lOMoARcPSD| 61236129
NHÓM 8
Câu 1:
Dưới đây một số đánh grủi ro cách chúng ảnh hưởng đến thiết kế thủ
tục kiểm toán:
Rủi ro liên quan đến hàng tồn kho:
Rủi ro hao hụt hoặc lỗi thời trong việc đánh giá giá trị hàng tồn kho: Nếu
số vòng quay hàng tồn kho giảm, điều này thể chỉ ra rằng công ty đang gặp
khó khăn trong việc bán hàng hoặc thể đang đối mặt với sự hao hụt trong
hàng tồn kho hoặc đánh giá không chính xác về giá trị hàng tồn kho. Rủi ro
về sự lạm phát hoặc giảm giá trị của hàng tồn kho: Nếu có sự giảm giá trị của
hàng tồn kho, điều này có thể chỉ ra rằng hàng tồn kho của công ty thể trở
nên lỗi thời hoặc không thể bán được trong thị trường hiện tại.
Rủi ro liên quan đến các khoản phải thu từ khách hàng:
Rủi ro về khả năng thu hồi được các khoản phải thu từ khách hàng: Nếu
thời gian thu hồi khoản phải thu khách hàng tăng, thể nguy khách hàng
đang gặp vấn đề tài chính hoặc thể không thanh toán các khoản nợ của họ
đúng hạn, dẫn đến rủi ro về khả năng thu hồi các khoản phải thu. Rủi ro về
tín dụng của khách hàng: Nếu khách hàng đang gặp khó khăn tài chính, có thể
tồn tại rủi ro về khả năng thanh toán của họ, dẫn đến việc công ty phải ghi nhận
các khoản nợ không thu được.
Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến việc thiết kế các thủ tục kiểm toán bởi
kiểm toán viên cần đảm bảo rằng các thủ tục được thiết kế đxác định
đánh giá các ri ro này một cách hiệu quả.
Nếu rủi ro về giá trị hàng tồn kho, kiểm toán viên cần ng cường
việc kiểm tra và xác minh giá trị hàng tồn kho để đảm bảo tính chính xác của
dữ liệu tài chính.
Nếu rủi ro về khả năng thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng,
kiểm toán viên cần tăng cường việc kiểm tra đánh gcác hợp đồng bán
hàng và điều kiện thanh toán để đảm bảo tính khả thi và khả năng thu hồi của
các khoản phải thu.
Tóm lại, việc đánh giá rủi ro này sẽ ảnh ởng đến việc kiểm tra và thiết kế
các thủ tục kiểm toán đđảm bảo rằng c rủi ro được xác định và đánh g
một cách toàn diện và chính xác.
Câu 2:
lOMoARcPSD| 61236129
a. Để xác định hiệu lực của các hoạt động kiểm soát được tả, kiểm
toán viên có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra sau: Kiểm tra quy trình thanh
toán:
Kiểm tra xem bộ phận kế toán thanh toán hàng hóa nhận được dựa trên
hóa đơn nhà cung cấp các tài liệu hỗ trợ khác như đơn đặt hàng phê duyệt
và giấy nhận hàng
Xác nhận xem quy trình thanh toán tuân thủ các quy định về phê
duyệt giá cả và số lượng trên đơn đặt hàng không.
Kiểm tra quản lý tín dụng và xử lý các khoản phải thu:
Kiểm tra xem các nhân viên kế toán thực hiện thông báo về chính
sách tín dụng đúng cách không, bao gồm cả việc thông báo về việc xóa sổ tài
khoản phải thu không thu được.
Xác định liệu quy trình xử tài khoản phải thu tuân thủ chính sách
được thiết lập không.
Kiểm tra bản ghi và tài liệu hỗ trợ:
Kiểm tra các bản ghi hóa đơn, đơn đặt hàng, giấy nhận hàng các tài
liệu hỗ trợ khác để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin. ● Xác
minh sự phợp giữa thông tin trên các tài liệu này để đảm bảo rằng không
sai sót hoặc gian lận nào xảy ra. Kiểm tra các biện pháp phòng ngừa sửa lỗi:
Xác định xem có các biện pháp phòng ngừa nào được áp dụng để ngăn
chặn sai sót hoặc gian lận trong quy trình thanh toán quản tín dụng hay
không.
