Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA
NHÀ NƯỚC
I. Khái niệm và Đặc trưng của Nhà nước
1. Về Khái niệm và Tổ chức
Chủ tịch nước là cơ quan nhà nước.
Sai. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước (nguyên thủ quốc gia, một
chức danh cá nhân) chứ không phải là một cơ quan nhà nước (là một tổ chức
có nhiều người, ví dụ: Quốc hội).
Chính phủ là cơ quan dân cử.
Sai. Chính phủ không phải là cơ quan dân cử trực tiếp. Chính phủ là quan
chấp hành của Quốc hội (cơ quan dân cử tối cao) và là cơ quan hành chính
nhà nước cao nhất.
Cơ quan dân cử khác cơ quan quyền lực.
Sai. Cơ quan dân cử (ví dụ: Quốc hội, Hội đồng nhân dân) chính là loại
quan quyền lực nhà nước đặc trưng nhất, được Nhân dân trực tiếp bầu ra để
thực hiện quyền lực tối cao.
Nhà nước tôn giáo Vatican mang đầy đủ đặc trưng của một nhà nước thông
thường. Vậy nhà nước Vatican có phải là một Nhà nước đúng nghĩa không?
Đúng (CÓ). Nhà nước Vatican là một nhà nước đúng nghĩa. Mặc dù có những
điểm rất đặc biệt (không thu thuế, không quân đội), Vatican vẫn có đủ 5 đặc
trưng của một nhà nước theo lý luận nhà nước và pháp luật. Tuy nhiên, cách
biểu hiện của các đặc trưng này mang tính riêng biệt, gắn với bản chất tôn giáo –
thần quyền.
2. Về Quyền lực/Cưỡng chế
Không phải đợi đến khi có nhà nước mới có bộ máy làm nhiệm vụ cưỡng chế vì
điều này đã tồn tại trong lòng xh cộng sản nguyên thủy, đúng/sai?
Sai. Mặc dù trong xã hội cộng sản nguyên thủy đã tồn tại quyền lực xã hội để
điều hành và duy trì trật tự (dựa trên uy tín của tộc trưởng, thủ lĩnh), nhưng lại
chưa có bộ máy làm nhiệm vụ cưỡng chế chuyên nghiệp theo đúng nghĩa
của nhà nước. Chức năng cưỡng chế trong thị tộc, bộ lạc được thực hiện bởi
toàn thể cộng đồng hoặc do người đứng đầu thực hiện dựa trên sự tự nguyện và
ý chí chung của xã hội, không có một tầng lớp người chuyên biệt chỉ làm
nhiệm vụ cưỡng chế, trấn áp như bộ máy nhà nước (quân đội, cảnh sát, nhà
tù...). Bộ máy cưỡng chế chuyên nghiệp chỉ thực sự ra đời khi có nhà nước,
phục vụ cho sự thống trị của giai cấp.
3. Về Chủ quyền
Chủ quyền Quốc gia là quan trọng nhất.
Đúng. Chủ quyền quốc gia là dấu hiệu cốt lõi thể hiện bản chất độc lập, tối cao
của nhà nước cả trong nội bộ lẫn trong quan hệ quốc tế. Không có chủ quyền
không thể là một quốc gia đúng nghĩa. Nó là cơ sở để nhà nước: Quyết định mọi
vấn đề trong phạm vi lãnh thổ mình (tối cao đối nội); Thực hiện quyền độc lập,
không lệ thuộc vào nhà nước khác (độc lập đối ngoại).
4. Về Thuế
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loại thuế.
Đúng. Bộ máy nhà nước gồm những người tách ra khỏi lao động và chuyên thực
hiện chức năng quản lý xã hội, nó không thể tồn tại được nếu không có nguồn
nuôi dưỡng. Để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, duy trì quyền lực quyền lực của
nhà nước và quản lý xã hội thì mọi nhà nước đều quy định và thực hiện việc thu
các loại thuế. Nhà nước là tổ chức duy nhất có tư cách đại diện chính thức cho
toàn xã hội. Do đó, nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành quy định về
các loại thuế và thu thuế phù hợp với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động
của mình.
II. Nguồn gốc của Nhà nước (NN)
1. Về Thuyết Mác-Lênin (Điều kiện và Nguyên nhân)
Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
Đúng. Theo quan điểm Mác-Lênin, nhà nước là một hiện tượng lịch sử, chỉ ra
đời khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, xuất hiện chế độ tư hữu
và phân chia giai cấp. Nó không tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy và sẽ
tiêu vong khi các điều kiện tồn tại của nó (giai cấp) không còn.
Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên
thủy đã trực tiếp dẫn đến mâu thuẫn giai cấp "chín muồi" và hình thành Nhà nước.
Sai. Ba lần phân công lao động xã hội lớn (tách chăn nuôi khỏi trồng trọt; tách
thủ công nghiệp khỏi nông nghiệp; tách thương nghiệp khỏi sản xuất) là nguyên
nhân sâu xa và là điều kiện kinh tế tạo ra sản xuất thặng dư và chế độ tư hữu,
từ đó dẫn đến sự phân hóa và mâu thuẫn giai cấp đối kháng. Tuy nhiên, chính
mâu thuẫn giai cấp gay gắt, không thể điều hòa được mới là nguyên nhân
trực tiếp và quyết định làm phát sinh Nhà nước với vai trò là bộ máy cưỡng
chế nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Lần phân công lao động xã hội lần thứ hai dẫn đến sự ra đời của ngành trồng trọt
và tiểu thủ công nghiệp.
Sai. Lần phân công lao động xã hội lần thứ nhất đã tách chăn nuôi ra khỏi trồng
trọt (nông nghiệp). Lần phân công lao động xã hội lần thứ hai mới là sự tách thủ
công nghiệp ra khỏi nông nghiệp (bao gồm trồng trọt và chăn nuôi).
Theo Mac Lenin, nhà nước ra đời để giải quyết mâu thuẫn là đúng hay sai?
Sai. Nhà nước ra đời để xoa dịu mâu thuẫn. vì thực tế nội bộ ở đâu cũng sẽ xuất
hiện mâu thuẫn nhưng những mâu thuẫn đó vẫn nằm trong mức có thể áp chế
được.
2. Về Hình thái Cộng sản Nguyên thủy (KTCT)
Nhà nước ra đời, tồn tại cùng với lịch sử xã hội loài người, đúng hay sai?
Sai. Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin, trong xã hội loài người, thời kỳ cộng sản
nguyên thủy là thời kỳ chưa có nhà nước. Vì thế, nói Nhà nước ra đời, tồn tại
cùng với lịch sử xã hội loài người là sai. Tuy nhiên, tất cả những nguyên nhân và
điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước lại nảy sinh trong thời kỳ này.
Quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy mới chỉ là quyền lực xã hội,
đúng/sai?
Đúng. Quyền lực xã hội trong xã hội nguyên thủy thuộc về toàn thể xã hội, bảo
vệ lợi ích chung của cả cộng đồng. Để thực thi quyền lực, thị tộc, bộ lạc không có
bộ máy chuyên nghiệp mà dựa trên sức mạnh của hội đồng thị tộc, hội đồng bộ
lạc kết hợp với uy tín của người đứng đầu thị tộc, bộ lạc. Tù trưởng, tộc trưởng,
thủ lĩnh quân sự là người đứng đầu thị tộc, do hội đồng thị tộc bầu, bãi miễn, họ
không có đặc quyền, đặc lợi gì, cùng chung sống, lao động và hưởng thụ như
mọi thành viên khác trong thị tộc. Do toàn xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ích
cho cả cộng đồng.
Xã hội cộng sản nguyên thủy đã tồn tại quyền lực Nhà nước, đúng/sai?
Sai. Trong xã hội nguyên thủy, mặc dù cách tổ chức xã hội còn đơn giản như vậy
song đã xuất hiện nhu cầu quản lý, điều hành các hoạt động chung của thị tộc,
bộ lạc khi thị tộc, bộ lạc phát triển đến 1 giai đoạn nhất định. Do vậy, quyền lực
và một hệ thống thực hiện quyền lực đã xuất hiện, mặc dù còn rất đơn giản. Tuy
nhiên, quyền lực xã hội trong thị tộc, bộ lạc thuộc về toàn thể thị tộc, bảo vệ lợi
ích chung của cả cộng đồng, được đảm bảo thực hiện bằng sự tự nguyện của
các thành viên xã hội, không có bộ máy riêng để cưỡng chế, cai trị. Còn quyền
lực của nhà nước thuộc về giai cấp thống trị, được thực hiện bằng một bộ máy
với một lớp người chuyên làm chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội theo
đường lối của giai cấp thống trị xã hội.
III. Bản chất và Chức năng của Nhà nước
1. Về Bản chất Giai cấp và Xã hội
Bản chất giai cấp của Nhà nước được thể hiện: Nhà nước là một bộ máy trấn áp
đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, đúng hay sai?
Đúng. Từ phương diện giai cấp để xem xét, nhà nước là một bộ máy cưỡng chế
đặc biệt, do giai cấp thống trị lập ra, nằm trong tay giai cấp thống trị và chủ yếu
được sử dụng để phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, là công cụ thực hiện
những nhiệm vụ kinh tế, chính trị của giai cấp thống trị, duy trì sự thống trị về
kinh tế, chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị đối với các giai cấp khác, với
toàn xã hội.
Nhà nước CHXHCN VN không mang bản chất giai cấp, bởi vì đây là nhà nước
cộng hòa xhcn, đúng hay sai?
Sai. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mang bản chất giai cấp
là giai cấp công nhân. Điều này được khẳng định qua sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam—đội tiên phong của giai cấp công nhân—đối với Nhà nước
và xã hội (Điều 4, Hiến pháp 2013). Tuy nhiên, Nhà nước ta đồng thời thể hiện
tính xã hội (tính dân tộc) sâu sắc khi là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân,
vì Nhân dân, đại diện cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao động và dân tộc,
khác biệt so với các kiểu nhà nước bóc lột trong lịch sử.
Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
Sai. Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản, thống nhất, phản ánh bản
chất của bất kỳ nhà nước nào, chúng luôn tồn tại song song, đan xen nhau, gắn
bó chặt chẽ với nhau. Nếu tính giai cấp đảm bảo cho sự thống trị của giai cấp thì
tính xã hội tạo ra sự ổn định để thực hiện sự thống trị đó. Dù trong xã hội nào,
một mặt nhà nước cũng phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhưng đồng
thời cũng phải chú ý đến lợi ích của giai cấp khác, đến lợi ích chung của toàn xã
hội.
2. Về Quyền lực Kinh tế
Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính trị và tư
tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp
thống trị.
Đúng. Bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện trước hết về mặt kinh tế. Giai
cấp thống trị nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu và phần lớn tài sản, bắt các lực
lượng khác phải phụ thuộc. Sự phụ thuộc về kinh tế này chính là nền tảng cơ
bản nhất, quyết định sự thống trị về chính trị và tư tưởng.
Quyền lực kinh tế đóng vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho sự thống trị giai
cấp.
Đúng. Quyền lực kinh tế thuộc về giai cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất, của cải
trong xã hội. Khi nắm trong tay tư liệu sản xuất, chủ sở hữu có thể bắt những
người bị bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế, từ đó thực hiện sự thống trị về
chính trị và tác động về tư tưởng của lực lượng này đối với toàn xã hội. Do vậy,
sự thống trị về kinh tế tạo ra tiền đề, cơ sở cho sự thống trị giai cấp.
