CHƢƠNG 2: CUNG - CẦU
1/ Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên
sẽ làm cho:
A. Đường cầu X dịch chuyển sang trái
B. Đường cung X dịch chuyển sang trái
C. Cả đường cung đường cầu X dịch chuyển sang trái
D. Đường cung X dịch chuyển sang phải
2/ Thiên tai gây ra mƣa liên tục thể sẽ:
A. Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn
B. Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
C. Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển
sang bên trái
D. Theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn
3/ Nhân tố nào sau đây không gây ra sự dịch chuyển
đƣờng cung:
A. Giá nguồn lực sản xuất ra X giảm
B. Cải tiến công nghệ sản xuất ra X
C. Giá X tăng
D. Thuế đánh trên đơn vị háng hóa X sản xuất ra tăng
4/ Trên thị trƣờng xuất hiện dịch lợn tai xanh sẽ làm
cho:
A. Đường cung thịt lợn dịch chuyển sang phải
B. Đường cầu thịt lợn dịch chuyển sang trái
C. Đường cầu thịt lợn dịch chuyển sang phải
D. Cả đường cung đường cầu thịt lợn đều dịch
chuyển
5/ Quả thanh long ngày càng đƣợc nhiều ngƣời dân
ƣa chuộng công nghệ trồng cây thanh long đƣợc
cải tiến. Giá sản lƣợng cân bằng thay đổi nhƣ thế
nào:
A. Giá tăng, sản lượng tăng B.Giá giảm, sản lượng tăng
B. Sản lượng chưa chắc tăng, giá không thay đổi
C. Chưa thể kết luận sự thay đổi của mức giá
6/ Thu nhập tăng làm đƣờng cầu hàng hóa X dịch
chuyển sang trái. X là:
A. Hàng hóa thiết yếu B.Hàng hóa xa xỉ
C.Hàng hóa cấp thấp D.Cả 3 phương án trên
7/ Nhân tố nào sau đây không gây ra sự dịch chuyển
đƣờng cầu hàng hóa X:
A. Thu nhập của người tiêu dùng giảm
B. Người tiêu dùng tin rằng hàng hóa X không tốt cho skhỏe
B. Giá hàng hóa X tăng
C. Giá hàng hóa thay thế Y tăng mạnh
8/ Nếu hàng hóa A tăng lên gây ra sự dịch chuyển
đƣờng cầu đối với hàng hóa B sang trái thì:
A. B C hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
B. B C hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
C. B C hai hàng hóa thay thế trong sản xuất
D. B hàng hóa thông thường
9/ Nếu giá hàng hóa B tăng lên gây ra sự dịch chuyển
đƣờng cầu đối với hàng hóa C sang phải thì:
A. B C hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
B. B C hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
C. B C hai hàng hóa thay thế trong sản xuất
D. B hàng hóa thông thường
10/ Đƣờng cầu cung về hàng hóa A (D): Q = 10
0,5.P (S): Q = P 5. Nếu đặt giá 8 thì khi đó
thị trƣờng sẽ:
A. Thiếu hụt sẽ làm tăng giá
B. thừa sẽ làm giảm giá
C. thừa sẽ làm tăng giá
D. Thiếu hụt sẽ làm giảm giá
11/ Cho hàm cung cầu của hàng hóa A nhƣ sau: PS
= 30 0,2.Q PD= 2 + 0,2.Q
Nếu nhà nƣớc đánh thuế t = 4$/ sản phẩm bán ra
thì giá sản lƣợng cân bằng sẽ là:
A. PE= 20 QE= 60 B.P = 70E= 18 QE
C.PE= 16 QE= 70 D.P = 60E= 18 QE
12/ Thị trƣờng sản phẩm A hàm cung QS= P 6
hàm cầu QD= 22 P. Thặng tiêu dùng
thặng sản xuất tại mức giá 12$ là:
A. CS = 36, PS = 42 B. CS = 18, PS = 42
C. CS = 18, PS = 84 D. CS = 42, PS = 18
CHƢƠNG 3: ĐỘ CO GIÃN
1/ Đối với 1 đƣờng cầu tuyến tính, khi vận động dọc
theo đƣờng cầu thì:
A. Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi nhưng độ
dốc của đường cầu không thay đổi
B. Độ co giãn của cầu theo giá độ dốc của
đường cầu không thay đổi
C. Độ co giãn của cầu theo giá không thay đổi
nhưng độ dốc của đường cầu thay đổi
D. Độ co giãn của cầu theo giá độ dốc của
đường cầu đều thay đổi
2/ Các nhân tố ảnh hƣởng đến độ co giãn của cầu
theo giá là:
A. Sự sẵn của hàng hóa thay thế
B. Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa
C. Khoảng thời gian từ khi giá thay đổi
D. Cả 3 phương án trên
3/ Giả sử lƣợng cầu về bia tƣơi giảm từ 103.000 lít/
tuần xuống 97.000 lít/ tuần do giá tăng 10%. Co
giãn của cầu theo giá là:
A. -0,6 B. -1,97 C. -6 D. 2
4/ Nếu giá hàng hóa Y giảm 2% (điều kiện khác
không đổi) làm cho lƣợng cầu về hàng hóa X tăng
4% thì:
A. X Y 2 hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
B. X Y 2 hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
C. Hệ số co giãn chéo giữa X Y 2
D. Không thể xác định được
5/ Nếu thu nhập giảm 4% (giá không đổi) làm cho
lƣợng cầu về hàng hóa B giảm 2% thì
A. Co giãn của cầu theo thu nhập về hàng hóa B âm
B. B hàng hóa thiết yếu
C. B hàng hóa cao cấp
D. B hàng hóa cấp thấp
6/ Nếu co giãn của cầu theo giá 0 thì khi giá giảm:
A. Tổng doanh thu không đổi B.Lượng cầu không đổi
C.Lượng cầu giảm xuống = 0 D.Ban đầu = 0 sau đó tăng
7/ Ban đầu giá của bột giặt nhãn hiể OMO trên thị
trƣờng 8.000 đồng/kg. Nếu chính phủ đánh thuế t
= 500 đồng/ kg làm giá OMO trên thị trƣờng 8.500
đồng/ kg. Khi đó cầu theo giá đối với loại bột giăt OMO
là:
A. Co giãn B.Không co giãn
C.Hoàn toàn co giãn D.Hoàn toàn không co giãn
8/ Nếu thuế trên từng đơn vị đánh vào hàng hóa cầu
không co giãn, theo thuyết cung cầu, ai ngƣời
chịu thuế nhiều hơn?
A. Phần lớn thuế người tiêu dùng chịu
B. Phần lớn thuế người sản xuất chịu
C. Không phải người sản xuất cũng như người tiêu
dùng chịu thuế
D. Người tiêu dùng người sản xuất chịu thuế như
nhau
9/ Cầu về một hàng hóa co giãn nếu:
A. Giá tăng làm tổng doanh thu tăng
B. Giá giảm làm tổng doanh thu giảm
C. Giá tăng làm tổng doanh thu giảm
D. Hàng hóa đó thiết yếu
10/ Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của
cầu theo giá là:
A. Bằng 0 B.Lớn hơn 0, nhỏ hơn 1
C.Bằng 1 DLớn hơn 1
11/ Cho hàm cầu về một loại hàng hóa A Q = 18
P. Tại mức giá P = 8 muốn tăng tổng doanh thu doanh
nghiệp nên:
A. Tăng giá B.Giảm giá
C. Không thay đổi giá D.Không phải các điều trên
12/ Giang Nga đang tiêu dùng cam với số lƣợng nhƣ
nhau nhƣng cầu của Gang về cam co giãn hơn cầu của
Nga. Câu nào sau đây đúng?
A. Thặng tiêu dùng của Giang lớn hơn của Nga
B. Thặng tiêu dùng của Giang bằng Nga
C. Thặng tiêu dùng của Giang nhỏ hơn của Nga
D. Không thể so sánh
CHƯƠNG 4: THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU
DÙNG
1/ Bảo tiêu dùng táo chuối, táo đc bdiễn trục tung
chuối trục hoành. Gsử thu nhập của Bảo tăng gấp
đôi, giá của táo tăng gấp đôi, giá của chuối tăng gấp 3.
