NỘI DUNG THI GIỮA MÔN QUẢN TRỊ HỌC
Chương 1:
-Khái niệm quản trị: quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển
kim
soát công việc những nổ lực của con người, đồng thời vận
dụng một cách hiệu quả mọi tài nguyên, để hoàn thành các
mục tiêu đã định.
+ Làm việc với con người thông qua con người.
+ Phải mục tiêu ràng Mục tiêu của 1 tổ chức.
-
4 chức năng của quản tr :
+ Hoạch định: Xác định mục tiêu biện pháp tốt nhất để đạt được mục
tiêu đề ra. (quan trọng nhất)
+ Tổ chức: Phân bổ xắp xếp các nguồn lực của tổ chức để đạt được
mục tiêu (4M).
+ Lãnh đạo: Sự tác động của nhà quản tr đến nhân viên nhằm tạo động
lực giúp nhân
viên làm việc hiệu quả để hoàn thành mục tiêu.
+ Kiểm soát: Đảm bảo tổ chức đang đi đúng hướng nhằm đạt mục tiêu.
-
Phân biệt hiệu quả hiệu suất của quản trị:
+ Hiệu quả phản ánh tỷ lệ giữa kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu.
+ Hiệu suất lại phản ánh nguồn lực chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
mong muốn.
+ Hiệu quả quản trị phải bao gồm đạt được mục tiêu với kết quả cao trong
tương quan
với chi phí thấp.
+ Không biết cách quản tr tuy kết quả nhưng hiệu suất kém.
-
Phân biệt giữa người thừa hành nhà quản trị:
+ Người thừa hành: Người trực tiếp thực hiện các công việc cụ th
không trách nhiệm trông coi công việc của người khác. dụ: nhân
viên bán hàng, nhân viên kế toán,…
+ Nhà quản trị: Người chỉ huy, chức danh nhất định, trách nhiệm
định hướng, tổ chức, điều khiển kiểm soát các hoạt động của người
dưới quyền. Người ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định.
-
Các cấp bậc trách nhiệm trong quản trị:
+ Quản trị cấp cao: Chủ tịch QT, tổng Giám đốc, Giám đốc,...
+ Quản trị cấp trung: Trưởng phòng, Quản đốc,...
+ Quản trị cấp sở Tổ trưởng, Trưởng ca,...
-
Vai trò của nhà quản tr:
+ Đại diện: Xuất hiện trong các cuộc nghi lễ, kết văn bản, hợp đồng
với khách hàng...
+ Lãnh đạo: Chỉ dẫn, ra lệnh, động viên tạo ra điều kiện thuận lợi để
người dưới quyền thực hiện tốt công việc.
+ Liên lạc: Phát huy các mối liên hệ, quan hệ nhằm gắn liền cả bên trong
lẫn bên ngoài của tổ chức.
+ Phát ngôn: Cung cấp các thông tin cho các nhân, tổ chức liên
quan (Khách hàng, công chúng, phóng viên, báo chí, đài phát thanh,
truyền hình...)
+ Ph biến thông tin: Truyền tải thông tin một cách nguyên xi hoặc
thể được xử bởi người lãnh đạo. Các thông tin này sẽ giúp cho cấp
dưới thực hiện tốt nghĩa vụ của họ.
+ Thu thập tiếp nhận thông tin: Thiết lập hệ thống thu thập thông tin
hiệu quả cho phép biết được diễn biến môi trường bên trong bên
ngoài.
+ Doanh nhân: Khởi xướng các dự án mới về hoạt động sản xuất kinh
doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, chấp nhận rủi ro.
+ Người hòa giải các xung đột: Giải quyết những mối quan hệ mâu thuẫn
trong nội bộ giữa các cá nhân, giữa các đơn vị trực thuộc của tổ chức.
+ Phân bổ tài nguyên: Quyết định về việc phân bổ sử dụng nguồn lực
(Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nhân sự, tài chính...) cho các hoạt
động của tổ chức.
+ Đàm phán: Thay mặt tổ chức trong hoạt động thương lượng về những
hợp đồng kinh tế hoặc các quan hệ với đối tác, nhân các tổ chức
có liên quan.
-Các năng của nhà quản trị: năng lực thực hiện công việc
để đạt kết quả mong muốn với hiệu quả cao.
+ Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): năng lực thực hiện các hoạt
động chuyên môn với mức độ thành thạo nhất định. Kỹ năng chuyên môn
gắn liền với với việc sử
dụng các phương pháp, quy trình công cụ cụ thể. Để kỹ năng kỹ
thuật, nhà quản
trị phải được đào tạo trải qua kinh nghiệm thực tế.
+ Kỹ năng quan hệ con người (Human and Interpersonal skills): kỹ
năng tương tác qua lại với người khác. năng lực của một người thể
làm việc trong môi quan hệ hợp tác với những người khác đlàm cho
công việc được thực hiện hoàn hảo.
+ Kỹ năng nhận thức (Conceptual skills): năng lực phát hiện, phân
tích giải quyết những vấn đề phức tạp.
-
Mối quan hệ giữa năng cấp bậc quản trị:
+ Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ
năng duy càng quan trọng.
+ năng lực thực hiện ng việc để đạt kết quả mong muốn với hiệu
quả cao. Chương 2
-Môi trường bên ngoài: toàn bộ những lực lượng th chế nằm
n
ngoài tổ chức tác động ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động
kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Lực lượng: Sức mạnh mang tính qui luật (kinh tế, hội, tự nhiên)
+ Thể chế: Tác động chủ quan đến của con người (luật lệ, quy định, pháp
luật...)
*
dụ: Việc tăng giảm giá xăng dầu; Điều chỉnh thuế doanh nghiệp
của nhà nước; Dân số.
*
Đặc điểm:
+ Tác động gián tiếp.
+ Các yếu tố i trường mối quan hệ tương tác với nhau để
cùng tác động đến tổ chức.
+ Ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau
tất cả mọi tổ chức.
-
Phân loại môi trường bên ngoài cho dụ minh ho:
*
Môi trường mô:
+ Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, Lạm phát, Thất nghiệp, Chu kỳ kinh tế,
Tỷ giá hối đoái, Lãi suất cho vay, Tiền lương thu nhập, Toàn cầu
hoá,…
+ Chính trị: Tính ổn định của hệ thống chính quyền (quan liêu, tham
nhũng, ...); Hệ thống luật pháp (chặt chẽ, công bằng, ...); Các chính sách
ưu đãi thuế (miễn thuế, ưu đãi thuế các ngành nghề trọng điểm, ...;
Chính sách ngoại thương (thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu,
...).
+ hội: Dân số, Văn hóa, Xu hướng nghề nghiệp, Phong cách lối
sống, Tôn giáo.
+ Công nghệ: Bùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin truyền thông;
Máy móc và nguyên liệu vật liệu mới; Tự động hóa, vi tính hóa; Phương
tiện truyền thông vận tải ngày càng hiện đại.
+ Tự nhiên: Thủy văn, Điều kiện thời tiết, Địa hình, Tài nguyên ô
nhiễm môi trường.
*
Môi trường vi (môi trường ngành):
+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Những đối thủ cùng phân khúc khách
hàng, cùng dòng sản phẩm,ng giá bán năng lực cạnh tranh tương
đương nhau trên cùng phân khúc.
+ Đối th cạnh tranh tiềm ẩn: Những đối thủ chưa mặt trong ngành
hoặc mới mặt trong ngành nhưng chưa cung cấp dịch vụ, sản phẩm
th ảnh hưởng tới ngành, tới thị trường trong tương lai.
+ Sản phẩm thay thế: Hàng hóa, dịch vụ thể thay thế các loại hàng
hóa, dịch vụ khác có cùng một giá trị lợi ích công dụng.
+ Nhà cung cấp: Tổ chức hoặc nhân, tham gia cung ứng hàng hóa hoặc
dịch vụ trên thị trường.
+ Khách hàng: Người tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
-Môi trường bên trong (internal environment) là: môi trường bên
trong tổ chức, bao gồm các yếu tố, các điều kiện tổ chức
khả năng kiểm soát được. Môi trường nội phản ánh nội lực, thể
hiện bản sắc riêng của từng doanh nghiệp.
-
Các thành phần của môi trường bên trong cho dụ minh hoạ:
+ Nguồn nhân lực: Nhu cầu nhân lực; Tuyển chọn đúng người, đúng vị trí;
Phân công lao động khoa học; Chính sách đãi ngộ hợp lý.
+ Năng lực sản xuất: Quy mô, Chi phí sản xuất, Chất lượng sản phẩm,
Bố trí dây chuyền sản xuất, Hệ thống điều hành, Trình độ công nghệ.
+ Khả năng tài chính: Nguồn vốn khả năng huy động vốn; Phân bố
sử dụng nguồn vốn; Việc kiểm soát các chi phí; Cán cân thanh toán.
+ Nghiên cứu phát triển (R&D): Khả năng cải tiến kỹ thuật, ứng dụng
khoa học, ng ngh mới để nâng cao chất lượng phát triển sản phẩm.
R&D yếu tố duy trì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Văn hóa doanh nghiệp.
+ Hoạt động Marketing.
-Văn hoá doanh nghiệp là: những chuẩn mực, g trị, niềm tin,
khuôn mẫu
mọi người trong doanh nghiệp cùng công nhận suy nghĩ,
hành động như một thói quen, giống n đời sống tinh thần
tính cách của một con người, phần quyết định đến sự
thành bại về lâu dài của doanh nghiệp.
-Các yếu tố tạo nên văn hoá doanh nghiệp: Tầm nhìn, Sứ
mệnh, Gtrị cốt lõi, Triết lý kinh doanh.
-
Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp:
+ Hữu hình: Đồng phục, khẩu hiệu, nghi thức, quy định, nhạc phim ng
ty, tập san
nội bộ, các hoạt động,...
+ hình: Thái độ, phong cách, thói quen, nếp nghĩ của những con người
trong tổ
chức.
-
Lợi ích của văn hoá doanh nghiệp:
*
Tuyển dụng giữ chân nhân viên:
+ Thu hút ứng viên tiềm năng (doanh nghiệp danh tiếng, i trường làm
việc năng động, vui vẻ, hòa đồng và con đường thăng tiến rõ ràng...)
+ Giúp nhân viên gắn lâu dài cống hiến hết mình.
+ Giúp nhân viên cảm nhận họ đang làm công việc ý nghĩa hãnh
diện một thành viên của doanh nghiệp.
*
Tinh thần động lực làm việc của nhân viên:
+ Giúp nhân viên thấy mục tiêu, định hướng bản chất công việc, tạo
ra các mối quan hệ tốt đẹp với nhau.
+ nhân viên sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm
việc một môi trường hòa đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng
hơn.
*
Giảm c xung đột nội bộ:
+ Giảm đáng kể căng thẳng tại nơi làm việc, chất keo gắn kết các thành
viên của doanh nghiệp.
+ Giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa
chọn định hướng hành động.
*
iệu suất làm việc:
+ Tăng năng suất làm việc. Nhân viên xu hướng động lực tận tâm
hơn khi doanh nghiệp đầu tư vào sự hài lòng của họ.
+ Doanh nghiệp văn hóa doanh nghiệp lành mạnh thường ít nhân viên
căng thẳng áp lực, điều này giúp củng cố về sức khỏe tinh thần
hiệu quả công việc.
*
Lợi thế cạnh tranh:
+ Các yếu tố gắn kết, điều phối công việc phù hợp, tạo động lực... làm
tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường cho doanh
nghiệp.