Trong các quyền lực thì quyền lực kinh tế đóng vai trò chủ đạo, đúng/sai?
Đúng. Trong các hình thái quyền lực (kinh tế, chính trị, tư tưởng), quyền lực kinh
tế đóng vai trò quyết định và chủ đạo vì nó là cơ sở vật chất của mọi sự thống trị
giai cấp. Giai cấp nào nắm giữ tư liệu sản xuất và kiểm soát nguồn lực kinh tế sẽ
có khả năng thiết lập sự thống trị về mặt chính trị (thông qua việc tổ chức Nhà
nước) và áp đặt tư tưởng thống trị đối với toàn xã hội, từ đó bảo đảm lợi ích của
giai cấp thống trị được thực hiện.
3. Về Chức năng Đối nội - Đối ngoại
Bảo vệ an ninh chính trị là một trong những chức năng đối nội quan trọng của
Nhà nước.
Đúng. Chức năng đối nội bao gồm giữ gìn trật tự, an ninh, ổn định chính trị và
phát triển kinh tế - xã hội.
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của Nhà nước có vai trò quan trọng
như nhau.
Sai. Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, hỗ trợ, tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò
chủ đạo. Việc thực hiện tốt các chức năng đối nội là cơ sở, tạo ra những điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại. Ngược lại, việc thực
hiện các chức năng đối ngoại phải phục vụ cho việc thực hiện các chức năng đối
nội, thực hiện tốt chức năng đối ngoại sẽ góp phần tác động tích cực đến thực
hiện chức năng đối nội của nhà nước. Cả hai đều hướng tới việc thực hiện
những nhiệm vụ của đất nước.
IV. Hình thức của Nhà nước
1. Về Hình thức Chính thể
Căn cứ hình thức chính thể nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân chủ hay
không.
Sai. Hình thức chính thể là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao của
nhà nước, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ giữa chúng và mức độ tham
gia của nhân dân vào việc hình thành các cơ quan này. Chế độ chính trị là là
tổng thể các phương pháp, biện pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức chính thể và chế độ chính trị
là hai yếu tố khác nhau của hình thức nhà nước. Một nhà nước có thể là chính
thể quân chủ nhưng chế độ chính trị dân chủ (quân chủ lập hiến). Ngược lại, một
nhà nước có thể là chính thể cộng hòa nhưng chế độ chính trị phản dân chủ
(cộng hòa quý tộc).
Căn cứ vào hình thức chính thể của nhà nước thì có thể biết được rằng nhà nước
đó có dân chủ hay không, đúng/sai?
Sai. (Giải thích tương tự như trên).
Trong hình thức chính thể cộng hòa đại nghị, Tổng thống là chức danh có quyền
lực tối cao nhất.
Sai. Trong chính thể cộng hòa đại nghị (nghị viện), người đứng đầu chính phủ
(Thủ tướng) mới là người nắm thực quyền hành pháp và chịu trách nhiệm trước
nghị viện. Tổng thống (nếu có) thường chỉ là nguyên thủ quốc gia, mang tính
chất biểu tượng và có quyền lực hạn chế.
Trong cộng hòa đại nghị thì tổng thống có quyền lực cao nhất, đúng sai?
Sai. (Giải thích tương tự như trên).
Trong hình thức chính thể cộng hòa lưỡng hệ, thủ tướng là người nắm giữ quyền
hành pháp.
Sai. Trong chính thể cộng hòa lưỡng hệ (hay bán tổng thống), quyền hành pháp
(quyền tổ chức thực hiện pháp luật và quản lý xã hội ) được chia sẻ giữa Tổng
thống và Thủ tướng. Cả hai đều nắm giữ thực quyền, chứ không phải chỉ một
mình Thủ tướng.
Tất cả các quốc gia vừa có chức danh Tổng thống vừa có chức danh Thủ tướng
đều có chính thể Cộng hòa đại nghị.
Sai. Vì không chỉ trong chính thể cộng hòa đại nghị mà trong chính thể cộng hòa
lưỡng hệ cũng vừa có chức danh tổng thống vừa có chức danh thủ tướng.
Không thể có chế độ chính trị dân chủ trong một nhà nước chính thể quân chủ
tuyệt đối.
Đúng. Trong chính thể quân chủ tuyệt đối, người đứng đầu nhà nước (vua,
hoàng đế, quốc vương…) có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực lập
pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai và cũng không chịu một sự
hạn chế nào. Cách thức thực hiện quyền lực nhà nước trong đó có sử dụng biện
pháp cai trị độc đoán, tàn bạo, chuyên chế cực đoan để cai trị. Do đó, không thể
có chế độ chính trị dân chủ trong một nhà nước chính thể quân chủ tuyệt đối.
Quyền lực nhà vua trong chính thể quân chủ luôn là vô hạn.
Sai. Chính thể quân chủ thành hai dạng: Quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu
nhà nước nắm giữ toàn bộ quyền lực tối cao của nhà nước. Quân chủ hạn chế
(quân chủ đại nghị hay quân chủ lập hiến): quyền lực của người đứng đầu nhà
nước bị hạn chế (cùng nắm giữ quyền lực tối cao của nhà nước, ngoài cá nhân
đứng đầu còn có các cơ quan khác).
Trong tất cả hình thức chính thể, nhân dân đều có quyền thành lập cơ quan đại
diện cho mình.
Sai. Các hình thức chính thể như: Quân chủ tuyệt đối: Người đứng đầu n
nước nắm giữ toàn bộ quyền lực tối cao. Trong hình thức này, nhân dân không
có quyền thành lập cơ quan đại diện. Cộng hòa quý tộc: Quyền bầu cử và ứng
cử vào các cơ quan cao nhất của nhà nước chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc, không
thuộc về toàn thể nhân dân.
2. Về Hình thức Cấu trúc
Các nhà nước thành viên trong nhà nước liên bang đều có chủ quyền riêng, được
đại diện cho quốc gia thực hiện chủ quyền quốc gia, đúng/sai?
Sai. Mặc dù các nước thành viên đều có dấu hiệu nhất định của nhà nước có
chủ quyền quốc gia nhưng chỉ có nhà nước liên bang mới có chủ quyền hoàn
toàn, mới được đại diện cho toàn quốc gia, dân tộc để thực hiện chủ quyền quốc
gia và mới là chủ thể độc lập của luật quốc tế.
Nhà nước liên bang được cấu tạo bởi những nhà nước đơn nhất có chủ quyền
trong quan hệ quốc tế, đúng sai?
Sai. Trong nhà nước liên bang, các nhà nước thành viên (bang, tiểu bang)
không có chủ quyền hoàn toàn trong quan hệ quốc tế, mà chỉ có chủ quyền nội
bộ trong phạm vi luật định. Chủ quyền quốc gia đầy đủ (bao gồm cả thẩm quyền
đối ngoại) thuộc về Chính phủ Liên bang, và chỉ Chính phủ Liên bang mới là
chủ thể độc lập của luật quốc tế.
V. Về Mối liên hệ Nhà nước và Pháp luật (PL)
Nhà nước và pháp luật là hình thái song song; Giữa nhà nước và pháp luật thì cái
nào ra đời trước?
Câu hỏi lý luận. Không có đáp án Đúng/Sai tuyệt đối, mà có các quan điểm
chính:
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin (Quan điểm song song): Nhà nước và
pháp luật ra đời cùng lúc. Cả hai cùng là sản phẩm của xã hội phân hóa
giai cấp và đấu tranh giai cấp, cùng xuất hiện để tổ chức và điều chỉnh xã
hội.
Theo Trường phái Luật thực định (Nhà nước trước): Nhà nước ra đời
trước. Sau khi hình thành để duy trì trật tự, Nhà nước mới ban hành
pháp luật để điều chỉnh xã hội và hợp thức hóa quyền lực.
Theo Trường phái Luật tự nhiên (Pháp luật trước): Pháp luật (các quy
tắc tự nhiên, công lý) có sẵn trong tự nhiên. Nhà nước hình thành sau đ
thực thi và bảo vệ những quy tắc đó.
Trong đời sống xã hội có Nhà nước, pháp luật là công cụ duy nhất để điều chỉnh
các quan hệ xã hội, đúng sai?
Sai. Pháp luật không phải là công cụ duy nhất. Trong đời sống, bên cạnh pháp
luật (công cụ cưỡng chế của Nhà nước), xã hội còn được điều chỉnh bởi nhiều
loại quy phạm xã hội khác như đạo đức, tập quán, tín ngưỡng, chúng cùng
tồn tại và bổ sung cho pháp luật để duy trì trật tự xã hội.
Tôi đã tổng hợp và sắp xếp các câu hỏi Đúng/Sai đã được cung cấp vào các mục nhỏ theo
sườn lý luận chi tiết của bạn trong Chương II, đồng thời giữ nguyên toàn bộ nội dung và giải
thích chi tiết bạn đã cung cấp, không rút gọn hay làm mất đi tính trọn vẹn của câu trả lời.
󰑜
CHƯƠNG II: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
I. Nguyên tắc Tổ chức và Hệ thống Chính trị
1. Về Nguyên tắc Tổ chức Quyền lực
Sự phân quyền và cơ chế kiềm chế, đối trọng, chế ước giữa các cơ quan nhà
nước là biểu hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Sai. Ở nước ta, quyền ra quyết định được tập trung tại cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất do nhân dân cử ra, cơ quan này có quyền quyết định mọi vấn đề
quan trọng của đất nước. Điều này thể hiện tính thống nhất của quyền lực
nguyên tắc toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân và quyền lực này được nhân
dân trao cho Quốc hội, Quốc hội là nơi thống nhất quyền lực nhà nước. Còn bản
chất của sự phân quyền và cơ chế kiềm chế, đối trọng, chế ước là nhằm hạn chế
sự độc quyền bằng việc không tập trung quá nhiều quyền lực nhà nước vào tay
một cơ quan nhất định, bằng sự kiểm soát và khống chế lẫn nhau giữa các hệ
thống cơ quan nhà nước.
Quyền lực nhà nước của nước ta được phân chia theo tam quyền phân lập gồm
quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Sai. Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do
dân và vì dân; tất cả các quyền lực nhà nước đều thuộc về Nhân dân. Các cơ
quan lập pháp, hành pháp, và tư pháp được Nhân dân ủy quyền và giao nhiệm
vụ để thực hiện các phần việc khác nhau trong khối quyền lực thống nhất đó,
phối hợp vận hành dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Về Đảng và Tổ chức Chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam là một cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị Việt
Nam.
Sai. Đảng Cộng sản Việt Nam không phải cơ quan nhà nước mà là tổ chức
chính trị, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Theo Điều 4 Hiến pháp
2013, Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt
Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và
của cả dân tộc. Đảng thực thi quyền lực chính trị của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và của cả dân tộc mà mình đại diện bằng cách tác động vào Nhà
nước, để thông qua Nhà nước, bằng Nhà nước, hiện thực hóa quyền, lợi ích và
ý chí của lực lượng xã hội mà mình đại diện.
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là một cơ quan trong bộ máy Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sai. Đoàn Thanh niên không phải là một cơ quan nhà nước vì nó không phải
là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước và không được trao quyền lực nhà nước
để quản lý xã hội. Thay vào đó, nó là một tổ chức quần chúng (tự nguyện), hoạt
động với tư cách là cơ sở chính trị và bảo vệ quyền lợi cho các thành viên của
mình (thanh niên) và là một bộ phận của hệ thống chính trị, chứ không phải của
bộ máy nhà nước.