Đƣờng ngân sách của Bảo sẽ:
Dịch sang phải nhưng không thay đổi độ dốc
A. Dịch sang phải dốc hơn
B. Dịch sang phải thoải hơn
C. Dốc hơn
2/ Giả sử một ngƣời tiêu dùng thu nhập bằng tiền
I = 60000 đồng dùng để mua 2 hàng hóa X Y với g
tƣơng ứng P = 3000 đồng PX Y= 1000 đồng.
Đƣờng ngân sách của ngƣời tiêu dùng sẽ là:
A. Y = 60 3.X B. Y = 60 2.X
C. Y = 60 –X D. Y = 30 2.X
3/ Thu đang tối đa hóa tổng lợi ích khi tiêu dùng 2
hàng hóa X Y. Nếu giá của X tăng gấp đôi, các yếu
tố khác không thay đổi. Để tối đa hóa lợi ích, số lƣợng
hàng hóa X Thu tiêu dùng phải:
A. Tăng cho đến khi lợi ích cận biên của X tăng gấp đô
B. Giảm một nửa so với mức tiêu dùng trước đây
C. Giảm cho đến khi lợi ích cận biên của X tăng gấp đô
D. Giảm cho đến khi lợi ích cận biên của X giảm
bằng một nửa so với trước
4/ Nếu lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa X cuối
cùng gấp đôi lợi ích cận biên từ đơn vị hàng hóa Y cu
cùng, thì một ngƣời tiêu dùng sẽ đạt đƣợc cân bằng
khi:
A. Mua số lượng hàng hóa X gấp đôi hàng hóa Y
B. Mua số lượng hàng hóa Y gấp đôi hàng hóa X
C. Mua nhiều hàng hóa Y hơn X nhưng không biết
nhiều hơn bao nhiêu
D. Giá của hàng hóa X gấp đôi so với giá hàng hóa Y
5/ Tỷ số giá giữa 2 hàng hóa X Y 2:1. Nếu Nga
đang tiêu dùng số lƣợng hàng hóa X Y mức MUX
MUY= 1:2. Vậy để tối đa hóa lợi ích, Nga phải:
A. Tăng X giảm Y
B. Không thay đổi quyết định tiêu dùng hiện tại
C. Tăng Y giảm X
D. Tăng gấp đôi số lượng X giảm một nửa số
lượng Y 6/ Giả sử một ngƣời tiêu dùng thu nhập
bằng tiền I = 60$ dùng để mua 2 hàng hóa X Y
với giá tƣơng ứng PX= 3$ PY= 1$. Cho biết hàm
tổng lợi ích TU = X.Y. Để lợi ích thu đƣợc lớn nhất
(TUmax) lƣợng hàng hóa X, Y ngƣời tiêu dùng sẽ
mua là:
A. X = 10, Y = 20 B. X = 30, Y = 30
C. X = 30, Y = 10 D. X = 10, Y = 30
CHƢƠNG 6: THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI SẢN
XUẤT
1/ Sản lƣợng sẽ tăng nhỏ hơn 10% khi tất cả các đầu
tăng 10% nếu:
A. ATC đang giảm B.Hiệu suất theo quy tăng dầ
C.Hiệu suất theo quy giảm dần D.Không điều nào tr
2/ Nếu sản lƣợng tăng từ 5 đến 10 làm cho tổng chi p
tăng từ 100$ lên 200$, chi phí cận biên của mỗi sản
phẩm trong 5 sản phẩm tăng lên này là:
A. 10$ B. 20$ C. 22$ D. 25$
3/ Nếu ATC tăng thì MC phải:
A. Giảm B.Không thay đổi
C.Lớn hơn ATC D.Nhỏ hơn ATC
4/ Tổng chi phí sản xuất 4 sản phẩm 20$ tổng chi
phí sản xuất 6 sản phẩm 26$. Giữa mức sản lƣợng 4
6 chi phí cận biên:
A. Nhỏ hơn tổng chi phí trung bình
B. Bằng tổng chi phí trung bình
C. Bằng chi phí biến đổi trung bình
D. Lớn hơn tổng chi phí trung bình
5/ Nếu chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 10 đơn vị
sản phẩm 18$ chi phí biến đổi trung bình để sản
xuất 11 sản phẩm 20$, chúng ta biết rằng giữa 10
11 sản phẩm:
A. Chi phí cận biên đang tăng
B. Chi phí trung bình đang tăng
C. Hiệu suất giảm dần không tồn tại
D. hiệu suất tăng theo quy
6/ Khi năng suất bình quân của lao động (APL) cực đại
trong ngắn hạn thì:
A.ATC B.AVCmin min
C. VC tăng D.MC tăng
7/ Tỷ lệ lãi suất 10%/năm. Bạn đầu 150 triệu đồng
khoản tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh
kiếm đƣợc lợi nhuận tính toán 40 triệu đồng sau
một năm. Giả sử các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận
kinh tế bạn thu đƣợc là:
A. 20 triệu đồng B.25 triệu đồng
B. 5 triệu đồng C.2 triệu đồng
CHƢƠNG 7, 8: THỊ TRƢỜNG CẠNH TRANH HOÀN
HẢO THỊ TRƢỜNG ĐỘC QUYỀN
1/ Điều nào dƣới đây không phải những quyết định
hãng cạnh tranh hoàn hảo đƣa ra:
A. Nên lại hay rời bỏ ngành
B. Nên sản xuất hay ngừng sản xuất tạm thời
C. Nếu quyết định sản xuất thì sản xuất bao nhiêu
D. Nên đặt giá nào cho sản phẩm
2/ Hàm tổng chi phí của một hãng cạnh tranh hoàn hảo
là: TC = Q2+ Q + 144. Nếu giá thị trƣờng 29, để tối đa
hóa lợi nhuận hãng sẽ xuất tại mức sản lƣợng là:
A.10 B.12 C.28 D.14
3/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo hàm tổng chi phí
TC = 0,2.Q2+ 2.Q + 5. Đƣờng cung ngắn hạn của hãng
A. PS= 0,2.Q + 2 B. P = 0,2.Q + 4S
C. PS= 0,4.Q + 2 D. PS= 0,4.Q + 4
4/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo hàm tổng chi phí
TC = 2.Q2+ 4.Q + 200. Hãng đóng cửa sản xuất khi:
A. P = 2 B.P = 8 C.P = 10 D.P = 4
5/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo hàm tổng chi phí
TC = 0,2.Q2+ 2.Q + 5. Hãng hòa vốn khi giá thị
trƣờng bằng:
A. P = 8 B.P = 6 C.P = 4 D.P = 2
6/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo hàm tổng chi phí
TC = Q2+ Q + 100. Nếu giá thị trƣờng 19$ thì
doanh nghiệp sẽ:
A. Đóng cửa sxuất lỗ 19$ B.Tiếp tục sản xuất với Q
C. Tiếp tục sản xuất với Q = 10 D.Không điều nào
7/ Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo hàm chi
phí biến đổi bình quân là: AVC = Q. Nếu giá trị
trƣờng 24$ thì doanh nghiệp bị lỗ vốn 56$. Vậy với
giá thị trƣờng 36$ lợi nhuận của doanh nghiệp là:
A. 100$ B. 124$ C. 224$ D. Không điều nào tren
8/ Nếu doanh thu cận biên của một hãng cạnh tranh h
hảo nhỏ hơn chi phí cận biên thì hãng:
A. Đang bị thua lỗ B.Đang thu lợi nhuận kinh tế
C. Nên giảm sản lượng D.Nên tăng sản lượng
9/ Một nhà độc quyền hàm cầu về sản phẩm của
mình Q = 50 P hàm chi phí biến đổi bình quân
AVC = Q + 2. Giá sản lƣợng để nhà độc quyền
đa hóa lợi nhuận là:
A. Q = 15, P = 35 B. Q = 14, P = 36
C. Q = 12, P = 38 D. Q = 13, P = 37
10/ Một nhà độc quyền hàm tổng chi phí TC =
0,5.Q2+ 10.Q + 100 đƣờng cầu đối với sản phẩm
của nhà độc quyền P = 70 Q. Nếu chính phủ đánh
thuế t = 30$/ 1 đơn vị sản phẩm sản xuất ra thì nhà
quyền sẽ quyết định:
A. P = 10, Q = 60, lợi nhuận = 500$
B. P = 60, Q = 10, lợi nhuận = 50$
C. P = 10, Q = 60, lợi nhuận = 350$
D. P = 60, Q = 10, lợi nhuận = 500$
11/ Một nhà độc quyền hàm tổng chi phí TC =
+ 2.Q + 100 đối diện với hàm cầu P = 122 Q.
