

















Preview text:
ôn thi_cnxh
1. CNXHKH và CNXH không tưởng đều có quan điểm chung là CNTB
không tồn tại vĩnh viễn. =>Sai vì chủ nghĩa xã hội không tưởng không giải
thích được bản chất của các chế độ nô lệ làm thuê. Đặc biệt là nó không
thấy được bản chất của chế độ tư bản chủ nghĩa, chưa khám phá ra được
quy luật ra đời, phát triển và diệt vong của các chế độ đó, đặc biệt là chủ
nghĩa tư bản nên cũng không chỉ ra được con đường, biện pháp đúng đắn
để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. 2.
3. Trong CNTB, giai cấp công nhân là giai cấp hoàn toàn không có tài
sản. => Sai vì trong CNTB, giai cấp công nhân là những người không có
hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phai làm thuê có giai cấp tư sản và
bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.
4. Nội dung chính trị xã hội trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân hiện nay ở các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa là giống nhau. => Sai vì đối với các nước TBCN mục tiêu đấu tranh
trực tiếp ở giai cấp công nhân và lao động là chống bất công và bất bình
đẳng xã hội còn đối với nước XHCN là lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi
mới, giải quyết thành công các nhiệm vụ trong thời kì quá độ lên CNXH.
5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin: chủ nghĩa xã hội có nền
kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu về tất cả các loại tư liệu sản xuất. =>
6. Trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, về
phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nền kinh tế có nhiều thành phần
nhưng không phải thành phần kinh tế nào cũng đối lập với nhau.=> đúng
vì TKQD từ CNTB lên CNXH về phương diện kinh tế tất yếu tồn tại nền kinh
tế nhiều thành phần trong đó có thành phần đối lập
7. Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước tư bản chủ nghĩa đều có
tính giai cấp.=> đúng vì nhà nước XHCN có giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân và đội ngũ trí thức còn nhà nước TBCN bao gồm giai cấp công
nhân( giai cấp vô sản) và giai cấp tư sản.
8. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước
ta là bỏ qua toàn bộ chủ nghĩa tư bản để tiến thẳng lên CHXH. => đúng vì
nước ta xuất phát từ một xã hội vốn là thuộc địa nữa phong kiến, lực lượng
sản xuất thấp; cuộc cách mạng kha học và công nghệ hiện đại đang diễn ra
mạnh mẽ; thời đại ngày nay vẫn là thời đaị quá độ từ TBCN lên CNXH
9. Nền dân chủ chủ chủ nô và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đều được hiểu
là quyền lực của nhân dân nhưng có sự khác nhau trong quan niệm về “dân”.????
10. Việc thực hiện chức năng trấn áp và tổ chức quản lý xây dựng kinh
tế giữa các nhà nước bóc lột và nhà nước xã hội xã hội chủ nghĩa có sự
khác nhau nhất định. =>
11. Tôn giáo ra đời và tồn tại chỉ thuần túy do sự hạn chế về nhận thức
của con người. => Sai vì tôn giáo ra đời và tồn tại không chỉ thuần túy do sự
hạn chế về mặt nhận thức mà còn do nhiều vấn đề về các nguồn gốc khác
như: về nguồn gốc tự nhiên, kinh tế – xã hội là do lực lượng sản xuất chưa
phát triển con người cảm thấy yếu đuối bất lực, do sự xuất hiện cảu các giai
cấp đối kháng, do sự thống trị của các lực lượng xã hội; về nguồn gốc tâm lý
là do sự sợ hãi trước những hiện tượng tự nhiên_xã hội…, do tâm lý muốn
được bình yên, do tính cảm tính tích cực như tình yêu…. CNXHKH Giữa kỳ Đề 1
Phần 1: Nhận định câu hỏi dưới đây là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn, vì sao? (Mỗi câu 1 điểm)
Câu 1: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xóa bỏ chủ nghĩa tư
bản => Sai. Sứ mệnh lịch sử của công nhân không chỉ là xóa bỏ chủ nghĩa tư
bản mà còn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Câu 2: Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp đã đưa ra nhiều luận điểm có
giá trị về xã hội tương lai và cũng chỉ ra được những biện pháp thực hiện
cải tạo xã hội áp bức bất công.
Đúng. Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Pháp đã có những giá trị nhất định:
l) Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư
bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng;
2) Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai: về tổ chức sản xuất và
phân phối sản phẩm xã hội; vai trò của công nghiệp và khoa học - kỹ thuật; yêu
cầu xóa bỏ sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp
giải phóng phụ nữ và về vai trò lịch sử của nhà nước...;
3) chính những tư tưởng có tính phê phán và sự dấn thân trong thực tiễn của
các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng, trong chừng mực, đã thức tỉnh giai cấp
công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ
chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công, xung đột.