3. Về Bản chất Nhà nước Việt Nam
Bản chất giai cấp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc.
Đúng. Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời là đại diện cho
lợi ích của nhân dân lao động và toàn dân tộc. Xem điều 2 Hiến pháp 2013.
II. Các Cơ quan Nhà nước và Chức danh
1. Về Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là cơ quan nhà nước vì có đủ 4 đặc trưng của cơ quan nhà nước:
quyền lực, được vận hành theo ngân sách nhà nước, tự nhân danh chính mình
trong các quan hệ, được thực hiện theo quy định pháp luật như bổ nhiệm và bãi
nhiệm.
Đúng. (Đây là cách lý giải của bạn) Chủ tịch nước là người đứng đầu
NNCHXHCN, dù là cá nhân, nhưng Chủ tịch nước là một chủ thể thực hiện
quyền lực nhà nước, do quốc hội bầu ra và là một thiết chế hiến định – tức
được quyết định rõ trong Hiến pháp. Vì thế, được xem là cơ quan hiến định
độc lập, đại diện cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nước có phải là một cơ quan nhà nước không ?
Đúng. (Đây là cách lý giải của bạn) Nhận định này ĐÚNG vì Chủ tích nước là
người đứng đầu NNCHXHCN, dù là cá nhân, nhưng Chủ tịch nước là một chủ
thể thực hiện quyền lực nhà nước, do quốc hội bầu ra và là một thiết chế hiện
định – tức được quyết định rõ trong Hiến pháp. Vì thế, được xem là cơ quan
hiến định độc lập, đại diện cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối
ngoại.
Tại Việt Nam, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, có quyền quyết định
các vấn đề quan trọng của đất nước.
Sai. Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước nhưng cơ quan quyết định các
vấn đề quan trọng của đất nước là Quốc hội.
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước có quyền quyết định các vấn đề quan
trọng của đất nước.
Sai. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội
và đối ngoại, nhưng không có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất
của đất nước; quyền này thuộc về Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất).
Chủ tịch nước không nhất thiết là đại biểu Quốc hội, đúng sai?
Sai. Theo Khoản 1 Điều 87 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra
trong số đại biểu Quốc hội. Điều này có nghĩa Chủ tịch nước bắt buộc phải là
đại biểu Quốc hội tại thời điểm được bầu.
Chủ tịch nước là người có thẩm quyền quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc
tịch, trở lại quốc tịch và tước quốc tịch Việt Nam.
Đúng. Theo Khoản 10 Điều 88 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước có nhiệm vụ và
quyền hạn quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch, hoặc
tước quốc tịch Việt Nam. Thẩm quyền này được trao cho Chủ tịch nước với tư
cách là người đứng đầu Nhà nước, thể hiện quyền uy tối cao của Nhà nước
trong việc công nhận và thu hồi tư cách công dân, là một phần trong các quyền
hạn đối nội quan trọng của Chủ tịch nước.
2. Về Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Cơ quan Quyền lực)
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất,
đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước tại Việt Nam.
Sai. Chỉ có Quốc hội mới là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Hội đồng
nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
Sai. Hội đồng nhân dân không thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
mà thuộc hệ thống cơ quan lập pháp (cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương).
Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước là hoạt động thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.
Đúng. Ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước là chức năng, nhiệm vụ của
Chủ tịch nước; Chính phủ cũng có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đàm phán, ký
điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Quốc hội được quy định tại Điều 70, Hiến pháp 2013 (Quốc
hội quyết định phê chuẩn/phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế).
Cơ quan dân cử khác cơ quan quyền lực, đúng sai?
Sai. Cơ quan dân cử chính là loại cơ quan quyền lực nhà nước đặc trưng
nhất. Cơ quan dân cử là cơ quan được Nhân dân trực tiếp bầu ra (ví dụ: Quốc
hội, Hội đồng nhân dân), và được giao thực hiện quyền lực nhà nước (chủ yếu là
quyền lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng). Cụ thể, Quốc hội là cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất.
3. Về Chính phủ và Thủ tướng (Cơ quan Hành pháp)
Chính phủ là cơ quan đại diện của nhân dân, do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra.
Sai. Quốc hội mới là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân. Chính phủ là
quan hành chính nhà nước cao nhất và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ không do cử tri trực tiếp bầu ra (ví dụ, Thủ tướng Chính phủ do Quốc
hội bầu).
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan
ngang bộ và điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Sai. Quyền quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ và điều chỉnh
địa giới hành chính cấp tỉnh là thẩm quyền của Quốc hội, không phải của Chính
phủ. Vai trò của Chính phủ là đề nghị hoặc trình các vấn đề này lên Quốc hội để
xem xét và quyết định. Theo Điều 94, Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất... Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn trình Quốc
hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ là cơ quan quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ, thành
lập giải thể, sát nhập, chia, điều chỉnh địa giới của tỉnh và Thành phố thuộc TW
đúng hay sai?
Sai. Nhận định này SAI. Vì đây là thẩm quyền của Quốc hội. Về việc thành lập,
bãi bỏ bộ và cơ quan ngang bộ: Quyền quyết định thuộc về Quốc hội theo đề
nghị của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ pháp lý: Điều 84 Hiến pháp 2013. Về
việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ): Cũng là thẩm quyền của Quốc hội, không
phải của Chính phủ. Căn cứ pháp lý: Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương 2015.
Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Sai. Theo Hiến pháp 2013, Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) có
thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ. Vai trò của
Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội thực hiện việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Thủ tướng. Quy trình này thể hiện nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát
quyền lực nhà nước, đảm bảo người đứng đầu cơ quan hành pháp (Thủ tướng)
chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân (Quốc hội).
Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ đều do Quốc hội bầu ra trong số các đại
biểu Quốc hội.
Sai. Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thành viên khác
của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương
đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (Điều 98, Hiến pháp 2013). Phó thủ tướng
không do Quốc hội bầu và cũng không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Đúng. Theo Điều 95, Hiến pháp 2013, Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các
Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
4. Về Tòa án và Viện Kiểm sát (Cơ quan Tư pháp)
Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có chức năng xét xử ở
nước ta.
Sai. Chỉ có Tòa án nhân dân là cơ quan có chức năng xét xử. Viện kiểm sát
nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
được Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Đúng. Theo Điều 88 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm các chức danh này, và các chức danh này được bầu bởi Quốc
hội, tuy nhiên không bắt buộc người được bầu phải là đại biểu Quốc hội. (Lưu ý:
Dù câu hỏi gốc khẳng định là "Đúng", nhưng cần đính chính theo quy định hiện
hành: Chánh án, Viện trưởng không bắt buộc phải là Đại biểu Quốc hội).
Nếu xét mệnh đề này là Đúng theo đáp án gốc, cần hiểu là quy trình được Quốc
hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước là đúng.
5. Về Hội đồng Bầu cử Quốc gia (Thiết chế Độc lập)
Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, tổ chức và hoạt động
theo sự chỉ đạo của Quốc hội.
Sai. Hội đồng bầu cử quốc gia là một trong các thiết chế hiến định độc lập.
Theo Điều 117 Hiến pháp 2013, Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc
hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo, hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tuy nhiên, tổ chức, nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng này do luật định, hoạt động theo quy định
của pháp luật chứ không phải theo sự chỉ đạo của Quốc hội.
6. Về Chính quyền Địa phương
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đều là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương.
Sai. Vì theo Điều 113, Hiến pháp 2013, chỉ có Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân địa phương. Còn theo Điều 114, Hiến pháp 2013, Ủy ban nhân dân
do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Tôi đã tổng hợp và sắp xếp các câu hỏi Đúng/Sai đã được cung cấp vào các mục nhỏ theo
sườn lý luận chi tiết của bạn trong Chương III, đồng thời giữ nguyên toàn bộ nội dung và giải
thích chi tiết bạn đã cung cấp, không rút gọn hay làm mất đi tính trọn vẹn của câu trả lời.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
I. Khái niệm và Đặc trưng của Pháp luật
1. Về Đặc trưng Tính Quy phạm Phổ biến (QPBB)
Phạm vi tác động của pháp luật rộng lớn cả về không gian, thời gian và đối tượng
áp dụng là biểu hiện của tính quy phạm phổ biến.
Đúng. Tính quy phạm phổ biến thể hiện ở chỗ pháp luật là các quy tắc xử sự
chung, được áp dụng rộng rãi, lặp đi lặp lại, không phân biệt đối tượng hay vùng
miền trong phạm vi quốc gia.
Tính đảm bảo thực hiện/ bắt buộc chung đảm bảo mọi cá nhân trong xã hội điều
tuân thủ pháp luật.
Sai. Pháp luật có tính bắt buộc chung, tức là mọi người đều có nghĩa vụ tuân thủ
pháp luật. Đặc trưng này đề ra tính răn đe và giáo dục. Chuyện thực hiện còn
phụ thuộc vào ý thức của mỗi cá nhân.
2. Về Đặc trưng Tính Xác định chặt chẽ về Hình thức (XDTC)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận là đặc trưng của tính xác định
chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Sai. "Tính xác định chặt chẽ về hình thức" thể hiện ở việc pháp luật dùng ngôn
ngữ pháp lý chính xác, một nghĩa và phải được ban hành theo quy trình, thủ
tục chặt chẽ. Việc "do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận" là đặc điểm thể
hiện mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước và là tiền đề cho đặc trưng "tính
được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước".
3. Về Đặc trưng Tính Hệ thống và Giá trị pháp lý
Trong các văn bản quy phạm pháp luật Lệnh của Chủ tịch nước có giá trị pháp lý
cao nhất.
Sai. Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, Hiến pháp có
giá trị pháp lý cao nhất. Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, quy định
những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách
kinh tế, xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; tổ chức và hoạt động
của các cơ quan nhà nước. Các văn bản QPPL khác không được trái với quy
định của Hiến pháp.
II. Nguồn gốc và Bản chất của Pháp luật
1. Về Nguồn gốc và Thời điểm ra đời
Nhà nước luôn luôn có trước sau đó mới ban hành pháp luật.
Sai. Tùy theo quan điểm khác nhau mà xác định nhà nước có trước hay pháp
luật có trước. Ví dụ, đối với trường phái luật tự nhiên thì luật lệ, đạo đức, tập
quán… tồn tại trước, sau đó nhà nước hình thành và thừa nhận chúng; Trường
phái luật thực chứng thì nhà nước mới có trước sau đó ban hành pháp luật. Chỉ
có quan điểm của Mác- Lênin cho rằng pháp luật và nhà nước ra đời cùng lúc;
pháp luật và nhà nước là 2 hiện tượng cùng xuất hiện, tồn tại, phát triển và tiêu
vong, gắn liền với nhau. Quan điểm này được giải thích, chứng minh phù hợp
với những quy luật phát triển khách quan của đời sống xã hội.
Pháp luật tồn tại trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội.
Sai. Pháp luật là hiện tượng lịch sử, chỉ ra đời cùng với Nhà nước, do đó, hình
thái cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật.
Pháp luật không thể có nếu không có nhà nước.
Đúng. Nhà nước là nguồn gốc và cơ sở đảm bảo thực hiện của pháp luật. Pháp
luật chỉ ra đời, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên sức mạnh quyền lực nhà nước.
Nguyên nhân ra đời của nhà nước và pháp luật là hoàn toàn giống nhau.
Đúng. Cả hai đều là sản phẩm của xã hội có chế độ tư hữu và phân hóa, đấu
tranh giai cấp.