Đánh giá hiệu quả của các biện pháp sửa lỗi đã được thiết lập để xử
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm soát.
b. Nếu kiểm toán viên phát hiện rằng các thủ tục kiểm soát không hoạt
động như dự kiến, kế hoạch kiểm toán sẽ cần được điều chỉnh để đảm bảo rằng
các rủi ro liên quan đến quản lý thanh toán và quản lý tài khoản phải thu được
kiểm soát hiệu quả.
Đánh giá lại Rủi ro: Kiểm toán viên cần xem xét lại các rủi ro thể
phát sinh từ các thủ tục kiểm soát không hoạt động. Điều này có thể bao gồm
việc xác định xem liệu tồn tại nguy về mất mát tài sản hoặc gian lận trong
quá trình thanh toán hoặc quản lý tài khoản phải thu.
Xác định Nguyên nhân: Kiểm toán viên cần điều tra để xác định nguyên
nhân gây ra sự cố trong thủ tục kiểm soát. Điều này thể bao gồm sự thiếu
sót trong quy trình hoặc sự thiếu sót trong việc thực hiện các biện pháp kiểm
soát hiện tại.
lOMoARcPSD| 61236129
Đề xuất Giải pháp: Sau khi xác định nguyên nhân của sự cố, kiểm toán
viên thể đề xuất các biện pháp cải tiến để củng cố hoặc cải thiện các thủ tục
kiểm soát. Điều này thể bao gồm việc thiết lập các biện pháp kiểm soát mới,
cải thiện quy trình hoặc đào tạo nhân viên về các quy định và quy trình mới.
Thay đổi Kế hoạch Kiểm toán: Dựa trên kết quả ca đánh gvà đề xuất
cải tiến, kiểm toán viên sẽ cần điều chỉnh kế hoạch kiểm toán để đảm bảo rằng
các yếu tố rủi ro và thủ tục kiểm soát không hoạt động được xem xét đầy đủ.
Điều này thể bao gồm việc mở rộng phạm vi kiểm toán để tập trung vào các
lĩnh vực mà có nguy cơ cao hơn hoặc tăng cường việc kiểm tra các biện pháp
kiểm soát cụ thể.
Bài 3
a. Anh Hào kết hợp đồng thuê tài chính với công ty Osen, thuộc sở hữu
của ông Zento. Ông Zento là thành viên hội đồng quản trị của công ty Anh
Hào
=> Bước2: m hiểu về hoạt động ngành nghề kinh doanh của khách
hàng
mục đích: KTV cần thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro để được sự hiểu
biết về hoạt động môi trường kinh doanh của khách hàng (bao gồm cả
KSNB) nhằm đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu (có thể do gian lận hoặc
sai sót)
- Cụ thể là tìm hiểu về hoạt động và quy trình kinh doanh +
KTV cần hiểu các thông tin như nguồn doanh thu chính của đơn vị, khách
hàng nhà cung cấp chính, nguồn tài chính thông tin về các bên liên
quan có thể làm tăng rủi ro kinh doanh ca đơn vị
+ Xác định các bên liên quan: Vì các giao dịch với các bên liên quan có
thể có rủi ro gian lận liên quan đến chuyển giá => Chuẩn mực quy định thông
tin về các bên liên quan và các giao dịch với bên liên quan cần phải được khai
báo trên BCTC.
b. So sánh chỉ tiêu doanh thu bán hàng năm nay tăng so với năm trước
trong khi hệ số vòng quay các khoản phải thu giảm đột biến.
- Bước 3: Thực hiện thủ tục phân tích bộ ánh giá các thông tin tài
chính bằng cách so sánh số liệu trên sổ với các số liệu ước tính của KTV) =>
thu thập những sự biến đổi quan trọng trong kế toán hay hoạt động kinh doanh
của KH => phát hiện những rủi ro, nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục
của KH.
