Câu 1:Phân biệt quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội
- Khái niệm quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội:
+ Quan hệ xã hội bao gồm mọi loại quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội giữa các cá
nhân, nhóm, hoặc tổ chức. Đây là những quan hệ mang tính tự nhiên, xuất hiện trong
quá trình tương tác hàng ngày của con người và thường ko có sự can thiệp của các
quy phạm pháp luật. Quan hệ xã hội được hình thành thông qua các hành vi, thái độ
và sự tương tác giữa các thành viên trong xã hội, với mục tiêu thỏa mãn các nhu cầu
cá nhân hoặc cộng đồng.
+ Quan hệ pháp luật là một loại quan hệ xã hội đặc biệt, được điều chỉnh bởi các quy
phạm pháp luật. Trong quan hệ này, các chủ thể tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp
lý đối với nhau, được nhà nước bảo đảm thực hiện và nếu cần có thể áp dụng các biện
pháp cưỡng chế. Có tính ràng buộc và bắt buộc tuân thủ.
-Điểm giống và khác giữa quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật :
Điểm giống:
+ Đều là các loại quan hệ giữa người với người. Cả hai loại quan hệ này đều phát sinh
trong quá trình sống và làm việc của con người, nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu cá
nhân và cộng đồng.
VD: Quan hệ xã hội có thể là quan hệ giữa bạn bè, đồng nghiệp với nhau. Còn quan hệ pháp
luật có thể là quan hệ giữa chủ và người lao động,...
+ Đều có sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ. Trong mối quan hệ xã hội thì có sự ràng
buộc về chuẩn mực đạo đức, phong tục,.. Còn trong quan hệ pháp luật thì nó lại được
điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật.
VD: Trong gia đình, cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái và con cái có nghĩa vụ báo đáp
công ơn cha mẹ, còn trong quan hệ lao động thì người lao động có nghĩa vụ thực hiện việc
làm của mình đúng theo hợp đồng, ngược lại chủ có nghĩa vụ phải trả lương cho người lao
động theo đúng quy ước thoả thuận đã đặt ra từ trước.
Điểm khác:
Tiêu chí Quan hệ xã hội Quan hệ pháp luật
Cơ sở Dựa trên các chuẩn mực xã hội:
đạo đức, phong tục, tập quán.,
Dựa trên các quy định của
pháp luật, có tính bắt buộc.
Tính bắt buộc Không có chế tài bắt buộc từ
nhà nước.
Có tính ràng buộc và bắt buộc
tuân thủ, được nhà nước bảo
đảm thực thi.
Sự can thiệp Không cần sự tham gia trực tiếp
của cơ quan nhà nước.
Có sự tham gia của cơ quan
nhà nước khi quyền lợi bị xâm
phạm.
Tính cụ thể Thường mang tính tự nguyện,
linh hoạt, không quy định rõ
ràng.
Có nội dung cụ thể về quyền
và nghĩa vụ của các bên liên
quan.
Ví dụ Quan hệ bạn bè, tình yêu, gia
đình
Quan hệ hợp đồng lao động,
thừa kế, hay nghĩa vụ đóng
thuế.
Câu 2: Từ lý thuyết về quan hệ pháp luật, hãy:
a) Tóm tắt cấu thành quan hệ pháp luật.
- Nội dung:
Quyền của chủ thể Nghĩa vụ của chủ thể
Khái niệm Là khả năng của chủ thể được xử sự
theo cách thức mà pháp luật cho
phép.
Là các xử sự mà chủ thể của quan hệ
pháp luật bắt buộc phải thực hiện.
Nội dung
cụ thể
- Tự thực hiện hành vi nhất định
- Yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ của
quan hệ phải thực hiện hành động cụ
thể hoặc chấm dứt hành vi trái pháp
luật để đảm bảo quyền của mình
trong quan hệ.
- Yêu cầu Nhà Nước can thiệp để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Phải thực hiện một hoặc một số
hành động nhất định.
- Không được thực hiện một hoặc một
số hành động nhất định.
- Chịu trách nhiệm khi không thực
hiện đúng nghĩa vụ của mình đối với
phía bên kia.
Mối quan
hệ giữa
quyền và
nghĩa vụ
chủ thể
Có tính đối xứng tương ứng: Quyền bên A là nghĩa vụ của bên B và ngược
lại.
- Chủ thể:
+ Khái Niệm: Là cá nhân hay tổ chức đủ điều kiện tham gia quan hệ pháp luật có quyền
và nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy định được đảm bảo và thực hiện.
