



















Preview text:
CHƯƠNG I. Nhập môn chủ nghĩa xã hội khoa học
1. CNXH là 1 hình thái kinh tế xã hội ra đời khách quan trong lịch
sử xã hội loài người. SAI
CNXH không phải là 1 hình thái KTXH vì HTXH gồm: nguyên
thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ
nghĩa. CNXH chỉ là giai đoạn đầu trong giai đoạn CSCN
2. CNXH là giai đoạn phát triển cao của hình thái kinh tế xã hội
cộng sản chủ nghĩa. SAI
CNXH là giai đoạn phát triển thấp nhất của hình thái KTXH giai đoạn CSCN
3. Theo nghĩa hẹp CNXH KH là CN Mác-Lenin. ĐÚNG
CNXH KH là chủ nghĩa Mác-lenin luận giải từ góc độ triết học,
kinh tế học chính trị và chính trị- xã hội và sự chuyển biến tất yếu của
XH loài người từ CNTB lên CNXH và CNCS
4. Bộ ba bộ phận hợp thành Triết học Mác-Lenin vừa có tính thống
nhất vừa có tính độc lập với nhau. ĐÚNG
Tính thống nhất: vì cả 3 đều là hệ thống quan điểm học thuyết khoa
học, tư tưởng lập trường của giai cấp công nhân, đều hướng tới giải
phóng con người,.. để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn
Tính độc lập ( tương đối): nghiên cứu về những đối tượng riêng, cụ
thể: CNXHKH- nghiên cứu con đường các thức biện pháp đấu tranh
để giải phóng giai cấp công nhân, tự giải thoát mình trước sự áp bức
bất công trong phương thức sản xuất TBCN; Triết học MácLenin-
nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội tư duy
thông qua 2 nguyên lý, 3 quy luật, 6 cặp phạm trù; Kinh tế chính trị
Maclenin- nghiên cứu những quy luật kinh tế trong phương thức sản xuất TBCN)
5. Công xã Pari là nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới. SAI
Công xã Pari là nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới.
6. Sau tuyên ngôn của ĐCS thì C.Mác và Angghen đã tiếp tục bổ
sung phát triển thêm nội dung cơ bản của CNXHKH. ĐÚNG
Vì sau tuyên ngôn của ĐCS, thông qua thực tiễn đấu tranh của các
giai cấp công nhân và phong trào cộng sản. Hai ông đã có nhiều tác
phẩm, thông qua các tác phẩm đó, đã nêu lên các luận điểm, làm phong phú thêm CNXHKH
7. Nhà nước do Lenin thành lập là nhà nước Vô sản đầu tiên trên
thế giới. SAI
Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới
8. Lenin là người bổ sung và phát triển lý luận của CN Mác cho phù
hợp với giai đoạn mới.ĐÚNG
Bởi vì trong thời kì của Lenin, lúc này CNTB đã chuyển sang chủ
nghĩa đế quốc, có những kẻ cơ hội đòi xét lại CN Mác, dẫn tới nhu
cầu bổ sung các lý luận cho giai đoạn mới. Với những đóng góp của
Lennin, CN Mác đã chuyển thành CN lenin. Khẳng định Lenin là
người bổ sung và phát triển lý luận của CN Mác ...
9. ĐCS Việt Nam đã vận dụng sáng tạo CNXHKH vào hoàn cảnh đất nước. ĐÚNG
Lấy CN Mác lenin làm nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam trên cơ sở
vận dụng sáng tạo và đồng thời phát triển bổ sung, rút ra từ những bài
học kinh nghiệm để phù hợp với hoàn cảnh nước ta
CHƯƠNG 2. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
10. Sứ mệnh của 1 cá nhân/tổ chức/ giai cấp là bất biến. SAI
Gắn với mỗi giai đoạn khác nhau nên có thể khác nhau
11. Mác-Angghen phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của GCCN các nước TBCN. SAI
Sứ mệnh lịch sử của GCCN của tất cả các nước trên toàn thế giới
12. GCCN xuất thân từ mọi tầng lớp, giai cấp trong xã hội. ĐÚNG
Bởi vì mọi tầng lớp, giai cấp có thể chuyển qua lại. Tầng lớp tri thức
có thể trở thành GCCN, GC nông dân cũng vậy
13. GCCN suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của nền đại Công nghiệp. SAI
Mác- Angghen từng nói GCCN là con đẻ của nền đại công nghiệp.
GCCN là sản phẩm của nền đại công nghiệp chứ không phải là suy tàn và tiêu vong
14. Trong chế độ TBCN, GCCN có lợi ích cơ bản phù hợp với lợi ích của GCTS. SAI
GCCN có lợi ích cơ bản phù hợp với đại đa số nhân dân lao động.