Phần mất không nhà độc quyền gây ra đối với
hội (DWL) là:
A. 130 B. 140 C. 150 D. 160
12/ Một nhà độc quyền sẽ đóng cửa trong ngắn hạn
khi:
A. Giá không đủ đắp doanh thu cận biên
B. Giá không đủ đắp tổng chi phí trung bình
C. Lợi nhuận nhỏ hơn lợi nhuận thông thường
D. Giá không đủ đắp chi phí biến đổi trung bình
13/ Một nhà độc quyền hàm tổng chi phí TC =
100.Q đối diện với hàm cầu P = 200 0,5.Q. Chỉ số
sức mạnh độc quyền là:
A. L = 0,33 B. L = 0,53 C. L = 0,43 D. L = 0,13
14/ Một nhà độc quyền đƣờng cầu Q = 12 P
hàm chi phí biến đổi bình quân AVC = Q. Để
tối đa hóa doanh thu nhà độc quyền sản xuất bán
hàng hóa tại mức sản lƣợng giá là:
A. Q = 6, P = 6 B. Q = 7, P = 5
C. Q = 6, P = 4 D. Q =9, P = 3
15/ Một doanh nghiệp độc quyền hàm cầu P = 20
0,2.Q hàm chi phí cận biên MC = Q + 2. Nếu
doanh nghiệp độc quyền này phân biệt giá hoàn hảo
sẽ quyết định mức sản lƣợng là:
A. Q = 14 B.Q = 16 C.Q = 18 D.Q = 15
CHUYÊN ĐỀ 2: 06 BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH KINH TẾ VI
BÀI 1: THUYẾT CUNG CẦU
VD1: Cho thị trường về nước ngọt biểu cung cầu như sau:
P(nghìn đồng/ chai) 8 16 24 32 40
QD 70 60 50 40 30
QS 10 30 50 70 90
a) Viết phương trình đường cung, đường cầu. Tính giá sản lượng cân bằng.
b) Vẽ đồ thị cung cầu. Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại vị trí cân bằng
c) Khi giá thị trường 28 nghìn đồng/ chai thì điều xảy ra trên thị trường, tính CS, PS, NSB, DWL
Để duy trì mức giá 28 nghìn đồng/ chai thay cung hết phần thừa thì chính phủ thể can thiệp như thế n
d) Khi giá thị trường 20 nghìn đồng/ chai thì điều xảy ra trên thị trường, tính CS, PS, NSB, DWL
Để duy trì mức giá 20 nghìn đồng/ chai thay cung hết phần thiếu hụt thì chính phủ thể can thiệp như thế
e) Giả sử thu nhập tăng làm lượng cầu tăng 22,5 nghìn chai tại mỗi mức giá. Tính giá sản lượng cân bằng mớ
f) Nếu chính phủ đánh thuế 6 nghìn đồng/ chai nước ngọt bán ra thì mức giá sản lượng cân bằng mới b
Người mua người bán phải chịu bao nhiêu tiền thuế? Tính CS, PS, NSB, DWL
g) Nếu chính phủ trợ cấp 6 nghìn đồng/ chai nước ngọt bán ra thì mức giá sản lượng cân bằng mới
nhiêu? Người mua người bán được hưởng bao nhiêu tiền trợ cấp? Tính CS, PS, NSB, DWL
VD2: Sử dụng đô thị cung cầu để chỉ ra giá sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào trong các tình huống d
a/ Hạn hán liên tục xảy ra các vùng trồng phê
b/ Người dân tin rằng sử dụng dầu thực vật sẽ tốt cho sức khỏe
c/ Người dân ngày càng thích dầu thực vật ngày càng nhiều hãng tham gia vào thị trường sản xuất dầu thự
BÀI 2: HỆ SỐ CO GIÃN
VD1: Hàm cầu về sản phẩm X như sau: Q = 5 2.P 3.PX X+ 1,5.I + 0,8.PY Z
Trong đó: QX lượng bán của doanh nghiệp; P là giá của sản phẩm X; I thu nhập dành cho chi tiêu; PX Y giá
hàng hóa thay thế; P giá của hàng hóa bổ sung.. Trong năm nay PZ X= 2; I = 4; P = 2,5; PY Z= 1
a) Tính lượng bán của sản phẩm X trong năm nay
b) Tính hệ số co giãn của cầu theo giá hàng hóa X, theo thu nhập, theo giá cả hàng hóa khác.
c) Dự đoán lượng bán sản phẩm X trong năm tới nếu hãng giảm giá X 10%, thu nhập tăng 5%, giá của Y g
giá hàng hóa của Z không đổi
d) Hãng phải thay đổi giá bao nhiêu nếu muốn tăng 10% lượng bán so với năm nay
VD2: Nếu cầu hàng hóa co giãn theo giá thì nên tăng hay giảm giá để làm tăng doanh thu.
BÀI 3: THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG
Một người tiêu dùng thu nhập 55$ để chi tiêu cho 2 hàng hóa X (mua sách) Y (chơi game).
Giá hàng hóa X 10$/ 1 đơn vị. Giá hàng hóa Y 5$/ 1 đơn vị.
Lợi ích thu được từ việc tiêu dùng tương ứng TUX TUYnhư sau:
Hàng hóa X, Y 1 2 3 4 5 6 7
TUX 60 110 150 180 200 206 211
TUY 20 38 53 64 70 75 79
a) Hãy xác định số lượng 2 hàng hóa trên nếu người tiêu dùng muốn tối đa hóa lợi ích. Lợi ích tói đa thu được
b) Nếu giá hàng hóa X giảm xuống còn 5$/ đơn vị thì quyết định của người tiêu dùng như thế nào
c) Viết phương trình minh họa đường cầu hàng hóa X
d) Giả sử một người tiêu dùng thu nhập bằng tiền I = 60$ dùng để mua 2 hàng hóa X Y với giá tươn
3$, PY= 1$. Biết hàm tổng lợi ích U(X, Y) = X.Y. Xác định lượng hàng hóa X Y người tiêu dùng mua để tối
lợi ích. Vẽ hình minh họa.
BÀI 4: THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI SẢN XUẤT
Một doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố sản xuất vốn (K) lao động (L). Hàm sản xuất của doanh nghiệp Q =
Gọi giá của vốn r giá trị của lao động w.
a) Doanh nghiệp hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy
b) Chi phí tối thiểu để sản xuất 10000 đơn vị, sản phẩm bao nhiêu nếu w = 30$ r = 120$.
c) Nếu giá của yếu tố sản xuất thay đổi thành w = 20$ r = 80$ thì chi phí tối thiểu để sản xuất 10000
phẩm bao nhiêu
BÀI 5: CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo đường tổng chi phí bình quân ATC = q + 2 + 100/q. Trong đó giá chi phí
USD, sản lượng tính bằng chiếc.
a) Xác định đường cung của hãng
b) Nếu giá thị trường 50 USD, lợi nhuận của hãng bao nhiêu?
c) Xác định thặng sản xuất của hãng. Vẽ hình minh họa
d) Xác định điểm hòa vốn của hãng
e) Khi nào hãng phải đóng cửa sản xuất
f) Nếu giá trị trường 10 USD thì quyết định của hãng sẽ gì?