2. Về Bản chất (Tính Giai cấp và Tính Xã hội)
Bản chất của pháp luật cũng giống như bản chất của nhà nước luôn thể hiện tính
giai cấp và tính xã hội.
Đúng. Nhà nước và pháp luật đều là sản phẩm của đấu tranh giai cấp. Những
nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của pháp luật. Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội gắn bó hết
sức chặt chẽ với nhau. Vì vậy, bản chất của pháp luật tương đồng với bản chất
của Nhà nước, nó cũng thể hiện tính giai cấp và tính xã hội.
Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội.
Sai. Tùy vào kiểu nhà nước và chế độ xã hội mà bản chất giai cấp hay bản chất
xã hội của pháp luật sẽ được thể hiện rõ nét hơn. Ví dụ, pháp luật XHCN đề cao
tính xã hội.
Pháp luật là công cụ bảo vệ lợi ích của nhân dân trong mọi chế độ xã hội.
Sai. Trong các nhà nước bóc lột (chủ nô, phong kiến, tư sản), pháp luật trước
hết là công cụ bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị.
Pháp luật là phương tiện để khẳng định vai trò của giai cấp thống trị đối với toàn
xã hội.
Đúng. Đây là nội dung cốt lõi thể hiện bản chất giai cấp của pháp luật.
III. Hình thức của Pháp luật (Nguồn Pháp luật)
1. Về Nguồn Văn bản Quy phạm Pháp luật (VBQPPL)
Việt Nam có 3 nguồn pháp luật CHÍNH.
Đúng. Ba nguồn pháp luật chính của Việt Nam bao gồm: Văn bản quy phạm PL
– Tập quán pháp – Án lệ.
Chỉ nghị quyết do Quốc hội ban hành mới là nguồn PL, văn bản quy phạm PL.
Sai. Nghị quyết của Quốc hội là nguồn pháp luật, nhưng không phải là nguồn
duy nhất. Nhiều văn bản của các cơ quan khác như Lệnh của Chủ tịch nước,
Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ... cũng là
VBQPPL và là nguồn pháp luật.
Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Đúng. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thủ tướng Chính phủ
có thẩm quyền ban hành Quyết định (ngoài ra còn có chỉ thị, nếu không phải là
quy phạm).
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu được sử dụng ở Việt
Nam.
Đúng. Đây là đặc điểm của các quốc gia theo hệ thống luật dân sự (Civil Law),
bao gồm Việt Nam.
Đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam là nguồn của pháp luật Việt
Nam.
Đúng. Đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền (ở Việt Nam là Đảng
Cộng sản) được xem là một trong những nguồn bổ trợ của pháp luật. Chính trị
(đường lối, chính sách của đảng cầm quyền) định hướng và là cơ sở cho pháp
luật của nhà nước.
Ban chấp hành TW Đảng ban hành nghị quyết 18 – có được xem là VB quy phạm
pháp luật không?
Sai. Ban chấp hành TW Đảng KHÔNG phải là cơ quan nhà nước nên nghị
quyết 18 không phải là VB qui phạm. Đây là văn bản lãnh đạo, định hướng chính
trị, tuy có giá trị định hướng chính sách lớn, nhưng không có hiệu lực pháp lý
trực tiếp buộc công dân tuân thủ như luật pháp.
2. Về Nguồn Án lệ (Tiền lệ pháp)
Tại Việt Nam, các bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án đều được xem là
án lệ.
Sai. Theo Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao, án lệ không phải là mọi phán quyết của Tòa án. Án lệ là những lập
luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về
một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn
và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án
nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. Do đó, các bản án đã có hiệu lực chỉ
nguồn đề xuất án lệ, chỉ một số rất ít được công nhận chính thức là án lệ.
Việc áp dụng án lệ phải tuân theo trình tự, thủ tục chặt chẽ.
Đúng. Ở Việt Nam, án lệ được Hội đồng Thẩm phán TANDTC lựa chọn và công
bố theo trình tự nghiêm ngặt, đảm bảo tính chuẩn mực và thống nhất khi áp
dụng.
Hiện nay, tiền lệ pháp (án lệ) được áp dụng rất phổ biến ở Việt Nam.
Sai. Tại Việt Nam, Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu.
Án lệ được thừa nhận nhưng chưa phổ biến rộng rãi như ở các nước theo hệ
thống Common Law (Anh, Mỹ).
Án lệ là bản án, quyết định của cơ quan xét xử và cơ quan hành chính được Nhà
nước thừa nhận làm mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự xảy ra về sau.
Sai. Án lệ ở Việt Nam chỉ bao gồm các lập luận, phán quyết trong bản án, quyết
định đã có hiệu lực của Tòa án và phải được TANDTC công bố, không bao gồm
quyết định của cơ quan hành chính.
IV. Pháp luật và Quan hệ Xã hội
1. Về Phạm vi Điều chỉnh
Trong đời sống xã hội có Nhà nước, pháp luật là công cụ duy nhất để điều chỉnh
các QHXH.
Sai. Pháp luật không phải là công cụ duy nhất để điều chỉnh các quan hệ xã
hội. Ngoài pháp luật, còn có nhiều công cụ khác như các quy tắc đạo đức, tập
quán, văn hóa, nội quy của các tổ chức và quy tắc xã hội khác cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ trong đời sống xã hội. Tuy các
quy phạm xã hội như đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo, quy ước
cộng đồng... cũng điều chỉnh các QHXH nhưng pháp luật là công cụ điều chỉnh
hiệu quả nhất.
Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử của người dân
trong cuộc sống hằng ngày.
Sai. Pháp luật chỉ điều chỉnh những quy tắc ứng xử quan trọng, mang tính bắt
buộc và có liên quan đến lợi ích chung của xã hội.
Pháp luật bảo vệ tất cả các quan hệ xã hội.
Sai. Pháp luật chỉ điều chỉnh và bảo vệ những quan hệ xã hội cơ bản, quan
trọng và phổ biến trong xã hội mà Nhà nước thấy cần thiết phải can thiệp.
2. Về Hiệu quả Điều chỉnh
Hiệu quả điều chỉnh các quan hệ xã hội của các quy phạm xã hội (đạo đức, tập
quán) và pháp luật là như nhau.
Sai. Hiệu quả điều chỉnh của pháp luật cao hơn vì pháp luật được đảm bảo thực
hiện bằng quyền lực và cưỡng chế nhà nước, điều mà các quy phạm xã hội
khác không có.
Việc thực hiện theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người.
Sai. Pháp luật mang tính cưỡng chế nhà nước, do đó, việc thực hiện pháp luật là
bắt buộc và không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất kỳ cá nhân, tổ chức
nào.
3. Về Quan hệ với Nhà nước
Pháp luật đứng trên Nhà nước vì nó là cơ sở pháp lý thừa nhận sự tồn tại của Nhà
nước.
Sai. Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tác động qua lại, không bên nào
đứng trên bên nào. Pháp luật quy định tổ chức Nhà nước, nhưng Nhà nước lại là
cơ quan ban hành và đảm bảo thực hiện pháp luật.
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC.....................................1
I. Khái niệm và Đặc trưng của Nhà nước.................................................................................1
1. Về Khái niệm và Tổ chức...............................................................................................1
2. Về Quyền lực/Cưỡng chế.............................................................................................. 1
3. Về Chủ quyền.................................................................................................................1
4. Về Thuế..........................................................................................................................2
II. Nguồn gốc của Nhà nước (NN)........................................................................................... 2
1. Về Thuyết Mác-Lênin (Điều kiện và Nguyên nhân)........................................................2
2. Về Hình thái Cộng sản Nguyên thủy (KTCT)................................................................. 3
III. Bản chất và Chức năng của Nhà nước...............................................................................3
1. Về Bản chất Giai cấp và Xã hội......................................................................................3
2. Về Quyền lực Kinh tế..................................................................................................... 4
3. Về Chức năng Đối nội - Đối ngoại..................................................................................4
IV. Hình thức của Nhà nước.................................................................................................... 5
1. Về Hình thức Chính thể..................................................................................................5
2. Về Hình thức Cấu trúc....................................................................................................6
V. Về Mối liên hệ Nhà nước và Pháp luật (PL)........................................................................ 7
󰑜
CHƯƠNG II: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.............................. 7
I. Nguyên tắc Tổ chức và Hệ thống Chính trị...........................................................................7
1. Về Nguyên tắc Tổ chức Quyền lực................................................................................7
2. Về Đảng và Tổ chức Chính trị........................................................................................8
3. Về Bản chất Nhà nước Việt Nam...................................................................................8
II. Các Cơ quan Nhà nước và Chức danh............................................................................... 9
1. Về Chủ tịch nước........................................................................................................... 9
2. Về Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Cơ quan Quyền lực).......................................... 10
3. Về Chính phủ và Thủ tướng (Cơ quan Hành pháp).....................................................10
4. Về Tòa án và Viện Kiểm sát (Cơ quan Tư pháp)......................................................... 11
5. Về Hội đồng Bầu cử Quốc gia (Thiết chế Độc lập)...................................................... 11
6. Về Chính quyền Địa phương....................................................................................... 12
CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT........................................................12
I. Khái niệm và Đặc trưng của Pháp luật............................................................................... 12
1. Về Đặc trưng Tính Quy phạm Phổ biến (QPBB)..........................................................12
2. Về Đặc trưng Tính Xác định chặt chẽ về Hình thức (XDTC)....................................... 13
3. Về Đặc trưng Tính Hệ thống và Giá trị pháp lý............................................................ 13
II. Nguồn gốc và Bản chất của Pháp luật...............................................................................13
1. Về Nguồn gốc và Thời điểm ra đời.............................................................................. 13
2. Về Bản chất (Tính Giai cấp và Tính Xã hội).................................................................14
III. Hình thức của Pháp luật (Nguồn Pháp luật)..................................................................... 14
1. Về Nguồn Văn bản Quy phạm Pháp luật (VBQPPL)................................................... 14
2. Về Nguồn Án lệ (Tiền lệ pháp)..................................................................................... 15
IV. Pháp luật và Quan hệ Xã hội............................................................................................ 15
1. Về Phạm vi Điều chỉnh.................................................................................................15
2. Về Hiệu quả Điều chỉnh................................................................................................16
3. Về Quan hệ với Nhà nước........................................................................................... 16

Preview text:

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC
I. Khái niệm và Đặc trưng của Nhà nước

1. Về Khái niệm và Tổ chức
Chủ tịch nước là cơ quan nhà nước.
Sai. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước (nguyên thủ quốc gia, một
chức danh cá nhân) chứ không phải là một cơ quan nhà nước (là một tổ chức
có nhiều người, ví dụ: Quốc hội).
Chính phủ là cơ quan dân cử.
Sai. Chính phủ không phải là cơ quan dân cử trực tiếp. Chính phủ là cơ quan
chấp hành của Quốc hội (cơ quan dân cử tối cao) và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Cơ quan dân cử khác cơ quan quyền lực.
Sai. Cơ quan dân cử (ví dụ: Quốc hội, Hội đồng nhân dân) chính là loại cơ
quan quyền lực nhà nước đặc trưng nhất, được Nhân dân trực tiếp bầu ra để
thực hiện quyền lực tối cao.
Nhà nước tôn giáo Vatican mang đầy đủ đặc trưng của một nhà nước thông
thường. Vậy nhà nước Vatican có phải là một Nhà nước đúng nghĩa không?