Đối với GCTS thì lợi ích của GCCN đối lập trực tiếp với GCTS
15. Trong chế độ TBCN, địa vị XH của GCCN là giai cấp thống trị và
chiếu đoạt giá trị thặng dư. SAI
GCCN là giai cấp bị trị, bị nhà TB bóc lột giá trị thặng dư
16. GCCN dù ở xã hội nào cũng đều là giai cấp không có quyền sở
hữu tư liệu sản xuất. SAI
GCCN ở các nước XHCN cùng với nhân dân lao động sở hữu tư
liệu sản xuất. Còn ở các nước TBCN thì GCCN không sở hữu tư liệu
sản xuất, phải bán sức lao động cho giai cấp tư sản
17. Sự khác nhau căn bản giữa GCCN ở các nước TBCN và XHCN
biểu hiện ở nguồn gốc xuất thân. SAI
Ở các nước TBCN và XHCN GCCN có thể xuất hiện ở mọi tầng lớp
như nhau không phân biệt nguồn gốc xuất thân
18. GCCN có khả năng đoàn kết với GC, tầng lớp lao động khác
trong xã hội. ĐÚNG
Vì các giai cấp, tầng lớp lao động khác có lợi ích cơ bản thống nhất
với các lợi ích của GCCN
19. Khẳng định GCCN là giai cấp có tinh thần CM triệt để nhất. ĐÚNG
Vì GCCN là giai cấp không có tư liệu sản xuất, không có gì để mất,
nếu họ đấu tranh thành công thì sẽ thoát khỏi xiềng xích,được giải
phóng nếu thất bại thì họ chấp nhận quay về với xiềng xích đó. Khi
so sánh với tầng lớp khác, như tri thức, nông dân. Nông dân thì thì
còn sở hữu tư liệu sản xuất, đôi lúc ngại đấu tranh. Tương tự với tầng
lớp tri thức,tuy có hệ tư tưởng tiến bộ nhưng họ cũng rất ngại đấu
tranh vì sợ mất đi quyền lợi.
20. Sứ mệnh lịch sử của GCCN là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này
bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác. SAI
Vì Sứ mệnh lịch sử của GCCN không phải là thay thế chế độ sở hữu
tư nhân này bằng 1 chế độ sở hữu tư nhân khác mà là xoá bỏ nó để
xây dựng một chế độ sở hữu khác là công hữu ( chính là thiết lập quan hệ sản xuất mới )
21. Sứ mệnh lịch sử của GCCN chỉ là đấu tranh lật đổ quyền thống
trị của GCTS đồng thời thiết lập quyền thống trị của GCCN tức
là nắm lấy bộ máy nhà nước. SAI
Không chỉ dừng lại ở việc dành chính quyền và nắm lấy bộ máy nhà
nước. mà còn sử dụng bộ máy đó để xây dựng cải tạo xã hội cũ thành
xã hội mới, với mục tiêu giải phóng con người
22. Sứ mệnh lịch sử của GCCN chỉ xuất phát từ chỗ giai cấp công
nhân là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, đại diện
cho phương thức sản xuất tiên tiến. SAI
Vì sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ chỗ giai cấp
công nhân không chỉ là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện
đại, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến mà còn là một giai
cấp có tinh thần cách mạng triệt để, phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức,
kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp...
23. Mục tiêu cao nhất trong sự nghiệp CM của GCCN là giành chính
quyền làm chủ TLSX về tay nhân dân lao động.SAI
Vì Mục tiêu cao nhất trong sự nghiệp CM của GCCN không phải là
giành chính quyền làm chủ TLSX về tay nhân dân lao động mà là Xoá
bỏ chế độ người bóc lột người, xoá bỏ CNTB, giải phóng GCCN,
nhân dân lao động khỏi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu. Xây
dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh
24. Sứ mệnh lịch sử của GCCN là ủng hộ nhân dân lao động xoá bỏ
CNTB, xây dựng CNXH. SAI
Vì sứ mệnh lịch sử của GCCN không phải là ủng hộ nhân dân lao
động xoá bỏ CNTB, xây dựng CNXH ,mà là lãnh đạo nhân dân lao
động và xoá bỏ chế độ người bóc lột người, xoá bỏ CNTB, giải phóng
GCCN, nhân dân lao động khỏi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu.
Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh
25. Sứ mệnh lịch sử của GCCN là tự mình lãnh đạo nhân dân lao
động xoá bỏ chế độ người bóc lột người, xoá bỏ CNTB, giải phóng
giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức bóc lột,
nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.SAI
Vì Sứ mệnh lịch sử của GCCN không phải là tự mình lãnh đạo mà là
phải có sự lãnh đạo của chính Đảng tiền phong
26. Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN là
tinh thần CM triệt để của GCCN và nhân dân lao động. SAI
Vì điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN là địa vị
kinh tế -xã hội và chính trị- xã hội chứ không phải là do tinh thần CM
triệt để của GCCN và nhân dân lao động
27. Có sự liên minh với các giai cấp tầng lớp khác là điều kiện chủ
quan quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định về việc thực hiện sứ
mệnh lịch sử của GCCN. SAI
Đảng Cộng sản là điều kiện chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực
hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
28. Nội dung kinh tế trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN
trước đây và hiện nay là giống nhau. SAI
Nội dung kinh tế trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN trước
đây và hiện nay là khác nhau
- Đối với nội dung KT trước đây:
+ GCCN đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực
lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo cơ sơ
cho sự ra đời của quan hệ sản xuất XHCN
+ GCCN là lực lượng đi đầu trong công nghệp hiện đại hoá gắn
với phát triển kinh tế tri thức
- Còn đối với nội dung kinh tế hiện nay:
+ GCCN và các lực lượng lao động- dịch vụ trình độ cao là nhân tố
thúc đẩy sự chín muồi các tiền đề của CNXH trong lòng chủ nghĩa
tư sản, phát huy vai trò chủ thể trong cuộc đấu tranh vì dân sinh,
dân chủ, tiến bộ xã hội và CNXH
+ Thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột trên phạm vi thế
giới, xác lập một trật tự xã hội mới công bằng và bình đẳng trong
điều kiện toàn cầu hoá hiện nay mang đậm tính chất tư bản chủ
nghĩa với những bất công, bất bình đẳng trên thế giới
29. Giai cấp công nhân là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất
xã hội hóa cao, đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ, tạo tiền
đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới do đó họ không