Bài 4:
lOMoARcPSD| 61236129
- Dựa vào Chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan (ban
hành công bố theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), sau đây là các nội dung về quy định chung
của chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan: Để xác định
liệu các giao dịch nêu trên phải giao dịch với các bên liên quan hay
không, ta cần xem xét các quan hệ giữa các bên và các yếu tố khác nhau n
mức độ kiểm soát và ảnh hưởng của một bên đối với bên kia. Dựa trên thông
tin cung cấp, ta có thể phân tích như sau:
1. Giao dịch mua nguyên vật liệu từ công ty Lamay: Công ty Anh Hào đã
mua nguyên vật liệu tcông ty Lamay trong 25 năm theo một hợp đồng dài
hạn. Tuy nhiên, việc có một quan hệ dài hạn như vậy không nhất thiết làm cho
các bên trở thành các bên liên quan. Để xác định xem liệu đây có phải là giao
dịch với bên liên quan hay không, cần xem xét xem liệu có một mức độ kiểm
soát hoặc ảnh hưởng đáng kể nào từ một bên đối với bên kia hay không. Nếu
không một mức độ kiểm soát: không shữu trực tiếp hay gián tiếp qua
các công ty con, không quyền biểu quyết các chính sách tài chính và hoạt
động của ban quản doanh nghiệp hay ảnh hưởng đáng ktừ một bên đối với
bên kia, đây chỉ giao dịch mua hàng thông thường của nhà cung cấp
khách hàng thì giao dịch này không phải là giao dịch với bên liên quan.
2. Hợp đồng thuê tài sản với Hương Oanh, một công ty đầu bất động sản
thuộc sở hữu của ông Osen: Trong trường hợp này, ông Osen là thành viên hội
đồng quản trị của công ty Anh Hào. Do đó, có một quan hệ trực tiếp giữa ông
Osen công ty Anh Hào. Hợp đồng thuê tài sản này thể được coi giao
dịch với bên liên quan vì quan hệ trực tiếp giữa ông Osen và công ty Anh Hào
có thể tạo ra một mức độ kiểm soát và ảnh hưởng đáng kể từ ông Osen đối với
công ty Anh Hào thông qua công ty đầu tư bất động sản của ông Osen.
Tóm lại, giao dịch mua nguyên vật liệu từ công ty Lamay có thể không phải
giao dịch với bên liên quan, trong khi hợp đồng thuê tài sản với công ty đầu
bất động sản của ông Osen thể được coi giao dịch với bên liên quan do
quan hệ trực tiếp giữa ông Osen và công ty Anh Hào
Bài 5:
lOMoARcPSD| 61236129
Nguyên nhân của sự giảm sút hệ số quay vòng hàng tồn kho:
Doanh số bán hàng giảm: Doanh số bán hàng giảm sút dẫn đến lượng hàng
tồn kho tăng lên, hệ số quay vòng sẽ giảm.
Giá vốn hàng bán được không được như dự kiến, hàng bán chậm, bán kém,
chất lượng sản phẩm kém, hoặc hàng không tiêu thụ được nên tồn kho
nhiều làm cho đơn giá bán giảm xuống để đẩy mạnh nhu cầu tiêu thụ, do
đó làm cho giá vốn hàng bán giảm xuống: Doanh nghiệp nhập kho quá
nhiều hàng hóa, hoặc sản xuất quá nhiều sản phẩm dẫn đến lượng hàng tồn
kho tăng cao, hệ số quay vòng sẽ giảm.
Quản lý hàng tồn kho kém: Doanh nghiệp không quản lý hàng tồn kho hiệu
quả, dẫn đến việc tồn kho nhiều hàng hóa lỗi thời, ế ẩm, không bán được.
Gặp khó khăn trong nhiều khâu tiêu thụ hàng hoá như cung ứng hàng chậm,
không linh hoạt gặp nhiều trục trặc, không nhiều chính sách khuyến
mãi, kích thích tiêu thụ =>lượng hàng tiêu thụ giảm đi =>hệ số vòng quay
HTK giảm.
Số vòng quay ng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn
kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh. Tuy nhiên nếu
quá cao lại thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa cung ứng không
kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp.
Kiểm toán viên Lam nên thực hiện những công việc gì tiếp theo:
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết về hàng tồn kho:
Kiểm tra số ợng hàng tồn kho thực tế với slượng ghi trong sổ sách kế
toán.
Kiểm tra tình trạng hàng tồn kho, đánh giá giá trị của hàng tồn kho.
Xác định nguyên nhân dẫn đến sự tồn kho quá nhiều.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra về doanh thu bán hàng:
Phân tích xu hướng doanh thu bán hàng trong các kỳ kế toán trước.
Đánh giá tính hợp lý của doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán hiện tại.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra về hệ thống quản lý hàng tồn kho:
Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý hàng tồn kho.
Xác định các điểm yếu trong hệ thống quản lý hàng tồn kho.
Đề xuất các biện pháp cải thiện hệ thống quản lý hàng tồn kho.