Câu 3: Điểm tương đồng giữa GCCN hiện nay và GCCN truyền thống là GCCN
trở thành giai cấp lãnh đạo
Sai. Chỉ có GCCN ngày nay đa dạng hóa, chuyên môn và tri thức cao, dần trở
thành giai cấp lãnh đạo.
Câu 4: Thời kỳ quá độ lên CNXH vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột
=> Đúng. Trong thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần
kinh lế, song sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư
bản tư bản chủ nghĩa không chiếm vai trò chủ đạo; thời kỳ quá độ còn nhiều
hình thức phân phối, ngoài phân phối theo lao động vẫn là chủ đạo còn phân
phối theo mức độ đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội; thời kỳ quá độ vẫn còn quan
hệ bóc lột và bị bóc lột, song quan hệ bóc lột tư bản chù nghĩa không giữ vai trò thống trị.
Câu 5: Dân chủ XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, nông dân và nhân dân lao động
=> Sai. Dân chủ XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân. Sự lãnh đạo
chính trị của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng Sản, được bảo đảm mọi
uyền lực thuộc về nhân dân .
Phần 2: Anh (chị) trả lời ngắn gọn các câu hỏi dưới đây? ĐỀ 2
1. CNXHKH và CNXH không tưởng đều có quan điểm chung là CNTB
không tồn tại vĩnh viễn.
Sai vì chủ nghĩa xã hội không tưởng không giải thích được bản chất của
các chế độ nô lệ làm thuê. Đặc biệt là nó không thấy được bản chất của
chế độ tư bản chủ nghĩa, chưa khám phá ra được quy luật ra đời, phát
triển và diệt vong của các chế độ đó, đặc biệt là chủ nghĩa tư bản nên
cũng không chỉ ra được con đường, biện pháp đúng đắn để cải tạo xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới.
2. Trong CNTB, giai cấp công nhân là giai cấp hoàn toàn không có tài
sản. Sai vì đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân trong chế độ tư bản
chủ nghĩa theo C.Mác và Ph.Ăngghen, là giai cấp vô sản, “giai cấp công
nhân làm thuê hiện đại, vì mất các tư liệu sản xuất của bản thân, nên
buộc phải bán sức lao động của mình để sống”.
3. Nội dung chính trị xã hội trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân hiện nay ở các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
là giống nhau. TRẢ LỜI: Sai vì
- Ở các nước tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp
công nhân và lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội. Mục tiêu lâu dài
là giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động,
được nêu rõ trong Cương lĩnh chính trị của các Đảng Cộng sản trong các
nước tư bản chủ nghĩa.
- Đối với các nước xã hội chủ nghĩa, nội dung chính trị - xã hội của sứ mệnh
lịch sử giai cấp công nhân là lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, giải
quyết thành công các nhiệm vụ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
đặc biệt là xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch vững mạnh, thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước phát
triển nhanh và bền vững.
4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin: nghĩa xã hội có nền kinh tế
phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu
về tất cả các loại tư liệu sản xuất.
Đúng vì Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội. Mục
tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người trên cơ sở điều
kiện kinh tế - xã hội phát triển mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao
của lực lượng sản xuất. Chủ nghĩa xã hội là xã hội có nền kinh tế phát
triển cao, với lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa trên chế
độ công hữu về tư liệu sản xuất, được tổ chức quản lý có hiệu quả, năng
suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động.
5. Trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, về
phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nền kinh tế có nhiều thành phần
nhưng không phải thành phần kinh tế nào cũng đối lập với nhau.
Đúng vì Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, về
phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó
có thành phần đối lập. Đề cập tới đặc trưng này, V.I.Lênin cho rằng: “Vậy
thì danh từ quá độ có ý nghĩa là gì? Vận dụng vào kinh tế, có phải nó có ý
nghĩa là trong chế độ hiện nay có những thành phần, những bộ phận,
những mảnh của cả chủ
nghĩa tư bản lẫn chủ nghĩa xã hội”. Tương ứng với nước Nga, V.I.Lênin
cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế: Kinh tế gia trưởng,
kinh tế hàng hóa nhỏ; kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xã hội chủ nghĩa.
6. Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước tư bản chủ nghĩa đều có
tính giai cấp. Đúng vì nhà nước nào cũng mang bản chất của giai cấp.
7. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước
ta là bỏ qua toàn bộ chủ nghĩa tư bản để tiến thẳng lên CHXH.
Sai vì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, như
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: Con đường đi lên của
nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản
chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất
và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những
thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc
biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất,
xây dựng nền kinh tế hiện đại.