Phân Loại Cá Nhân Tổ Chức
Đối Tượng -Công dân nước tại sở
-Người nước ngoài
-Người không có quốc tịch
-Có tư cách pháp
nhân( Cần thỏa mãn 4 điều
kiện)
-Không có tư cách pháp
nhân
Đặc Điểm *Gồm năng lực pháp luật và năng lực hành -Năng lực pháp luật và năng
vi
-Năng lực pháp luật của cá nhân gắn liền
với mỗi cá nhân, có từ lúc cá nhân đó sinh
ra và chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết hoặc
bị coi như đã chết.(Điều kiện cần-thụ động)
-Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể
bằng hành vi của mình có thể xác lập, thực
hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý. Để có năng
lực hành vi hoặc có đủ năng lực hành vi cá
nhân phải đạt đến độ tuổi nhất định tùy từng
lĩnh vực do pháp luật quy định.(Điều kiện đủ-
chủ động)
lực hành vi của tổ chức xuất
hiện đồng thời cùng một lúc
khi tổ chức đó được thành
lập hợp pháp và mất đi khi
tổ chức đó bị giải thể, phá
sản.
+Chủ thể Nhà Nước là chủ thể đặc biệt tham gia quan hệ pháp luật cơ bản và quan
trọng nhật, tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý.
+ Mỗi chủ thể có thời điểm phát sinh và chấm dứt khác nhau.
- Khách thể:
Khái niệm Khách thể của QHPL là những yếu tố lợi ích làm cho các bên
thiết lập QHPL với nhau
Đặc điểm Tính pháp lý
Tính đa dạng
Tính xã hội
Vai trò: Khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm
dứt QHPL.
Các loại
khách thể
quan hệ pháp
luật:
Khách thể vật chất: Tài sản
Sản phẩm lao động
Tác phẩm trí tuệ
Khách thể lợi ích: Lợi ích kinh tế:
Lợi ích xã hội
Khách thể hành vi: Hành vi dân sự:
Hành vi hành chính.
Hành vi hình sự
Khách thể tinh thần: Danh dự, nhân phẩm:
Quyền tác giả
Quyền sở hữu trí tuệ
Ví dụ Trong quan hệ mua bán: Khách thể là hàng hóa được mua bán.
Trong quan hệ lao động: Khách thể là công việc mà người lao
động thực hiện.
b) Phân tích cấu thành quan hệ PL giữa sinh viên và trường Đại học Hà Nội
1.Cấu thành của quan hệ pháp luật giữa sinh viên và Trường Đại học Hà Nội:
*Đối tượng của quan hệ Pháp luật:
-Chương trình học: Đây là nội dung chính, bao gồm các môn học, bài giảng
và các hoạt động ngoại khóa mà sinh viên phải hoàn thành để đạt được bằng
cấp.
-Quyền lợi và nghĩa vụ: Sinh viên có quyền được học tập, sử dụng cơ sở vật
chất của nhà trường, nhận học bổng , và các dịch vụ hỗ trợ khác.
Ngoài ra, sinh viên có nghĩa vụ tuân thủ nội quy, quy định của nhà trường,
đóng học phí đúng hạn, và hoàn thành các yêu cầu học tập.
*Chủ thể của quan hệ PL:
-Sinh viên: Là người học tại trường, thuộc đối tượng hưởng quyền lợi từ các chính
sách giáo dục, đào tạo của trường. Sinh viên là bên có nghĩa vụ học tập và tuân thủ
các quy định của trường.
-Trường Đại học Hà Nội: Là tổ chức giáo dục, có quyền cung cấp chương trình học,
cấp chứng chỉ, và có nghĩa vụ đào tạo, giảng dạy, cũng như tạo điều kiện cho sinh
viên phát triển kiến thức, kỹ năng.
*Khách thể của quan hệ PL:
-Sinh viên: khách thể có thể là quyền học tập, tham gia các hoạt động ngoại khóa,
quyền được bảo vệ quyền lợi học tập, nghiên cứu và sống trong môi trường học tập,...
-Trường Đại học Hà Nội: khách thể là việc cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo, cấp
chứng chỉ cho sinh viên, quản lý sinh viên, bảo vệ quyền lợi của trường và duy trì kỉ
luật,...
*Nội dung của quan hệ pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của sinh viên: Sinh viên có quyền được giảng dạy, được thi cử, được
cấp bằng tốt nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định của trường. Đồng thời, sinh viên
cũng có nghĩa vụ tuân thủ quy định của trường, tham gia học tập, làm bài kiểm tra, thi cử và
trả học phí (nếu có).
- : Trường đại học có nghĩa vụ cung cấp chương Quyền và nghĩa vụ của trường đại học
trình đào tạo chất lượng, cấp chứng chỉ, bằng cấp khi sinh viên hoàn thành khóa học, và đảm
bảo môi trường học tập an toàn. Đồng thời, trường cũng có quyền yêu cầu sinh viên tham gia
đầy đủ các hoạt động học tập, tuân thủ nội quy của trường.