đại diện cho quan hệ sản xuất mới. SAI
Giai cấp công nhân là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội
hóa cao, đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ, tạo tiền đề vật
chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới do đó họ đại diện cho
quan hệ sản xuất mới là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
(chế độ sở hữu xã hội)
30. Nội dung chính trị- xã hội trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của
GCCN trước đây và hiện nay là giống nhau. SAI
- Đối với nội dung CT-XH trong thực hiện SMLS của GCCN trước đây là:
+ Tiến hành CM chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư
sản. Thiết lập nhà nước của giai cấp công nhân
+ Sử dụng nhà nước XHCN để cải cải tạo XH cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới
- Còn đối với nội dung CT-XH trong thực hiện SMLS của GCCN hiện nay là:
+ Ở các nước TBCN, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của GCCN và
lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội
+ Ở các nước XHCN, nội dung CT-XH của sứ mệnh lịch sử
GCCN là lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, thực hiện
CNH,HĐH, đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững, xây dựng thành công CNXH
31. Nội dung chính trị xã hội trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của
GCCN hiện nay ở các nước TBCN và XHCN là giống nhau. SAI
+ Ở các nước TBCN, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của GCCN và lao
động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội
+ Ở các nước XHCN, nội dung CT-XH của sứ mệnh lịch sử GCCN là
lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, thực hiện CNH,HĐH, đưa đất
nước phát triển nhanh, bền vững, xây dựng thành công CNXH
32. Nội dung văn hoá- tư tưởng trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của
GCCN trước đây và hiện nay là giống nhau. SAI
- Đối với nội dung VH-TT trong thực hiện SMLS của GCCN trước đây là:
+ Xây dựng hệ giá trị mới dựa trên lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do
+ Cải tạo tư tưởng văn hoá đã lỗi thời, lạc hậu, xây dựng nền văn
hoá mới tiến bộ, trên nền tảng ý thức hệ tiên tiến của GCCN
+ Xây dựng con người mới XHCN, phát triển văn hoá, đạo đức và lối sống mới XHCN
- Đối với nội dung VH-TT trong thực hiện SMLS của GCCN hiện nay là:
+ Thực hiện cuộc đấu tranh ý thức hệ. Đó là cuộc đấu tranh giữa
chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản
+ Khẳng định lựa chọn con đường CNXH là đúng đắn. Các giá trị
mà CNXH hướng tới như lao động, sáng tạo, công bằng, dân chủ,
bình đẳng, tự do vẫn là những giá trị được nhân loại thừa nhận và phấn đấu thực hiện
+ Bảo vệ nền tảng tư tưởng của DDCs, củng cố niềm tin khoa học
đối với lý tưởng, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, giáo dục và thực
hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính
33. Nội dung kinh tế trong sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện
nay và trong sứ mệnh lịch sử của GCCN là giống nhau. SAI
- Nội dung kinh tế trong sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay:
+ Là nguồn lao động chủ yếu tham gia phát triển nền KTTT hiện đại, định hướng XHCN
+ Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
+ Đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã
hội, thực hiện hài hoà lợi ích cá nhân- tập thể và xã hội
- Nội dung kinh tế trong sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ GCCN đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực
lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo cơ sơ
cho sự ra đời của quan hệ sản xuất XHCN
+ GCCN là lực lượng đi đầu trong công nghệp hiện đại hoá gắn
với phát triển kinh tế tri thức
34. Nội dung chính trị trong sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam
hiện nay và trong sứ mệnh lịch sử của GCCN là giống nhau. SAI
- Nội dung chính trị trong sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay
+ Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tăng cường xây
dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến’. “tự chuyển hoá” trong nội bộ
+ Nêu cao trách nhiệm tiên phong, đi đầu, góp phần củng cố và
phát triển cơ sở CT-XH quan trọng của Đảng
+ Tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đaeng
thực sự trong sạch vững mạnh
- Nội dung chính trị trong sứ mệnh lịch sử của GCCN :
+ Tiến hành CM chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư
sản. Thiết lập nhà nước của giai cấp công nhân
+ Sử dụng nhà nước XHCN để cải cải tạo XH cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới
35. Nội dung văn hoá tư tưởng trong sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt
Nam hiện nay và trong sứ mệnh lịch sử của GCCN là giống nhau. SAI
- Nội dung văn hoá tư tưởng trong sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay
+ Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc mà nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới XHCN
+ Tham gia vào cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng lý luận để
bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Chống lại những quan điểm sai trái, những sự xuyên tạc của các
thế lực thù địch, kiên định ký tưởng, mục tiêu và con đường CM
độc lập dân tộc và CNXH
- Nội dung văn hoá tư tưởng trong sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ Xây dựng hệ giá trị mới dựa trên lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do
+ Cải tạo tư tưởng văn hoá đã lỗi thời, lạc hậu, xây dựng nền văn
hoá mới tiến bộ, trên nền tảng ý thức hệ tiên tiến của GCCN
+ Xây dựng con người mới XHCN, phát triển văn hoá, đạo đức và lối sống mới XHCN
36. Giai cấp công nhân Việt Nam là sản phẩm của nền đại công nghiệp. SAI
GCCN là sp của quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
