Hoch định ngun nhân lc
1.
Khái nim
- Hoạch đnh ngun nhân lc (hay gi tt là HRP) là quá
trình nghiên cứu, xác đnh nhu cu ca nhân lc, t đó đưa ra những chính sách, kế
hoạch đảm bo cho t chc, doanh nghiệp có đủ ngun nhân lc vi nhng k
năng cần thiết nhất để công việc đạt chất lượng và hiu qu cao nht.
2.
Vai trò
Hoạch đnh ngun nhân lc giúp doanh nghiệp đảm bo
đưc 3 mục tiêu “đúng người, đúng việc, đúng lúc”.
s để doanh nghip thy nhu cu v ngun nhân
s.
Gn kết t chc vi ngun nhân lc.
D tính hiu qu kinh tế
nh ng đến s hoàn thin t chc hiu qu công
vic.
3.
Quá trình hoch định ngun nhân lc
Quá trình gm 5 c:
-
D báo nhu cu ngun nhân lc
-
Phân tích thc trng ngun nhân lc
-
Quyết định tăng, gim ngun nhân lc
-
Đưa ra các chính sách, biện pháp cũng như xây dựng, trin
khai kế hoch thc hin
-
Kim tra và đánh giá v quá trình hoạch định ngun nhân
s NNL
a.
D báo nhu cu ca ngun nhân lc
-
D báo ngun nhân lc là d đoán tình trạng tha hay thiếu ca
ngun nhân s ti mt t chức trong tương lai gần. T đó rút ra đưc nhng
phương án gii quyết kp thi. Vic do này s thường áp dng cho nhng
doanh nghip có nhng mc tiêu, chiến lược dài hn.
-
2 loi d báo nhu cu NNL: ngn hn và dài hn
+ Ngn hn: áp dng cho mt khong thi gian không quá 1
năm dành để gii quyết nhng vấn đề tha hay thiếu nhân s ca doanh nghip
trong mt thi gian ngn.
+ Dài hn : áp dng cho khong thời gian dài hơn (khoảng
t 3-5 năm) thường dành cho nhng chiến lược phát trin lâu dài ca công ty.
-
D báo v nhu cu ca doanh nghip thường da trên nhng
s
+ Khi ng ca các công vic cn phi thc hin
+ cu ngành ngh theo yêu cu ca tng công vic
+ Trình độ ca các trang b k thut, công ngh
+ Kh năng tài chính ca doanh nghip
-
Các phương pháp để d báo nhu cu ca NNL:
Phương pháp đnh ng
+ Phương pháp hi quy
+ Phương pháp phân tích xu ng
+
Phương pháp phân tích tương quan
Phương pháp đnh nh
+ Phương pháp Delphi
+ Phương pháp chuyên gia
b.
Phân tích thc trng NNL
Phân tích thc trng ngun nhân lc giúp cho doanh nghip phát hin đưc
những ưu điểm và khuyết điểm ca ngun nhân lc.
Phân tích thc trng NNL da theo nhng yếu t sau:
V cu s ng, gii tính, trình độ, kinh nghim, k năng
làm vic, thái độ làm vic,... và nhiu phm cht cá nhân khác
V các chính sách dùng đ qun ngun nhân lc: quá trình
tuyn dng, đào tạo, khen thưởng,...
cu sn xut: loi hình hot đng, quyn hn, trách nhim
s thay đổi
cu sn xut ca doanh nghip trong tương lai
c.
Quyết định tăng, gim nhân s
-
c này các nhà qun tr doanh nghip cn phi thng kê
đưc gia nhng d báo nhu cu ngun nhân lc c 1 cùng vi phân tích hin
trng ngun nhân lc hin ti ớc 2 để đưa ra những quyết định b trí li nhân
s ca doanh nghip. Các doanh nghip cn phải định hướng nhân lực đang thừa
hay đang thiếu đi vi nhu cu thc tế ca công ty
Ni dung quá trình tuyn dng
Tuyn dng là một quá trình xác định nhng v trí công vic còn thiếu, t đó
tìm kiếm và thu hút nhng nhân lực tài năng phù hợp để đáp ng nhng v trí
đó trong tổ chc hay doanh nghip.