*Căn cứ pháp lý: Quan hệ pháp luật giữa sinh viên và Trường Đại học Hà Nội được điều
chỉnh bởi các văn bản pháp luật, nội quy, quy chế của nhà trường, ví dụ như:
-Luật giáo dục:Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của các bên trong môi trường giáo
dục.
-Quy chế đào tạo: Do Trường Đại học Hà Nội ban hành, quy định cụ thể về chương trình
học, thi cử, xếp loại, và các quy định liên quan đến học tập và sinh hoạt của sinh viên.
*Hậu quả pháp lý:
-Đối với sinh viên: Khi vi phạm quy định có thể b cảnh cáo, xử lý kỷ luật, đình chỉ học tập
hoặc buộc thôi học tùy mức độ vi phạm.
- Đối với Trường Đại học Hà Nội: Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ, sinh viên có quyền
khiếu nại, yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
2.Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật:
*Phát sinh QHPL
- Sinh viên trúng tuyển và nhập học
- Ký kết cam kết đào tạo giữa sinh viên và nhà trường quy định quyền và nghĩa vụ của
các bên trong quá trình học tập.
*Thay đổi QHPL
- Sinh viên chuyển ngành học hoặc chương trình học
-Thay đổi chính sách của trường hoặc thay đổi thông tin cá nhân
-Điều chỉnh kế hoạch học tập
*Chấm dứt QHPL
- Sinh viên hoàn thành khóa học hay chương trình học và tốt nghiệp
- Sinh viên tự nguyện xin thôi học hoặc buộc bị thôi học do vi phạm nội quy Nhà
trường
- Một số trường hợp đặc biệt, bất khả kháng hay sự cố
- Cam kết đào tạo giữa sinh viên và Trường Đại học Hà Nội hết hiệu lực hay kết thúc
Câu 3: Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Cho ví dụ minh họa.
Đặc điểm Tuân thủ PL Thi hành PL Sử dụng PL Áp dụng PL
Khái niệm Hành vi của cá
nhân, tổ chức
không vi phạm
PL
Hành vi thực
hiện các nghĩa
vụ pháp lý được
quy định trong
PL
Hành vi của cá
nhân, tổ chức
thực hiện quyền
lợi hợp pháp
của mình
Hành vi của cơ
quan nhà nước
hoặc cá nhân có
thẩm quyền giải
quyết vụ việc cụ
thể theo quy
định của PL
Chủ thể thực
hiện
Tất cả cá nhân
và tổ chức
Tất cả cá nhân
và tổ chức
Tất cả cá nhân
và tổ chức
Cơ quan nhà
nước, cán bộ có
thẩm quyền và
một số trường
hợp cá nhân, tổ
chức
Loại hành vi Không hành
động, nhằm
tránh vi phạm
pháp luật
Hành động theo
quy định pháp
luật
Hành động
nhằm thực hiện
quyền lợi pháp
luật
Hành động có
tính bắt buộc,
giải quyết các
vấn đề cụ thể
theo pháp luật
Quy phạm
pháp luật điều
chỉnh
Các quy phạm
pháp luật cấm
đoán
Các quy phạm
PL yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ
Các quy phạm
pháp luật trao
quyền cho cá
nhân, tổ chức
Các quy phạm
pháp luật quy
định thủ tục và
thẩm quyền giải
quyết vụ việc
Ví dụ Không vượt đèn
đỏ khi TGGT
Đóng thuế đúng
hạn theo quy
định
Đăng ký bản
quyền
Tòa án xét xử
vụ án tranh
chấp hợp đồng
giữa hai doanh
nghiệp
4:Hãy sắp xếp các hành vi dưới đây tương ứng với các hình thức thực hiện pháp luật và
giải thích lý do?
Ý Nội dung Hình thức thực
hiện pháp luật
Lý do
a Sinh viên chia sẻ thông
tin chính thống về tình
hình kinh tế, xã hội
Sử dụng pháp
luật
Là việc tự do thực hiện các hành vi mà pháp
luật không cấm và được pháp luật cho phép.