+ Hiệu quả sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên th
trường. Chương 3
-Vấn đề là: Những điều đang diễn ra trái ngược với những điều đáng
lẽ phải
diễn ra.
-
Phân biệt các loại vấn đề Cho dụ minh hoạ ?
+ Vấn đề cấu trúc (Structured): các vấn đề thường gặp phải cấp hoạt
động.
*
dụ: nhân viên kế toán phải tr được hướng dẫn phải thanh toán các
hóa đơn khi đến hạn, ngoại trừ trường hợp phải thanh toán sớm hơn
theo điều kiện xác định để được hưởng chiết khấu mua. Như vậy xác
định ngảy tr tiền một cấn đề cấu trúc đã nguyên tắc để xác
định trước ngày cần trả tiền.
+ Vấn đề không cấu trúc (Unstructured): vấn đề được giải quyết bởi
nhiều cách khác nhau, không các hướng dẫn cụ th cho lựa chọn tốt
nhất. dụ: người quản
phải lựa chọn cách tốt nhất để phát triển sản phẩm mới, th trường mới
trong số nhiều giải pháp đưa ra.
-Ra quyết định là: Quá trình phân tích, lựa chọn giữa hai hay nhiều
phương
án hành động hoặc giải pháp cho một vấn đề. dụ: Bạn nhu
cầu mua một chiếc xe máy mới, vậy bạn sẽ ra quyết định như
thế nào?
-
Phân loại quyết định trong quản trị:
+ Theo chương trình sẵn có: Quyết định mang tính thường nhật tuân
theo các tài liệu quy định.
*
dụ: Quy trình xử khiếu nại của khách hàng; Quy trình tiếp nhận
đơn hàng bị trả lại do lỗi vận chuyển; Tài liệu hướng dẫn xử lý các câu
hỏi thường gặp; ...
+ Không theo chương trình: Quyết định cho tình huống chưa xảy ra, nhiều
rủi ro.
*
dụ: Nhà cung cấp chiến lược không tiếp tục, cung cấp nguyên liệu;
Tham gia thtrường kinh doanh mới; nên đóng cửa nmáy tại địa
điểm nào đó của doanh nghiệp; ...
+ thể phân loại theo:
*
Tính chất: quyết định chiến lược, quyết định chiến thuật, quyết định tác
nghiệp.
*
Thời gian: dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
*
Phạm vi: Toàn cục, Bộ phận, Chuyên đề.
Quá trình ra quyết định trong quản trị, dụ:
dụ: Quyết định mua xe, mua nhà.
-
Phân biệt các phương pháp ra quyết định theo nhóm pp
hội họp điện tử )
Phương pháp phát triển duy hay còn gọi Phương pháp động
não trong tiếng Anh được gọi Group brainstorming. Phương pháp phát
triển tư duy là một trong những phương pháp ra quyết định nhóm tốt nhất
thể áp dụng chúng hạn chế đến mức tối đa những hạn chế của các
nhóm tương tác trực diện, đó thường gây áp lực để buộc các thành viên
nhóm phải tuân thủ quan điểm chung. Phương pháp phát triển duy
được thực hiện trên sở áp dụng một quá trình tạo ý tưởng, khuyến
khích nhân nêu ra ý kiến của mình về kh năng lựa chọn hoặc giải quyết
vấn đề, bất k khả năng hay cách giải quyết vấn đề đó tốt hay chưa tốt.
Theo phương pháp này, trong cuộc họp hoặc thảo luận, lãnh đạo nhóm
nêu vấn đề một cách ràng sao cho tất cả những người tham gia đều
hiểu. Với một khoảng thời gian cho trước, các thành viên nêu ra càng
nhiều ý kiến càng tốt. Không ai được phép phê phán, tất cả những
ý kiến nêu ra đều được ghi lại để sau đó bàn luận phân tích.
Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa hay còn gọi thuật
nhóm danh nghĩa trong tiếng Anh được gọi Nominal group technique
- NGT. Phương pháp s dụng nhóm danh nghĩa một trong những
phương pháp ra quyết định nhóm tốt nhất thể áp dụng chúng hạn
chế đến mức tối đa những hạn chế của các nhóm tương tác trực diện, đó
là thường gây áp lực để buộc các thành viên nhóm phải tuân
thủ quan điểm chung. Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa là phương
pháp ra quyết định nhóm, trong đó hạn chế việc bàn luận giao tiếp
giữa các nhân trong quá trình ra quyết định. Các thành viên trong
nhóm đều mặt tại cuộc họp nhưng họ hoạt động hoàn toàn độc lập với
nhau. Lợi thế chủ yếu của phương pháp này chỗ cho phép nhóm
gặp nhau một cách chính thức nhưng lại không hạn chế duy độc lập của
các thành viên như trong nhóm tương tác truyền thống. Phương pháp
sử dụng nhóm danh nghĩa phương pháp thực sự cho các nhà quản
những giải pháp cụ thể.
Phương pháp hội họp điện tử tạm dịch sang tiếng Anh Electronic
Meeting.
Phương pháp hội họp điện tử một trong những phương pháp ra quyết
định nhóm tốt nhất thể áp dụng chúng hạn chế đến mức tối đa
những hạn chế của các nhóm tương tác trực diện, đó thường gây áp lực
để buộc các thành viên nhóm phải tuân thủ quan điểm chung. Phương
pháp hội họp điện tử là phương pháp mới nhất trong việc ra quyết định;
sự kết hợp giữa phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa công nghệ tin
học. Những người tham gia ngồi trước máy tính đã nối mạng. Vấn đ
được nêu ra cho tất cả mọi người họ đánh câu tr lời của mình n màn
hình máy tính.
Nhng bình luận nhân, tổng số phiếu bầu... được png lên một màn
hình to trong phòng. Phương pháp hội họp điện tử phương pháp thực
scho các nhà qun những giải pháp cụ thể.