Mt quá trình tuyn dng thông thường s 7 c
Xác đnh nhu cu tuyn dng ca doanh nghip
-
Quyết định tăng, giảm nhân s này cũng chính tiền đề,
sở để đề ra được nhng chính sách, chiến lược khc phc tình trng tha-
thiếu ngun nhân lc
d.
Lp kế hoch trin khai
Sau khi đã cân nhc đầy đủ v cung-cu, doanh nghip cn đề ra
nhng kế hoch và chiến lược c th như:
-
Kế hoch tuyn dng nhân viên
-
Tái cu li t chc
-
Đề c - thuyên chuyn - sp xếp - thăng chức cho đội ngũ
nhân viên hin ti
-
gii quyết tình trng tha - thiếu nhân lc, tinh gim
nguồn lao động dư thừa
e.
Kim tra đánh giá tiến trình hoch định ngun nhân lc
-
Xác định nhng kết qu mà kế hoch hoạch định đạt được (có
hiu qu n những kế hoạch trước không?), t đó đưa ra được những đánh giá về
ngun nhân lc hin ti ca công ty
-
xác định nhng sai lch gia kế hoch và thc hin và phân tích
nguyên nhân dẫn đến nhng sai lệch đó
-
Đề ra nhng bin pháp khc phc nhng sai lch thc hin
4.
Các yếu t nh ng đến hoch định NNL
4.1
Yếu t bên trong
-
Môi trường văn hóa trong DN
-
Thc trng NNL hin ti ca DN
-
Các chiến c, chính sách nhân s
-
Kh năng tài chính s vt cht
4.2
Yếu t bên ngoài
-
Yếu t chính tr - hi
-
S thay đổi ca môi trưng
-
Cnh tranh gia các doanh nghip trong ngành
-
Tiến b khoa hc-k thut
QUÁ TRÌNH TUYN DNG
Tiếp nhn, sàng lc chn lc
T chc phng vn
Đánh g ra quyết đnh tuyn dng
Định ng nhân viên mi ( hòa nhp nhân viên
mi)
-
Quá trình tuyn dng bao gm:
+ Tuyn m
+ Tuyn chn
TUYN M
-
Tuyn m là quá trình chiêu m, thu hút những người lao
động có trình độ nhm to ra mt tp hp nhng ng c viên phù hp vi nhng
nhu cu cn thiết ca công vic trong doanh nghip.
-
2 ngun tuyn m: ni b doanh nghip bên ngoài
hi
-
Các phương pháp chiêu m nhân lc:
T ngun nhân lc bên trong doanh nghip
Phương tin truyn thông
Qungo tuyn m
Các công ty gii thiu vic làm
TUYN CHN
-
Tuyn chn có th coi là bước tiếp theo ca quá trình
tuyn m, là quá trình đánh giá và chọn lc những người tham gia d tuyển đ tìm
ra nhng ng c viên phù hp vi nhng công vic cn thiết ca doanh nghip.
-
Cơ sở ca quá trình tuyn chn là nhng yêu cu ca công
vic da trên bn mô t công vic và bn yêu cu đối với người được giao công
vic
-
Các yêu cu ca quá trình tuyn chn:
+ Tuyn chn xut phát t kế hoch sn xut kế
hoch ngun nhân lc ca doanh nghip
+ Tuyn chn nhng ng c viên phù hp vi v trí
công việc để đạt được hiu qu năng suất lao động cao nht
+ Tuyn chn nhng người có trách nhim vi công
việc, đạo đức, k lut, có th gn bó lâu dài vi công vic,...
-
Quy trình thc hin quá trình tuyn chn
Tiếp nhn h phng vn b
Sàng lc nhng mu thông tin ng viên
Các trc nghim nhân s trong tuyn chn
Phng vn tuyn chn
Xác minh, thm tra li thông tin ng vn
T chc khám sc khe đánh giá th lc
Phng vn trc tiếp cùng vi nhà lãnh đạo
Tham quan công vic
Ra quyết đnh tuyn dng nhân s
QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ HIU QU CA HOT ĐỘNG
TUYN DNG
- Để phân tích đưc hiu qu ca quá trình tuyn dng, cn mt
s tiêu chí :
+ S ng h ng tuyn vào doanh nghip
+ Chi phí tuyn dng ng viên
+ Thi gian tuyn dng
+ Cht ng tuyn dng
+ T l nhân viên chp nhn công vic + ngh vic

Preview text:

Hoạch định nguồn nhân lực 1.