Đúng (CÓ). Nhà nước Vatican là một nhà nước đúng nghĩa. Mặc dù có những
điểm rất đặc biệt (không thu thuế, không quân đội), Vatican vẫn có đủ 5 đặc
trưng của một nhà nước theo lý luận nhà nước và pháp luật. Tuy nhiên, cách
biểu hiện của các đặc trưng này mang tính riêng biệt, gắn với bản chất tôn giáo – thần quyền.
2. Về Quyền lực/Cưỡng chế
Không phải đợi đến khi có nhà nước mới có bộ máy làm nhiệm vụ cưỡng chế vì
điều này đã tồn tại trong lòng xh cộng sản nguyên thủy, đúng/sai?
Sai. Mặc dù trong xã hội cộng sản nguyên thủy đã tồn tại quyền lực xã hội để
điều hành và duy trì trật tự (dựa trên uy tín của tộc trưởng, thủ lĩnh), nhưng lại
chưa có bộ máy làm nhiệm vụ cưỡng chế chuyên nghiệp theo đúng nghĩa
của nhà nước. Chức năng cưỡng chế trong thị tộc, bộ lạc được thực hiện bởi
toàn thể cộng đồng hoặc do người đứng đầu thực hiện dựa trên sự tự nguyện và
ý chí chung của xã hội, không có một tầng lớp người chuyên biệt chỉ làm
nhiệm vụ cưỡng chế, trấn áp như bộ máy nhà nước (quân đội, cảnh sát, nhà
tù...). Bộ máy cưỡng chế chuyên nghiệp chỉ thực sự ra đời khi có nhà nước,
phục vụ cho sự thống trị của giai cấp. 3. Về Chủ quyền
Chủ quyền Quốc gia là quan trọng nhất.
Đúng. Chủ quyền quốc gia là dấu hiệu cốt lõi thể hiện bản chất độc lập, tối cao
của nhà nước cả trong nội bộ lẫn trong quan hệ quốc tế. Không có chủ quyền ⇒
không thể là một quốc gia đúng nghĩa. Nó là cơ sở để nhà nước: Quyết định mọi
vấn đề trong phạm vi lãnh thổ mình (tối cao đối nội); Thực hiện quyền độc lập,
không lệ thuộc vào nhà nước khác (độc lập đối ngoại). 4. Về Thuế
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loại thuế.
Đúng. Bộ máy nhà nước gồm những người tách ra khỏi lao động và chuyên thực
hiện chức năng quản lý xã hội, nó không thể tồn tại được nếu không có nguồn
nuôi dưỡng. Để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, duy trì quyền lực quyền lực của
nhà nước và quản lý xã hội thì mọi nhà nước đều quy định và thực hiện việc thu
các loại thuế. Nhà nước là tổ chức duy nhất có tư cách đại diện chính thức cho
toàn xã hội. Do đó, nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành quy định về
các loại thuế và thu thuế phù hợp với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của mình.
II. Nguồn gốc của Nhà nước (NN)
1. Về Thuyết Mác-Lênin (Điều kiện và Nguyên nhân)
Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
Đúng. Theo quan điểm Mác-Lênin, nhà nước là một hiện tượng lịch sử, chỉ ra
đời khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, xuất hiện chế độ tư hữu
và phân chia giai cấp. Nó không tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy và sẽ
tiêu vong khi các điều kiện tồn tại của nó (giai cấp) không còn.
Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên
thủy đã trực tiếp dẫn đến mâu thuẫn giai cấp "chín muồi" và hình thành Nhà nước.
Sai. Ba lần phân công lao động xã hội lớn (tách chăn nuôi khỏi trồng trọt; tách
thủ công nghiệp khỏi nông nghiệp; tách thương nghiệp khỏi sản xuất) là nguyên
nhân sâu xa
và là điều kiện kinh tế tạo ra sản xuất thặng dư và chế độ tư hữu,
từ đó dẫn đến sự phân hóa và mâu thuẫn giai cấp đối kháng. Tuy nhiên, chính
mâu thuẫn giai cấp gay gắt, không thể điều hòa được mới là nguyên nhân
trực tiếp và quyết định
làm phát sinh Nhà nước với vai trò là bộ máy cưỡng
chế nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Lần phân công lao động xã hội lần thứ hai dẫn đến sự ra đời của ngành trồng trọt
và tiểu thủ công nghiệp.
Sai. Lần phân công lao động xã hội lần thứ nhất đã tách chăn nuôi ra khỏi trồng
trọt (nông nghiệp). Lần phân công lao động xã hội lần thứ hai mới là sự tách thủ
công nghiệp
ra khỏi nông nghiệp (bao gồm trồng trọt và chăn nuôi).
Theo Mac Lenin, nhà nước ra đời để giải quyết mâu thuẫn là đúng hay sai?
Sai. Nhà nước ra đời để xoa dịu mâu thuẫn. vì thực tế nội bộ ở đâu cũng sẽ xuất
hiện mâu thuẫn nhưng những mâu thuẫn đó vẫn nằm trong mức có thể áp chế được.
2. Về Hình thái Cộng sản Nguyên thủy (KTCT)
Nhà nước ra đời, tồn tại cùng với lịch sử xã hội loài người, đúng hay sai?
Sai. Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin, trong xã hội loài người, thời kỳ cộng sản
nguyên thủy là thời kỳ chưa có nhà nước. Vì thế, nói Nhà nước ra đời, tồn tại
cùng với lịch sử xã hội loài người là sai. Tuy nhiên, tất cả những nguyên nhân và
điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước lại nảy sinh trong thời kỳ này.
Quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy mới chỉ là quyền lực xã hội, đúng/sai?
Đúng. Quyền lực xã hội trong xã hội nguyên thủy thuộc về toàn thể xã hội, bảo
vệ lợi ích chung của cả cộng đồng. Để thực thi quyền lực, thị tộc, bộ lạc không có
bộ máy chuyên nghiệp mà dựa trên sức mạnh của hội đồng thị tộc, hội đồng bộ
lạc kết hợp với uy tín của người đứng đầu thị tộc, bộ lạc. Tù trưởng, tộc trưởng,
thủ lĩnh quân sự là người đứng đầu thị tộc, do hội đồng thị tộc bầu, bãi miễn, họ
không có đặc quyền, đặc lợi gì, cùng chung sống, lao động và hưởng thụ như
mọi thành viên khác trong thị tộc. Do toàn xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ích cho cả cộng đồng.
Xã hội cộng sản nguyên thủy đã tồn tại quyền lực Nhà nước, đúng/sai?
Sai. Trong xã hội nguyên thủy, mặc dù cách tổ chức xã hội còn đơn giản như vậy
song đã xuất hiện nhu cầu quản lý, điều hành các hoạt động chung của thị tộc,
bộ lạc khi thị tộc, bộ lạc phát triển đến 1 giai đoạn nhất định. Do vậy, quyền lực
và một hệ thống thực hiện quyền lực đã xuất hiện, mặc dù còn rất đơn giản. Tuy
nhiên, quyền lực xã hội trong thị tộc, bộ lạc thuộc về toàn thể thị tộc, bảo vệ lợi
ích chung của cả cộng đồng, được đảm bảo thực hiện bằng sự tự nguyện của
các thành viên xã hội, không có bộ máy riêng để cưỡng chế, cai trị. Còn quyền
lực của nhà nước
thuộc về giai cấp thống trị, được thực hiện bằng một bộ máy
với một lớp người chuyên làm chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội theo
đường lối của giai cấp thống trị xã hội.
III. Bản chất và Chức năng của Nhà nước
1. Về Bản chất Giai cấp và Xã hội
Bản chất giai cấp của Nhà nước được thể hiện: Nhà nước là một bộ máy trấn áp
đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, đúng hay sai?
Đúng. Từ phương diện giai cấp để xem xét, nhà nước là một bộ máy cưỡng chế
đặc biệt, do giai cấp thống trị lập ra, nằm trong tay giai cấp thống trị và chủ yếu
được sử dụng để phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, là công cụ thực hiện
những nhiệm vụ kinh tế, chính trị của giai cấp thống trị, duy trì sự thống trị về
kinh tế, chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị đối với các giai cấp khác, với toàn xã hội.
Nhà nước CHXHCN VN không mang bản chất giai cấp, bởi vì đây là nhà nước
cộng hòa xhcn, đúng hay sai?
Sai. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mang bản chất giai cấp
là giai cấp công nhân. Điều này được khẳng định qua sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam—đội tiên phong của giai cấp công nhân—đối với Nhà nước
và xã hội (Điều 4, Hiến pháp 2013). Tuy nhiên, Nhà nước ta đồng thời thể hiện
tính xã hội (tính dân tộc) sâu sắc khi là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân,
vì Nhân dân, đại diện cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao động và dân tộc,
khác biệt so với các kiểu nhà nước bóc lột trong lịch sử.
Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
Sai. Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản, thống nhất, phản ánh bản
chất của bất kỳ nhà nước nào, chúng luôn tồn tại song song, đan xen nhau, gắn
bó chặt chẽ với nhau. Nếu tính giai cấp đảm bảo cho sự thống trị của giai cấp thì
tính xã hội tạo ra sự ổn định để thực hiện sự thống trị đó. Dù trong xã hội nào,
một mặt nhà nước cũng phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhưng đồng
thời cũng phải chú ý đến lợi ích của giai cấp khác, đến lợi ích chung của toàn xã hội.
2. Về Quyền lực Kinh tế
Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính trị và tư
tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.
Đúng. Bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện trước hết về mặt kinh tế. Giai
cấp thống trị nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu và phần lớn tài sản, bắt các lực
lượng khác phải phụ thuộc. Sự phụ thuộc về kinh tế này chính là nền tảng cơ
bản nhất, quyết định sự thống trị về chính trị và tư tưởng.
Quyền lực kinh tế đóng vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho sự thống trị giai cấp.
Đúng. Quyền lực kinh tế thuộc về giai cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất, của cải
trong xã hội. Khi nắm trong tay tư liệu sản xuất, chủ sở hữu có thể bắt những
người bị bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế, từ đó thực hiện sự thống trị về
chính trị và tác động về tư tưởng của lực lượng này đối với toàn xã hội. Do vậy,
sự thống trị về kinh tế tạo ra tiền đề, cơ sở cho sự thống trị giai cấp.
Trong các quyền lực thì quyền lực kinh tế đóng vai trò chủ đạo, đúng/sai?
Đúng. Trong các hình thái quyền lực (kinh tế, chính trị, tư tưởng), quyền lực kinh
tế đóng vai trò quyết định và chủ đạo vì nó là cơ sở vật chất của mọi sự thống trị
giai cấp. Giai cấp nào nắm giữ tư liệu sản xuất và kiểm soát nguồn lực kinh tế sẽ
có khả năng thiết lập sự thống trị về mặt chính trị (thông qua việc tổ chức Nhà
nước) và áp đặt tư tưởng thống trị đối với toàn xã hội, từ đó bảo đảm lợi ích của
giai cấp thống trị được thực hiện.
3. Về Chức năng Đối nội - Đối ngoại
Bảo vệ an ninh chính trị là một trong những chức năng đối nội quan trọng của Nhà nước.
Đúng. Chức năng đối nội bao gồm giữ gìn trật tự, an ninh, ổn định chính trị và
phát triển kinh tế - xã hội.
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của Nhà nước có vai trò quan trọng như nhau.
Sai. Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, hỗ trợ, tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò
chủ đạo
. Việc thực hiện tốt các chức năng đối nội là cơ sở, tạo ra những điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại. Ngược lại, việc thực
hiện các chức năng đối ngoại phải phục vụ cho việc thực hiện các chức năng đối
nội, thực hiện tốt chức năng đối ngoại sẽ góp phần tác động tích cực đến thực
hiện chức năng đối nội của nhà nước. Cả hai đều hướng tới việc thực hiện
những nhiệm vụ của đất nước.