8. Nền dân chủ chủ chủ nô và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đều được hiểu là
quyền lực của nhân dân nhưng có sự khác nhau trong quan niệm về
“dân”. Đúng vì . Đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là
thực hiện quyền lực của nhân dân - tức là xây dựng nhà nước dân chủ
thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số
nhân dân. Nền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ;
9. Việc thực hiện chức năng trấn áp và tổ chức quản lý xây dựng kinh tế giữa
các nhà nước bóc lột và nhà nước xã hội xã hội chủ nghĩa có sự khác nhau nhất định.
Đúng vì tất cả các nhà nước bóc lột khác trong lịch sử đều là bộ máy của
thiểu số những kẻ bóc lột để trấn áp đa số nhân dân lao động bị áp bức,
bóc lột. Việc chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động trở
thành mục tiêu hàng đầu của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Trong khi đó,
nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa
số nhân dân và trấn áp bằng vũ lực bọn bóc lột, bọn áp bức nhân dân.
10. Tôn giáo ra đời và tồn tại chỉ thuần túy do sự hạn chế về nhận thức của con người.
Sai vì tôn giáo ra đời tồn tại không thuần túy do sự hạn chế về nhận thức
của con người mà còn do trong xã hội có sự thống trị của các giai cấp áp
bức,bóc lột, do con người chưa giải thích được hết mọi bản chất của hiện
tượng tự nhiên và xã hội,.. CUỐI KỲ ĐỀ 1
Câu 1: Nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?
1. CNXHKH và CNXH Không tưởng đều thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. SAI
GIẢI THÍCH: Chỉ Chủ nghĩa xã hội khoa học mới thấy được sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân đó là giai cấp tiên phong có sứ mệnh thủ tiêu chủ nghĩa tư
bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.. Trong khi
đó, Chủ nghĩa xã hội không tưởng không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên
phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên
chủ nghĩa cộng sản chính là giai cấp công nhân.
2. Trong CNTB, GCCN là giai cấp hoàn toàn không có tài sản. SAI
GIẢI THÍCH: Vì trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân là những người
không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất, phải đi làm thuê và bán sức
lao động cho giai cấp tư sản để kiếm sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị
thặng dư. Giai cấp công nhân chỉ vô sản về tư liệu sản xuất chứ không hẳn là
hoàn toàn không có tài sản. Vậy nên nói giai cấp công nhân là giai cấp hoàn
toàn không có tài sản là sai.
3. Nội dung chính trị xã hội trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân hiện nay ở các nước TBCN và XHCN là giống nhau. SAI
GIẢI THÍCH: Nội dung chính trị xã hội trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân hiện nay ở các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa là
khác nhau. Ở các nước tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai
cấp công nhân và lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội. Mục tiêu
lâu dài là giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Đối với các nước xã hội chủ nghĩa, nơi các Đảng Cộng sản đã trở thành Đảng
cầm quyền, nội dung chính trị - xã hội của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân
là lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, giải quyết thành công các nhiệm vụ
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
đặc biệt là xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch vững mạnh, thực hiện thành
công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.
4. Trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, về phương diện kinh tế, tất yếu tồn
tại nền kinh tế có nhiều thành phần nhưng không phải thành phần kinh tế nào cũng đối lập với nhau. ĐÚNG
GIẢI THÍCH: Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, về
phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có
thành phần đối lập. Nhưng những thành phần này không phải lúc nào cũng đối
lập nhau mà còn hỗ trợ, bổ sung cho sự phát triển của nhau.
5. Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN là quyền lực nhà nước
được phân chia thành các quyền hoàn toàn độc lập nhau là: Lập pháp, hành pháp và tư pháp. SAI
GIẢI THÍCH: Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp
nhịp nhàng và kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
6. Dân tộc VN được hiểu là một quốc gia dân tộc, là cộng đồng chính trị - xã hội
chứ không phải là một tộc người. ĐÚNG
GIẢI THÍCH: Dân tộc Việt Nam được hiểu là một cộng đồng chính trị xã hội, là
một quốc gia dân tộc vì:
+ Việt Nam là một quốc gia đa tộc người. (Khác với tộc người: chỉ có một tộc)
+ Việt Nam có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, , là địa bàn sinh tồn và
phát triển của cộng đồng dân tộc.
+ Việt Nam có sự quản lý của nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam,
nhà nước - dân tộc độc lập.
+ Việt Nam có ngôn ngữ chung của quốc gia (Tiếng Việt)
+ Việt Nam có tính thống nhất trong đa dạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hoá dân tộc.