Phát hiện này có thể ảnh hưởng đến chương trình kiểm toán như thế nào:
Lĩnh vực bị ảnh hưởng:
Lĩnh vực kiểm toán về hàng tồn kho.
lOMoARcPSD| 61236129
Lĩnh vực kiểm toán về doanh thu bán hàng.
Lĩnh vực kiểm toán về hệ thống kiểm soát nội bộ.Thủ tục kiểm soát hàng
tồn kho
Thủ tục kiểm soát:
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết về hàng tồn kho: Thủ tục kiểm tra chi
tiết,trong đó biện pháp kiểm tra thực tế cho thấy khi lập kế hoạch kiểm kê kho
tại đơn vị được kiểm toán sẽ giúp được KTV quan sát kiểm tra thực tế hàng
tồn kho.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra về doanh thu bán hàng.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra về hệ thống quản hàng tồn kho. Thủ
tục kiểm tra giá hàng tồn kho: kiểm tra phương pháp tính giá HTK được sử
dụng có phù hợp,thống nhất.
Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của đơn vị lưu trữ bên thứ 3: xem
xét độ trung thực tính độc lập của bên thứ 3; quan sát kiểm vật chất HTK;
thu thập báo cáo của KTV khác về các thủ tục kiểm toán đối với hàng tồn kho
thủ tục kiểm HTK đơn vị thứ 3.Thủ tục này cho phếp KTV xác minh
về cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ đối với hàng tồn kho.
Bài 1: Case study
Yêu cầu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có sai phạm trọng yếu
trên BCTC của Tập đoàn Thiên Phát cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N.
Dựa trên các thông tin được cung cấp, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
sai phạm trọng yếu trên BCTC của Tập đoàn Thiên Phát bao gồm:
1. Mức độ phức tạp của các hoạt động kinh doanh:
- Thiên Phát hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước sạch, đây một lĩnh
vực có nhiều quy định và yêu cầu về kế toán.
- Việc mở rộng thị trường sang khu vực nông thôn cũng thể dẫn đến
những rủi ro và thách thức mới về kế toán.
- Tập đoàn đã đầu vào các hoạt động đầu cơ chứng khoán sử dụng
các công cụ tài chính phức tạp.
2. Hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Mặc Thiên Phát bộ phận kiểm toán nội bộ, nhưng hiệu quả hoạt
động của bộ phận này chưa được kiểm chứng.
- Việc theo dõi chính xác tài sản, nhà xưởng thiết bị gặp nhiều khó
khăn do được phân tán tại nhiều cơ sở khác nhau.
lOMoARcPSD| 61236129
3. Thay đổi nhân sự:
- Việc tuyển dụng bsung nhân viên kế toán mới có thdẫn đến rủi ro sai
sót trong quá trình hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán
- Kế toán viên có thể không đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông
tin tài chính.
4. Các yếu tố khác:
- Lợi nhuận cao của Tập đoàn thể dẫn đến áp lực phải duy trì mức lợi
nhuận này, dẫn đến việc điều chnh số liệu kế toán.
- Việc mở rộng đầu vào các hoạt động đầu chứng khoán thể dẫn đến
rủi ro thao túng giá cổ phiếu và các sai phạm liên quan đến công bố thông
tin.
Kết luận:
Dựa trên các yếu tố trên, khả năng có sai phạm trọng yếu trên BCTC của Tập
đoàn Thiên Phát là cao. KTV Nam cần thực hiện các thủ tục kiểm toán sau đây
để đánh giá mức độ rủi ro sai phạm thu thập bằng chứng kiểm toán phợp:
- Thực hiện đánh giá rủi ro để xác định các lĩnh vực nguy cao xảy ra
sai phạm.
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra đối với các khoản mục tài sản, nhà xưởng
và thiết bị để đảm bảo tính chính xác của giá trị ghi sổ.
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra đối với các giao dịch liên quan đến hoạt
động đầu tư và các công cụ tài chính.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ.
- Thực hiện phỏng vấn với ban lãnh đạo nhân viên của Tập đoàn để thu
thập thông tin về các rủi ro và sai phạm tiềm ẩn.
Ngoài ra, KTV Nam cũng cần lưu ý các vấn đề sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán và kế toán. - Giữ
mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm toán.