37. Về VH-TT, SMLS của GCCN VN là xây dựng và phát triển nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc mà nội dung
cốt lõi là xây dựng con người mới XHCN. SAI
SMLS của GCCN VN về VH-TT không chỉ là xây dựng và phát triển
nền văn hoá VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc mà nội dung cốt lõi
là xây dựng con người mới XHCN mà còn là :
+ tham gia vào cuộc đấu tranh trên linh vực tư tưởng lý luận để bảo vệ
sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lenin và tưởng hồ chí minh
+ chống lại những quan điểm sai trái, những sự xuyên tạc của các thế
lực thù địch, kiên định lý tưởng, mục tiêu và con đường CM độc lập dân tộc và CNXH
38. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa nước ta trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, cần thực hiện chiến lược xây dựng
giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với chiến lược phát triển kinh
tế- xã hội, CNH-HĐH đất nước, hội nhập quốc tế. ĐÚNG Để t ự
h c hiện thắng lợi mục tiêu đưa nước ta trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, cần thực hiện chiến lược xây dựng
GCCN lớn mạnh gắn với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, CNH-
HĐH đất nước, hội nhập quốc tế. Xử lý đúng đắn mối quan hệ tăng
trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và chăm lo
xây dựng giai cấp công nhân, đảm bảo hài hoà lợi ích giữa công nhân,
người sử dụng lao động. Nhà nước và toàn xã hội không ngừng nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, quan tâm giải quyết
kịp thời những vấn đề bức xúc, cấp bách của GCCN
39. SMLS của GCCN Việt Nam hiện nay được xác định là giai cấp
lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là ĐCSVN, giai cấp
đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến. SAI
SMLS của GCCN VN hiện nay được xác định không chỉ là giai cấp
lãnh đạo CM thông qua đội tiên phong là ĐCSVN, giai cấp đại diện
cho phương thức sản xuất tiên tiến, mà còn là:
+Giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng CNXH, đi đầu trong sự nghiệp CNH-HĐH
+ Là lực lượng nòng cốt trong liên minh công nông và trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
40. Theo quan điểm của M-Ă, HTKTXH CSCN phát triển từ thấp
đến cao, qua hai giai đoạn. ĐÚNG
Đó là: 2 giai đoạn: giai đoạn thấp (XH XHCN/CNXH) và giai đoạn cao (XH CSCN/ CNCS)
41. Theo quan điểm của M-Ă, trong HTKTXH CSCN, giữa XH
TBCN và XH XHCN là TKQĐ lên CNCS. SAI
Theo quan điểm của M-Ă, trong HTKTXH CSCN, giưa XH TBCN và
XH XHCN không phải là TKQĐ lên CNCS mà thời kì quá độ này
năm giữa XH TBCN và XH CSCN
42. Việc gọi là CNXH hay XH XHCN, thực chất ko khác nhau về bản chất. ĐÚNG
XH XHCN( tính từ) hay CNXH( danh từ) ( XH CSCN hay CNCS)
không khác nhau về bản chất chỉ khác nhau về từ loại
43. Theo quan điểm của Lenin, đối với những nước chưa có CNTB
phát triển cao, cần có TKQĐ lâu dài từ CNTB lên CNCS. SAI
Theo quan điểm của Lenin, đối với những nước chưa có CNTB phát
triển cao, cần có TKQĐ lâu dài từ CNTB lên CNXH
44. Ở 2 giai đoạn thấp và cao của HTKTXH CSCN, nguyên tắc phân
phối là khác nhau. ĐÚNG
Theo quan điểm của M-Ă, nguyên tắc phân phối là khác nhau ở 2 giai
đoạn, giai đoạn thấp: làm theo năng lực hưởng theo lao động; giai
đoạn cao: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu
45. Có hai điều kiện cho sự ra đời của CNXH. ĐÚNG
Điều kiện KT và điều kiện CT-XH
46. Sự phát triển của LLSX là điều kiện v
ề kinh tế dẫn đến sự ra đời của CNXH. ĐÚNG
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong CNTB đã làm nảy sinh mâu
thuẫn giữa tính chất xã hội hoá của lực lượng sản xuất với chế độ
chiếm hữu tư nhân TBCN (ĐK KT) -> sự phát triển của LLSX đến 1 trình độ nhất định
47. Sự trưởng thành thực sự/vượt bậc của giai cấp công nhân là điều
kiện về chính trị- xã hội dẫn đến sự ra đời của CNXH. ĐÚNG
Sự trưởng thành của GCCN: sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công
nghiệp cơ khi là sự trưởng thành vượt bậc của về số lượng và chất
lượng của GCCN ( ĐK CT-XH)
Sự trưởng thành thực sự vượt bậc của GCCN về số lượng và chất
lượng ( Chất lượng: được giác ngộ CM/ tổ chức ra chính đảng của
mình là ĐCS/ kiên quyết danh chính quyền từ tay GCTS khi có
thời cơ cách mạng thông qua con đường CM vô sản)
48. Về lý thuyết, có hai con đường để thực hiện CMVS. ĐÚNG + con đường hoà bình
+ con đường bạo lực CM
49. Trên thực té, chỉ có 1 con đường để thực hiện CMVS là con
đường bạo lực CM. ĐÚNG
Về lý thuyết, CMVS cũng được tiến hành bằng con đường hoà bình
và con đường bạo lực CM, nhưng trên thực tế chỉ có con đường thực
hiện CMVS là bạo lực CM vì con đường hoà bình vô cùng hiếm quý
và thực tế chưa xảy ra
50. Bạo lực CM là 1 trong 2 con đường của CMVS. ĐÚNG
Trên thực tế, CMVS được thực hiện bằng con đường bạo lực CM, về
lý thuyết thì còn có con đường hoà bình
51. Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của GCCN và NDLĐ dưới
sự lãnh đạo của ĐCS được thực hiện bằng con đường bạo lực
cách mạng nhằm lật đổ chế độ TBCN, thiết lập nhà nước chuyên
chính vô sản, thực hiện sự nghiệp cải tạo XH cũ, XD XH mới, XH XHCN và CSCN. SAI
Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của GCCN và NDLĐ dưới sự
lãnh đạo của ĐCS ,trên thực tế được thực hiện bằng con đường bạo
lực cách mạng và trên lý thuyết còn có con đường hoà bình nhằm lật
đổ chế độ TBCN, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, thực hiện
sự nghiệp cải tạo XH cũ, XD XH mới, XH XHCN và CSCN
52. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin thì chuyên chính vô
sản không phải là chuyên chính đối với tất cả các giai cấp và tầng
lớp xã hội. ĐÚNG
Vì quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin thì chuyên chính vô sản
không phải là chuyên chính đối với tất cả các giai cấp và tầng lớp xã
hội mà chỉ là chuyên chính với thiểu số giai cấp bóc lột.