Những đặc điểm trên cho thấy, dân tộc Việt Nam là một quốc gia dân tộc, một
cộng đồng chính trị xã hội chứ không phải là một tộc người. ĐỀ 2
1. Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH là nền kinh tế TBCN nhằm tìm ra quy luật kinh tế của CNTB. Sai
Chủ nghĩa xã hội khoa học có đối tượng nghiên cứu là: những quy luật và tính
quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình
thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa; những nguyên tắc cơ bản, những điều
kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để
thực hiện sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản (và các chế độ tư hữu) lên chủ
nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
2. Thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột Đúng.
Thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, song sở
hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư bản tư bản chủ
nghĩa không chiếm vai trò chủ đạo; thời kỳ quá độ còn nhiều hình thức phân
phối, ngoài phân phối theo lao động vẫn là chủ đạo còn phân phối theo mức độ
đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội; thời kỳ quá độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị
bóc lột, song quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa không giữ vai trò thống trị.
3. Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay về kinh tế là: GCCN là lực
lượng duy nhất trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sai
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay về kinh tế là lực
lượng đi đầu (không phải là duy nhất) thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
4. Tính chất chính trị của tôn giáo xuất hiện từ khi xã hội chưa có giai cấp. Sai.
Tính chất chính trị của tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có
sự khác biệt, sự đối kháng về lợi ích giai cấp. Tôn giáo là sản phẩm của những
điều kiện kinh tế - xã hội, phản ánh lợi ích, nguyện vọng của các giai cấp khác
nhau trong cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc, từ đó tôn giáo mang tính chính trị.
5. Trong liên minh giữa GCCN với nông dân và các tầng lớp khác trong thời kỳ
quá độ lên CNXH thì liên minh về chính trị là quan trọng nhất. Sai
Trong liên minh giữ giai cấp công dân và giai cấp nông dân với các tầng lớp
khác trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội thì liên minh về kinh tế là quan trọng nhất
6. Cá nhân dùng để chỉ mỗi con người cụ thể, không trùng lặp, nên giữa cá
nhân - gia đình - xã hội có không có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Sai.
Mỗi cá nhân đều có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với gia đình. Và mỗi người đều
là một thành viên của xã hội, đều có nhu cầu quan hệ xã hội, quan hệ với những
người khác, ngoài các thành viên trong gia đình.
Câu 2: Phân tích tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với
sự phát triển GCCN Việt Nam hiện nay.
Giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng
chủ nghĩa xã hội và là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động đến giai cấp công nhân
Việt Nam hiện nay, tạo ra những cơ hội và thách thức to lớn.
Khi tham gia vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước, giai cấp
công nhân có điều kiện khách quan thuận lợi để phát triển cả số lượng vả chất
lượng, làm cho những phẩm chất của giai cấp công nhân hiện đại được hình
thành và phát triển đầy đủ trong môi trường xã hội hiện đại, với phương thức lao
động công nghiệp hiện đại. Đó còn là điều kiện làm cho giai cấp công nhân Việt
Nam khắc phục những nhược điểm, hạn chế vốn có do hoàn cảnh lịch sử và
nguồn gốc xã hội sinh ra.
Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, chính trị của giai cấp
công nhân ngày càng được cải thiện. Số công nhân có tri thức, nắm vững khoa
học - công nghệ tiên tiến tăng lên. Công nhân trong các khu công nghiệp, các
doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp
xúc với máy móc, thiết bị tiên tiến, làm việc với các chuyên gia nước ngoài nên
được nâng cao tay nghề, kỹ năng lao động, rèn luyện tác phong công nghiệp,
phương pháp làm việc tiên tiến. Lớp công nhân trẻ được đào tạo nghề theo
chuẩn nghề nghiệp ngay từ đầu, có trình độ học vấn, văn hóa, được rèn luyện
trong thực tiễn sản xuất hiện đại, sẽ là lực lượng lao động chủ đạo, có tác động
tích cực đến sản xuất công nghiệp, giá trị sản phẩm công nghiệp, gia tăng khả
năng cạnh tranh của nền kinh tế trong tương lai…
Tuy nhiên trước yêu cầu của sự phát triển, giai cấp công nhân nước ta còn
nhiều hạn chế, bất cập. Mặt bằng chung trình độ văn hóa và tay nghề của công
nhân nước ta dù được cải thiện, song vẫn còn thấp, đã ảnh hưởng không thuận
đến việc tiếp thu khoa học - kỹ thuật, đến năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm. Chưa thể đáp ứng được yêu cầu về số lượng, cơ cấu và trình độ học
vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; thiếu nghiêm trọng các chuyên gia kỹ thuật,
cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề; tác phong
công nghiệp và kỷ luật lao động còn nhiều hạn chế; đa phần công nhân từ nông
dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống.
