-
Thông tin
-
Quiz
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 5 (nâng cao)
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 5 (nâng cao) được VietJack sưu tầm và soạn thảo để gửi tới các bạn học sinh cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Bài tập cuối tuần Toán 3 (CTST) 66 tài liệu
Toán 3 2 K tài liệu
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 5 (nâng cao)
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 5 (nâng cao) được VietJack sưu tầm và soạn thảo để gửi tới các bạn học sinh cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Bài tập cuối tuần Toán 3 (CTST) 66 tài liệu
Môn: Toán 3 2 K tài liệu
Sách: Chân trời sáng tạo
Thông tin:
Tác giả:





Tài liệu khác của Toán 3
Preview text:
Phiếu bài tập Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo (nâng cao) Tuần 3 I. Trắc nghiệm
Câu 1: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ? A. 8 giờ B. 8 giờ 35 phút C. 7 giờ D. 7 giờ 40 phút
Câu 2: Tổ 1 có 4 bạn nam, số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 1 bạn. Như vậy, tổ 1 có tất cả là: A. 5 bạn B. 9 bạn C. 10 bạn D. 12 bạn
Câu 3: Hai bạn Long và Nam có tất cả 15 viên bi. Biết Long có 6 viên bi. Số viên bi
của Nam nhiều hơn số viên bi của Long là: A. 9 viên B. 6 viên C. 3 viên D. 1 viên
Câu 4: Giá trị của biểu thức là:
A. Kết quả sau khi thực hiện các phép tính trong biểu thức.
B. Các dấu cộng, trừ, nhân chia trong phép tính.
C. Các số có trong phép tính.
D. Số dấu cộng, trừ, nhân, chia trong một phép tính.
Câu 5: Biểu thức 5 + 25 – 10 có giá trị là: A. 30 B. 15 C. 20 D. 5
Câu 6: Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng với biểu thức 45 : 5 + 41 A. 20 + 20 : 20 B. 10 × 5 + 50 C. 40 : 4 + 60 : 6 D. 3 × 10 + 20 II. Tự luận:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: a. 326 + 147 b. 854 – 630 – 110
= …………………………………
= …………………………………
= ………………………………… c. 4 × 2 × 6 d. 72 : 8 : 3
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a. 145 – 45 + 100 b. 830 + 70 – 400
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= ………………………………… c. 48 : 6 × 4 d. 6 × 4 : 3
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= ………………………………… Bài 3: > < = 45 + 35 ….. 36 + 44 70 : 7 : 5 ….. 20 : 2 : 5 …….. ……… ……… ……… 170 – 75 ….. 310 – 96 2 × 4 × 8 …... 3 × 2 × 6 …….. …….. ……… ………
Bài 4: Một xưởng sản xuất bút chì. Buổi sáng xưởng đó sản xuất được 437 chiếc
bút chì, buổi chiều sản xuất được nhiều hơn buổi sáng 25 chiếc bút chì. Hỏi cả hai
buổi xưởng đó sản xuất được bao nhiêu chiếc bút chì? Bài giải:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 5: Tìm hiệu số và thương của 2 số, biết tổng 2 số đó là 21 và tổng gấp ba lần số bé. Bài giải:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………… Đáp án: I. Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 D B C A C D II. Tự luận: Bài 1: a. 326 + 147 b. 854 – 630 – 110 = 437 = 224 – 110 = 114 c. 4 × 2 × 6 d. 72 : 8 : 3 = 8 × 6 = 9 : 3 = 48 = 3 Bài 2: a. 145 – 45 + 100 b. 830 + 70 – 400 = 100 + 100 = 900 – 400 = 200 = 500 c. 48 : 6 × 4 d. 6 × 4 : 3 = 8 × 4 = 24 : 3 = 32 = 8 Bài 3: 45 + 35 = 36 + 44 70 : 7 : 5 = 20 : 2 : 5 80 80 2 2 170 – 75 < 310 – 96 2 × 4 × 8 > 3 × 2 × 6 95 214 64 36 Bài 4: Bài giải:
Buổi chiều, xưởng đó sản xuất được số chiếc bút chì là: 437 + 25 = 462 (chiếc)
Cả hai buổi xưởng đó sản xuất được số chiếc bút chì là: 437 + 462 = 899 (chiếc)
Đáp số: 899 chiếc bút chì Bài 5: Bài giải: Số bé là: 21 : 3 = 7 Số lớn là: 21 – 7 = 14 Hiệu của hai số là: 14 – 7 = 7 Thương của hai số là: 14 : 7 = 2