53. CNXH và CNTB là 2 chế độ XH có bản chất tương đồng. SAI
CNXH và CNTB là 2 chế độ XH không có bản chất tương đồng nhau
mà chúng đối lập với nhau.
+Trong CNXH: không còn tồn tại giai cấp và áp bức bóc lột
+Trong CNTB: có tồn tại giai cấp, có áp bức bóc lột người
54. CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội,
giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện. ĐÚNG
Vì đây là 1 trong những đặc trưng cơ bản của CNXH,giải phóng giai
cấp, giải phóng dân tộc , giải phóng xã hội giải phóng con người, tạp
điều kiện để con người phát triển toàn diện. Đặc trưng thể hiện tính
nhân văn nhân đạo,sự khác biệt về chất so với HTKT TBCN, một xã hội k
hông có áp bức bóc lột, không giai cấp không đối kháng nhau.
55. CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ. ĐÚNG
Vì đây là 1 trong số những đặc trưng cơ bản của CNXH, trong đó, nêu
ra CNXH là do nhân dân lao động làm chủ, và xã hội đó là vì con
người, con người có thể thực hiện quyền làm chủ của mình ngày càng
rộng rãi trên mọi linh vực đời sống xã hội. Và điều này khác so với
CN TBCN, xã hội do giai cấp tư sản làm chủ.
56. CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. SAI
CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện
đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
57. Trong XH XHCN, nhà nước vô sản sẽ thay cho nhà nước tư sản. ĐÚNG
Trong XH XHCN, nhà nước vô sản được xem là nhà nước kiểu mới,
mang bản chất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích quyền lợi,
ý chí của nhân dân lao động.
58. Nền văn hóa trong XH XHCN là nền văn hóa phát triển cao kế
thừa và phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại. SAI
Nền văn hoá trong XH XHCN là nền văn hoá không chỉ phát triển cao
kế thừa, phát huy tinh hoa văn hoá nhân loại mà còn dựa trên những
giá trị của văn hoá dân tộc
59. “Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ
hữu nghị; hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới” là một đặc
trưng của TKQĐ lên CNXH. SAI
Vì đây là đặc trưng của CNXH
60. Có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị
của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại là một đặc
trưng của CNXH được thể h ệ
i n đầy đủ và toàn diện trong TKQĐ. SAI
Vì nó được thể hiện đầy đủ và toàn diện khi kết thúc TKQĐ lên CNXH
61. GCVS không thể ngay lập tức xóa bỏ xã hội cũ, xây dựng XH mới,
mà phải trải qua TKQĐ. ĐÚNG
GCVS không thể ngay lập tức xoá bỏ xã hội cũ, mà cần có 1 thời
gian dài để cải tạo XH cũ và xây dựng trên nền móng đó 1 XH mới,
để làm được điều đó chúng ta cần có thời gian, thời gian đó dược gọi là TKQĐ
62. Tất cả các nước muốn xây dựng HTKTXH CSCN đều cần có thời
kỳ quá độ. ĐÚNG
Tất cả các nước muốn xây dựng HTKTXH CSCN đều cần thời kì quá
độ. Đối với những nước đã có CNTB phát triển thì thời kì quá độ sẽ
ngắn hơn( quá độ trực tiếp) ; Đối với những nước chưa có CNTB
chưa phát triển thì thời kì quá độ dài hơn (Quá độ gián tiếp)
63. Chỉ có những nước quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN (thuộc
loại hình quá độ gián tiếp) mới phải trải qua TKQĐ lên CNXH. SAI
Không chỉ có những nước quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
( thuộc hình thức quá độ gián tiếp) mới trải qua TKQĐ lên CNXH mà
còn có những nước thuộc hình thức quá độ trực tiếp ( những nước đã
trải qua chế độ bản phát triển) cũng phải trải qua thời kì quá độ
64. Không phải nước nào đi lên CNXH cũng phải trải qua thời kì quá độ. SAI
Tất cả các nước đi lên CNXH đều phải trải qua thời kì quá độ,chỉ khác
nhau ở chỗ quá độ gián tiếp hay trực tiếp
65. Thời gian thực hiện TKQĐ là như nhau ở các nước. SAI
Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị và các yếu tố khác thì thời
gian thực hiện TKQĐ là khác nhau ở các nước. ở các nước trải qua
CNTB phát triển rồi thì theo hình thức quá độ trực tiếp...