Do đó, nếu không tập trung đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có kế
hoạch đào tạo đón đầu, thì chúng ta sẽ bị thiếu hụt nghiêm trọng về lao động khi
các dự án lớn đầu tư vào Việt Nam. Một thực trạng đáng quan tâm khác là tỷ lệ
thất nghiệp của những người đã qua đào tạo đang ngày càng cao…
Như vậy, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng phát triển bền
vững, hiện đại hóa, chủ động hội nhập quốc tế, nhất là hội nhập kinh tế quốc tế,
bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái… là một quá trình tạo ra sự phát triển
và trưởng thành đối với giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.
TỔNG HỢP CÁC ĐỀ ÔN CHỦ NGHĨA KHOA HỌC XÃ HỘI Kỳ học: Kỳ 1 năm 2021
Gồm 2 phần: 7 điểm TN ( 7 câu hỏi đúng/ sai; giải thích ngắn gọn) và 3 điểm tự luận. Về tự luận:
Câu hỏi về NỘI DUNG: phải tóm tắt như thế nào cho ra nội dung. VD: Nội
dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân( nhưng tron nội dung sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thì bao gồm nội dung về CT, nội
dung về KT, nội dung về VH tư tưởng, nội dung sứ mệnh). (Các nội dung
này được chia thành 3 loại: (1) Sứ mệnh LS của GCCN; (2) Sứ mệnh LS
của GCCN thế giới hiện nay; (3) Sứ mệnh LS của GCCN Việt Nam hiện
nay.) HOẶC VD: Nội dung của liên minh công-nông( Nội dung KT, CT, VH- TT).
Câu hỏi về CHÍNH SÁCH, CHỦ TRƯƠNG, ĐƯỜNG LỐI. VD: Chủ trương
của Đảng về phát triển giai cấp công nhân VN hiện nay. HOẶC VD: Chủ
trương, đường lối, chính sách để củng cố khối liên minh công nông trong
thời kì quá độ ở VN( chẳng hạn: liên minh về KT; biện pháp tăng cường
liên minh về KT giữa các GC; liên mình về CT giữa các giai cấp;…) HOẶC
VD: Đường lối_ chủ trương là phát triển liên minh hiện nay như thế
nào( chẳng hạn: Liên minh nào là liên minh quan trọng nhất? Để củng cố
liên minh đó thì NN phải dùng chính sách nào?) HOẶC VD: Các chính
sách về dân tộc, tôn giáo. HOẶC VD: Các chính sách để củng cố, phát
triển, XD nên dân chủ hay là XD NN pháp quyền ở VN.
Câu hỏi KẾT HỢP: VD: Mặt tích cực và mặt tiêu cực của tôn giáo. HOẶC
VD: Mặt tích cực và tiêu cực trong xu hướng biến đổi của quan hệ gia đình
trong thời kì quá độ lên CNXH VN. Về câu hỏi Đúng/ Sai: ĐỀ 1:
Câu 1: Tư tưởng CNKHXH là tư tưởng riêng có của chủ nghĩa Mác Lênin.
-> Đúng. Vì tư tưởng CNXH là tư tưởng của nhân loại nhưng chỉ có tư tưởng
CNXH của chủ nghĩa Mác Lênin mới giải thích được một cách khoa học quá
trình chuyển biến từ CNTB lên CNCS, do đó được coi là CHXHKH.
Câu 2: Trong CNTB, giai cấp công nhân là những người lao động làm thuê trong
ngành công nghiệp và họ bị bóc lột giá trị thặng dư.
-> Sai. Vì trong CNTB, giai cấp công nhân là những người không có tư liệu sản
xuất, làm thuê và bị bóc lột giá trị thặng dư; họ có thể làm việc trong tất cả các
ngành của nền sản xuất xã hội.
Câu 3: Giai cấp công nhân là giai cấp có sự mệnh lịch sử xóa bỏ CNTB, xây
dựng CNXH và CNCS là do họ là những người lao động nghèo khổ nhất của XH.
-> Sai. Vì giai cấp công nhân có sự mệnh lịch sử xóa bỏ CNTB, xây dựng CNXH
và CNCS là do địa vị KT-CT-XH của họ quyết định; chứ không phải là do họ là
người lao động nghèo khổ nhất của xã hội.
Câu 4: Giai cấp công nhân ở các nước TBCN và XHCN đều sử dụng nhà nước
để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới.
-> Sai. Vì chỉ có giai cấp công nhân ở các nước xã hội chủ nghĩa sau khi đã
giành được chính quyền, nắm giữ được bộ máy nhà nước thì mới sử dụng bộ
máy nhà nước để cải tạo xã hội cũ và xây dựng XH mới.
Câu 5: Trong CNXH, chế độ công hữu được thiết lập nhưng không phải là đối
với tất cả các loại TLSX.
-> Đúng. Vì trong CNXH, chế độ công hữu được thiết lập nhưng không phải đối
với tất cả các loại TLSX mà chỉ với các tư liệu sản xuất chủ yếu.