IV. Hình thức của Nhà nước
1. Về Hình thức Chính thể
Căn cứ hình thức chính thể nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân chủ hay không.
Sai. Hình thức chính thể là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao của
nhà nước, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ giữa chúng và mức độ tham
gia của nhân dân vào việc hình thành các cơ quan này. Chế độ chính trị là là
tổng thể các phương pháp, biện pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức chính thể và chế độ chính trị
là hai yếu tố khác nhau của hình thức nhà nước. Một nhà nước có thể là chính
thể quân chủ nhưng chế độ chính trị dân chủ (quân chủ lập hiến). Ngược lại, một
nhà nước có thể là chính thể cộng hòa nhưng chế độ chính trị phản dân chủ (cộng hòa quý tộc).
Căn cứ vào hình thức chính thể của nhà nước thì có thể biết được rằng nhà nước
đó có dân chủ hay không, đúng/sai?
Sai. (Giải thích tương tự như trên).
Trong hình thức chính thể cộng hòa đại nghị, Tổng thống là chức danh có quyền
lực tối cao nhất.
Sai. Trong chính thể cộng hòa đại nghị (nghị viện), người đứng đầu chính phủ
(Thủ tướng) mới là người nắm thực quyền hành pháp và chịu trách nhiệm trước
nghị viện. Tổng thống (nếu có) thường chỉ là nguyên thủ quốc gia, mang tính
chất biểu tượng và có quyền lực hạn chế.
Trong cộng hòa đại nghị thì tổng thống có quyền lực cao nhất, đúng sai?
Sai. (Giải thích tương tự như trên).
Trong hình thức chính thể cộng hòa lưỡng hệ, thủ tướng là người nắm giữ quyền hành pháp.
Sai. Trong chính thể cộng hòa lưỡng hệ (hay bán tổng thống), quyền hành pháp
(quyền tổ chức thực hiện pháp luật và quản lý xã hội ) được chia sẻ giữa Tổng
thống và Thủ tướng
. Cả hai đều nắm giữ thực quyền, chứ không phải chỉ một mình Thủ tướng.
Tất cả các quốc gia vừa có chức danh Tổng thống vừa có chức danh Thủ tướng
đều có chính thể Cộng hòa đại nghị.
Sai. Vì không chỉ trong chính thể cộng hòa đại nghị mà trong chính thể cộng hòa
lưỡng hệ cũng vừa có chức danh tổng thống vừa có chức danh thủ tướng.
Không thể có chế độ chính trị dân chủ trong một nhà nước chính thể quân chủ tuyệt đối.
Đúng. Trong chính thể quân chủ tuyệt đối, người đứng đầu nhà nước (vua,
hoàng đế, quốc vương…) có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực lập
pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai và cũng không chịu một sự
hạn chế nào. Cách thức thực hiện quyền lực nhà nước trong đó có sử dụng biện
pháp cai trị độc đoán, tàn bạo, chuyên chế cực đoan để cai trị. Do đó, không thể
có chế độ chính trị dân chủ trong một nhà nước chính thể quân chủ tuyệt đối.
Quyền lực nhà vua trong chính thể quân chủ luôn là vô hạn.
Sai. Chính thể quân chủ thành hai dạng: Quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu
nhà nước nắm giữ toàn bộ quyền lực tối cao của nhà nước. Quân chủ hạn chế
(quân chủ đại nghị hay quân chủ lập hiến): quyền lực của người đứng đầu nhà
nước bị hạn chế (cùng nắm giữ quyền lực tối cao của nhà nước, ngoài cá nhân
đứng đầu còn có các cơ quan khác).
Trong tất cả hình thức chính thể, nhân dân đều có quyền thành lập cơ quan đại diện cho mình.
Sai. Các hình thức chính thể như: Quân chủ tuyệt đối: Người đứng đầu nhà
nước nắm giữ toàn bộ quyền lực tối cao. Trong hình thức này, nhân dân không
có quyền
thành lập cơ quan đại diện. Cộng hòa quý tộc: Quyền bầu cử và ứng
cử vào các cơ quan cao nhất của nhà nước chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc, không
thuộc về toàn thể nhân dân
.
2. Về Hình thức Cấu trúc
Các nhà nước thành viên trong nhà nước liên bang đều có chủ quyền riêng, được
đại diện cho quốc gia thực hiện chủ quyền quốc gia, đúng/sai?
Sai. Mặc dù các nước thành viên đều có dấu hiệu nhất định của nhà nước có
chủ quyền quốc gia nhưng chỉ có nhà nước liên bang mới có chủ quyền hoàn
toàn, mới được đại diện cho toàn quốc gia, dân tộc để thực hiện chủ quyền quốc
gia và mới là chủ thể độc lập của luật quốc tế.
Nhà nước liên bang được cấu tạo bởi những nhà nước đơn nhất có chủ quyền
trong quan hệ quốc tế, đúng sai?
Sai. Trong nhà nước liên bang, các nhà nước thành viên (bang, tiểu bang)
không có chủ quyền hoàn toàn trong quan hệ quốc tế, mà chỉ có chủ quyền nội
bộ trong phạm vi luật định. Chủ quyền quốc gia đầy đủ (bao gồm cả thẩm quyền
đối ngoại) thuộc về Chính phủ Liên bang, và chỉ Chính phủ Liên bang mới là
chủ thể độc lập của luật quốc tế.
V. Về Mối liên hệ Nhà nước và Pháp luật (PL)
Nhà nước và pháp luật là hình thái song song; Giữa nhà nước và pháp luật thì cái
nào ra đời trước?
Câu hỏi lý luận. Không có đáp án Đúng/Sai tuyệt đối, mà có các quan điểm chính:
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin (Quan điểm song song): Nhà nước và
pháp luật ra đời cùng lúc. Cả hai cùng là sản phẩm của xã hội phân hóa
giai cấp và đấu tranh giai cấp, cùng xuất hiện để tổ chức và điều chỉnh xã hội.
Theo Trường phái Luật thực định (Nhà nước trước): Nhà nước ra đời
trước. Sau khi hình thành để duy trì trật tự, Nhà nước mới ban hành
pháp luật
để điều chỉnh xã hội và hợp thức hóa quyền lực.
Theo Trường phái Luật tự nhiên (Pháp luật trước): Pháp luật (các quy
tắc tự nhiên, công lý) có sẵn trong tự nhiên. Nhà nước hình thành sau để
thực thi và bảo vệ những quy tắc đó.
Trong đời sống xã hội có Nhà nước, pháp luật là công cụ duy nhất để điều chỉnh
các quan hệ xã hội, đúng sai?
Sai. Pháp luật không phải là công cụ duy nhất. Trong đời sống, bên cạnh pháp
luật (công cụ cưỡng chế của Nhà nước), xã hội còn được điều chỉnh bởi nhiều
loại quy phạm xã hội khác như đạo đức, tập quán, tín ngưỡng, chúng cùng
tồn tại và bổ sung cho pháp luật để duy trì trật tự xã hội.
Tôi đã tổng hợp và sắp xếp các câu hỏi Đúng/Sai đã được cung cấp vào các mục nhỏ theo
sườn lý luận chi tiết của bạn trong Chương II, đồng thời giữ nguyên toàn bộ nội dung và giải
thích chi tiết bạn đã cung cấp, không rút gọn hay làm mất đi tính trọn vẹn của câu trả lời.
󰑜 CHƯƠNG II: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. Nguyên tắc Tổ chức và Hệ thống Chính trị

1. Về Nguyên tắc Tổ chức Quyền lực
Sự phân quyền và cơ chế kiềm chế, đối trọng, chế ước giữa các cơ quan nhà
nước là biểu hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Sai. Ở nước ta, quyền ra quyết định được tập trung tại cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất do nhân dân cử ra, cơ quan này có quyền quyết định mọi vấn đề
quan trọng của đất nước. Điều này thể hiện tính thống nhất của quyền lực
nguyên tắc toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân và quyền lực này được nhân
dân trao cho Quốc hội, Quốc hội là nơi thống nhất quyền lực nhà nước. Còn bản
chất của sự phân quyền và cơ chế kiềm chế, đối trọng, chế ước là nhằm hạn chế
sự độc quyền bằng việc không tập trung quá nhiều quyền lực nhà nước vào tay
một cơ quan nhất định, bằng sự kiểm soát và khống chế lẫn nhau giữa các hệ
thống cơ quan nhà nước.
Quyền lực nhà nước của nước ta được phân chia theo tam quyền phân lập gồm
quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Sai. Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do
dân và vì dân; tất cả các quyền lực nhà nước đều thuộc về Nhân dân. Các cơ
quan lập pháp, hành pháp, và tư pháp được Nhân dân ủy quyền và giao nhiệm
vụ để thực hiện các phần việc khác nhau trong khối quyền lực thống nhất đó,
phối hợp vận hành dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Về Đảng và Tổ chức Chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam là một cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị Việt Nam.
Sai. Đảng Cộng sản Việt Nam không phải cơ quan nhà nước mà là tổ chức
chính trị, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Theo Điều 4 Hiến pháp
2013, Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt
Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và
của cả dân tộc. Đảng thực thi quyền lực chính trị của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và của cả dân tộc mà mình đại diện bằng cách tác động vào Nhà
nước, để thông qua Nhà nước, bằng Nhà nước, hiện thực hóa quyền, lợi ích và
ý chí của lực lượng xã hội mà mình đại diện.
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là một cơ quan trong bộ máy Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sai. Đoàn Thanh niên không phải là một cơ quan nhà nước vì nó không phải
là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước và không được trao quyền lực nhà nước
để quản lý xã hội. Thay vào đó, nó là một tổ chức quần chúng (tự nguyện), hoạt
động với tư cách là cơ sở chính trị và bảo vệ quyền lợi cho các thành viên của
mình (thanh niên) và là một bộ phận của hệ thống chính trị, chứ không phải của bộ máy nhà nước.
3. Về Bản chất Nhà nước Việt Nam
Bản chất giai cấp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc.
Đúng. Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời là đại diện cho
lợi ích của nhân dân lao động và toàn dân tộc. Xem điều 2 Hiến pháp 2013.
II. Các Cơ quan Nhà nước và Chức danh
1. Về Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là cơ quan nhà nước vì có đủ 4 đặc trưng của cơ quan nhà nước:
quyền lực, được vận hành theo ngân sách nhà nước, tự nhân danh chính mình
trong các quan hệ, được thực hiện theo quy định pháp luật như bổ nhiệm và bãi nhiệm.

Đúng. (Đây là cách lý giải của bạn) Chủ tịch nước là người đứng đầu
NNCHXHCN, dù là cá nhân, nhưng Chủ tịch nước là một chủ thể thực hiện
quyền lực nhà nước
, do quốc hội bầu ra và là một thiết chế hiến định – tức
được quyết định rõ trong Hiến pháp. Vì thế, được xem là cơ quan hiến định
độc lập
, đại diện cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nước có phải là một cơ quan nhà nước không ?
Đúng. (Đây là cách lý giải của bạn) Nhận định này ĐÚNG vì Chủ tích nước là
người đứng đầu NNCHXHCN, dù là cá nhân, nhưng Chủ tịch nước là một chủ
thể thực hiện quyền lực nhà nước, do quốc hội bầu ra và là một thiết chế hiện
định – tức được quyết định rõ trong Hiến pháp. Vì thế, được xem là cơ quan
hiến định độc lập
, đại diện cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Tại Việt Nam, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, có quyền quyết định
các vấn đề quan trọng của đất nước.