BÀI 6: ĐỘC QUYỀN BÁN
Một nhà độc quyền hàm tổng chi phí TC = Q2+ 4.Q + 200
Nhà độc quyền đối diện với đường cầu P = 120 Q. Trong đó: Giá tính bằng $ sản lượng tính bằng sản phẩ
a) Xác định sản lượng, giá lợi nhuận tối đa của nhà độc quyền
b) Tính CS, PS, NSB, DWL
c) Tính chỉ số Lerner
d) Nếu nhà nước đánh thuế t = 4$/ sản phẩm. Xác định giá, sản lượng lợi nhuận tối đa của hãng.
e) Nếu nhà nước đánh thuế một lần T = 100$. Xác định giá, sản lượng lợi nhuận tối đa của hãng.
f) Nếu nhà độc quyền tối đa hóa doanh thu thì sản lượng, giá lợi nhuận bao nhiêu
g) Hãy xác định lợi nhuận của nhà độc quyền nếu nhà độc quyền thực hiện phân biệt giá hoàn hảo
CHUYÊN ĐỀ 3: GIẢI THÍCH ĐÚNG/ SAI
CHƢƠNG 2: CUNG - CẦU
1/ Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu
2/ Khi thu nhập tăng thì cầu hàng hóa sẽ tăng lên
3/ Nếu thu nhập tăng làm đường cầu của hàng hóa X dịch chuyển sang phải, thể kết luận X hàng hóa thôn
giá X sẽ tăng lên
4/ Luật cầu phát biểu rằng khi giá của một hàng hóa tăng lên, cầu về hàng hóa đó giảm xuống, đường cầu dịch
sang trái
5/ Luật cung phát biểu rằng khi giá của một hàng hóa tăng lên, cung về hàng hóa đó tăng xuống, đường cung dị
sang phải
6/ A B hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng, chi phí sản xuất hàng hóa A tăng sẽ làm tăng giá A B
7/ A B hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng, chi phí sản xuất hàng hóa A tăng sẽ làm tăng giá A B
8/ Vận dụng công nghệ hiện đại hơn trong sản xuất dệt may sẽ làm cho đường cầu về sản phẩm dệt may dịch c
phải
9/ Khi chính phủ đánh thuế thì người sản xuất sẽ phải chịu hết
10/ Chính phủ đặt giá trần để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
11/ Đặt mức giá sản để bảo vệ người sản xuất nếu không sự can thiệp thêm của chính phủ thể dẫn tới thi
CHƢƠNG 3: ĐỘ CO GIÃN
1/ Hệ số co giãn của cầu theo giá tại mỗi điểm khác nhau trên đường cầu tuyến tính giống nhau
2/ Khi chính phủ đánh thuế, người tiêu dùng sẽ chịu thuế nhiều hơn nếu cầu co giãn theo giá
3/ Khi sản xuất lương thực được mùa, người nông dân thường không phấn khởi
4/ Nếu giá hàng hóa tăng 1% làm tổng doanh thu tăng 5% thì thể kết luận cầu về hàng hóa co giãn
5/ Nếu giá hàng hóa tăng 10% làm tổng doanh thu giảm 10% thì thể kết luận cầu về hàng hóa co giãn đơ
6/ Hàng hóa thứ cấp hàng hóa co co giãn của cầu đối với thu nhập dương
7/ Hệ số co giãn chéo của cầu giữa một cặp hàng hóa thay thế sẽ nhận giá trị âm
8/ Nếu cầu hàng hóa hoàn toàn co giãn theo giá, khi chính phủ đánh thuế t = 5$/ sản phẩm vào nhà sản xuất, g
sẽ tăng lên ít hơn 5$/ sản phẩm
9/ Muốn tăng tổng doanh thu cần giảm giá để bán được nhiều hàng hóa hơn
10/ Giá giảm tổng doanh thu tăng thì cầu về hàng hóa không co giãn
11/ Hệ số co giãn của cầu theo giá bằng -0,2 nghĩa giá tăng 10% làm lượng cầu giảm 2%
12/ Nếu cầu về hàng hóa ít co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì hãng cần tăng giá
13/ Nếu co giãn của cầu theo giá -2, muốn tăng tổng doanh thu thì hãng cần tăng giá
CHƢƠNG 4: THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG
1/ Tổng lợi ích tăng chứng tỏ lợi ích cận biên thể tăng hoặc giảm nhưng phải mang giá trị dương
2/ Thặng tiêu dùng phần diện tích nằm dưới đường giá trên đường cung
3/ Đường lợi ích cận biên MU giải thích sao đường cầu dốc xuống
4/ Các đường bàng quan thể cắt nhau khi người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích
5/ Đường bàng quan của hai hàng hóa bổ sung hoàn hảo dạng chữ L
6/ Đường ngân sách biểu diễn các tập hợp hàng hóa đem lại mức độ thỏa mãn giống nhau cho người tiêu dùng
7/ Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào lợi ích cận biên của người tiêu dùng khi tiêu dùng từng loại hàng
8/ Với điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi giá của một hàng hóa thay đổi thì đường ngân sách sẽ dịch ch
9/ Khi giá của các hàng hóa tăng lên gấp đôi thu nhập của người tiêu dùng cũng tăng lên gấp đôi thì điểm k
dùng tối ưu vẫn giữ nguyên
10/ Theo thuyết về lợi ích, người tiêu dùng sẽ tối đa hóa lợi ích bằng việc tiêu dùng số lượng hàng hóa xa x
họ thể mua được.
CHƢƠNG 6: THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI SẢN XUẤT
1/ Hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra tổng doanh thu
2/ Hàm sản xuất Q = K0,75.L0,25 hiệu suất tăng theo quy
3/ Hàm sản xuất Q = 2K + 3L hiệu suất tăng theo quy
4/ Sản lượng đầu ra tăng 10% khi tất cả các đầu vào tăng 20% phản ánh hiệu suất tăng theo quy
5/ Ngắn hạn thời kỳ các yếu tố đầu vào đều thay đổi
6/ Dài hạn thời kỳ trong đó hãng thể thay đổi số lượng các công nhân nhưng không thể thay đổi quy c
7/ Quy luật năng suất cận biên giảm dần phản ánh khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi v
lượng đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống
8/ Năng suất cận biên giảm xuống phản ảnh sự giảm xống cả sản lượng đầu ra
9/ Sản phẩm cận biên của lao động nhỏ hơn sản phẩm bình quân của lao động thì sản phẩm bình quân của lao động đa
tăng
10/ Sản phẩm cận biên của lao động bằng sản phẩm bình quân của lao động thì sản phẩm bình quân đạt cực đại
11/ Tất cả các đường chi phí bình quân đều dạng chữ U
12/ Đường chi phí cận biên MC cắt đường ATC, AVC, AFC tại điểm cực tiểu của chúng
13/ Nếu đường chi phí cận biên nằm phía trên đường chi phí biến đổi bình quân thì khi sản lượng đầu ra tăng th
biến đổi bình quân đang tăng
14/ Nếu đường chi phí cận biên nằm phía dưới đường tổng chi phí bình quân thì khi sản lượng đầu ra tăng thì t
bình quân đang tăng
15/ Chi phí kinh tế thường nhỏ hơn chi phí kế toán
16/ Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán
17/ Doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi nhuận tại điểm doanh thu cận biên bằng 0
18/ Muốn tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải tối thiểu hóa chi phí
CHƢƠNG 7, 8: THỊ TRƢỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO THỊ TRƢỜNG ĐỘC QUYỀN
1/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo thể giảm giá bán để cạnh tranh với các hãng khác nằm tăng lợi nhuận
2/ Đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo đường nằm ngang
3/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên
4/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi chi phí cận biên bằng với giá bán sản phẩm
5/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ thu được lợi nhuận dương khi giá bán lớn hơn chi phí bình quân tối thiểu
6/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ đóng của sản xuất trong ngắn hạn nếu khổng doanh thu không đủ đắp cho tổ
7/ Khi hãng CTHH đóng cửa sản xuất thì phần thua lỗ tối đa hãng phải chịu chính phần chi phí biến đổi
8/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ tiếp tục sản xuất mặc thua lỗ nếu giá bán vẫn đủ đắp cho chi phí bình q
9/ Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo chính đường chi phí cận biên của hãng
10/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ thu được lợi nhuận dương trong dài hạn
11/ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo đem lại lợi ích ròng hội lớn nhất
12/ Đường cầu của nhà độc quyền đường nằm ngang
13/ Độc quyền tự nhiên đường chi phí bình quân hình chữ U
14/ Nhà độc quyền không bao giờ thua lỗ
15/ Nhà độc quyền muốn tối đa hóa lợi nhuận sẽ luôn sản xuất miền co giãn của đường cầu
16/ Đường cung của nhà độc quyền chính đường chi phí cận biên của
17/ Thị trường độc quyền bán khiing gây ra tổn thất cho hội chỉ một người bán duy nhất
18/ Sức mạn của nhà độc quyền càng lớn khi chi phí cận biên càng nhỏ so với giá bán
19/ Khi chính phủ đánh thuế theo sản phẩm thì nhà độc quyền sẽ giảm giá bán tăng sản lượng
20/ Khi chính phủ đánh thuế một lần sẽ không làm thay đổi quyết định sản xuất của nhà độc quyền
21/ Khi tính độc quyền phân biệt giá hoàn hảo sẽ gây ra phần mất không cho hội.