Câu 6: Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua quan hệ sản xuất và
kiến trúc thượng tầng TBCN.
-> Sai. Vì quá độ lên XHCN bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua việc xác
lập sự thống trị của quan hệ SX và kiến trúc thượng tầng TBCN.
Câu 7: Bản chất KT của dân chủ XHCN biểu hiện ở chỗ nhân dân lao động
là những người làm chủ những quan hệ chính trị trong XH.
-> Sai. Vì bản chất KT của dân chủ XHCN biểu hiện ở chỗ thiết lập chế độ công
hữu về các TLSX chủ yếu và thực hiện phân phối theo lao động.
Câu 8: Nhà nước XHCN và nhà nước TBCN đều có tính giai cấp.
-> Đúng. Vì nhà nước ào cũng có tính giai cấp; trong đó nhà nước tư sản mang
bản chất của giai cấp tư sản, nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân.
Câu 9: Đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam là quyền lực
nhà nước là thống nhất. Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ
sở các quyết định của người đứng đầu nhà nước.
-> Sai. Vì nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở Hiến pháp và
pháp luật chứ không phải người đứng đầu nhà nước.
Câu 10: Trong CNXH, quyền dân chủ của người dân là quyền tối đa và không bị giới hạn.
-> Sai. Vì trong CNXH, quyền dân chủ của người dân không phải là quyền tối đa
mà do pháp luật quy định. ĐỀ 2:
Câu 1: CNKHXH do các nhà XH không tưởng thể kỷ 19 sáng lập ra và được
C.Mác và Ăngghen phát triển.
-> Sai. Vì CNKHXH do được C.Mác và Ăngghen sáng lập và Lênin là người phát triển.
Câu 2: Giai cấp công nhân có thể tự thực hiện sứ mệnh của giai cấp minh
vì họ có đủ những năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.
-> Sai. Vì điều kiện để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phải
liên minh với nông dân và những người lao động thì mới thực hiện được. Trong
3 điều kiện chủ quan của thực hiện sứ mệnh là: (1) giai cấp công nhân phải phát
triển về số lượng và chất lượng; ( 2) phải có đảng và (3) là phải liên minh giai
cấp. Tuy nhiên, điều kiện thứ nhất và điều kiện thứ hai là tự giai cấp công nhân
nên ta chỉ có thể xem xét ở điều kiện thứ ba là phải liên minh với nông dân và người lao động.
Câu 3: Để xây dựng CNXH, không phải giai cấp công nhân ở bất cứ quốc
gia nào cũng đều phải thực hiện công nghiệp hóa đất nước.
-> Đúng. Vì để xây dựng CNXH không phải giai cấp công nhân ở bất cứ quốc gia
nào cũng đều phải thực hiện công nghiệp hóa đất nước mà chỉ có các giai cấp
công nhân ở các nước thực hiện quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ tư
bản chủ nghĩa mới thực hiện công nghiệp. (Ví dụ như VN phải CNH là vì đang
quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, ta chưa có nên KT công nghiệp nên mới
phải thực hiện CNH còn ở các nước tư bản chủ nghĩa cả ví dụ như Nhật Bản
bây giờ đi lên chủ nghĩa xã hội thì công nhân của Nhật không cần phải công nghiệp hóa.)
Câu 4: Để xây dựng CNXH, giai cấp công nhân cần phải xóa bỏ chế độ tư
hữu về tư liệu sản xuất, thiết lập chế độ công hữu đối với toan bộ tư liệu sản xuất.
-> Sai. Vì để xây dựng chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân cần phải xóa bỏ chế
độ Tư hữu về tư liệu sản xuất và thiết lập chế độ công hữu đối với tư liệu sản
xuất chủ yếu chứ không phải đối với toàn bộ TLSX.
Câu 5: Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH là thời kì mà XH có sự đan xen
của CNTB và CNXH về mọi phương diện tức là vừa có chế độ chinh trị
TBCN vừa có chế độ chinh trị XHCN.
-> Sai. Vì chỉ có sự đan xen giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội về các
phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần chứ không có sự đan xen về chế độ
chính trị.( Chế độ chính trị của chúng ta là chế độ xã hội chủ nghĩa do Đảng
Cộng Sản lãnh đạo và Nhà nước là nhà nước pháp quyền XHCN cho nên không
có đang xem về chế độ CT, chỉ có đan xen về KT,đạo đức, tinh thần)
Câu 6: Không phải dân chủ ở XH nào cũng có tinh thần dân chủ rộng rãi.
-> Đúng. Vì chỉ có dân chủ XHCN mới là dân chủ rộng rãi còn dân chủ trong các
XH trước đây( như dân chủ PK, dân chủ chiếm hữu nô lệ) là nền dân chủ hạn chế
Câu 7: Việc thực hiện chức năng trấn áp và tổ chức quản lí xây dựng KT
giữa các nhà nước bóc lột và nhà nước XHCN có sự khác nhau nhất định.