Chương 5
-Tầm nhìn: Hướng phát triển lâu dài của tổ chức trong tương lai.
-Sứ mệnh: Sự đóng góp của sản phẩm, dịch vụ vào sự phát triển
của thị trường.
-Chiến lược: Kế hoạch hành động nhằm đạt được mục tiêu tổng
thể. Định hình cách thức tổ chức sẽ tiếp cận như thế nào để đạt
được mỗi mục tiêu.
-Mục tiêu: Kết quả nhà quản trị mong muốn đạt được trong
tương lai.
-Chính sách: Những định hướng do ban lãnh đạo cao nhất đề ra
nhằm hướng dẫn suy nghĩ, hành động của thành viên trong
tổ chức.
-Hoạch định: quá trình xác định mục tiêu của tổ chức cách
thức để
hoàn thành mục tiêu đó bằng việc đề ra chiến lược tổng thể, các
kế hoạch và biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
*
Hoạt động đầu tiên quan trọng nhất của nhà quản trị.
*
Hoạch định quá trình:
+ Xác định mục tiêu của tổ chức.
+ Đề ra các chiến lược tổng thể, kế hoạch thực hiện.
+ Biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu.
-
Phân loại hoạch định:
*
Theo cấp độ quản trị:
+ Hoạch định chiến lược: Đạt mục tiêu cấp công ty (mục tiêu doanh số,
lợi nhuận, hình ảnh, thương hiệu, vị trí chiến lược của công ty trên thị
trường,..).
+ Hoạch định chiến thuật: Đạt mục tiêu cấp đơn vị, chi nhánh, bộ phận
(mục tiêu doanh số, chi phí, hình ảnh của đơn vị,...).
+ Hoạch định tác nghiệp: Nhằm thực hiện công việc đạt: hiệu quả, hiệu
suất, năng suất, thời gian,..
*
Theo thời gian:
+ Hoạch định dài hạn (2- 10 năm).
+ Hoạch định trung hạn (1-2 năm).
+ Hoạch định ngắn hạn (Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm).
*
Theo lĩnh vực hoạt động:
+ Hoạch định chiến lược marketing.
+ Hoạch định chăm sóc khách hàng.
+ Hoạch định chất lượng.
-
Tại sao nhà quản trị cần phải hoạch định:
+ Định hướng hướng đi.
+ Đề ra mục tiêu, phương pháp, cách thức.
+ sở phối hợp, thống nhất.
+ Giảm được rủi ro.
+ Đảm bảo hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp.
+ Thiết lập tiêu chuẩn.
-
Mục tiêu:
+ Những kết qu nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai.
+ Không mục tiêu hoặc không ràng thì các kế hoạch sẽ mất phương
hướng.
+ Tổ chức thông thường không phải chỉ hướng tới một mục tiêu,
thường một hệ thống các mục tiêu phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau.
-
Phân loại mục tiêu:
+ Thời gian: dài hạn (5 - 10 năm), trung hạn (từ 1 - 5 năm), ngắn hạn (dưới
1 năm).
+ Tính chất mục tiêu: mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định, mục tiêu
suy giảm.
+ Yếu tố lượng hóa: mục tiêu định lượng, mục tiêu định tính.
+ Cấp độ quản lý: Mục tiêu chung của tổ chức; mục tiêu riêng của từng bộ
phận, nhân.
-
Nguyên tắc lập mục tiêu SMART:
-
Các bước xác lập mục tiêu:
1.
Xem xét sứ mệnh của tổ chức nhiệm vụ công việc chính của nhân
viên.
2.
Đánh giá các nguồn lực sẵn .
3.
Xác định mục tiêu riêng lẻ cho các nhân trong tổ chức.
4.
Đảm bảo các mục tiêu được viết ra truyền đạt cho tất cả những người
cần biết
thực hiện.
5.
Xây dựng chế phản hồi để đánh giá tiến độ mục tiêu.
6.
chế khen thưởng đối với việc đạt được mục tiêu của nhân hay bộ
phận.
-
Nêu các bước xác lập kế hoạch chiến lược:
-Công cụ SWOT: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức).
+ Chiến lược SO: Tối đa hóa điểm mạnh Tận dụng Tối đa hội. VD:
mở rộng ra quốc tế, hoặc đa dạng hóa danh mục sản phẩm của họ để tăng
doanh thu.
+ Chiến lược ST: Tối đa điểm mạnh Tối thiểu rủi ro (là tối đa hóa điểm
mạnh của doanh nghiệp trong khi giảm thiểu các mối đe dọa thông qua
những điểm mạnh này).
+ Chiến lược WT: Tối thiểu điểm yếu Tối thiểu rủi ro (doanh nghiệp
trong trường hợp này ít hội phát triển; Thanh hoặc sáp nhập để
tồn tại hoặc liên doanh).
+ Chiến lược WO: Cải thiện điểm yếu tận dụng Tối đa hóa hội (doanh
nghiệp
nhiều lỗ hổng nhưng môi trường lại có nhiều cơ hội để giải quyết). VD:
hoạt động thuê ngoài hoặc mua lại một doanh nghiệp khác với các
nguồn lực phù hợp th là một lựa chọn.
-
Vai trò của ma trận SWOT:
+ Lập kế hoạnh chiến lược.
+ Mở rộng th trường.
+ Đưa ra quyết định.
+ Giải quyết vấn đề nhân.
Chương 6
-
Tổ chức ( về mặt danh từ, động từ ):
+ Quá trình triển khai các kế hoạch (động từ).
+ Tập hợp những con người (danh t).
+ Được sắp xếp theo một trực tự nhất định.
+ Hướng về một mục tiêu.
*
dụ:
+ Tổ chức thực hiện chính sách.
+ Tổ chức thực thi kế hoạch.