Preview text:

CHƢƠNG 2: CUNG - CẦU
C. B và C là hai hàng hóa thay thế trong sản xuất
1/ Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên
D. B là hàng hóa thông thường sẽ làm cho:
10/ Đƣờng cầu và cung về hàng hóa A là (D): Q = 10
A. Đường cầu X dịch chuyển sang trái
– 0,5.P và (S): Q = P – 5. Nếu đặt giá là 8 thì khi đó
B. Đường cung X dịch chuyển sang trái thị trƣờng sẽ:
C. Cả đường cung và đường cầu X dịch chuyển sang trái
A. Thiếu hụt và sẽ làm tăng giá
D. Đường cung X dịch chuyển sang phải
B. Dư thừa và sẽ làm giảm giá
2/ Thiên tai gây ra mƣa lũ liên tục có thể sẽ:
C. Dư thừa và sẽ làm tăng giá
A. Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn
D. Thiếu hụt và sẽ làm giảm giá
B. Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
11/ Cho hàm cung và cầu của hàng hóa A nhƣ sau: PS C.
Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển
= 30 – 0,2.Q và PD= 2 + 0,2.Q sang bên trái
Nếu nhà nƣớc đánh thuế t = 4$/ sản phẩm bán ra
D. Theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn
thì giá và sản lƣợng cân bằng sẽ là:
3/ Nhân tố nào sau đây không gây ra sự dịch chuyển A. PE= 20 và QE= 60 B.PE= 18 và QE= 70 đƣờng cung: C.PE= 16 và QE= 70 D.PE= 18 và QE= 60
A. Giá nguồn lực sản xuất ra X giảm
12/ Thị trƣờng sản phẩm A có hàm cung QS= P – 6
B. Cải tiến công nghệ sản xuất ra X
và hàm cầu QD= 22 – P. Thặng dƣ tiêu dùng và C. Giá X tăng
thặng dƣ sản xuất tại mức giá 12$ là:
D. Thuế đánh trên đơn vị háng hóa X sản xuất ra tăng A. CS = 36, PS = 42 B. CS = 18, PS = 42
4/ Trên thị trƣờng xuất hiện dịch lợn tai xanh sẽ làm C. CS = 18, PS = 84 D. CS = 42, PS = 18 cho: CHƢƠNG 3: ĐỘ CO GIÃN
A. Đường cung thịt lợn dịch chuyển sang phải
1/ Đối với 1 đƣờng cầu tuyến tính, khi vận động dọc
B. Đường cầu thịt lợn dịch chuyển sang trái theo đƣờng cầu thì:
C. Đường cầu thịt lợn dịch chuyển sang phải A.
Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi nhưng độ D.
Cả đường cung và đường cầu thịt lợn đều dịch
dốc của đường cầu không thay đổi chuyển B.
Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc của
5/ Quả thanh long ngày càng đƣợc nhiều ngƣời dân
đường cầu không thay đổi
ƣa chuộng và công nghệ trồng cây thanh long đƣợc C.
Độ co giãn của cầu theo giá không thay đổi
cải tiến. Giá và sản lƣợng cân bằng thay đổi nhƣ thế
nhưng độ dốc của đường cầu thay đổi nào: D.
Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc của
A. Giá tăng, sản lượng tăng
B.Giá giảm, sản lượng tăng
đường cầu đều thay đổi
B. Sản lượng chưa chắc tăng, giá không thay đổi
2/ Các nhân tố ảnh hƣởng đến độ co giãn của cầu
C. Chưa thể kết luận sự thay đổi của mức giá theo giá là:
6/ Thu nhập tăng làm đƣờng cầu hàng hóa X dịch
A. Sự sẵn có của hàng hóa thay thế chuyển sang trái. X là:
B. Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa A. Hàng hóa thiết yếu B.Hàng hóa xa xỉ
C. Khoảng thời gian từ khi giá thay đổi C.Hàng hóa cấp thấp D.Cả 3 phương án trên D. Cả 3 phương án trên
7/ Nhân tố nào sau đây không gây ra sự dịch chuyển
3/ Giả sử lƣợng cầu về bia tƣơi giảm từ 103.000 lít/ đƣờng cầu hàng hóa X:
tuần xuống 97.000 lít/ tuần do giá tăng 10%. Co
A. Thu nhập của người tiêu dùng giảm
giãn của cầu theo giá là:
B. Người tiêu dùng tin rằng hàng hóa X không tốt cho skhỏe A. -0,6 B. -1,97 C. -6 D. 2 B. Giá hàng hóa X tăng
4/ Nếu giá hàng hóa Y giảm 2% (điều kiện khác
C. Giá hàng hóa thay thế Y tăng mạnh
không đổi) làm cho lƣợng cầu về hàng hóa X tăng
8/ Nếu hàng hóa A tăng lên gây ra sự dịch chuyển 4% thì:
đƣờng cầu đối với hàng hóa B sang trái thì:
A. X và Y là 2 hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
A. B và C là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
B. X và Y là 2 hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
B. B và C là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
C. Hệ số co giãn chéo giữa X và Y là 2
C. B và C là hai hàng hóa thay thế trong sản xuất
D. Không thể xác định được
D. B là hàng hóa thông thường
5/ Nếu thu nhập giảm 4% (giá không đổi) làm cho
9/ Nếu giá hàng hóa B tăng lên gây ra sự dịch chuyển
lƣợng cầu về hàng hóa B giảm 2% thì
đƣờng cầu đối với hàng hóa C sang phải thì:
A. B và C là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
B. B và C là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
A. Co giãn của cầu theo thu nhập về hàng hóa B là âmDịch sang phải nhưng không thay đổi độ dốc
B. B là hàng hóa thiết yếu
A. Dịch sang phải và dốc hơn C. B là hàng hóa cao cấp
B. Dịch sang phải và thoải hơn
D. B là hàng hóa cấp thấp C. Dốc hơn
6/ Nếu co giãn của cầu theo giá là 0 thì khi giá giảm:
2/ Giả sử một ngƣời tiêu dùng có thu nhập bằng tiền
A. Tổng doanh thu không đổi
B.Lượng cầu không đổiI = 60000 đồng dùng để mua 2 hàng hóa X và Y với g
C.Lượng cầu giảm xuống = 0 D.Ban đầu = 0 sau đó tăng
tƣơng ứng là PX= 3000 đồng và PY= 1000 đồng.
7/ Ban đầu giá của bột giặt nhãn hiể OMO trên thị Đƣờng ngân sách của ngƣời tiêu dùng sẽ là:
trƣờng là 8.000 đồng/kg. Nếu chính phủ đánh thuế t A. Y = 60 – 3.X B. Y = 60 – 2.X
= 500 đồng/ kg làm giá OMO trên thị trƣờng là 8.500 C. Y = 60 –X D. Y = 30 – 2.X
đồng/ kg. Khi đó cầu theo giá đối với loại bột giăt OMO
3/ Thu đang tối đa hóa tổng lợi ích khi tiêu dùng 2 là:
hàng hóa X và Y. Nếu giá của X tăng gấp đôi, các yếu A. Co giãn B.Không co giãn
tố khác không thay đổi. Để tối đa hóa lợi ích, số lƣợng C.Hoàn toàn co giãn D.Hoàn toàn không co giãn
hàng hóa X mà Thu tiêu dùng phải:
8/ Nếu thuế trên từng đơn vị đánh vào hàng hóa có cầu
A. Tăng cho đến khi lợi ích cận biên của X tăng gấp đô
không co giãn, theo lý thuyết cung và cầu, ai là ngƣời
B. Giảm một nửa so với mức tiêu dùng trước đây chịu thuế nhiều hơn?
C. Giảm cho đến khi lợi ích cận biên của X tăng gấp đô
A. Phần lớn thuế là người tiêu dùng chịu D.
Giảm cho đến khi lợi ích cận biên của X giảm
B. Phần lớn thuế là người sản xuất chịu
bằng một nửa so với trước C.
Không phải người sản xuất cũng như người tiêu 4/ Nếu lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa X cuối dùng chịu thuế
cùng gấp đôi lợi ích cận biên từ đơn vị hàng hóa Y cu D.