Sinh viên có thể tham gia vào các diễn đàn,
nhóm thảo luận trực tuyến hoặc các câu lạc bộ
sinh viên để chia sẻ kiến thức.
b Công dân yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền
giải thích pháp luật
Áp dụng pháp
luật
Khi một cá nhân hay tổ chức gặp khó khăn
trong việc hiểu và thực hiện đúng pháp luật, họ
có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hướng
dẫn, giải thích. Hành động này thuộc về áp
dụng pháp luật, bởi vì nó đòi hỏi sự can thiệp từ
phía cơ quan nhà nước để đảm đảm việc thực
thi pháp luật diễn ra đúng quy định.
c Bố mẹ tiến hành tiến
hành đăng ký khai sinh
cho con trai tại UBND
Thi hành pháp
luật
bố mẹ đăng ký khai sinh cho con tại UBND xã
để tuân thủ các quy định về hộ tịch và bảo đảm
quyền lợi của trẻ em theo luật định.
d Thẩm phán tiến hành
xét xử vụ án hình sự
Áp dụng pháp
luật
Hành vi này thuộc về áp dụng pháp luật vì thẩm
phán là người có thẩm quyền, sử dụng các quy
định của pháp luật để giải quyết một vụ án cụ
thể. Việc áp dụng pháp luật yêu cầu sự tham
gia của cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm
quyền nhằm đảm bảo thực thi pháp luật trong
thực tiễn.
e Chủ hộ kinh doanh tiến
hành nộp thuế tại cơ
quan có thẩm quyền
Thi hành pháp
luật
Hành vi này thuộc về thi hành pháp luật vì chủ
hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ pháp lý mà
pháp luật đã quy định. Đây là hành động tuân
thủ và thực hiện một cách chủ động các nghĩa
vụ pháp luật, không cần có sự cưỡng chế hoặc
áp dụng bởi cơ quan nhà nước.
f Người tham gia giao
thông không sử dụng
rượu bia
Tuân thủ pháp
luật
Hành vi này thuộc về tuân thủ pháp luật vì
người tham gia giao thông tránh thực hiện hành
vi bị pháp luật nghiêm cấm (sử dụng rượu bia
khi điều khiển phương tiện). Việc tuân thủ là
không thực hiện những điều mà pháp luật cấm
nhằm đảm bảo an toàn và trật tự xã hội.
g Cụ Tư lập di chúc để
lại tài sản cho các con.
Sử dụng pháp
luật
- Cụ Tư là chủ thể pháp luật, đang thực hiện
quyền của mình theo quy định của pháp luật.
- Việc công dân Việt Nam (cụ thể ở đây là cụ
Tư) được quyền lập di chúc để quyết định tài
sản của mình thuộc về ai sau khi mất được quy
định trong Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.
h Sinh viên không tham
gia đua xe trái phép
Tuân thủ pháp
luật
- Sinh viên là chủ thể pháp luật, đang không
tiến hành những hành vi pháp luật cấm.
- Hành vi pháp luật cấm ở đây là đua xe trái
phép.
i Hiệu trưởng ban hành
quyết định tặng bằng
khen cho sinh viên xuất
sắc
Áp dụng pháp
luật
- Hiệu trưởng là cá nhân có thẩm quyền, được
nhà nước cho thông qua để thực hiện quyền của
mình áp dụng quy định pháp luật vào tình
huống cụ thể.
- Việc hiệu trưởng được quyền ban hành quyết
định tặng bằng khen cho sinh viên xuất sắc
được quy định trong điều 68, Luật Giáo dục
2019.
k Nam thanh niên đăng
kí khám tuyển và tham
gia nghĩa vụ quân sự
Thi hành pháp
luật
- Nam thanh niên ở đây là chủ thể pháp luật
đang thực hiện nghĩa vụ pháp lí của mình.
- Đăng kí khám tuyển và tham gia nghĩa vụ
quân sự là nghĩa vụ pháp lí của nam thanh niên,
tức là việc nam thanh niên này bắt buộc phải
làm (vì nam thanh niên công dân Việt Nam đủ
từ 18 tuổi trở lên phải thực hiện nghĩa vụ quân
sự)
Câu 5:Ý a, tình huống 1 trong cuốn Bài giảng và Bài tập PLDC, 2024, trang 107-108.
- Hành vi mua và bán dữ liệu cá nhân của khách hàng có vi phạm pháp luật.
- Vì theo quy định của An ninh mạng và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, việc
thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu cá nhân phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu (cụ thể
ở đây là khách hàng). Việc để lộ hay mua bán tài khoản khách hàng, email khách
hàng hay để tin tặc tấn công sau đó để lộ thông tin, dữ liệu của khách hàng khi chưa
có sự đồng ý, chấp nhận của khách hàng là hành vi trái pháp luật. Có thể gây ra hậu
quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến cá nhân khách hàng và nhiều cá nhân tổ chức khác.
Câu 6: Phân biệt dấu hiệu nhận biết Vi phạm pháp luật và cấu thành Vi phạm pháp
luật:
Dấu hiệu vi phạm pháp
luật
Cấu thành VPPL
Ý nghĩa
Thành phần
Thời điểm
Nhận biết hành vi có vi
phạm pháp luật hay không?