+ Tổ chức triển khai dự án.

Preview text:

NỘI DUNG THI GIỮA KÌ MÔN QUẢN TRỊ HỌC Chương 1:
-Khái niệm quản trị: là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm
soát công việc và những nổ lực của con người, đồng thời vận
dụng một cách có hiệu quả mọi tài nguyên, để hoàn thành các mục tiêu đã định.
+ Làm việc với con người và thông qua con người.
+ Phải có mục tiêu rõ ràng và có Mục tiêu của 1 tổ chức.
- 4 chức năng của quản trị là:
+ Hoạch định: Xác định mục tiêu và biện pháp tốt nhất để đạt được mục
tiêu đề ra. (quan trọng nhất)
+ Tổ chức: Phân bổ và xắp xếp các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu (4M).
+ Lãnh đạo: Sự tác động của nhà quản trị đến nhân viên nhằm tạo động lực giúp nhân
viên làm việc hiệu quả để hoàn thành mục tiêu.
+ Kiểm soát: Đảm bảo tổ chức đang đi đúng hướng nhằm đạt mục tiêu.
- Phân biệt hiệu quả và hiệu suất của quản trị:
+ Hiệu quả phản ánh tỷ lệ giữa kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu.
+ Hiệu suất lại phản ánh nguồn lực và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả mong muốn.
+ Hiệu quả quản trị phải bao gồm đạt được mục tiêu với kết quả cao trong tương quan với chi phí thấp.
+ Không biết cách quản trị tuy có kết quả nhưng hiệu suất kém.
- Phân biệt giữa người thừa hành và nhà quản trị:
+ Người thừa hành: Người trực tiếp thực hiện các công việc cụ thể và
không có trách nhiệm trông coi công việc của người khác. Ví dụ: nhân
viên bán hàng, nhân viên kế toán,…
+ Nhà quản trị: Người chỉ huy, có chức danh nhất định, có trách nhiệm
định hướng, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các hoạt động của người
dưới quyền. Người ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định.
- Các cấp bậc và trách nhiệm trong quản trị:
+ Quản trị cấp cao: Chủ tịch HĐQT, tổng Giám đốc, Giám đốc,...
+ Quản trị cấp trung: Trưởng phòng, Quản đốc,...
+ Quản trị cấp cơ sở Tổ trưởng, Trưởng ca,...
- Vai trò của nhà quản trị:
+ Đại diện: Xuất hiện trong các cuộc nghi lễ, ký kết văn bản, hợp đồng với khách hàng...
+ Lãnh đạo: Chỉ dẫn, ra lệnh, động viên tạo ra điều kiện thuận lợi để
người dưới quyền thực hiện tốt công việc.
+ Liên lạc: Phát huy các mối liên hệ, quan hệ nhằm gắn liền cả bên trong
lẫn bên ngoài của tổ chức.
+ Phát ngôn: Cung cấp các thông tin cho các cá nhân, tổ chức có liên
quan (Khách hàng, công chúng, phóng viên, báo chí, đài phát thanh, truyền hình...)
+ Phổ biến thông tin: Truyền tải thông tin một cách nguyên xi hoặc có
thể được xử lý bởi người lãnh đạo. Các thông tin này sẽ giúp cho cấp
dưới thực hiện tốt nghĩa vụ của họ.
+ Thu thập và tiếp nhận thông tin: Thiết lập hệ thống thu thập thông tin
có hiệu quả cho phép biết được diễn biến môi trường bên trong và bên ngoài.
+ Doanh nhân: Khởi xướng các dự án mới về hoạt động sản xuất kinh
doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, chấp nhận rủi ro.
+ Người hòa giải các xung đột: Giải quyết những mối quan hệ mâu thuẫn
trong nội bộ giữa các cá nhân, giữa các đơn vị trực thuộc của tổ chức.
+ Phân bổ tài nguyên: Quyết định về việc phân bổ và sử dụng nguồn lực
(Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nhân sự, tài chính...) cho các hoạt động của tổ chức.
+ Đàm phán: Thay mặt tổ chức trong hoạt động thương lượng về những
hợp đồng kinh tế hoặc các quan hệ với đối tác, cá nhân và các tổ chức có liên quan.
-Các kĩ năng của nhà quản trị: Là năng lực thực hiện công việc
để đạt kết quả mong muốn với hiệu quả cao.
+ Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Là năng lực thực hiện các hoạt
động chuyên môn với mức độ thành thạo nhất định. Kỹ năng chuyên môn
gắn liền với với việc sử
dụng các phương pháp, quy trình và công cụ cụ thể. Để có kỹ năng kỹ thuật, nhà quản
trị phải được đào tạo và trải qua kinh nghiệm thực tế.
+ Kỹ năng quan hệ con người (Human and Interpersonal skills): Là kỹ
năng tương tác qua lại với người khác. Là năng lực của một người có thể
làm việc trong môi quan hệ hợp tác với những người khác để làm cho
công việc được thực hiện hoàn hảo.
+ Kỹ năng nhận thức (Conceptual skills): Là năng lực phát hiện, phân
tích và giải quyết những vấn đề phức tạp.
- Mối quan hệ giữa kĩ năng và cấp bậc quản trị:
+ Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ
năng tư duy càng quan trọng.
+ Là năng lực thực hiện công việc để đạt kết quả mong muốn với hiệu quả cao. Chương 2
-Môi trường bên ngoài: Là toàn bộ những lực lượng và thể chế nằm bên
ngoài tổ chức có tác động và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Lực lượng: Sức mạnh mang tính qui luật (kinh tế, xã hội, tự nhiên)
+ Thể chế: Tác động chủ quan đến của con người (luật lệ, quy định, pháp luật...)
* Ví dụ: Việc tăng giảm giá xăng dầu; Điều chỉnh thuế doanh nghiệp
của nhà nước; Dân số. * Đặc điểm: + Tác động gián tiếp.