Người tiêu dùng và người sản xuất chịu thuế nhưcùng, thì một ngƣời tiêu dùng sẽ đạt đƣợc cân bằng nhau khi:
9/ Cầu về một hàng hóa là co giãn nếu:
A. Mua số lượng hàng hóa X gấp đôi hàng hóa Y
A. Giá tăng làm tổng doanh thu tăng
B. Mua số lượng hàng hóa Y gấp đôi hàng hóa X
B. Giá giảm làm tổng doanh thu giảm C.
Mua nhiều hàng hóa Y hơn X nhưng không biết là nhiều hơn bao nhiêu
C. Giá tăng làm tổng doanh thu giảm
D. Hàng hóa đó là thiết yếu
D. Giá của hàng hóa X gấp đôi so với giá hàng hóa Y
10/ Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn 5/ của
Tỷ số giá giữa 2 hàng hóa X và Y là 2:1. Nếu Nga cầu theo giá là:
đang tiêu dùng số lƣợng hàng hóa X và Y ở mức MUX
A. Bằng 0 B.Lớn hơn 0, nhỏ hơn 1
MUY= 1:2. Vậy để tối đa hóa lợi ích, Nga phải: C.Bằng 1 DLớn hơn 1 A. Tăng X và giảm Y
11/ Cho hàm cầu về một loại hàng hóa A là Q = 18 –
B. Không thay đổi quyết định tiêu dùng hiện tại
P. Tại mức giá P = 8 muốn tăng tổng doanh thu doanh C. Tăng Y và giảm X nghiệp nên:
D. Tăng gấp đôi số lượng X và giảm một nửa số A. Tăng giá B.Giảm giá
lượng Y 6/ Giả sử một ngƣời tiêu dùng có thu nhập C. Không thay đổi giá
D.Không phải các điều trên bằng tiền là I = 60$ dùng để mua 2 hàng hóa X và Y
12/ Giang và Nga đang tiêu dùng cam với số lƣợng nhƣ
với giá tƣơng ứng là PX= 3$ và PY= 1$. Cho biết hàm
tổng lợi ích TU = X.Y. Để lợi ích thu đƣợc là lớn nhất
nhau nhƣng cầu của Gang về cam co giãn hơn cầu của
Nga. Câu nào sau đây đúng?
(TUmax) lƣợng hàng hóa X, Y mà ngƣời tiêu dùng sẽ
A. Thặng dư tiêu dùng của Giang lớn hơn của Nga mua là: A. X = 10, Y = 20 B. X = 30, Y = 30
B. Thặng dư tiêu dùng của Giang bằng Nga C. X = 30, Y = 10 D. X = 10, Y = 30
C. Thặng dư tiêu dùng của Giang nhỏ hơn của Nga D. Không thể so sánh
CHƢƠNG 6: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI SẢN XUẤT
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG
1/ Sản lƣợng sẽ tăng nhỏ hơn 10% khi tất cả các đầu tăng 10% nếu:
1/ Bảo tiêu dùng táo và chuối, táo đc bdiễn ở trục tung A. ATC đang giảm
B.Hiệu suất theo quy mô tăng dầ
và chuối ở trục hoành. Gsử thu nhập của Bảo tăng gấp
C.Hiệu suất theo quy mô giảm dần D.Không điều nào ở tr
đôi, giá của táo tăng gấp đôi, giá của chuối tăng gấp 3.
Đƣờng ngân sách của Bảo sẽ:
2/ Nếu sản lƣợng tăng từ 5 đến 10 làm cho tổng chi p
tăng từ 100$ lên 200$, chi phí cận biên của mỗi sản
phẩm trong 5 sản phẩm tăng lên này là: A. 10$ B. 20$ C. 22$ D. 25$ A. PS= 0,2.Q + 2 B. PS= 0,2.Q + 4
3/ Nếu ATC tăng thì MC phải: C. PS= 0,4.Q + 2 D. PS= 0,4.Q + 4 A. Giảm B.Không thay đổi
4/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí C.Lớn hơn ATC D.Nhỏ hơn ATC
TC = 2.Q2+ 4.Q + 200. Hãng đóng cửa sản xuất khi:
4/ Tổng chi phí sản xuất 4 sản phẩm là 20$ và tổng chi A. P = 2 B.P = 8 C.P = 10 D.P = 4
phí sản xuất 6 sản phẩm là 26$. Giữa mức sản lƣợng 4
5/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí và 6 chi phí cận biên:
TC = 0,2.Q2+ 2.Q + 5. Hãng hòa vốn khi giá thị
A. Nhỏ hơn tổng chi phí trung bình trƣờng bằng:
B. Bằng tổng chi phí trung bình A. P = 8 B.P = 6 C.P = 4 D.P = 2
C. Bằng chi phí biến đổi trung bình
6/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí
D. Lớn hơn tổng chi phí trung bình
TC = Q2+ Q + 100. Nếu giá thị trƣờng là 19$ thì
5/ Nếu chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 10 đơn vị doanh nghiệp sẽ:
sản phẩm là 18$ và chi phí biến đổi trung bình để sản
A. Đóng cửa sxuất vì lỗ 19$
B.Tiếp tục sản xuất với Q
xuất 11 sản phẩm là 20$, chúng ta biết rằng giữa 10 vàC. Tiếp tục sản xuất với Q = 10 D.Không điều nào ở 11 sản phẩm:
7/ Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi
A. Chi phí cận biên đang tăng
phí biến đổi bình quân là: AVC = Q. Nếu giá trị
B. Chi phí trung bình đang tăng
trƣờng là 24$ thì doanh nghiệp bị lỗ vốn 56$. Vậy với
giá thị trƣờng là 36$ lợi nhuận của doanh nghiệp là:
C. Hiệu suất giảm dần không tồn tại A. 100$
B. 124$ C. 224$ D. Không điều nào ở tren
D. Có hiệu suất tăng theo quy mô
8/ Nếu doanh thu cận biên của một hãng cạnh tranh h
6/ Khi năng suất bình quân của lao động (APL) cực đại
hảo nhỏ hơn chi phí cận biên thì hãng: trong ngắn hạn thì: A. Đang bị thua lỗ
B.Đang thu lợi nhuận kinh tế A.ATCmin B.AVCmin
C. Nên giảm sản lượng D.Nên tăng sản lượng C. VC tăng D.MC tăng
9/ Một nhà độc quyền có hàm cầu về sản phẩm của
7/ Tỷ lệ lãi suất là 10%/năm. Bạn đầu tƣ 150 triệu đồng
mình là Q = 50 – P và hàm chi phí biến đổi bình quân
khoản tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh
là AVC = Q + 2. Giá và sản lƣợng để nhà độc quyền
và kiếm đƣợc lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng sauđa hóa lợi nhuận là:
một năm. Giả sử các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận A. Q = 15, P = 35 B. Q = 14, P = 36
kinh tế bạn thu đƣợc là: C. Q = 12, P = 38 D. Q = 13, P = 37 A. 20 triệu đồng B.25 triệu đồng
10/ Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC = B. 5 triệu đồng C.2 triệu đồng 0,5.Q
CHƢƠNG 7, 8: THỊ TRƢỜNG CẠNH TRANH HOÀN
2+ 10.Q + 100 và đƣờng cầu đối với sản phẩm
HẢO VÀ THỊ TRƢỜNG ĐỘC QUYỀN
của nhà độc quyền là P = 70 – Q. Nếu chính phủ đánh
thuế t = 30$/ 1 đơn vị sản phẩm sản xuất ra thì nhà
1/ Điều nào dƣới đây không phải là những quyết định quyền sẽ quyết định:
mà hãng cạnh tranh hoàn hảo đƣa ra:
A. P = 10, Q = 60, lợi nhuận = 500$
A. Nên ở lại hay rời bỏ ngành
B. P = 60, Q = 10, lợi nhuận = 50$
B. Nên sản xuất hay ngừng sản xuất tạm thời
C. P = 10, Q = 60, lợi nhuận = 350$
C. Nếu quyết định sản xuất thì sản xuất bao nhiêu
D. P = 60, Q = 10, lợi nhuận = 500$
D. Nên đặt giá nào cho sản phẩm
11/ Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC =
2/ Hàm tổng chi phí của một hãng cạnh tranh hoàn hảo
+ 2.Q + 100 và đối diện với hàm cầu P = 122 – Q.