66. Có một hình thức quá độ chung cho tất cả các nước muốn xây
dựng HTKTXH CSCN. SAI Không phải c
ó 1 hình thức quá độ chung cho tất cả các nước muốn
xây dựng HTKT XH CSCN mà có 2 hình thức, đó là hình thức quá độ
trực tiếp(dành cho những nước đã trải qua CNTB phát triển) và hình
thức quá độ gián tiếp.( dành cho những nước chưa trải qua CNTB phát triển)
67. Ở những nước tư bản phát triển, hình thức quá độ gián tiếp. SAI
Ở những nước tư bản phát triển, hình thức quá độ trực tiếp
68. Đặc điểm nổi bật của TKQĐ là toàn bộ các yếu tố của xã hội bị triệt tiêu. SAI
Đặc điểm nổi bật của TKQĐ không phải là toàn bộ các yếu tố của xã
hội bị triệt t iêu mà chúng tồn tại đan xen với nhau giữa những nhân tố
XH mới và nhũng nhân tố XH cũ chứ không phải bị triệt tiêu
69. Đặc điểm nổi bật của TKQĐ là những yếu tố của XH mới đã được
phát triển toàn diện. SAI
Đặc điểm nổi bật của TKQĐ không phải là những yếu tố của XH mới
đã được phát triển toàn diện mà là tồn tại đan xen giữa những yếu tố
của XH mới và XH cũ, chúng vừa thống nhất vừa đấu tranh trên mọi
lĩnh vực từ KT,CT,VH,TT, không phải mất đi cái cũ hoàn toàn, không
phải XH mới được phát triển toàn diện
70. HTKTXH CSCN bắt đầu từ khi ĐCS ra đời và kết thúc khi xây
dựng xong giai đoạn cao của XH CSCN. SAI
HTKTXH CSCN bắt đầu từ khi bước và TKQĐ và kết thúc khi xây
dựng xong giai đoạn cao của XH CSCN
71. Nền kinh tế trong TKQĐ là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. ĐÚNG
Theo đặc điểm của TKQĐ lên CNXH, về mặt lĩnh vực kinh tế thì nó
tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó còn có thành phần đối lập
72. Trong TKQĐ không còn sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị,
giữa lao động trí óc và lao động chân tay. SAI
Trong TKQĐ còn tồn tại sự khác biệt
73. Thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau. ĐÚNG
TKQĐ từ CNTB lên CNXH còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ
yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản
74. Trong TKQĐ từ CNTB lên CNXH, quá trình đấu tranh, chống lại
những tư tưởng cũ, những tàn dư của XH cũ là quá trình hết sức
quyết liệt. ĐÚNG
Trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội KT-CT, TT-VH, XH
75. Hiện nay, XH XHCN mà Việt Nam xây dựng có 6 đặc trưng cơ bản. SAI 8 đặc trưng
76. Việt Nam quá độ lên CNXH xuất phát từ một xã hội có lực lượng
sản xuất ở mức tương đối phát triển. SAI
Xuất phát từ xã hội vốn là nửa thuộc địa, nửa phong kiến có lực lượng sản xuất ở mức thấp
77. Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua QHSX và Kien
TrucThuongTang của TBCN. SAI
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN không phải là bỏ qua QHSX
và KTTT của TBCN mà là bỏ qua xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT
78. Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua tất cả những gì
thuộc về CNTB. SAI
Không phải là bỏ qua tất cả những gì thuộc về TBCN, quá độ lên
CNXH chỉ qua xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT của TBCN,
còn các thành tựu đã đạt được dưới CNTB thì vẫn tiếp thu và kế thừa
79. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở
Việt Nam là một sự nghiệp/một con đường rất khó khăn, phức tạp, lâu dài. ĐÚNG
Vì từ 1 điểm xuất phát thấp, nên là để quá độ lên CNXH bỏ qua
CNTB , VN phải làm nhiều nhiệm vụ mà đáng lẽ là CNTB và GCTS
phải làm: Xây dựng nền sản xuất phát triển, 1 nền đại công nghiệp,
xoá bỏ những tư tương cũ để chống lại những thế lực phản động trong và ngoài nước.
80. Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở VN đòi hỏi phải có sự
quyết tâm cao của toàn đảng, toàn dân. ĐÚNG
Đây là thời kì khó khăn, phức tạp và lâu dài nhiều chạng đường, nhièu
hình thức tổ chức kinh tế xã hội, nên đòi hỏi phải có quyết tâm cao và
khát vọng lớn của toàn đảng toàn dân
81. Trong TKQĐ bỏ qua chế độ TBCN ở VN, phải tiến hành CNH
gắn liền với HĐH. ĐÚNG
Vì VN là nước đi sau, có điểm xuất phát thấp, nếu không gắn liền
CNH với HĐH thì khoảng cách giữa các nước với VN ngày càng xa, càng tụt hậu.