+ Các yếu tố môi trường vĩ mô có mối quan hệ tương tác với nhau để
cùng tác động đến tổ chức.
+ Ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau và tất cả mọi tổ chức.
- Phân loại môi trường bên ngoài và cho ví dụ minh hoạ: * Môi trường vĩ mô:
+ Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, Lạm phát, Thất nghiệp, Chu kỳ kinh tế,
Tỷ giá hối đoái, Lãi suất cho vay, Tiền lương và thu nhập, Toàn cầu hoá,…
+ Chính trị: Tính ổn định của hệ thống chính quyền (quan liêu, tham
nhũng, ...); Hệ thống luật pháp (chặt chẽ, công bằng, ...); Các chính sách
ưu đãi thuế (miễn thuế, ưu đãi thuế các ngành nghề trọng điểm, ...;
Chính sách ngoại thương (thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, ...).
+ Xã hội: Dân số, Văn hóa, Xu hướng nghề nghiệp, Phong cách và lối sống, Tôn giáo.
+ Công nghệ: Bùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông;
Máy móc và nguyên liệu vật liệu mới; Tự động hóa, vi tính hóa; Phương
tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại.
+ Tự nhiên: Thủy văn, Điều kiện thời tiết, Địa hình, Tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
* Môi trường vi mô (môi trường ngành):
+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Những đối thủ có cùng phân khúc khách
hàng, cùng dòng sản phẩm, cùng giá bán và có năng lực cạnh tranh tương
đương nhau trên cùng phân khúc.
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Những đối thủ chưa có mặt trong ngành
hoặc mới có mặt trong ngành nhưng chưa cung cấp dịch vụ, sản phẩm và
nó có thể ảnh hưởng tới ngành, tới thị trường trong tương lai.
+ Sản phẩm thay thế: Hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng
hóa, dịch vụ khác có cùng một giá trị lợi ích công dụng.
+ Nhà cung cấp: Tổ chức hoặc cá nhân, tham gia cung ứng hàng hóa hoặc
dịch vụ trên thị trường.
+ Khách hàng: Người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
-Môi trường bên trong (internal environment) là: môi trường bên
trong tổ chức, bao gồm các yếu tố, các điều kiện mà tổ chức có
khả năng kiểm soát được. Môi trường nội phản ánh nội lực, thể
hiện bản sắc riêng của từng doanh nghiệp.
- Các thành phần của môi trường bên trong và cho ví dụ minh hoạ:
+ Nguồn nhân lực: Nhu cầu nhân lực; Tuyển chọn đúng người, đúng vị trí;
Phân công lao động khoa học; Chính sách đãi ngộ hợp lý.
+ Năng lực sản xuất: Quy mô, Chi phí sản xuất, Chất lượng sản phẩm,
Bố trí dây chuyền sản xuất, Hệ thống điều hành, Trình độ công nghệ.
+ Khả năng tài chính: Nguồn vốn và khả năng huy động vốn; Phân bố và
sử dụng nguồn vốn; Việc kiểm soát các chi phí; Cán cân thanh toán.
+ Nghiên cứu phát triển (R&D): Khả năng cải tiến kỹ thuật, ứng dụng
khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm.
R&D là yếu tố duy trì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. + Văn hóa doanh nghiệp. + Hoạt động Marketing.
-Văn hoá doanh nghiệp là: những chuẩn mực, giá trị, niềm tin, khuôn mẫu
mà mọi người trong doanh nghiệp cùng công nhận và suy nghĩ,
hành động như một thói quen, giống như đời sống tinh thần và
tính cách của một con người, và là phần quyết định đến sự
thành bại về lâu dài của doanh nghiệp.
-Các yếu tố tạo nên văn hoá doanh nghiệp: Tầm nhìn, Sứ
mệnh, Giá trị cốt lõi, Triết lý kinh doanh.
- Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp:
+ Hữu hình: Đồng phục, khẩu hiệu, nghi thức, quy định, nhạc phim công ty, tập san
nội bộ, các hoạt động,...
+ Vô hình: Thái độ, phong cách, thói quen, nếp nghĩ của những con người trong tổ chức.
- Lợi ích của văn hoá doanh nghiệp:
* Tuyển dụng và giữ chân nhân viên:
+ Thu hút ứng viên tiềm năng (doanh nghiệp danh tiếng, môi trường làm
việc năng động, vui vẻ, hòa đồng và con đường thăng tiến rõ ràng...)
+ Giúp nhân viên gắn bó lâu dài và cống hiến hết mình.
+ Giúp nhân viên cảm nhận họ đang làm công việc có ý nghĩa và hãnh
diện là một thành viên của doanh nghiệp.
* Tinh thần và động lực làm việc của nhân viên:
+ Giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc, tạo
ra các mối quan hệ tốt đẹp với nhau.
+ nhân viên sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm
việc ở một môi trường hòa đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng hơn.
* Giảm các xung đột nội bộ:
+ Giảm đáng kể căng thẳng tại nơi làm việc, là chất keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp.
+ Giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa
chọn và định hướng hành động. * iệu suất làm việc:
+ Tăng năng suất làm việc. Nhân viên có xu hướng có động lực và tận tâm
hơn khi doanh nghiệp đầu tư vào sự hài lòng của họ.
+ Doanh nghiệp có văn hóa doanh nghiệp lành mạnh thường ít nhân viên
căng thẳng và áp lực, điều này giúp củng cố về sức khỏe tinh thần và hiệu quả công việc. * Lợi thế cạnh tranh:
+ Các yếu tố gắn kết, điều phối công việc phù hợp, tạo động lực... làm
tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường cho doanh nghiệp.
+ Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường. Chương 3
-Vấn đề là: Những điều đang diễn ra trái ngược với những điều đáng lẽ phải diễn ra.