Khái niệm -
Hoạch định nguồn nhân lực (hay gọi tắt là HRP) là quá
trình nghiên cứu, xác định nhu cầu của nhân lực, từ đó đưa ra những chính sách, kế
hoạch đảm bảo cho tổ chức, doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với những kỹ
năng cần thiết nhất để công việc đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất. 2. Vai trò
Hoạch định nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp đảm bảo
được 3 mục tiêu “đúng người, đúng việc, đúng lúc”. ●
Là cơ sở để doanh nghiệp thấy rõ nhu cầu về nguồn nhân sự. ●
Gắn kết tổ chức với nguồn nhân lực. ●
Dự tính hiệu quả kinh tế ●
Ảnh hưởng đến sự hoàn thiện tổ chức và hiệu quả công việc. 3.
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực Quá trình gồm 5 bước: -
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực -
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực -
Quyết định tăng, giảm nguồn nhân lực -
Đưa ra các chính sách, biện pháp cũng như xây dựng, triển
khai kế hoạch thực hiện -
Kiểm tra và đánh giá về quá trình hoạch định nguồn nhân sự NNL a.
Dự báo nhu cầu của nguồn nhân lực -
Dự báo nguồn nhân lực là dự đoán tình trạng thừa hay thiếu của
nguồn nhân sự tại một tổ chức trong tương lai gần. Từ đó rút ra được những
phương án giải quyết kịp thời. Việc dự báo này sẽ thường áp dụng cho những
doanh nghiệp có những mục tiêu, chiến lược dài hạn. -
Có 2 loại dự báo nhu cầu NNL: ngắn hạn và dài hạn +
Ngắn hạn: áp dụng cho một khoảng thời gian không quá 1
năm dành để giải quyết những vấn đề thừa hay thiếu nhân sự của doanh nghiệp
trong một thời gian ngắn. +
Dài hạn : áp dụng cho khoảng thời gian dài hơn (khoảng
từ 3-5 năm) thường dành cho những chiến lược phát triển lâu dài của công ty. -
Dự báo về nhu cầu của doanh nghiệp thường dựa trên những cơ sở +
Khối lượng của các công việc cần phải thực hiện +
Cơ cấu ngành nghề theo yêu cầu của từng công việc +
Trình độ của các trang bị kỹ thuật, công nghệ +
Khả năng tài chính của doanh nghiệp -
Các phương pháp để dự báo nhu cầu của NNL: ❖
Phương pháp định lượng + Phương pháp hồi quy +
Phương pháp phân tích xu hướng +
Phương pháp phân tích tương quan ❖ Phương pháp định tính + Phương pháp Delphi + Phương pháp chuyên gia b.
Phân tích thực trạng NNL
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp phát hiện được
những ưu điểm và khuyết điểm của nguồn nhân lực.
Phân tích thực trạng NNL dựa theo những yếu tố sau: ❖
Về cơ cấu số lượng, giới tính, trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng
làm việc, thái độ làm việc,... và nhiều phẩm chất cá nhân khác ❖
Về các chính sách dùng để quản lý nguồn nhân lực: quá trình
tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng,... ❖
Cơ cấu sản xuất: loại hình hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm và sự thay đổi cơ
cấu sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai c.
Quyết định tăng, giảm nhân sự -
Bước này các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải thống kê
được giữa những dự báo nhu cầu nguồn nhân lực ở bước 1 cùng với phân tích hiện
trạng nguồn nhân lực hiện tại ở bước 2 để đưa ra những quyết định bố trí lại nhân
sự của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải định hướng nhân lực đang thừa
hay đang thiếu đối với nhu cầu thực tế của công ty -
Quyết định tăng, giảm nhân sự này cũng chính là tiền đề,
là cơ sở để đề ra được những chính sách, chiến lược khắc phục tình trạng thừa- thiếu nguồn nhân lực d.
Lập kế hoạch và triển khai
Sau khi đã cân nhắc đầy đủ về cung-cầu, doanh nghiệp cần đề ra
những kế hoạch và chiến lược cụ thể như: -
Kế hoạch tuyển dụng nhân viên -
Tái cơ cấu lại tổ chức -
Đề cử - thuyên chuyển - sắp xếp - thăng chức cho đội ngũ nhân viên hiện tại -
giải quyết tình trạng thừa - thiếu nhân lực, tinh giảm
nguồn lao động dư thừa e.