là: TC = Q2+ Q + 144. Nếu giá thị trƣờng là 29, để tối đa
hóa lợi nhuận hãng sẽ xuất tại mức sản lƣợng là: A.10 B.12 C.28 D.14
3/ Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí
TC = 0,2.Q2+ 2.Q + 5. Đƣờng cung ngắn hạn của hãng
Phần mất không mà nhà độc quyền gây ra đối với xã hội (DWL) là: A. 130 B. 140 C. 150 D. 160
12/ Một nhà độc quyền sẽ đóng cửa trong ngắn hạn khi:
A. Giá không đủ bù đắp doanh thu cận biên
B. Giá không đủ bù đắp tổng chi phí trung bình
C. Lợi nhuận nhỏ hơn lợi nhuận thông thường
D. Giá không đủ bù đắp chi phí biến đổi trung bình
13/ Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC =
100.Q và đối diện với hàm cầu P = 200 – 0,5.Q. Chỉ số
sức mạnh độc quyền là: A. L = 0,33 B. L = 0,53 C. L = 0,43 D. L = 0,13
14/ Một nhà độc quyền có đƣờng cầu Q = 12 – P và
có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q. Để
tối đa hóa doanh thu nhà độc quyền sản xuất và bán
hàng hóa tại mức sản lƣợng và giá là: A. Q = 6, P = 6 B. Q = 7, P = 5 C. Q = 6, P = 4 D. Q =9, P = 3
15/ Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu P = 20
– 0,2.Q hàm chi phí cận biên MC = Q + 2. Nếu
doanh nghiệp độc quyền này phân biệt giá hoàn hảo
sẽ quyết định mức sản lƣợng là:
A. Q = 14 B.Q = 16 C.Q = 18 D.Q = 15
CHUYÊN ĐỀ 2: 06 BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH KINH TẾ VI MÔ
BÀI 1: LÝ THUYẾT CUNG CẦU
VD1: Cho thị trường về nước ngọt có biểu cung – cầu như sau: P(nghìn đồng/ chai) 8 16 24 32 40 QD 70 60 50 40 30 QS 10 30 50 70 90
a) Viết phương trình đường cung, đường cầu. Tính giá và sản lượng cân bằng.
b) Vẽ đồ thị cung – cầu. Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại vị trí cân bằng
c) Khi giá thị trường là 28 nghìn đồng/ chai thì điều gì xảy ra trên thị trường, tính CS, PS, NSB, DWL
Để duy trì mức giá 28 nghìn đồng/ chai thay vì cung hết phần dư thừa thì chính phủ có thể can thiệp như thế n
d) Khi giá thị trường là 20 nghìn đồng/ chai thì điều gì xảy ra trên thị trường, tính CS, PS, NSB, DWL
Để duy trì mức giá 20 nghìn đồng/ chai thay vì cung hết phần thiếu hụt thì chính phủ có thể can thiệp như thế
e) Giả sử thu nhập tăng làm lượng cầu tăng 22,5 nghìn chai tại mỗi mức giá. Tính giá và sản lượng cân bằng mớ
f) Nếu chính phủ đánh thuế là 6 nghìn đồng/ chai nước ngọt bán ra thì mức giá và sản lượng cân bằng mới là b
Người mua và người bán phải chịu bao nhiêu tiền thuế? Tính CS, PS, NSB, DWL g)
Nếu chính phủ trợ cấp là 6 nghìn đồng/ chai nước ngọt bán ra thì mức giá và sản lượng cân bằng mới là
nhiêu? Người mua và người bán được hưởng bao nhiêu tiền trợ cấp? Tính CS, PS, NSB, DWL
VD2: Sử dụng đô thị cung cầu để chỉ ra giá và sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào trong các tình huống d
a/ Hạn hán liên tục xảy ra ở các vùng trồng cà phê
b/ Người dân tin rằng sử dụng dầu thực vật sẽ tốt cho sức khỏe
c/ Người dân ngày càng thích dầu thực vật và ngày càng có nhiều hãng tham gia vào thị trường sản xuất dầu thự BÀI 2: HỆ SỐ CO GIÃN
VD1: Hàm cầu về sản phẩm X như sau: QX= 5 – 2.PX+ 1,5.I + 0,8.PY– 3.PZ
Trong đó: QXlà lượng bán của doanh nghiệp; PXlà giá của sản phẩm X; I là thu nhập dành cho chi tiêu; PYlà giá
hàng hóa thay thế; PZlà giá của hàng hóa bổ sung.. Trong năm nay PX= 2; I = 4; PY= 2,5; PZ= 1
a) Tính lượng bán của sản phẩm X trong năm nay
b) Tính hệ số co giãn của cầu theo giá hàng hóa X, theo thu nhập, theo giá cả hàng hóa khác. c)
Dự đoán lượng bán sản phẩm X trong năm tới nếu hãng giảm giá X 10%, thu nhập tăng 5%, giá của Y g
và giá hàng hóa của Z không đổi
d) Hãng phải thay đổi giá bao nhiêu nếu muốn tăng 10% lượng bán so với năm nay
VD2: Nếu cầu hàng hóa là co giãn theo giá thì nên tăng hay giảm giá để làm tăng doanh thu.
BÀI 3: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG
Một người tiêu dùng có thu nhập 55$ để chi tiêu cho 2 hàng hóa X (mua sách) và Y (chơi game).
Giá hàng hóa X là 10$/ 1 đơn vị. Giá hàng hóa Y là 5$/ 1 đơn vị.
Lợi ích thu được từ việc tiêu dùng tương ứng là TUXvà TUYnhư sau: Hàng hóa X, Y 1 2 3 4 5 6 7 TUX 60 110 150 180 200 206 211 TUY 20 38 53 64 70 75 79
a) Hãy xác định số lượng 2 hàng hóa trên nếu người tiêu dùng muốn tối đa hóa lợi ích. Lợi ích tói đa thu được
b) Nếu giá hàng hóa X giảm xuống còn 5$/ đơn vị thì quyết định của người tiêu dùng như thế nào
c) Viết phương trình và minh họa đường cầu hàng hóa X d)
Giả sử một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền I = 60$ dùng để mua 2 hàng hóa X và Y với giá tươn
3$, PY= 1$. Biết hàm tổng lợi ích U(X, Y) = X.Y. Xác định lượng hàng hóa X và Y mà người tiêu dùng mua để tối
lợi ích. Vẽ hình minh họa.
BÀI 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI SẢN XUẤT
Một doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố sản xuất vốn (K) và lao động (L). Hàm sản xuất của doanh nghiệp là Q =
Gọi giá của vốn là r và giá trị của lao động là w.
a) Doanh nghiệp có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô
b) Chi phí tối thiểu để sản xuất 10000 đơn vị, sản phẩm là bao nhiêu nếu w = 30$ và r = 120$. c)
Nếu giá của yếu tố sản xuất thay đổi thành w = 20$ và r = 80$ thì chi phí tối thiểu để sản xuất 10000 phẩm là bao nhiêu
BÀI 5: CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường tổng chi phí bình quân ATC = q + 2 + 100/q. Trong đó giá và chi phí
USD, sản lượng tính bằng chiếc.
a) Xác định đường cung của hãng
b) Nếu giá thị trường là 50 USD, lợi nhuận của hãng là bao nhiêu?
c) Xác định thặng dư sản xuất của hãng. Vẽ hình minh họa
d) Xác định điểm hòa vốn của hãng
e) Khi nào hãng phải đóng cửa sản xuất
f) Nếu giá trị trường là 10 USD thì quyết định của hãng sẽ là gì? BÀI 6: ĐỘC QUYỀN BÁN
Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q2+ 4.Q + 200
Nhà độc quyền đối diện với đường cầu P = 120 – Q. Trong đó: Giá tính bằng $ và sản lượng tính bằng sản phẩ
a) Xác định sản lượng, giá và lợi nhuận tối đa của nhà độc quyền b) Tính CS, PS, NSB, DWL c) Tính chỉ số Lerner
d) Nếu nhà nước đánh thuế t = 4$/ sản phẩm. Xác định giá, sản lượng và lợi nhuận tối đa của hãng.
e) Nếu nhà nước đánh thuế một lần T = 100$. Xác định giá, sản lượng và lợi nhuận tối đa của hãng.