Sai. Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước nhưng cơ quan quyết định các
vấn đề quan trọng của đất nước là Quốc hội.
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước có quyền quyết định các vấn đề quan
trọng của đất nước.
Sai. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội
và đối ngoại, nhưng không có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất
của đất nước
; quyền này thuộc về Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất).
Chủ tịch nước không nhất thiết là đại biểu Quốc hội, đúng sai?
Sai. Theo Khoản 1 Điều 87 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra
trong số đại biểu Quốc hội. Điều này có nghĩa Chủ tịch nước bắt buộc phải là
đại biểu Quốc hội
tại thời điểm được bầu.
Chủ tịch nước là người có thẩm quyền quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc
tịch, trở lại quốc tịch và tước quốc tịch Việt Nam.
Đúng. Theo Khoản 10 Điều 88 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước có nhiệm vụ và
quyền hạn quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch, hoặc
tước quốc tịch Việt Nam. Thẩm quyền này được trao cho Chủ tịch nước với tư
cách là người đứng đầu Nhà nước, thể hiện quyền uy tối cao của Nhà nước
trong việc công nhận và thu hồi tư cách công dân, là một phần trong các quyền
hạn đối nội quan trọng của Chủ tịch nước.
2. Về Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Cơ quan Quyền lực)
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất,
đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước tại Việt Nam.
Sai. Chỉ có Quốc hội mới là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Hội đồng
nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
Sai. Hội đồng nhân dân không thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
mà thuộc hệ thống cơ quan lập pháp (cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương).
Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước là hoạt động thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.
Đúng. Ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước là chức năng, nhiệm vụ của
Chủ tịch nước; Chính phủ cũng có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đàm phán, ký
điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Quốc hội được quy định tại Điều 70, Hiến pháp 2013 (Quốc
hội quyết định phê chuẩn/phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế).
Cơ quan dân cử khác cơ quan quyền lực, đúng sai?
Sai. Cơ quan dân cử chính là loại cơ quan quyền lực nhà nước đặc trưng
nhất. Cơ quan dân cử là cơ quan được Nhân dân trực tiếp bầu ra (ví dụ: Quốc
hội, Hội đồng nhân dân), và được giao thực hiện quyền lực nhà nước (chủ yếu là
quyền lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng). Cụ thể, Quốc hội là cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất.
3. Về Chính phủ và Thủ tướng (Cơ quan Hành pháp)
Chính phủ là cơ quan đại diện của nhân dân, do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra.
Sai. Quốc hội mới là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân. Chính phủ là
quan hành chính nhà nước cao nhất và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ không do cử tri trực tiếp bầu ra (ví dụ, Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu).
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan
ngang bộ và điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Sai. Quyền quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ và điều chỉnh
địa giới hành chính cấp tỉnh là thẩm quyền của Quốc hội, không phải của Chính
phủ. Vai trò của Chính phủ là đề nghị hoặc trình các vấn đề này lên Quốc hội để
xem xét và quyết định. Theo Điều 94, Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất... Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn trình Quốc
hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ là cơ quan quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ, thành
lập giải thể, sát nhập, chia, điều chỉnh địa giới của tỉnh và Thành phố thuộc TW đúng hay sai?
Sai. Nhận định này SAI. Vì đây là thẩm quyền của Quốc hội. Về việc thành lập,
bãi bỏ bộ và cơ quan ngang bộ: Quyền quyết định thuộc về Quốc hội theo đề
nghị của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ pháp lý: Điều 84 Hiến pháp 2013. Về
việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ): Cũng là thẩm quyền của Quốc hội, không
phải của Chính phủ. Căn cứ pháp lý: Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.
Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Sai. Theo Hiến pháp 2013, Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) có
thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ. Vai trò của
Chủ tịch nước là đề nghị Quốc hội thực hiện việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Thủ tướng. Quy trình này thể hiện nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát
quyền lực nhà nước, đảm bảo người đứng đầu cơ quan hành pháp (Thủ tướng)
chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân (Quốc hội).
Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ đều do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Sai. Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thành viên khác
của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương
đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (Điều 98, Hiến pháp 2013). Phó thủ tướng
không do Quốc hội bầu
và cũng không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Đúng. Theo Điều 95, Hiến pháp 2013, Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các
Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
4. Về Tòa án và Viện Kiểm sát (Cơ quan Tư pháp)
Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có chức năng xét xử ở nước ta.
Sai. Chỉ có Tòa án nhân dân là cơ quan có chức năng xét xử. Viện kiểm sát
nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
được Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Đúng. Theo Điều 88 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm các chức danh này, và các chức danh này được bầu bởi Quốc
hội, tuy nhiên không bắt buộc người được bầu phải là đại biểu Quốc hội. (Lưu ý:
Dù câu hỏi gốc khẳng định là "Đúng", nhưng cần đính chính theo quy định hiện
hành: Chánh án, Viện trưởng không bắt buộc phải là Đại biểu Quốc hội).
Nếu xét mệnh đề này là Đúng theo đáp án gốc, cần hiểu là quy trình được Quốc
hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước là đúng.
5. Về Hội đồng Bầu cử Quốc gia (Thiết chế Độc lập)
Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, tổ chức và hoạt động
theo sự chỉ đạo của Quốc hội.
Sai. Hội đồng bầu cử quốc gia là một trong các thiết chế hiến định độc lập.
Theo Điều 117 Hiến pháp 2013, Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc
hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo, hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tuy nhiên, tổ chức, nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng này do luật định, hoạt động theo quy định
của pháp luật chứ không phải theo sự chỉ đạo của Quốc hội.
6. Về Chính quyền Địa phương
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đều là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Sai. Vì theo Điều 113, Hiến pháp 2013, chỉ có Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân địa phương. Còn theo Điều 114, Hiến pháp 2013, Ủy ban nhân dân
do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Tôi đã tổng hợp và sắp xếp các câu hỏi Đúng/Sai đã được cung cấp vào các mục nhỏ theo
sườn lý luận chi tiết của bạn trong Chương III, đồng thời giữ nguyên toàn bộ nội dung và giải
thích chi tiết bạn đã cung cấp, không rút gọn hay làm mất đi tính trọn vẹn của câu trả lời.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
I. Khái niệm và Đặc trưng của Pháp luật

1. Về Đặc trưng Tính Quy phạm Phổ biến (QPBB)
Phạm vi tác động của pháp luật rộng lớn cả về không gian, thời gian và đối tượng
áp dụng là biểu hiện của tính quy phạm phổ biến.
Đúng. Tính quy phạm phổ biến thể hiện ở chỗ pháp luật là các quy tắc xử sự
chung, được áp dụng rộng rãi, lặp đi lặp lại, không phân biệt đối tượng hay vùng
miền trong phạm vi quốc gia.
Tính đảm bảo thực hiện/ bắt buộc chung đảm bảo mọi cá nhân trong xã hội điều
tuân thủ pháp luật.
Sai. Pháp luật có tính bắt buộc chung, tức là mọi người đều có nghĩa vụ tuân thủ
pháp luật. Đặc trưng này đề ra tính răn đe và giáo dục. Chuyện thực hiện còn
phụ thuộc vào ý thức của mỗi cá nhân.
2. Về Đặc trưng Tính Xác định chặt chẽ về Hình thức (XDTC)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận là đặc trưng của tính xác định
chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Sai. "Tính xác định chặt chẽ về hình thức" thể hiện ở việc pháp luật dùng ngôn
ngữ pháp lý chính xác, một nghĩa và phải được ban hành theo quy trình, thủ
tục chặt chẽ. Việc "do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận" là đặc điểm thể
hiện mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước và là tiền đề cho đặc trưng "tính
được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước".
3. Về Đặc trưng Tính Hệ thống và Giá trị pháp lý
Trong các văn bản quy phạm pháp luật Lệnh của Chủ tịch nước có giá trị pháp lý cao nhất.
Sai. Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, Hiến pháp có
giá trị pháp lý cao nhất. Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, quy định
những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách
kinh tế, xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; tổ chức và hoạt động
của các cơ quan nhà nước. Các văn bản QPPL khác không được trái với quy định của Hiến pháp.
II. Nguồn gốc và Bản chất của Pháp luật
1. Về Nguồn gốc và Thời điểm ra đời
Nhà nước luôn luôn có trước sau đó mới ban hành pháp luật.
Sai. Tùy theo quan điểm khác nhau mà xác định nhà nước có trước hay pháp
luật có trước. Ví dụ, đối với trường phái luật tự nhiên thì luật lệ, đạo đức, tập
quán… tồn tại trước, sau đó nhà nước hình thành và thừa nhận chúng; Trường
phái luật thực chứng thì nhà nước mới có trước sau đó ban hành pháp luật. Chỉ
có quan điểm của Mác- Lênin cho rằng pháp luật và nhà nước ra đời cùng lúc;
pháp luật và nhà nước là 2 hiện tượng cùng xuất hiện, tồn tại, phát triển và tiêu
vong, gắn liền với nhau. Quan điểm này được giải thích, chứng minh phù hợp
với những quy luật phát triển khách quan của đời sống xã hội.
Pháp luật tồn tại trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội.
Sai. Pháp luật là hiện tượng lịch sử, chỉ ra đời cùng với Nhà nước, do đó, hình
thái cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật.
Pháp luật không thể có nếu không có nhà nước.
Đúng. Nhà nước là nguồn gốc và cơ sở đảm bảo thực hiện của pháp luật. Pháp
luật chỉ ra đời, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên sức mạnh quyền lực nhà nước.
Nguyên nhân ra đời của nhà nước và pháp luật là hoàn toàn giống nhau.
Đúng. Cả hai đều là sản phẩm của xã hội có chế độ tư hữu và phân hóa, đấu tranh giai cấp.
2. Về Bản chất (Tính Giai cấp và Tính Xã hội)
Bản chất của pháp luật cũng giống như bản chất của nhà nước luôn thể hiện tính
giai cấp và tính xã hội.
Đúng. Nhà nước và pháp luật đều là sản phẩm của đấu tranh giai cấp. Những
nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của pháp luật. Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội gắn bó hết
sức chặt chẽ với nhau. Vì vậy, bản chất của pháp luật tương đồng với bản chất
của Nhà nước, nó cũng thể hiện tính giai cấp và tính xã hội.
Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội.
Sai. Tùy vào kiểu nhà nước và chế độ xã hội mà bản chất giai cấp hay bản chất
xã hội của pháp luật sẽ được thể hiện rõ nét hơn. Ví dụ, pháp luật XHCN đề cao tính xã hội.
Pháp luật là công cụ bảo vệ lợi ích của nhân dân trong mọi chế độ xã hội.
Sai. Trong các nhà nước bóc lột (chủ nô, phong kiến, tư sản), pháp luật trước
hết là công cụ bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị.
Pháp luật là phương tiện để khẳng định vai trò của giai cấp thống trị đối với toàn xã hội.
Đúng. Đây là nội dung cốt lõi thể hiện bản chất giai cấp của pháp luật.
III. Hình thức của Pháp luật (Nguồn Pháp luật)
1. Về Nguồn Văn bản Quy phạm Pháp luật (VBQPPL)
Việt Nam có 3 nguồn pháp luật CHÍNH.