- Báo cáo kết quả kiểm toán một cách trung thực và khách quan.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61236129 NHÓM 8 Câu 1:
Dưới đây là một số đánh giá rủi ro và cách chúng ảnh hưởng đến thiết kế thủ tục kiểm toán:
Rủi ro liên quan đến hàng tồn kho: ●
Rủi ro hao hụt hoặc lỗi thời trong việc đánh giá giá trị hàng tồn kho: Nếu
số vòng quay hàng tồn kho giảm, điều này có thể chỉ ra rằng công ty đang gặp
khó khăn trong việc bán hàng hoặc có thể đang đối mặt với sự hao hụt trong
hàng tồn kho hoặc đánh giá không chính xác về giá trị hàng tồn kho. ● Rủi ro
về sự lạm phát hoặc giảm giá trị của hàng tồn kho: Nếu có sự giảm giá trị của
hàng tồn kho, điều này có thể chỉ ra rằng hàng tồn kho của công ty có thể trở
nên lỗi thời hoặc không thể bán được trong thị trường hiện tại.
Rủi ro liên quan đến các khoản phải thu từ khách hàng: ●
Rủi ro về khả năng thu hồi được các khoản phải thu từ khách hàng: Nếu
thời gian thu hồi khoản phải thu khách hàng tăng, có thể nguy cơ là khách hàng
đang gặp vấn đề tài chính hoặc có thể không thanh toán các khoản nợ của họ
đúng hạn, dẫn đến rủi ro về khả năng thu hồi các khoản phải thu. ● Rủi ro về
tín dụng của khách hàng: Nếu khách hàng đang gặp khó khăn tài chính, có thể
tồn tại rủi ro về khả năng thanh toán của họ, dẫn đến việc công ty phải ghi nhận
các khoản nợ không thu được.
Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến việc thiết kế các thủ tục kiểm toán bởi
vì kiểm toán viên cần đảm bảo rằng các thủ tục được thiết kế để xác định và
đánh giá các rủi ro này một cách hiệu quả. ●
Nếu có rủi ro về giá trị hàng tồn kho, kiểm toán viên cần tăng cường
việc kiểm tra và xác minh giá trị hàng tồn kho để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính. ●
Nếu có rủi ro về khả năng thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng,
kiểm toán viên cần tăng cường việc kiểm tra và đánh giá các hợp đồng bán
hàng và điều kiện thanh toán để đảm bảo tính khả thi và khả năng thu hồi của các khoản phải thu.
Tóm lại, việc đánh giá rủi ro này sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm tra và thiết kế
các thủ tục kiểm toán để đảm bảo rằng các rủi ro được xác định và đánh giá
một cách toàn diện và chính xác. Câu 2: lOMoAR cPSD| 61236129 a.
Để xác định hiệu lực của các hoạt động kiểm soát được mô tả, kiểm
toán viên có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra sau: Kiểm tra quy trình thanh toán: ●
Kiểm tra xem bộ phận kế toán thanh toán hàng hóa nhận được dựa trên
hóa đơn nhà cung cấp và các tài liệu hỗ trợ khác như đơn đặt hàng phê duyệt và giấy nhận hàng ●
Xác nhận xem quy trình thanh toán có tuân thủ các quy định về phê
duyệt giá cả và số lượng trên đơn đặt hàng không.
Kiểm tra quản lý tín dụng và xử lý các khoản phải thu: ●
Kiểm tra xem các nhân viên kế toán có thực hiện thông báo về chính
sách tín dụng đúng cách không, bao gồm cả việc thông báo về việc xóa sổ tài
khoản phải thu không thu được. ●
Xác định liệu quy trình xử lý tài khoản phải thu có tuân thủ chính sách
được thiết lập không.
Kiểm tra bản ghi và tài liệu hỗ trợ: ●
Kiểm tra các bản ghi hóa đơn, đơn đặt hàng, giấy nhận hàng và các tài
liệu hỗ trợ khác để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin. ● Xác
minh sự phù hợp giữa thông tin trên các tài liệu này để đảm bảo rằng không có
sai sót hoặc gian lận nào xảy ra. Kiểm tra các biện pháp phòng ngừa và sửa lỗi: ●
Xác định xem có các biện pháp phòng ngừa nào được áp dụng để ngăn
chặn sai sót hoặc gian lận trong quy trình thanh toán và quản lý tín dụng hay không. ●
Đánh giá hiệu quả của các biện pháp sửa lỗi đã được thiết lập để xử lý
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm soát. b.