f) Nếu nhà độc quyền tối đa hóa doanh thu thì sản lượng, giá và lợi nhuận là bao nhiêu
g) Hãy xác định lợi nhuận của nhà độc quyền nếu nhà độc quyền thực hiện phân biệt giá hoàn hảo
CHUYÊN ĐỀ 3: GIẢI THÍCH ĐÚNG/ SAI CHƢƠNG 2: CUNG - CẦU
1/ Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu
2/ Khi thu nhập tăng thì cầu hàng hóa sẽ tăng lên
3/ Nếu thu nhập tăng làm đường cầu của hàng hóa X dịch chuyển sang phải, có thể kết luận X là hàng hóa thôn và giá X sẽ tăng lên
4/ Luật cầu phát biểu rằng khi giá của một hàng hóa tăng lên, cầu về hàng hóa đó giảm xuống, đường cầu dịch sang trái
5/ Luật cung phát biểu rằng khi giá của một hàng hóa tăng lên, cung về hàng hóa đó tăng xuống, đường cung dị sang phải
6/ A và B là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng, chi phí sản xuất hàng hóa A tăng sẽ làm tăng giá A và B
7/ A và B là hai hàng hóa thay thế trong tiêu dùng, chi phí sản xuất hàng hóa A tăng sẽ làm tăng giá A và B
8/ Vận dụng công nghệ hiện đại hơn trong sản xuất dệt may sẽ làm cho đường cầu về sản phẩm dệt may dịch c phải
9/ Khi chính phủ đánh thuế thì người sản xuất sẽ phải chịu hết
10/ Chính phủ đặt giá trần để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
11/ Đặt mức giá sản để bảo vệ người sản xuất nếu không có sự can thiệp thêm của chính phủ có thể dẫn tới thi CHƢƠNG 3: ĐỘ CO GIÃN
1/ Hệ số co giãn của cầu theo giá tại mỗi điểm khác nhau trên đường cầu tuyến tính là giống nhau
2/ Khi chính phủ đánh thuế, người tiêu dùng sẽ chịu thuế nhiều hơn nếu cầu co giãn theo giá
3/ Khi sản xuất lương thực được mùa, người nông dân thường không phấn khởi
4/ Nếu giá hàng hóa tăng 1% làm tổng doanh thu tăng 5% thì có thể kết luận cầu về hàng hóa là co giãn
5/ Nếu giá hàng hóa tăng 10% làm tổng doanh thu giảm 10% thì có thể kết luận cầu về hàng hóa là co giãn đơ
6/ Hàng hóa thứ cấp là hàng hóa co co giãn của cầu đối với thu nhập là dương
7/ Hệ số co giãn chéo của cầu giữa một cặp hàng hóa thay thế sẽ nhận giá trị âm
8/ Nếu cầu hàng hóa hoàn toàn co giãn theo giá, khi chính phủ đánh thuế t = 5$/ sản phẩm vào nhà sản xuất, g
sẽ tăng lên ít hơn 5$/ sản phẩm
9/ Muốn tăng tổng doanh thu cần giảm giá để bán được nhiều hàng hóa hơn
10/ Giá giảm mà tổng doanh thu tăng thì cầu về hàng hóa là không co giãn
11/ Hệ số co giãn của cầu theo giá bằng -0,2 nghĩa là giá tăng 10% làm lượng cầu giảm 2%
12/ Nếu cầu về hàng hóa là ít co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì hãng cần tăng giá
13/ Nếu co giãn của cầu theo giá là -2, muốn tăng tổng doanh thu thì hãng cần tăng giá
CHƢƠNG 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG
1/ Tổng lợi ích tăng chứng tỏ lợi ích cận biên có thể tăng hoặc giảm nhưng phải mang giá trị dương
2/ Thặng dư tiêu dùng là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung
3/ Đường lợi ích cận biên MU giải thích vì sao đường cầu dốc xuống
4/ Các đường bàng quan có thể cắt nhau khi người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích
5/ Đường bàng quan của hai hàng hóa bổ sung hoàn hảo có dạng chữ L
6/ Đường ngân sách biểu diễn các tập hợp hàng hóa đem lại mức độ thỏa mãn giống nhau cho người tiêu dùng
7/ Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào lợi ích cận biên của người tiêu dùng khi tiêu dùng từng loại hàng
8/ Với điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi giá của một hàng hóa thay đổi thì đường ngân sách sẽ dịch ch
9/ Khi giá của các hàng hóa tăng lên gấp đôi và thu nhập của người tiêu dùng cũng tăng lên gấp đôi thì điểm k
dùng tối ưu vẫn giữ nguyên
10/ Theo lý thuyết về lợi ích, người tiêu dùng sẽ tối đa hóa lợi ích bằng việc tiêu dùng số lượng hàng hóa xa x
mà họ có thể mua được.
CHƢƠNG 6: LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI SẢN XUẤT
1/ Hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và tổng doanh thu
2/ Hàm sản xuất Q = K0,75.L0,25 có hiệu suất tăng theo quy mô
3/ Hàm sản xuất Q = 2K + 3L có hiệu suất tăng theo quy mô
4/ Sản lượng đầu ra tăng 10% khi tất cả các đầu vào tăng 20% phản ánh hiệu suất tăng theo quy mô
5/ Ngắn hạn là thời kỳ các yếu tố đầu vào đều thay đổi
6/ Dài hạn là thời kỳ trong đó hãng có thể thay đổi số lượng các công nhân nhưng không thể thay đổi quy mô c
7/ Quy luật năng suất cận biên giảm dần phản ánh khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi v
lượng đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống
8/ Năng suất cận biên giảm xuống phản ảnh sự giảm xống cả sản lượng đầu ra
9/ Sản phẩm cận biên của lao động nhỏ hơn sản phẩm bình quân của lao động thì sản phẩm bình quân của lao động đa tăng
10/ Sản phẩm cận biên của lao động bằng sản phẩm bình quân của lao động thì sản phẩm bình quân đạt cực đại
11/ Tất cả các đường chi phí bình quân đều có dạng chữ U
12/ Đường chi phí cận biên MC cắt đường ATC, AVC, AFC tại điểm cực tiểu của chúng
13/ Nếu đường chi phí cận biên nằm phía trên đường chi phí biến đổi bình quân thì khi sản lượng đầu ra tăng th
biến đổi bình quân đang tăng
14/ Nếu đường chi phí cận biên nằm phía dưới đường tổng chi phí bình quân thì khi sản lượng đầu ra tăng thì t bình quân đang tăng
15/ Chi phí kinh tế thường nhỏ hơn chi phí kế toán
16/ Lợi nhuận kinh tế thường lớn hơn lợi nhuận kế toán
17/ Doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi nhuận tại điểm có doanh thu cận biên bằng 0
18/ Muốn tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải tối thiểu hóa chi phí
CHƢƠNG 7, 8: THỊ TRƢỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO VÀ THỊ TRƢỜNG ĐỘC QUYỀN
1/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo có thể giảm giá bán để cạnh tranh với các hãng khác nằm tăng lợi nhuận
2/ Đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang
3/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên
4/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi chi phí cận biên bằng với giá bán sản phẩm
5/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ thu được lợi nhuận dương khi giá bán lớn hơn chi phí bình quân tối thiểu
6/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ đóng của sản xuất trong ngắn hạn nếu khổng doanh thu không đủ bù đắp cho tổ
7/ Khi hãng CTHH đóng cửa sản xuất thì phần thua lỗ tối đa mà hãng phải chịu chính là phần chi phí biến đổi
8/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ tiếp tục sản xuất mặc dù thua lỗ nếu giá bán vẫn đủ bù đắp cho chi phí bình q
9/ Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo chính là đường chi phí cận biên của hãng
10/ Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ thu được lợi nhuận dương trong dài hạn
11/ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo đem lại lợi ích ròng xã hội lớn nhất
12/ Đường cầu của nhà độc quyền là đường nằm ngang
13/ Độc quyền tự nhiên có đường chi phí bình quân hình chữ U
14/ Nhà độc quyền không bao giờ thua lỗ
15/ Nhà độc quyền muốn tối đa hóa lợi nhuận sẽ luôn sản xuất ở miền co giãn của đường cầu
16/ Đường cung của nhà độc quyền chính là đường chi phí cận biên của nó
17/ Thị trường độc quyền bán khiing gây ra tổn thất cho xã hội vì nó chỉ có một người bán duy nhất
18/ Sức mạn của nhà độc quyền càng lớn khi chi phí cận biên càng nhỏ so với giá bán
19/ Khi chính phủ đánh thuế theo sản phẩm thì nhà độc quyền sẽ giảm giá bán và tăng sản lượng
20/ Khi chính phủ đánh thuế một lần sẽ không làm thay đổi quyết định sản xuất của nhà độc quyền
21/ Khi tính độc quyền phân biệt giá hoàn hảo sẽ gây ra phần mất không cho xã hội.