Kiểm tra và đánh giá tiến trình hoạch định nguồn nhân lực -
Xác định những kết quả mà kế hoạch hoạch định đạt được (có
hiệu quả hơn những kế hoạch trước không?), từ đó đưa ra được những đánh giá về
nguồn nhân lực hiện tại của công ty -
xác định những sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện và phân tích
nguyên nhân dẫn đến những sai lệch đó -
Đề ra những biện pháp khắc phục những sai lệch và thực hiện 4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định NNL 4.1 Yếu tố bên trong -
Môi trường văn hóa trong DN -
Thực trạng NNL hiện tại của DN -
Các chiến lược, chính sách nhân sự -
Khả năng tài chính và cơ sở vật chất 4.2 Yếu tố bên ngoài -
Yếu tố chính trị - xã hội -
Sự thay đổi của môi trường -
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành -
Tiến bộ khoa học-kỹ thuật
QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG
Nội dung quá trình tuyển dụng
Tuyển dụng là một quá trình xác định những vị trí công việc còn thiếu, từ đó
tìm kiếm và thu hút những nhân lực tài năng phù hợp để đáp ứng những vị trí
đó trong tổ chức hay doanh nghiệp.
Một quá trình tuyển dụng thông thường sẽ có 7 bước
Xác định nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp ❖
Tiếp nhận, sàng lọc và chọn lọc ❖ Tổ chức phỏng vấn ❖
Đánh giá và ra quyết định tuyển dụng ❖
Định hướng nhân viên mới ( hòa nhập nhân viên mới)
- Quá trình tuyển dụng bao gồm: + Tuyển mộ + Tuyển chọn ➢ TUYỂN MỘ -
Tuyển mộ là quá trình chiêu mộ, thu hút những người lao
động có trình độ nhằm tạo ra một tập hợp những ứng cử viên phù hợp với những
nhu cầu cần thiết của công việc trong doanh nghiệp. -
Có 2 nguồn tuyển mộ: nội bộ doanh nghiệp và bên ngoài xã hội -
Các phương pháp chiêu mộ nhân lực: ●
Từ nguồn nhân lực bên trong doanh nghiệp ●
Phương tiện truyền thông ● Quảng cáo tuyển mộ ●
Các công ty giới thiệu việc làm ➢ TUYỂN CHỌN -
Tuyển chọn có thể coi là bước tiếp theo của quá trình
tuyển mộ, là quá trình đánh giá và chọn lọc những người tham gia dự tuyển để tìm
ra những ứng cử viên phù hợp với những công việc cần thiết của doanh nghiệp. -
Cơ sở của quá trình tuyển chọn là những yêu cầu của công
việc dựa trên bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người được giao công việc -
Các yêu cầu của quá trình tuyển chọn: +
Tuyển chọn xuất phát từ kế hoạch sản xuất và kế
hoạch nguồn nhân lực của doanh nghiệp +
Tuyển chọn những ứng cử viên phù hợp với vị trí
công việc để đạt được hiệu quả và năng suất lao động cao nhất +
Tuyển chọn những người có trách nhiệm với công
việc, đạo đức, kỷ luật, có thể gắn bó lâu dài với công việc,... -
Quy trình thực hiện quá trình tuyển chọn
★Tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn sơ bộ
★Sàng lọc những mẫu thông tin ứng viên
★Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn
★Phỏng vấn tuyển chọn
★Xác minh, thẩm tra lại thông tin ứng viên
★Tổ chức khám sức khỏe và đánh giá thể lực
★Phỏng vấn trực tiếp cùng với nhà lãnh đạo ★Tham quan công việc
★Ra quyết định tuyển dụng nhân sự
QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG -
Để phân tích được hiệu quả của quá trình tuyển dụng, cần một số tiêu chí : +
Số lượng hồ sơ ứng tuyển vào doanh nghiệp +
Chi phí tuyển dụng ứng viên + Thời gian tuyển dụng +
Chất lượng tuyển dụng +
Tỉ lệ nhân viên chấp nhận công việc + nghỉ việc