Nếu kiểm toán viên phát hiện rằng các thủ tục kiểm soát không hoạt
động như dự kiến, kế hoạch kiểm toán sẽ cần được điều chỉnh để đảm bảo rằng
các rủi ro liên quan đến quản lý thanh toán và quản lý tài khoản phải thu được kiểm soát hiệu quả. ●
Đánh giá lại Rủi ro: Kiểm toán viên cần xem xét lại các rủi ro có thể
phát sinh từ các thủ tục kiểm soát không hoạt động. Điều này có thể bao gồm
việc xác định xem liệu có tồn tại nguy cơ về mất mát tài sản hoặc gian lận trong
quá trình thanh toán hoặc quản lý tài khoản phải thu. ●
Xác định Nguyên nhân: Kiểm toán viên cần điều tra để xác định nguyên
nhân gây ra sự cố trong thủ tục kiểm soát. Điều này có thể bao gồm sự thiếu
sót trong quy trình hoặc sự thiếu sót trong việc thực hiện các biện pháp kiểm soát hiện tại. lOMoAR cPSD| 61236129 ●
Đề xuất Giải pháp: Sau khi xác định nguyên nhân của sự cố, kiểm toán
viên có thể đề xuất các biện pháp cải tiến để củng cố hoặc cải thiện các thủ tục
kiểm soát. Điều này có thể bao gồm việc thiết lập các biện pháp kiểm soát mới,
cải thiện quy trình hoặc đào tạo nhân viên về các quy định và quy trình mới. ●
Thay đổi Kế hoạch Kiểm toán: Dựa trên kết quả của đánh giá và đề xuất
cải tiến, kiểm toán viên sẽ cần điều chỉnh kế hoạch kiểm toán để đảm bảo rằng
các yếu tố rủi ro và thủ tục kiểm soát không hoạt động được xem xét đầy đủ.
Điều này có thể bao gồm việc mở rộng phạm vi kiểm toán để tập trung vào các
lĩnh vực mà có nguy cơ cao hơn hoặc tăng cường việc kiểm tra các biện pháp kiểm soát cụ thể. Bài 3 a.
Anh Hào ký kết hợp đồng thuê tài chính với công ty Osen, thuộc sở hữu
của ông Zento. Ông Zento là thành viên hội đồng quản trị của công ty Anh Hào
=> Bước2: tìm hiểu về hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng
mục đích: KTV cần thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro để có được sự hiểu
biết về hoạt động và môi trường kinh doanh của khách hàng (bao gồm cả
KSNB) nhằm đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu (có thể do gian lận hoặc sai sót) -
Cụ thể là tìm hiểu về hoạt động và quy trình kinh doanh +
KTV cần hiểu các thông tin như nguồn doanh thu chính của đơn vị, khách
hàng và nhà cung cấp chính, nguồn tài chính và thông tin về các bên liên
quan có thể làm tăng rủi ro kinh doanh của đơn vị +
Xác định các bên liên quan: Vì các giao dịch với các bên liên quan có
thể có rủi ro gian lận liên quan đến chuyển giá => Chuẩn mực quy định thông
tin về các bên liên quan và các giao dịch với bên liên quan cần phải được khai báo trên BCTC. b.
So sánh chỉ tiêu doanh thu bán hàng năm nay tăng so với năm trước
trong khi hệ số vòng quay các khoản phải thu giảm đột biến. -
Bước 3: Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (đánh giá các thông tin tài
chính bằng cách so sánh số liệu trên sổ với các số liệu ước tính của KTV) =>
thu thập những sự biến đổi quan trọng trong kế toán hay hoạt động kinh doanh
của KH => phát hiện những rủi ro, nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của KH. Bài 4: lOMoAR cPSD| 61236129 -
Dựa vào Chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan (ban
hành và công bố theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), sau đây là các nội dung về quy định chung
của chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan: Để xác định
liệu các giao dịch nêu trên có phải là giao dịch với các bên liên quan hay
không, ta cần xem xét các quan hệ giữa các bên và các yếu tố khác nhau như
mức độ kiểm soát và ảnh hưởng của một bên đối với bên kia. Dựa trên thông
tin cung cấp, ta có thể phân tích như sau: 1.