- Phân biệt các loại vấn đề và Cho ví dụ minh hoạ ?
+ Vấn đề có cấu trúc (Structured): các vấn đề thường gặp phải ở cấp hoạt động.
* Ví dụ: nhân viên kế toán phải trả được hướng dẫn phải thanh toán các
hóa đơn khi đến hạn, ngoại trừ trường hợp phải thanh toán sớm hơn
theo điều kiện xác định để được hưởng chiết khấu mua. Như vậy xác
định ngảy trả tiền là một cấn đề có cấu trúc vì đã có nguyên tắc để xác
định trước ngày cần trả tiền.
+ Vấn đề không có cấu trúc (Unstructured): vấn đề được giải quyết bởi
nhiều cách khác nhau, không có các hướng dẫn cụ thể cho lựa chọn tốt
nhất. Ví dụ: người quản lý
phải lựa chọn cách tốt nhất để phát triển sản phẩm mới, thị trường mới
trong số nhiều giải pháp đưa ra.
-Ra quyết định là: Quá trình phân tích, lựa chọn giữa hai hay nhiều phương
án hành động hoặc giải pháp cho một vấn đề. Ví dụ: Bạn có nhu
cầu mua một chiếc xe máy mới, vậy bạn sẽ ra quyết định như thế nào?
- Phân loại quyết định trong quản trị:
+ Theo chương trình sẵn có: Quyết định mang tính thường nhật và tuân
theo các tài liệu quy định.
* Ví dụ: Quy trình xử lý khiếu nại của khách hàng; Quy trình tiếp nhận
đơn hàng bị trả lại do lỗi vận chuyển; Tài liệu hướng dẫn xử lý các câu hỏi thường gặp; ...
+ Không theo chương trình: Quyết định cho tình huống chưa xảy ra, nhiều rủi ro.
* Ví dụ: Nhà cung cấp chiến lược không tiếp tục, cung cấp nguyên liệu;
Tham gia thị trường kinh doanh mới; Có nên đóng cửa nhà máy tại địa
điểm nào đó của doanh nghiệp; ...
+ có thể phân loại theo:
* Tính chất: quyết định chiến lược, quyết định chiến thuật, quyết định tác nghiệp.
* Thời gian: dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
* Phạm vi: Toàn cục, Bộ phận, Chuyên đề.
Quá trình ra quyết định trong quản trị, ví dụ:
Ví dụ: Quyết định mua xe, mua nhà.
- Phân biệt các phương pháp ra quyết định theo nhóm pp hội họp điện tử )
Phương pháp phát triển tư duy hay còn gọi là Phương pháp động
não trong tiếng Anh được gọi là Group brainstorming. Phương pháp phát
triển tư duy là một trong những phương pháp ra quyết định nhóm tốt nhất
có thể áp dụng vì chúng hạn chế đến mức tối đa những hạn chế của các
nhóm tương tác trực diện, đó là thường gây áp lực để buộc các thành viên
nhóm phải tuân thủ quan điểm chung. Phương pháp phát triển tư duy
được thực hiện trên cơ sở áp dụng một quá trình tạo ý tưởng, khuyến
khích cá nhân nêu ra ý kiến của mình về khả năng lựa chọn hoặc giải quyết
vấn đề, bất kể khả năng hay cách giải quyết vấn đề đó là tốt hay chưa tốt.
Theo phương pháp này, trong cuộc họp hoặc thảo luận, lãnh đạo nhóm
nêu vấn đề một cách rõ ràng sao cho tất cả những người tham gia đều
hiểu. Với một khoảng thời gian cho trước, các thành viên nêu ra càng
nhiều ý kiến càng tốt. Không ai được phép phê phán, và tất cả những
ý kiến nêu ra đều được ghi lại để sau đó bàn luận và phân tích.
Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa hay còn gọi là Kĩ thuật
nhóm danh nghĩa trong tiếng Anh được gọi là Nominal group technique
- NGT. Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa là một trong những
phương pháp ra quyết định nhóm tốt nhất có thể áp dụng vì chúng hạn
chế đến mức tối đa những hạn chế của các nhóm tương tác trực diện, đó
là thường gây áp lực để buộc các thành viên nhóm phải tuân
thủ quan điểm chung. Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa là phương
pháp ra quyết định nhóm, trong đó hạn chế việc bàn luận và giao tiếp
giữa các cá nhân trong quá trình ra quyết định. Các thành viên trong
nhóm đều có mặt tại cuộc họp nhưng họ hoạt động hoàn toàn độc lập với
nhau. Lợi thế chủ yếu của phương pháp này là ở chỗ nó cho phép nhóm
gặp nhau một cách chính thức nhưng lại không hạn chế tư duy độc lập của
các thành viên như là trong nhóm tương tác truyền thống. Phương pháp
sử dụng nhóm danh nghĩa là phương pháp thực sự cho các nhà quản lí
những giải pháp cụ thể.
Phương pháp hội họp điện tử tạm dịch sang tiếng Anh là Electronic Meeting.
Phương pháp hội họp điện tử là một trong những phương pháp ra quyết
định nhóm tốt nhất có thể áp dụng vì chúng hạn chế đến mức tối đa
những hạn chế của các nhóm tương tác trực diện, đó là thường gây áp lực
để buộc các thành viên nhóm phải tuân thủ quan điểm chung. Phương
pháp hội họp điện tử là phương pháp mới nhất trong việc ra quyết định; là
sự kết hợp giữa phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa và công nghệ tin
học. Những người tham gia ngồi trước máy tính đã nối mạng. Vấn đề
được nêu ra cho tất cả mọi người và họ đánh câu trả lời của mình lên màn hình máy tính.
Những bình luận cá nhân, tổng số phiếu bầu... được phóng lên một màn
hình to trong phòng. Phương pháp hội họp điện tử là phương pháp thực
sự cho các nhà quản lí những giải pháp cụ thể. Chương 5
-Tầm nhìn: Hướng phát triển lâu dài của tổ chức trong tương lai.