CHƯƠNG 4. . DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
82. Một cách chung nhất, có hai góc độ tiếp cận về dân chủ. ĐÚNG
- Các tiếp cận DC là Quyền con người/ giá trị chung của nhân loại
- Cách tiến cận DC là một chế độ chính trị/là một hình thái nhà nước
83. Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị thì
trong lịch sử nhân loại, cho đến nay có ba nền dân chủ. ĐÚNG
Nền dân chủ chủ nô(XH chiếm hưu nô lệ), nền dân chủ tư sản( XH
CNTB) và nền dân chủ vô sản(XH CNCS)
84. Trong nền dân chủ chủ nô, dân chủ thuộc về toàn thể nhân dân. SAI
Dân chủ thuộc về thiểu số là chủ nô và 1 phần công dân tự do
85. Trong nền dân chủ tư sản, dân chủ thuộc về toàn thể nhân dân. SAI
Dân chủ thuộc về thiểu số là những người nắm giữ tư liệu sản xuất
86. Trong nền dân chủ vô sản, dân chủ thuộc về toàn thể nhân dân. SAI
Dân chủ thuộc về đa số nhân dân lao động bị bóc lột
87. Trong tất cả các nền dân chủ, dân chủ đều không thuộc về toàn
thể nhân dân. ĐÚNG
Có 3 nền dân chủ, trong cả 3 nền dân chủ đều không thuộc về toàn thể nhân dân
+ trong nền dân chủ chủ nô: DC thuộc về giai cấp chủ nô và 1 phần của công dân tự do
+ trong nền dân chủ tư sản: DC thuộc về những người nắm giữ tư liếu sản xuất
+ trong nền dân chủ vô sản: DC thuộc về đa số nhân dân lao động bị bóc lột
88. . Muốn biết một nhà nước dân chủ có thực sự hay không phải xem
trong nhà nước ấy dân là ai và bản chất chế độ xã hội ấy như thế nào. ĐÚNG
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, trong .........
89. Theo cách tiếp cận dân chủ là quyền con người/ giá trị chung của
nhân loại thì dân chủ tồn tại vĩnh viễn trong mọi HTKTXH. ĐÚNG
Lúc này, dân chủ như 1 ước mơ, 1 giá trị sống, mong muốn sống
trong 1 xã hội tự do bình đẳng
90. Ưu điểm nổi bật nhất của nền dân chủ XHCN là mang lại lợi ích cho GCCN. SAI
Còn mang lại lợi ích cho nhân dân( đa số người lao động bị bóc lột )
91. Chủ Nghĩa M-L cho rằng khi xã hội đã đạt trình độ phát triển rất
cao, xã hội không còn sự phân chia giai cấp thì DC XHCN sẽ
không còn tồn tại nữa.ĐÚNG
Theo Lenin, khi xã hội đạt trình độ phát triển cao, xã hội không còn
phân chia giai cấp, khi đó XHCN với tư cách 1 thể chế/chế độ nhà
nước mất đi tính chính trị, thực tế, dân chủ vẫn có, DC lúc đó trơ
thành một thói que, tập quán sinh hoạt xã hội. Không còn tồn tại với
tư cách là 1 thể chế nhà nước
92. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước “nửa nhà nước”. ĐÚNG
Vì nhà nước XHCN là một bộ máy chính trị hành chính,1 cơ quan
cưỡng chế, vừa là 1 tổ chức quản lý kinh tế xã hội của nhân dân lao
động, nó không còn là nhà nước theo đúng nghĩa, nó chỉ còn là nhà
nước nửa nhà nước. Việc chăm lo lợi ích của đại đa số nhân dân lao
động, nó trở thành mục tiêu hàng đầu của nhà nước XHCN. Trong các
chức năng của nhà nước trước, chức năng trấn áp nổi trội hơn còn
với nhà nước XHCN chức năng xã hội nổi trội hơn, do đó nó là nhà
nước nửa nhà nước
93. Cơ sở kinh tế của NN XHCN là chế độ sở hữu tập thể về tư liệu
sản xuất chủ yếu. SAI
Chế độ sở hữu xã hội ( công hữu) về tư liệu sản xuất chủ yếu
94. Nhà nước XHCN mang bản chất của GCCN. ĐÚNG
Vì bản chất của nhà nước nào cũng mang bản chẩn chất của giai cấp
cầm quyền. Đối với nhà nước XHCN, giai cấp cầm quyền là GCCN
95. Sự thống trị của giai cấp cầm quyền trong XH XHCN là sự thống
trị của thiểu số đối với đa số. SAI
Sự thống trị của đa số (nhân dân lao động bị bóc lột) đối với thiểu số
( người đi bóc lột, đã bị đánh đổ)
96. Nhà nước XHCN là đại biểu cho ý chí chung của GCCN/nhân dân lao động. ĐÚNG
Sau khi giành thắng lợi, GCCN và GCVS trở thành giai cấp thống trị,
nắm trong tay quyền lưc nhà nước. lúc đó họ không có mục đích dùng
nhà nước để duy trì địa vị thống trị của mình, họ để cải tạo xã hội cũ,
xây dựng xã hội mới, xoá bỏ mọi áp bức bóc lột , mọi sự thống trị của
GC và đó chính là ý chí chung của GCCN
97. Bản chất của NN XHCN chỉ mang những bản sắc riêng của dân tộc. SAI
Không chỉ mang bản sắc riêng của dân tộc mà còn được xây dựng trên
nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lenin và những giá trị văn hoá
tiên tiến, tiến bộ của nhân loại
98. Trong nhà nước XHCN, chức năng trấn áp là cơ bản. SAI
Chức năng xã hội( quản lý, tổ chức xây dựng kinh tế)
99. Việc thực hiện chức năng trấn áp (GC) và tổ chức quản lý xây
dựng kinh tế (XH) giữa các nhà nước bóc lột và nhà nước XHCN
có sự khác nhau nhất định. ĐÚNG
Đối với nhà nước bóc lột, họ dùng chức năng trấn áp là chủ yếu
Đối với nhà nước XHCN, họ dùng chức năng xã hội là chủ yếu 100.