-> Đúng. Vì bất kỳ nhà nước nào cũng có hai chức năng cơ bản là chức năng
trấn áp và tổ chức quản lý xây dựng KT; nhưng trong các nhà nước bóc lột thì
chức năng trấn áp là chức năng chủ yếu còn chức năng tổ chức quản lý xây
dựng kinh tế là chức năng thứ yếu; còn trong nhà nước xã hội chủ nghĩa chức
năng chủ yếu là chức năng tổ chức quản lý xây dựng kinh tế còn chức năng trấn
áp thì trở thành chức năng thứ yếu.
Câu 8: Nhà nước pháp quyền XHCN là nhà nước thượng tôn pháp luật, mọi
quyền lực đều thuộc về pháp luật chứ không phải thuộc về nhân dân.
-> Sai. Vì nhà nước pháp quyền XHCN là nhà nước thượng tôn pháp luật, mọi
quyền lực đều pháp luật nhưng nhân dân là người quyết định pháp luật cho nên
mọi quyền lực vẫn thuộc về nhân dân. (Ta phải giải thích được là hình thức thì
là mọi quyền lực đều thuộc về pháp luật nhưng mà lại do nhân dân đặt ra và thể
hiện ý chí của người dân cho nên là quyền lực thuộc về người dân. Trong thể
chế luật pháp thì hiện nay người dân là người nắm giữ quyền lập pháp và quyền
này được thực hiện thông qua Quốc hội_cơ quan đại biểu của dân)
Câu 9: Không có nhà nước XHCN thì không có cơ sở để nhân dân thực
hiện quyền dân chủ XHCN.
-> Đúng. Vì nhà nước phải đảm bảo quyền dân chủ của người dân và nhà nước
có vai trò xây dựng và thực hiên cơ chế để nhân dân thực hiện quyền dân chủ
của nhân dân. Do đó, nếu không có nhà nước thì nhân dân không có cơ sở để
thực hiện quyền dân chủ của minh. ĐỀ 3:
1. Tư tưởng CNXH không phải là tư tưởng riêng có của CN Mác Lênin.
-> Đúng. Vì tư tưởng chủ nghĩa xã hội là tư tưởng của nhân loại đã xuất hiện
trước khi chủ nghĩa Mác ra đời mà tiêu biểu nhất là chủ nghĩa XH Không Tưởng
thế kỷ 16 và thế kỷ 19
2. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp CN là xóa bỏ CNTB tức là xóa bỏ hoan toan
cả quan hệ sản xuất và LLSX TBCN.
-> Sai. Vì chỉ xóa bỏ quan hệ SX TBCN còn lực lượng sản xuất của chủ nghĩa tư
bản thì vẫn được tiếp thu và kế thừa để xây dựng XH mới.
3. Giai cấp CN trong CNTB còn được gọi là giai cấp vô sản vì đó là giai cấp
không có rài sản và phải bán sức lao động cho các nhà TB.
-> Sai. Vì giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản đgl giai cấp VS vì họ là
những người không có TLSX chứ không phải không có tài sản và GCCN vẫn có
tư liệu để tiêu dùng vì trong tài sản gồm cả TLSX và tư liệu tiêu dùng.
4. Mâu thuẫn KT cơ bản của CNTB không phải là mâu thuẫn giữa giai cấp TS và giai cấp CN.
-> Đúng. Vì mâu thuẫn KT cơ bản của CNTB là mâu thuẫn giữa LLSX XH hóa và
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản
chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
5. Theo quan điểm của CN Mác Lênin thì chuyên chính vô sản là sự chuyên
chính của giai cấp công nhân đối với tất cả các giai cấp, tầng lớp XH khác.
-> Sai. Vì chỉ chuyên chính với giai cấp bóc lột và những kẻ chống đối CNXH.
( Tuy nhiên, theo tôi nghĩ hiện nay thì ngôn từ mà Lênin dùng là vì trước đây
Lênin coi giai cấp TS như kẻ thù, nên chuyên chinh tức là chuyên chính với kẻ
thù nên ông xếp vào tầng lớp bóc lột( kẻ thù). Nhưng nếu như trong thời kì quá
độ như nước ta hiện nay thì GCTS vẫn tồn tại< tức là các nhà KD tư nhân> thì
họ vẫn có quyền công dân bình thường và ta không thể chuyên chinh với họ được)
6. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được coi là hoàn thành sau khi
lật đổ được nhà nước TS và nắm được quyền lực nhà nước.