Giao dịch mua nguyên vật liệu từ công ty Lamay: Công ty Anh Hào đã
mua nguyên vật liệu từ công ty Lamay trong 25 năm theo một hợp đồng dài
hạn. Tuy nhiên, việc có một quan hệ dài hạn như vậy không nhất thiết làm cho
các bên trở thành các bên liên quan. Để xác định xem liệu đây có phải là giao
dịch với bên liên quan hay không, cần xem xét xem liệu có một mức độ kiểm
soát hoặc ảnh hưởng đáng kể nào từ một bên đối với bên kia hay không. Nếu
không có một mức độ kiểm soát: vì không sở hữu trực tiếp hay gián tiếp qua
các công ty con, không có quyền biểu quyết các chính sách tài chính và hoạt
động của ban quản lý doanh nghiệp hay ảnh hưởng đáng kể từ một bên đối với
bên kia, và đây chỉ là giao dịch mua hàng thông thường của nhà cung cấp và
khách hàng thì giao dịch này không phải là giao dịch với bên liên quan. 2.
Hợp đồng thuê tài sản với Hương Oanh, một công ty đầu tư bất động sản
thuộc sở hữu của ông Osen: Trong trường hợp này, ông Osen là thành viên hội
đồng quản trị của công ty Anh Hào. Do đó, có một quan hệ trực tiếp giữa ông
Osen và công ty Anh Hào. Hợp đồng thuê tài sản này có thể được coi là giao
dịch với bên liên quan vì quan hệ trực tiếp giữa ông Osen và công ty Anh Hào
có thể tạo ra một mức độ kiểm soát và ảnh hưởng đáng kể từ ông Osen đối với
công ty Anh Hào thông qua công ty đầu tư bất động sản của ông Osen.
Tóm lại, giao dịch mua nguyên vật liệu từ công ty Lamay có thể không phải là
giao dịch với bên liên quan, trong khi hợp đồng thuê tài sản với công ty đầu tư
bất động sản của ông Osen có thể được coi là giao dịch với bên liên quan do
quan hệ trực tiếp giữa ông Osen và công ty Anh Hào Bài 5: lOMoAR cPSD| 61236129
Nguyên nhân của sự giảm sút hệ số quay vòng hàng tồn kho:
● Doanh số bán hàng giảm: Doanh số bán hàng giảm sút dẫn đến lượng hàng
tồn kho tăng lên, hệ số quay vòng sẽ giảm.
● Giá vốn hàng bán được không được như dự kiến, hàng bán chậm, bán kém,
chất lượng sản phẩm kém, hoặc hàng không tiêu thụ được nên tồn kho
nhiều làm cho đơn giá bán giảm xuống để đẩy mạnh nhu cầu tiêu thụ, do
đó làm cho giá vốn hàng bán giảm xuống: Doanh nghiệp nhập kho quá
nhiều hàng hóa, hoặc sản xuất quá nhiều sản phẩm dẫn đến lượng hàng tồn
kho tăng cao, hệ số quay vòng sẽ giảm.
● Quản lý hàng tồn kho kém: Doanh nghiệp không quản lý hàng tồn kho hiệu
quả, dẫn đến việc tồn kho nhiều hàng hóa lỗi thời, ế ẩm, không bán được.
● Gặp khó khăn trong nhiều khâu tiêu thụ hàng hoá như cung ứng hàng chậm,
không linh hoạt gặp nhiều trục trặc, không có nhiều chính sách khuyến
mãi, kích thích tiêu thụ =>lượng hàng tiêu thụ giảm đi =>hệ số vòng quay HTK giảm.
Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn
kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh. Tuy nhiên nếu
quá cao lại thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa cung ứng không
kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp.
Kiểm toán viên Lam nên thực hiện những công việc gì tiếp theo:
● Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết về hàng tồn kho:
○ Kiểm tra số lượng hàng tồn kho thực tế với số lượng ghi trong sổ sách kế toán.
○ Kiểm tra tình trạng hàng tồn kho, đánh giá giá trị của hàng tồn kho.
○ Xác định nguyên nhân dẫn đến sự tồn kho quá nhiều.
● Thực hiện các thủ tục kiểm tra về doanh thu bán hàng:
○ Phân tích xu hướng doanh thu bán hàng trong các kỳ kế toán trước.
○ Đánh giá tính hợp lý của doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán hiện tại.
○ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
● Thực hiện các thủ tục kiểm tra về hệ thống quản lý hàng tồn kho:
○ Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý hàng tồn kho.
○ Xác định các điểm yếu trong hệ thống quản lý hàng tồn kho.
○ Đề xuất các biện pháp cải thiện hệ thống quản lý hàng tồn kho.