Hành vi
Trái PL
Có lỗi
Chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lý
Trước
Căn cứ thực tế để truy cứu
trách nhiệm pháp lý
Mặt khách quan và mặt chủ
quan, chủ thể, khách thể
Sau

Preview text:

Câu 1:Phân biệt quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội -
Khái niệm quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội:
+ Quan hệ xã hội bao gồm mọi loại quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội giữa các cá
nhân, nhóm, hoặc tổ chức. Đây là những quan hệ mang tính tự nhiên, xuất hiện trong
quá trình tương tác hàng ngày của con người và thường ko có sự can thiệp của các
quy phạm pháp luật. Quan hệ xã hội được hình thành thông qua các hành vi, thái độ
và sự tương tác giữa các thành viên trong xã hội, với mục tiêu thỏa mãn các nhu cầu
cá nhân hoặc cộng đồng.
+ Quan hệ pháp luật là một loại quan hệ xã hội đặc biệt, được điều chỉnh bởi các quy
phạm pháp luật. Trong quan hệ này, các chủ thể tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp
lý đối với nhau, được nhà nước bảo đảm thực hiện và nếu cần có thể áp dụng các biện
pháp cưỡng chế. Có tính ràng buộc và bắt buộc tuân thủ.
-Điểm giống và khác giữa quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật : ● Điểm giống:
+ Đều là các loại quan hệ giữa người với người. Cả hai loại quan hệ này đều phát sinh
trong quá trình sống và làm việc của con người, nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu cá nhân và cộng đồng.
VD: Quan hệ xã hội có thể là quan hệ giữa bạn bè, đồng nghiệp với nhau. Còn quan hệ pháp
luật có thể là quan hệ giữa chủ và người lao động,...
+ Đều có sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ. Trong mối quan hệ xã hội thì có sự ràng
buộc về chuẩn mực đạo đức, phong tục,.. Còn trong quan hệ pháp luật thì nó lại được
điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật.
VD: Trong gia đình, cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái và con cái có nghĩa vụ báo đáp
công ơn cha mẹ, còn trong quan hệ lao động thì người lao động có nghĩa vụ thực hiện việc
làm của mình đúng theo hợp đồng, ngược lại chủ có nghĩa vụ phải trả lương cho người lao
động theo đúng quy ước thoả thuận đã đặt ra từ trước. ● Điểm khác: Tiêu chí Quan hệ xã hội Quan hệ pháp luật Cơ sở
Dựa trên các chuẩn mực xã hội: Dựa trên các quy định của
đạo đức, phong tục, tập quán.,
pháp luật, có tính bắt buộc. Tính bắt buộc
Không có chế tài bắt buộc từ
Có tính ràng buộc và bắt buộc nhà nước.
tuân thủ, được nhà nước bảo đảm thực thi. Sự can thiệp
Không cần sự tham gia trực tiếp Có sự tham gia của cơ quan của cơ quan nhà nước.
nhà nước khi quyền lợi bị xâm phạm. Tính cụ thể
Thường mang tính tự nguyện,
Có nội dung cụ thể về quyền
linh hoạt, không quy định rõ
và nghĩa vụ của các bên liên ràng. quan. Ví dụ
Quan hệ bạn bè, tình yêu, gia
Quan hệ hợp đồng lao động, đình
thừa kế, hay nghĩa vụ đóng thuế.
Câu 2: Từ lý thuyết về quan hệ pháp luật, hãy:
a) Tóm tắt cấu thành quan hệ pháp luật. - Nội dung:
Quyền của chủ thể
Nghĩa vụ của chủ thể
Khái niệm Là khả năng của chủ thể được xử sự Là các xử sự mà chủ thể của quan hệ
theo cách thức mà pháp luật cho
pháp luật bắt buộc phải thực hiện. phép. Nội dung
- Tự thực hiện hành vi nhất định
- Phải thực hiện một hoặc một số cụ thể
- Yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ của hành động nhất định.
quan hệ phải thực hiện hành động cụ - Không được thực hiện một hoặc một
thể hoặc chấm dứt hành vi trái pháp số hành động nhất định.
luật để đảm bảo quyền của mình
- Chịu trách nhiệm khi không thực trong quan hệ.
hiện đúng nghĩa vụ của mình đối với
- Yêu cầu Nhà Nước can thiệp để phía bên kia.
