là:
A. 2.25$
B. 3.05$
C. 2.05$
D. 1.55$
Câu hỏi 27. Long đang cân nhắc thuê một căn hộ. Căn hộ một phòng ngủ giá 400$, căn hộ hai phòng ngủ giá 500$. Chênh lệch 100$ là:
A. Chi phí cơ hội của căn hộ hai phòng ngủ
B. Chi phí cận biên của phòng ngủ thứ hai
C. Chi phí cận biên của căn hộ hai phòng ngủ
D. Chi phí cận biên của căn hộ một phòng ngủ
Câu hỏi 28. Nền kinh tế A có đường giới hạn khả năng sản xuất được biểu diễn bằng phương trình X + 2Y = 100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
A. Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
B. Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
C. Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
D. Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
Câu hỏi 29. Nền kinh tế A có đường giới hạn khả năng sản xuất được biểu diễn bằng phương trình 2X + Y = 100. Có thể nhận xét gì về kết hợp hàng hóa có X = 30 và Y = 25
A. Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này
B. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này, nhưng không đạt hiệu quả
C. Kết hợp hàng hóa này là sản lượng tối đa nền kinh tế có thể sản xuất với nguồn lực hiện có
D. Kết hợp hàng hóa này nằm phía ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
Câu hỏi 30. Nền kinh tế A có đường giới hạn khả năng sản xuất được biểu diễn bằng phương trình X + 2Y = 100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết
A. Nếu sản xuất lượng hàng hóa X là 50 thì lượng hàng hóa Y tối đa là 25
B. Nếu sản xuất lượng hàng hóa X là 20 thì lượng hàng hóa Y tối đa là 80
C. Nếu sản xuất lượng hàng hóa Y là 20 thì lượng hàng hóa X tối đa là 80
D. Nếu sản xuất lượng hàng hóa Y là 45 thì lượng hàng hóa X tối đa là 0
Câu hỏi 31. Nền kinh tế A có đường giới hạn khả năng sản xuất được biểu diễn bằng phương trình X + 2Y = 100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
A. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải hi sinh 2 đơn vị Y
B. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải hi sinh 2 đơn vị X
C. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải hi sinh 3 đơn vị Y
D. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải hi sinh 3 đơn vị Y
Câu hỏi 32. Hùng có sở thích chơi game, nhưng nếu anh ta dành càng nhiều thời gian cho việc chơi game thì điểm môn Marketing đạt càng thấp. Cụ thể nếu Hùng dành 4 giờ chơi game mỗi tuần thì điểm môn Marketing là 7.5; còn nếu dành 6 giờ chơi game thì điểm môn Marketing là 5.5. Vậy, chi phí cơ hội tăng thêm 1 giờ chơi game là:
A. 1 điểm môn Marketing
B. 2 điểm môn Marketing
C. 5.5 điểm môn Marketing
D. 2.5 điểm môn Marketing
Câu hỏi 33. Nếu cần 6USD để mua một đơn vị hàng A và 3 USD để mua một đơn vị hàng B, khi đó chi phí cơ hội của hàng hóa A tính theo hàng hóa B là:
A. 2
B. 1/2
C. -2
D. -1/2
Câu hỏi 34. Nếu cần 6USD để mua một đơn vị hàng A và 3 USD để mua một đơn vị hàng B, khi đó chi phí cơ hội của hàng hóa B tính theo hàng hóa A là:
A. 2
B. 1/2
C. -2
D. -1/2
Câu hỏi 35. Giả sử Hà có thể đi du lịch từ A -> B bằng 2 cách là đi máy bay hoặc tàu hỏa . Giá vé máy bay 250$ và bay mất 2 giờ, giá vé tàu hỏa 40$ và đi mất 8 giờ. Nếu 1 giờ Hà kiếm được 40$ từ việc làm huấn luyện viên Yoga thì Hà nên:
A. Lựa chọn đi bằng máy bay do có chi phí cơ hội thấp hơn
B. Lựa chọn đi bằng máy bay vì có thời gian di chuyển ít hơn
C. Lựa chọn đi bằng tàu hỏa do có chi phí mua vé thấp hơn
D. Lựa chọn đi bằng tàu hỏa vì có chi phí cơ hội thấp hơn
Câu hỏi 36. Giả sử anh Hải có thể đi công tác từ A -> B bằng 2 cách là đi máy bay hoặc tàu hỏa . Giá vé máy bay 180$ và bay mất 1 giờ, giá vé tàu hỏa 70$ và đi mất 6 giờ. Nếu anh Hải là nhà kinh doanh 1 giờ kiếm được 60$ thì:
A. Chi phí cơ hội của việc đi bằng máy bay là 430$
B. Chi phí cơ hội của việc đi bằng tàu hỏa là 240$
C. Chi phí cơ hội của việc đi bằng máy bay thấp hơn so với việc đi bằng tàu hỏa
D. Chi phí cơ hội của việc đi bằng máy bay cao hơn so với việc đi bằng tàu hỏa