Đúng. Ba nguồn pháp luật chính của Việt Nam bao gồm: Văn bản quy phạm PL
– Tập quán pháp – Án lệ.
Chỉ nghị quyết do Quốc hội ban hành mới là nguồn PL, văn bản quy phạm PL.
Sai. Nghị quyết của Quốc hội là nguồn pháp luật, nhưng không phải là nguồn
duy nhất. Nhiều văn bản của các cơ quan khác như Lệnh của Chủ tịch nước,
Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ... cũng là
VBQPPL và là nguồn pháp luật.
Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Đúng. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thủ tướng Chính phủ
có thẩm quyền ban hành Quyết định (ngoài ra còn có chỉ thị, nếu không phải là quy phạm).
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu được sử dụng ở Việt Nam.
Đúng. Đây là đặc điểm của các quốc gia theo hệ thống luật dân sự (Civil Law), bao gồm Việt Nam.
Đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam là nguồn của pháp luật Việt Nam.
Đúng. Đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền (ở Việt Nam là Đảng
Cộng sản) được xem là một trong những nguồn bổ trợ của pháp luật. Chính trị
(đường lối, chính sách của đảng cầm quyền) định hướng và là cơ sở cho pháp luật của nhà nước.
Ban chấp hành TW Đảng ban hành nghị quyết 18 – có được xem là VB quy phạm pháp luật không?
Sai. Ban chấp hành TW Đảng KHÔNG phải là cơ quan nhà nước nên nghị
quyết 18 không phải là VB qui phạm. Đây là văn bản lãnh đạo, định hướng chính
trị, tuy có giá trị định hướng chính sách lớn, nhưng không có hiệu lực pháp lý
trực tiếp buộc công dân tuân thủ
như luật pháp.
2. Về Nguồn Án lệ (Tiền lệ pháp)
Tại Việt Nam, các bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án đều được xem là án lệ.
Sai. Theo Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao, án lệ không phải là mọi phán quyết của Tòa án. Án lệ là những lập
luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về
một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn
và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Tòa án
nghiên cứu, áp dụng trong xét xử. Do đó, các bản án đã có hiệu lực chỉ là
nguồn đề xuất án lệ
, chỉ một số rất ít được công nhận chính thức là án lệ.
Việc áp dụng án lệ phải tuân theo trình tự, thủ tục chặt chẽ.
Đúng. Ở Việt Nam, án lệ được Hội đồng Thẩm phán TANDTC lựa chọn và công
bố theo trình tự nghiêm ngặt, đảm bảo tính chuẩn mực và thống nhất khi áp dụng.
Hiện nay, tiền lệ pháp (án lệ) được áp dụng rất phổ biến ở Việt Nam.
Sai. Tại Việt Nam, Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu.
Án lệ được thừa nhận nhưng chưa phổ biến rộng rãi như ở các nước theo hệ
thống Common Law (Anh, Mỹ).
Án lệ là bản án, quyết định của cơ quan xét xử và cơ quan hành chính được Nhà
nước thừa nhận làm mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự xảy ra về sau.
Sai. Án lệ ở Việt Nam chỉ bao gồm các lập luận, phán quyết trong bản án, quyết
định đã có hiệu lực của Tòa án và phải được TANDTC công bố, không bao gồm
quyết định của cơ quan hành chính
.
IV. Pháp luật và Quan hệ Xã hội
1. Về Phạm vi Điều chỉnh
Trong đời sống xã hội có Nhà nước, pháp luật là công cụ duy nhất để điều chỉnh các QHXH.
Sai. Pháp luật không phải là công cụ duy nhất để điều chỉnh các quan hệ xã
hội. Ngoài pháp luật, còn có nhiều công cụ khác như các quy tắc đạo đức, tập
quán, văn hóa
, nội quy của các tổ chức và quy tắc xã hội khác cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ trong đời sống xã hội. Tuy các
quy phạm xã hội như đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo, quy ước
cộng đồng... cũng điều chỉnh các QHXH nhưng pháp luật là công cụ điều chỉnh hiệu quả nhất.
Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử của người dân
trong cuộc sống hằng ngày.
Sai. Pháp luật chỉ điều chỉnh những quy tắc ứng xử quan trọng, mang tính bắt
buộc và có liên quan đến lợi ích chung của xã hội.
Pháp luật bảo vệ tất cả các quan hệ xã hội.
Sai. Pháp luật chỉ điều chỉnh và bảo vệ những quan hệ xã hội cơ bản, quan
trọng và phổ biến trong xã hội mà Nhà nước thấy cần thiết phải can thiệp.
2. Về Hiệu quả Điều chỉnh
Hiệu quả điều chỉnh các quan hệ xã hội của các quy phạm xã hội (đạo đức, tập
quán) và pháp luật là như nhau.
Sai. Hiệu quả điều chỉnh của pháp luật cao hơn vì pháp luật được đảm bảo thực
hiện bằng quyền lực và cưỡng chế nhà nước, điều mà các quy phạm xã hội khác không có.
Việc thực hiện theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Sai. Pháp luật mang tính cưỡng chế nhà nước, do đó, việc thực hiện pháp luật là
bắt buộc và không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
3. Về Quan hệ với Nhà nước
Pháp luật đứng trên Nhà nước vì nó là cơ sở pháp lý thừa nhận sự tồn tại của Nhà nước.
Sai. Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tác động qua lại, không bên nào
đứng trên bên nào. Pháp luật quy định tổ chức Nhà nước, nhưng Nhà nước lại là
cơ quan ban hành và đảm bảo thực hiện pháp luật.
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC.....................................1
I. Khái niệm và Đặc trưng của Nhà nước.................................................................................1
1. Về Khái niệm và Tổ chức............................................................................................... 1
2. Về Quyền lực/Cưỡng chế.............................................................................................. 1
3. Về Chủ quyền.................................................................................................................1
4. Về Thuế..........................................................................................................................2
II. Nguồn gốc của Nhà nước (NN)........................................................................................... 2
1. Về Thuyết Mác-Lênin (Điều kiện và Nguyên nhân)........................................................2
2. Về Hình thái Cộng sản Nguyên thủy (KTCT)................................................................. 3
III. Bản chất và Chức năng của Nhà nước...............................................................................3
1. Về Bản chất Giai cấp và Xã hội......................................................................................3
2. Về Quyền lực Kinh tế..................................................................................................... 4
3. Về Chức năng Đối nội - Đối ngoại..................................................................................4
IV. Hình thức của Nhà nước.................................................................................................... 5
1. Về Hình thức Chính thể..................................................................................................5
2. Về Hình thức Cấu trúc....................................................................................................6
V. Về Mối liên hệ Nhà nước và Pháp luật (PL)........................................................................ 7
󰑜 CHƯƠNG II: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.............................. 7
I. Nguyên tắc Tổ chức và Hệ thống Chính trị...........................................................................7
1. Về Nguyên tắc Tổ chức Quyền lực................................................................................ 7
2. Về Đảng và Tổ chức Chính trị........................................................................................8
3. Về Bản chất Nhà nước Việt Nam...................................................................................8
II. Các Cơ quan Nhà nước và Chức danh............................................................................... 9
1. Về Chủ tịch nước........................................................................................................... 9
2. Về Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Cơ quan Quyền lực).......................................... 10
3. Về Chính phủ và Thủ tướng (Cơ quan Hành pháp).....................................................10
4. Về Tòa án và Viện Kiểm sát (Cơ quan Tư pháp)......................................................... 11
5. Về Hội đồng Bầu cử Quốc gia (Thiết chế Độc lập)...................................................... 11
6. Về Chính quyền Địa phương....................................................................................... 12
CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT........................................................ 12
I. Khái niệm và Đặc trưng của Pháp luật............................................................................... 12
1. Về Đặc trưng Tính Quy phạm Phổ biến (QPBB)..........................................................12
2. Về Đặc trưng Tính Xác định chặt chẽ về Hình thức (XDTC)....................................... 13
3. Về Đặc trưng Tính Hệ thống và Giá trị pháp lý............................................................ 13
II. Nguồn gốc và Bản chất của Pháp luật...............................................................................13
1. Về Nguồn gốc và Thời điểm ra đời.............................................................................. 13
2. Về Bản chất (Tính Giai cấp và Tính Xã hội).................................................................14
III. Hình thức của Pháp luật (Nguồn Pháp luật)..................................................................... 14
1. Về Nguồn Văn bản Quy phạm Pháp luật (VBQPPL)................................................... 14
2. Về Nguồn Án lệ (Tiền lệ pháp)..................................................................................... 15
IV. Pháp luật và Quan hệ Xã hội............................................................................................ 15
1. Về Phạm vi Điều chỉnh................................................................................................. 15
2. Về Hiệu quả Điều chỉnh................................................................................................16
3. Về Quan hệ với Nhà nước........................................................................................... 16
Document Outline

  • Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC
    • I. Khái niệm và Đặc trưng của Nhà nước
      • 1. Về Khái niệm và Tổ chức
      • 2. Về Quyền lực/Cưỡng chế
      • 3. Về Chủ quyền
      • 4. Về Thuế
    • II. Nguồn gốc của Nhà nước (NN)
      • 1. Về Thuyết Mác-Lênin (Điều kiện và Nguyên nhân)
      • 2. Về Hình thái Cộng sản Nguyên thủy (KTCT)
    • III. Bản chất và Chức năng của Nhà nước
      • 1. Về Bản chất Giai cấp và Xã hội
      • 2. Về Quyền lực Kinh tế
      • 3. Về Chức năng Đối nội - Đối ngoại
    • IV. Hình thức của Nhà nước
      • 1. Về Hình thức Chính thể
      • 2. Về Hình thức Cấu trúc
    • V. Về Mối liên hệ Nhà nước và Pháp luật (PL)
  • 🇻🇳 CHƯƠNG II: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    • I. Nguyên tắc Tổ chức và Hệ thống Chính trị
      • 1. Về Nguyên tắc Tổ chức Quyền lực
      • 2. Về Đảng và Tổ chức Chính trị
      • 3. Về Bản chất Nhà nước Việt Nam
    • II. Các Cơ quan Nhà nước và Chức danh
      • 1. Về Chủ tịch nước
      • 2. Về Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Cơ quan Quyền lực)
      • 3. Về Chính phủ và Thủ tướng (Cơ quan Hành pháp)
      • 4. Về Tòa án và Viện Kiểm sát (Cơ quan Tư pháp)
      • 5. Về Hội đồng Bầu cử Quốc gia (Thiết chế Độc lập)
      • 6. Về Chính quyền Địa phương
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
    • I. Khái niệm và Đặc trưng của Pháp luật
      • 1. Về Đặc trưng Tính Quy phạm Phổ biến (QPBB)
      • 2. Về Đặc trưng Tính Xác định chặt chẽ về Hình thức (XDTC)
      • 3. Về Đặc trưng Tính Hệ thống và Giá trị pháp lý
    • II. Nguồn gốc và Bản chất của Pháp luật
      • 1. Về Nguồn gốc và Thời điểm ra đời
      • 2. Về Bản chất (Tính Giai cấp và Tính Xã hội)
    • III. Hình thức của Pháp luật (Nguồn Pháp luật)
      • 1. Về Nguồn Văn bản Quy phạm Pháp luật (VBQPPL)
      • 2. Về Nguồn Án lệ (Tiền lệ pháp)
    • IV. Pháp luật và Quan hệ Xã hội
      • 1. Về Phạm vi Điều chỉnh
      • 2. Về Hiệu quả Điều chỉnh
      • 3. Về Quan hệ với Nhà nước