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Mối quan
Có tính đối xứng tương ứng: Quyền bên A là nghĩa vụ của bên B và ngược hệ giữa lại. quyền và nghĩa vụ chủ thể - Chủ thể:
+ Khái Niệm: Là cá nhân hay tổ chức đủ điều kiện tham gia quan hệ pháp luật có quyền
và nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy định được đảm bảo và thực hiện. Phân Loại
Cá Nhân Tổ Chức Đối Tượng -Công dân nước tại sở -Có tư cách pháp -Người nước ngoài
nhân( Cần thỏa mãn 4 điều
-Người không có quốc tịch kiện) -Không có tư cách pháp nhân Đặc Điểm
*Gồm năng lực pháp luật và năng lực hành
-Năng lực pháp luật và năng vi
lực hành vi của tổ chức xuất
-Năng lực pháp luật của cá nhân gắn liền
hiện đồng thời cùng một lúc
với mỗi cá nhân, có từ lúc cá nhân đó sinh
khi tổ chức đó được thành
ra và chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết hoặc lập hợp pháp và mất đi khi
bị coi như đã chết.(Điều kiện cần-thụ động)
tổ chức đó bị giải thể, phá
-Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể sản.
bằng hành vi của mình có thể xác lập, thực
hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý. Để có năng
lực hành vi hoặc có đủ năng lực hành vi cá
nhân phải đạt đến độ tuổi nhất định tùy từng
lĩnh vực do pháp luật quy định.(Điều kiện đủ- chủ động)
+Chủ thể Nhà Nước là chủ thể đặc biệt tham gia quan hệ pháp luật cơ bản và quan
trọng nhật, tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý.
+ Mỗi chủ thể có thời điểm phát sinh và chấm dứt khác nhau. - Khách thể: Khái niệm
Khách thể của QHPL là những yếu tố lợi ích làm cho các bên
thiết lập QHPL với nhau
Đặc điểm Tính pháp lý Tính đa dạng Tính xã hội Vai trò:
Khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt QHPL. Các loại khách thể
Khách thể vật chất: ➔Tài sản quan hệ pháp ➔Sản phẩm lao động luật: ➔Tác phẩm trí tuệ
Khách thể lợi ích: ➔Lợi ích kinh tế: ➔Lợi ích xã hội Khách thể hành vi: ➔Hành vi dân sự: ➔Hành vi hành chính. ➔Hành vi hình sự
Khách thể tinh thần: ➔Danh dự, nhân phẩm: ➔Quyền tác giả
➔Quyền sở hữu trí tuệ Ví dụ
Trong quan hệ mua bán: Khách thể là hàng hóa được mua bán.
Trong quan hệ lao động: Khách thể là công việc mà người lao động thực hiện.
b) Phân tích cấu thành quan hệ PL giữa sinh viên và trường Đại học Hà Nội
1.Cấu thành của quan hệ pháp luật giữa sinh viên và Trường Đại học Hà Nội:
*Đối tượng của quan hệ Pháp luật:
-Chương trình học: Đây là nội dung chính, bao gồm các môn học, bài giảng
và các hoạt động ngoại khóa mà sinh viên phải hoàn thành để đạt được bằng cấp.
-Quyền lợi và nghĩa vụ: Sinh viên có quyền được học tập, sử dụng cơ sở vật
chất của nhà trường, nhận học bổng , và các dịch vụ hỗ trợ khác.
Ngoài ra, sinh viên có nghĩa vụ tuân thủ nội quy, quy định của nhà trường,
đóng học phí đúng hạn, và hoàn thành các yêu cầu học tập.
*Chủ thể của quan hệ PL:
-Sinh viên: Là người học tại trường, thuộc đối tượng hưởng quyền lợi từ các chính
sách giáo dục, đào tạo của trường. Sinh viên là bên có nghĩa vụ học tập và tuân thủ
các quy định của trường.
-Trường Đại học Hà Nội: Là tổ chức giáo dục, có quyền cung cấp chương trình học,
cấp chứng chỉ, và có nghĩa vụ đào tạo, giảng dạy, cũng như tạo điều kiện cho sinh
viên phát triển kiến thức, kỹ năng.
*Khách thể của quan hệ PL:
-Sinh viên: khách thể có thể là quyền học tập, tham gia các hoạt động ngoại khóa,
quyền được bảo vệ quyền lợi học tập, nghiên cứu và sống trong môi trường học tập,...
-Trường Đại học Hà Nội: khách thể là việc cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo, cấp
chứng chỉ cho sinh viên, quản lý sinh viên, bảo vệ quyền lợi của trường và duy trì kỉ luật,...
*Nội dung của quan hệ pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của sinh viên: Sinh viên có quyền được giảng dạy, được thi cử, được
cấp bằng tốt nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định của trường. Đồng thời, sinh viên
cũng có nghĩa vụ tuân thủ quy định của trường, tham gia học tập, làm bài kiểm tra, thi cử và trả học phí (nếu có).