Phát hiện này có thể ảnh hưởng đến chương trình kiểm toán như thế nào:
● Lĩnh vực bị ảnh hưởng:
○ Lĩnh vực kiểm toán về hàng tồn kho. lOMoAR cPSD| 61236129
○ Lĩnh vực kiểm toán về doanh thu bán hàng. ○
Lĩnh vực kiểm toán về hệ thống kiểm soát nội bộ.Thủ tục kiểm soát hàng tồn kho Thủ tục kiểm soát:
○ Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết về hàng tồn kho: Thủ tục kiểm tra chi
tiết,trong đó biện pháp kiểm tra thực tế cho thấy khi lập kế hoạch kiểm kê kho
tại đơn vị được kiểm toán sẽ giúp được KTV quan sát kiểm tra thực tế hàng tồn kho.
○ Thực hiện các thủ tục kiểm tra về doanh thu bán hàng.
○ Thực hiện các thủ tục kiểm tra về hệ thống quản lý hàng tồn kho. ○ Thủ
tục kiểm tra giá hàng tồn kho: kiểm tra phương pháp tính giá HTK được sử
dụng có phù hợp,thống nhất.
○ Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của đơn vị lưu trữ ở bên thứ 3: xem
xét độ trung thực và tính độc lập của bên thứ 3; quan sát kiểm kê vật chất HTK;
thu thập báo cáo của KTV khác về các thủ tục kiểm toán đối với hàng tồn kho
và thủ tục kiểm kê HTK ở đơn vị thứ 3.Thủ tục này cho phếp KTV xác minh
về cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ đối với hàng tồn kho. Bài 1: Case study
Yêu cầu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có sai phạm trọng yếu
trên BCTC của Tập đoàn Thiên Phát cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N.

Dựa trên các thông tin được cung cấp, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có
sai phạm trọng yếu trên BCTC của Tập đoàn Thiên Phát bao gồm:
1. Mức độ phức tạp của các hoạt động kinh doanh: -
Thiên Phát hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước sạch, đây là một lĩnh
vực có nhiều quy định và yêu cầu về kế toán. -
Việc mở rộng thị trường sang khu vực nông thôn cũng có thể dẫn đến
những rủi ro và thách thức mới về kế toán. -
Tập đoàn đã đầu tư vào các hoạt động đầu cơ chứng khoán và sử dụng
các công cụ tài chính phức tạp.
2. Hệ thống kiểm soát nội bộ: -
Mặc dù Thiên Phát có bộ phận kiểm toán nội bộ, nhưng hiệu quả hoạt
động của bộ phận này chưa được kiểm chứng. -
Việc theo dõi chính xác tài sản, nhà xưởng và thiết bị gặp nhiều khó
khăn do được phân tán tại nhiều cơ sở khác nhau. lOMoAR cPSD| 61236129
3. Thay đổi nhân sự: -
Việc tuyển dụng bổ sung nhân viên kế toán mới có thể dẫn đến rủi ro sai
sót trong quá trình hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán -
Kế toán viên có thể không đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin tài chính.
4. Các yếu tố khác:
- Lợi nhuận cao của Tập đoàn có thể dẫn đến áp lực phải duy trì mức lợi
nhuận này, dẫn đến việc điều chỉnh số liệu kế toán.
- Việc mở rộng đầu tư vào các hoạt động đầu cơ chứng khoán có thể dẫn đến
rủi ro thao túng giá cổ phiếu và các sai phạm liên quan đến công bố thông tin. Kết luận:
Dựa trên các yếu tố trên, khả năng có sai phạm trọng yếu trên BCTC của Tập
đoàn Thiên Phát là cao. KTV Nam cần thực hiện các thủ tục kiểm toán sau đây
để đánh giá mức độ rủi ro sai phạm và thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp:
- Thực hiện đánh giá rủi ro để xác định các lĩnh vực có nguy cơ cao xảy ra sai phạm.
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra đối với các khoản mục tài sản, nhà xưởng
và thiết bị để đảm bảo tính chính xác của giá trị ghi sổ.
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra đối với các giao dịch liên quan đến hoạt
động đầu tư và các công cụ tài chính.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ.
- Thực hiện phỏng vấn với ban lãnh đạo và nhân viên của Tập đoàn để thu
thập thông tin về các rủi ro và sai phạm tiềm ẩn.
Ngoài ra, KTV Nam cũng cần lưu ý các vấn đề sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán và kế toán. - Giữ bí
mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm toán.
- Báo cáo kết quả kiểm toán một cách trung thực và khách quan.