Bất cứ nhà nước nào cũng dùng bạo lực, kể cả NN XHCN. ĐÚNG
Đối với những nhà nước khác, họ dùng bạo lực với những người bị bóc lột
Đối với nhà nước XHCN, họ dùng bạo lực với những kẻ bóc lột 101.
Nội dung chủ yếu và mục tiêu cuối cùng của NN XHCN là
dùng bạo lực đối với những người bóc lột. SAI
Mục đích cuối cùng: cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
102. Trong nền DC XHCN, không có nhà nước XHCN thì không có
cơ sở để nhân dân thực hiện quyền dân chủ. ĐÚNG
Dân chủ XHCN là cơ sở nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN
Bởi nhà nước XHCN thông qua luật pháp, xây dựng cơ chể để đảm
bảo quyền dân chủ của nhân dân được thực hiện, đó chính là cơ sở để
nhân dân thực hiện quyền dân chủ
103. Nền dân chủ XHCN nằm trong Nhà nước XHCN. SAI
Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ XHCN. Nhà nước XHCN
trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của
người dân. Nhà nước là thiết chế có chức năng trực tiếp nhất trong
việc thể chế hoá và tổ chức thực hiện những yêu cầu dân chủ của nhân dân
104. Nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành công cụ quan trọng cho
việc thực thi quyền làm chủ của người dân. ĐÚNG
Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ XHCN. Nhà nước XHCN là
phương thức thể hiện dân chủ và thực thi dân chủ. Thể chế hoá ý chí
của của nhân dân thành hành lang pháp lí; phân định 1 cách rõ ràng
quyền và trách nhiệm của người dân , cơ sở để người dân thực hiện
quyền làm chủ, đó là công cụ bạo lực để ngăn chặn hiệu quả hành vi
xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của người dân, bảo vệ nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa. Quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực để
cho tất cả người dân thể hiện dân chủ trong đó
105. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là chỉ
dựa vào Nhà nước XHCN. SAI
Còn dựa vào sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân
106. Dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện thông qua cả 2 hình
thức trực tiếp và gián tiếp? ĐÚNG
+ Dân chủ trực tiếp: hình thức thông qua đó, nhân dân bằng hành
động trực tiếp của mình thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội.
Hình thức đó thể hiện ở các quyền được thông tin về hoạt động của
nhà nước, được bàn bạc về công việc của nhà nước và cộng đòng dân
cư, được bàn đến những quyết định về dân chủ cơ sở, nhân dân kiểm
tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước từ trung ương cho đến cơ sở
+ Dân chủ gián tiếp: hình thức dân chủ đại diện, được thực hiện do
nhân dân “uỷ quyền” giao quyền lực của mình cho tổ chức mà nhân
dân trực tiếp bầu ra. Những con người và tổ chức ấy đại diện cho nhân
dân, thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân
107. Ở Việt Nam, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật kỷ cương và phải
được thể chế hoá bằng pháp luận được pháp luật đảm bảo. ĐÚNG
..phải được thể chế hoá bằng pháp luật, và được pháp luật đảm
bảo,từ khi chúng ta thành lập tới nay ,chủ trương nhất quán của
chúng ta là phải dân chủ, phải phát huy dân chủ, không ngừng mở
rộng dân chủ. Hiện nay vẫn tiếp tục thực hiện chủ trương đó, để
người dân bàn bạc, quyết định trực tiếp những công việc quan trọng,
bày tỏ tâm tư nguyện vọng chính đáng của mình. Tuy nhiên không
thể chấp nhận, cho phép sự dân chủ quá trớn, không cho phép việc
lợi dụng dân chủ để chống phá Đảng, chống phá nhà nước, gây mất
ổn định, an ninh trật tự, làm tổn hại lợi ích của nhà nước, toàn thể
nhân dân. Dân chủ nhưng không chấp nhận dân chủ quá trớn.
108. Ở Việt Nam, tập trung dân chủ là một nguyên tắc quản lý tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. ĐÚNG
Đây là 1 trong những đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở
VN. Trong đó, các cơ quan trong bộ máy nhà nước, có sự phân công,
phân cấp, phối hợp, kiểm soát lẫn nhau, đảm bảo quyền lực thống
nhất, sự lãnh đạo thống nhất của trung ương.
109. Ở Việt Nam, tập trung và dân chủ là 2 mặt thống nhất kết hợp
hài hoà với nhau trong quản lý, tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước. ĐÚNG
.... nếu thiên về tập trung không thôi, không chú trọng dân chủ thì
dẫn đến tập trung quan liêu, độc đoán, điều này sẽ trái với bản chất
nhà nước. ngược lại, nếu quá thiên về dân chủ, coi nhẹ tập trung, dãn
tới dân chủ quá trớn, làm cho hoạt động của nhà nước kém hiệu quả.
110. Muốn phát huy dân chủ XHCN ở VN hiện nay thì chỉ cần xây
dựng nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh. SAI
Không những..Mà còn xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; Xây dựng ĐCS VN trong sạch, vững
mạnh; Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị- xã hội; Xây dựng và
từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội
111. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực là 1
nội dung của xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN. ĐÚNG
Ngoài ra còn có 3 nội dung khác đó là: Xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; Cải cách thể chế