-Sứ mệnh: Sự đóng góp của sản phẩm, dịch vụ vào sự phát triển của thị trường.
-Chiến lược: Kế hoạch hành động nhằm đạt được mục tiêu tổng
thể. Định hình cách thức tổ chức sẽ tiếp cận như thế nào để đạt được mỗi mục tiêu.
-Mục tiêu: Kết quả mà nhà quản trị mong muốn đạt được trong tương lai.
-Chính sách: Những định hướng do ban lãnh đạo cao nhất đề ra
nhằm hướng dẫn suy nghĩ, hành động của thành viên trong tổ chức.
-Hoạch định: Là quá trình xác định mục tiêu của tổ chức và cách thức để
hoàn thành mục tiêu đó bằng việc đề ra chiến lược tổng thể, các
kế hoạch và biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
* Hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất của nhà quản trị.
* Hoạch định là quá trình:
+ Xác định mục tiêu của tổ chức.
+ Đề ra các chiến lược tổng thể, kế hoạch thực hiện.
+ Biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu.
- Phân loại hoạch định:
* Theo cấp độ quản trị:
+ Hoạch định chiến lược: Đạt mục tiêu cấp công ty (mục tiêu doanh số,
lợi nhuận, hình ảnh, thương hiệu, vị trí chiến lược của công ty trên thị trường,..).
+ Hoạch định chiến thuật: Đạt mục tiêu cấp đơn vị, chi nhánh, bộ phận
(mục tiêu doanh số, chi phí, hình ảnh của đơn vị,...).
+ Hoạch định tác nghiệp: Nhằm thực hiện công việc đạt: hiệu quả, hiệu
suất, năng suất, thời gian,.. * Theo thời gian:
+ Hoạch định dài hạn (2- 10 năm).
+ Hoạch định trung hạn (1-2 năm).
+ Hoạch định ngắn hạn (Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm).
* Theo lĩnh vực hoạt động:
+ Hoạch định chiến lược marketing.
+ Hoạch định chăm sóc khách hàng.
+ Hoạch định chất lượng.
- Tại sao nhà quản trị cần phải hoạch định:
+ Định hướng hướng đi.
+ Đề ra mục tiêu, phương pháp, cách thức.
+ Cơ sở phối hợp, thống nhất. + Giảm được rủi ro.
+ Đảm bảo hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp.
+ Thiết lập tiêu chuẩn. - Mục tiêu:
+ Những kết quả mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai.
+ Không có mục tiêu hoặc không rõ ràng thì các kế hoạch sẽ mất phương hướng.
+ Tổ chức thông thường không phải chỉ hướng tới một mục tiêu, mà
thường là một hệ thống các mục tiêu phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau. - Phân loại mục tiêu:
+ Thời gian: dài hạn (5 - 10 năm), trung hạn (từ 1 - 5 năm), ngắn hạn (dưới 1 năm).
+ Tính chất mục tiêu: mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu ổn định, mục tiêu suy giảm.
+ Yếu tố lượng hóa: mục tiêu định lượng, mục tiêu định tính.
+ Cấp độ quản lý: Mục tiêu chung của tổ chức; mục tiêu riêng của từng bộ phận, cá nhân.
- Nguyên tắc lập mục tiêu SMART:
- Các bước xác lập mục tiêu:
1. Xem xét sứ mệnh của tổ chức và nhiệm vụ công việc chính của nhân viên.
2. Đánh giá các nguồn lực sẵn có.
3. Xác định mục tiêu riêng lẻ cho các cá nhân trong tổ chức.
4. Đảm bảo các mục tiêu được viết ra và truyền đạt cho tất cả những người cần biết thực hiện.
5. Xây dựng cơ chế phản hồi để đánh giá tiến độ mục tiêu.
6. Cơ chế khen thưởng đối với việc đạt được mục tiêu của cá nhân hay bộ phận.
- Nêu các bước xác lập kế hoạch chiến lược:
-Công cụ SWOT: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức).
+ Chiến lược SO: Tối đa hóa điểm mạnh – Tận dụng Tối đa cơ hội. VD:
mở rộng ra quốc tế, hoặc đa dạng hóa danh mục sản phẩm của họ để tăng doanh thu.
+ Chiến lược ST: Tối đa điểm mạnh – Tối thiểu rủi ro (là tối đa hóa điểm
mạnh của doanh nghiệp trong khi giảm thiểu các mối đe dọa thông qua những điểm mạnh này).
+ Chiến lược WT: Tối thiểu điểm yếu – Tối thiểu rủi ro (doanh nghiệp
trong trường hợp này ít cơ hội phát triển; Thanh lý hoặc sáp nhập để
tồn tại hoặc liên doanh).
+ Chiến lược WO: Cải thiện điểm yếu – tận dụng Tối đa hóa cơ hội (doanh nghiệp có
nhiều lỗ hổng nhưng môi trường lại có nhiều cơ hội để giải quyết). VD:
hoạt động thuê ngoài hoặc mua lại một doanh nghiệp khác với các
nguồn lực phù hợp có thể là một lựa chọn.
- Vai trò của ma trận SWOT:
+ Lập kế hoạnh chiến lược.
+ Mở rộng thị trường. + Đưa ra quyết định.
+ Giải quyết vấn đề cá nhân. Chương 6
- Tổ chức là gì ( về mặt danh từ, động từ ):
+ Quá trình triển khai các kế hoạch (động từ).
+ Tập hợp những con người (danh từ).
+ Được sắp xếp theo một trực tự nhất định.
+ Hướng về một mục tiêu. * Ví dụ:
+ Tổ chức thực hiện chính sách.
+ Tổ chức thực thi kế hoạch.
+ Tổ chức triển khai dự án.