- Quyền và nghĩa vụ của trường đại học: Trường đại học có nghĩa vụ cung cấp chương
trình đào tạo chất lượng, cấp chứng chỉ, bằng cấp khi sinh viên hoàn thành khóa học, và đảm
bảo môi trường học tập an toàn. Đồng thời, trường cũng có quyền yêu cầu sinh viên tham gia
đầy đủ các hoạt động học tập, tuân thủ nội quy của trường.
*Căn cứ pháp lý: Quan hệ pháp luật giữa sinh viên và Trường Đại học Hà Nội được điều
chỉnh bởi các văn bản pháp luật, nội quy, quy chế của nhà trường, ví dụ như:
-Luật giáo dục:Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của các bên trong môi trường giáo dục.
-Quy chế đào tạo: Do Trường Đại học Hà Nội ban hành, quy định cụ thể về chương trình
học, thi cử, xếp loại, và các quy định liên quan đến học tập và sinh hoạt của sinh viên. *Hậu quả pháp lý:
-Đối với sinh viên:
Khi vi phạm quy định có thể b cảnh cáo, xử lý kỷ luật, đình chỉ học tập
hoặc buộc thôi học tùy mức độ vi phạm.
- Đối với Trường Đại học Hà Nội: Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ, sinh viên có quyền
khiếu nại, yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
2.Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật: *Phát sinh QHPL -
Sinh viên trúng tuyển và nhập học -
Ký kết cam kết đào tạo giữa sinh viên và nhà trường quy định quyền và nghĩa vụ của
các bên trong quá trình học tập. *Thay đổi QHPL -
Sinh viên chuyển ngành học hoặc chương trình học
-Thay đổi chính sách của trường hoặc thay đổi thông tin cá nhân
-Điều chỉnh kế hoạch học tập *Chấm dứt QHPL -
Sinh viên hoàn thành khóa học hay chương trình học và tốt nghiệp -
Sinh viên tự nguyện xin thôi học hoặc buộc bị thôi học do vi phạm nội quy Nhà trường -
Một số trường hợp đặc biệt, bất khả kháng hay sự cố -
Cam kết đào tạo giữa sinh viên và Trường Đại học Hà Nội hết hiệu lực hay kết thúc
Câu 3: Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật. Cho ví dụ minh họa. Đặc điểm Tuân thủ PL Thi hành PL Sử dụng PL Áp dụng PL Khái niệm Hành vi của cá Hành vi thực Hành vi của cá Hành vi của cơ nhân, tổ chức hiện các nghĩa nhân, tổ chức quan nhà nước không vi phạm
vụ pháp lý được thực hiện quyền hoặc cá nhân có PL quy định trong lợi hợp pháp thẩm quyền giải PL của mình quyết vụ việc cụ thể theo quy định của PL Chủ thể thực Tất cả cá nhân Tất cả cá nhân Tất cả cá nhân Cơ quan nhà hiện và tổ chức và tổ chức và tổ chức nước, cán bộ có thẩm quyền và một số trường hợp cá nhân, tổ chức Loại hành vi Không hành Hành động theo Hành động Hành động có động, nhằm quy định pháp
nhằm thực hiện tính bắt buộc, tránh vi phạm luật quyền lợi pháp giải quyết các pháp luật luật vấn đề cụ thể theo pháp luật Quy phạm Các quy phạm Các quy phạm
pháp luật điều pháp luật cấm
PL yêu cầu thực Các quy phạm Các quy phạm chỉnh đoán hiện nghĩa vụ pháp luật trao pháp luật quy quyền cho cá định thủ tục và nhân, tổ chức thẩm quyền giải quyết vụ việc Ví dụ
Không vượt đèn Đóng thuế đúng Đăng ký bản Tòa án xét xử đỏ khi TGGT hạn theo quy quyền vụ án tranh định chấp hợp đồng giữa hai doanh nghiệp
4:Hãy sắp xếp các hành vi dưới đây tương ứng với các hình thức thực hiện pháp luật và giải thích lý do? Ý Nội dung
Hình thức thực Lý do hiện pháp luật a
Sinh viên chia sẻ thông Sử dụng pháp
Là việc tự do thực hiện các hành vi mà pháp tin chính thống về tình luật
luật không cấm và được pháp luật cho phép. hình kinh tế, xã hội
Sinh viên có thể tham gia vào các diễn đàn,
nhóm thảo luận trực tuyến hoặc các câu lạc bộ
sinh viên để chia sẻ kiến thức. b Công dân yêu cầu cơ Áp dụng pháp
Khi một cá nhân hay tổ chức gặp khó khăn quan có thẩm quyền luật
trong việc hiểu và thực hiện đúng pháp luật, họ giải thích pháp luật
có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hướng
dẫn, giải thích. Hành động này thuộc về áp
dụng pháp luật, bởi vì nó đòi hỏi sự can thiệp từ
phía cơ quan nhà nước để đảm đảm việc thực
thi pháp luật diễn ra đúng quy định. c Bố mẹ tiến hành tiến Thi hành pháp
bố mẹ đăng ký khai sinh cho con tại UBND xã
hành đăng ký khai sinh luật
để tuân thủ các quy định về hộ tịch và bảo đảm cho con trai tại UBND
quyền lợi của trẻ em theo luật định. xã d Thẩm phán tiến hành Áp dụng pháp
Hành vi này thuộc về áp dụng pháp luật vì thẩm xét xử vụ án hình sự luật
phán là người có thẩm quyền, sử dụng các quy
định của pháp luật để giải quyết một vụ án cụ
thể. Việc áp dụng pháp luật yêu cầu sự tham
gia của cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm
quyền nhằm đảm bảo thực thi pháp luật trong thực tiễn. e Chủ hộ kinh doanh tiến Thi hành pháp
Hành vi này thuộc về thi hành pháp luật vì chủ hành nộp thuế tại cơ luật
hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ pháp lý mà quan có thẩm quyền
pháp luật đã quy định. Đây là hành động tuân
thủ và thực hiện một cách chủ động các nghĩa
vụ pháp luật, không cần có sự cưỡng chế hoặc
áp dụng bởi cơ quan nhà nước. f Người tham gia giao Tuân thủ pháp
Hành vi này thuộc về tuân thủ pháp luật vì thông không sử dụng luật
người tham gia giao thông tránh thực hiện hành rượu bia
vi bị pháp luật nghiêm cấm (sử dụng rượu bia
khi điều khiển phương tiện). Việc tuân thủ là
không thực hiện những điều mà pháp luật cấm
nhằm đảm bảo an toàn và trật tự xã hội. g Cụ Tư lập di chúc để Sử dụng pháp
- Cụ Tư là chủ thể pháp luật, đang thực hiện lại tài sản cho các con. luật
quyền của mình theo quy định của pháp luật.
- Việc công dân Việt Nam (cụ thể ở đây là cụ
Tư) được quyền lập di chúc để quyết định tài
sản của mình thuộc về ai sau khi mất được quy
định trong Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015. h Sinh viên không tham Tuân thủ pháp
- Sinh viên là chủ thể pháp luật, đang không gia đua xe trái phép luật
tiến hành những hành vi pháp luật cấm.
- Hành vi pháp luật cấm ở đây là đua xe trái phép. i Hiệu trưởng ban hành Áp dụng pháp
- Hiệu trưởng là cá nhân có thẩm quyền, được quyết định tặng bằng luật
nhà nước cho thông qua để thực hiện quyền của khen cho sinh viên xuất
mình áp dụng quy định pháp luật vào tình sắc huống cụ thể.
- Việc hiệu trưởng được quyền ban hành quyết
định tặng bằng khen cho sinh viên xuất sắc
được quy định trong điều 68, Luật Giáo dục 2019. k Nam thanh niên đăng Thi hành pháp
- Nam thanh niên ở đây là chủ thể pháp luật
kí khám tuyển và tham luật
đang thực hiện nghĩa vụ pháp lí của mình. gia nghĩa vụ quân sự
- Đăng kí khám tuyển và tham gia nghĩa vụ
quân sự là nghĩa vụ pháp lí của nam thanh niên,
tức là việc nam thanh niên này bắt buộc phải
làm (vì nam thanh niên công dân Việt Nam đủ
từ 18 tuổi trở lên phải thực hiện nghĩa vụ quân sự)
Câu 5:Ý a, tình huống 1 trong cuốn Bài giảng và Bài tập PLDC, 2024, trang 107-108. -
Hành vi mua và bán dữ liệu cá nhân của khách hàng có vi phạm pháp luật. -
Vì theo quy định của An ninh mạng và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, việc
thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu cá nhân phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu (cụ thể
ở đây là khách hàng). Việc để lộ hay mua bán tài khoản khách hàng, email khách
hàng hay để tin tặc tấn công sau đó để lộ thông tin, dữ liệu của khách hàng khi chưa
có sự đồng ý, chấp nhận của khách hàng là hành vi trái pháp luật. Có thể gây ra hậu
quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến cá nhân khách hàng và nhiều cá nhân tổ chức khác.
Câu 6: Phân biệt dấu hiệu nhận biết Vi phạm pháp luật và cấu thành Vi phạm pháp luật:
Dấu hiệu vi phạm pháp Cấu thành VPPL luật Ý nghĩa Nhận biết hành vi có vi
Căn cứ thực tế để truy cứu
phạm pháp luật hay không? trách nhiệm pháp lý Thành phần Hành vi
Mặt khách quan và mặt chủ Trái PL
quan, chủ thể, khách thể Có lỗi
Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý Thời điểm Trước Sau