-> Sai. Vì sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân có 2 nội dung chính: Một là
xóa bỏ CNTB; hai là XD thành công CNXH và CN cộng sản nên nếu như GCCN
mới chỉ lật đổ được nhà nước TS và nắm được quyền lực nhà nước thì mới
hoàn thanh được nhiệm vụ thứ nhất mà chưa hoan thành được nhiệm vụ thứ hai.
7. Dân chủ XHCN có bản chất giai cấp công nhân vì vậy chỉ có giai cấp
công nhân mới có quyền dân chủ.
-> Sai. Vì dân chủ xã hội chủ nghĩa có bản chất của giai cấp công nhân nhưng
không phải chỉ có giai cấp công nhân mới có quyền dân chủ, mà dân chủ xã hội
chủ nghĩa là nền dân chủ rộng rãi tức là nền dân chủ toàn dân.
8. Nền dân chủ tư sản và dân chủ XHCN đều dựa trên cơ sở đa nguyên về chinh trị.
-> Sai. Vì nền dân chủ TS dựa trên cơ sở đa nguyên về chính trị còn DCXH thì
dựa trên cơ sở nhất nguyên. ĐỀ 4:
1. CNXH khoa học và CNXH không tưởng thế kỷ XIX đều có công lao to lớn
trong việc chỉ ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
-> Sai. Vì chỉ có CNKHXH của Các Mac và Ăng-ghen thì mới có công lao chỉ ra
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tức là đấu tranh xóa bỏ CNTB và xây dựng CN Cộng sản.
2. Nhiệm vụ chính trị của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay là phải
sử dụng quyền lục nhà nước để xây dựng CNXH.
-> Sai. Vì chỉ có giai cấp công nhân ở các nước xã hội chủ nghĩa thì mới sử
dụng quyền lực nhà nước để xây dựng CNXH; còn nhiệm vụ chính trị của giai
cấp công nhân ở các nước TBCN là tiến hành cuộc đấu tranh hòa bình, dân
sinh, dân chủ và tiến bộ XH. ( Giai cấp công nhân ở các nước TB hiện nay chưa
giành được chính quyền nên không thể dùng quyền lực nhà nước được, chỉ có
giai cấp công nhân ở các nước XHCN sau khi đã giành được chính quyền nhà
nước thì mới sử dụng được quyền lực nhà nước để xây dụng CNXH).
3. CNXH không phải là một hình thái KT-XH.
-> Đúng. Vì chủ nghĩa xã hội không phải là một hình thái kinh tế xã hội mà chỉ là
giai đoạn thấp trong hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa.
4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin thì chuyên chính vô sản không
phải là chuyên chính đối với tất cả các giai cấp và tầng lớp trong Xã hội.
-> Đúng. Vì chuyên chính vô sản chỉ là chuyên chính với giai cấp bóc lột và
những phần tử chống lại CNXH chứ không phải là chuyên chính đối với tất cả
giai cấp và các tầng lớp XH.
5. Chỉ có những nước quá độ lên CNXH từ những nước có CNTB phát triển
cao mới phải trải qua thời lì quá độ lên CNXH lâu dài.
-> Sai. Vì chỉ có những nước quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ phát triển TBCN
thì mới phải trải qua thời kì quá độ lâu dài. ( tất cả đều phải trải qua thời kì quá
độ nhưng những nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản thì do điểm xuất phát của
nó thấp nên mới phải trải qua quá độ lâu dài hơn so với những nước mà đã có nền KT phát triển cao).
6. Mâu thuẫn KT cơ bản của CNTB không phải là mâu thuẫn giữa giai cấp
tư sản và giai cấp công nhân.
-> Sai. Vì đó là mâu thuẫn của lực lượng xã hội hóa và chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu SX.
7. Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN trên cơ sở chế độ công hữu về
các tư liệu sản xuất chủ yếu và phân phối theo lao động.
-> Sai. Vì đây là bản chất KT của nên dân chủ XHCN dựa trên chế độ công hữu
về các tư liệu sản xuất chủ yếu và phân phối theo lao động; còn bản chất chính
trị là xây dựng một chế độ nhân dân là chủ các quan hệ chính trị XH
8. Dân chủ trong tất cả các xã hội đều có tính chất là nền dân chủ rộng rãi
tức là mọi người dân đều có quyền dân chủ.
-> Sai. Vì chỉ có dân chủ XHCN mới là dân chủ xã hội rộng rãi còn các nên dân
chủ như: DCPK, DC chiếm hữu nô lệ,… thì đều là các nên dân chủ hạn chế.
9. Lợi ích của giai cấp công nhân có sự thống nhất cơ bản với lợi ích của
tất cả nhân dân thược các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.
-> Sai. Vì lợi ích của giai cấp công nhân chỉ có sự thống nhất cơ bản với lợi ích
của nhân dân lao động. ( chứ không phải tất cả các giai cấp và tầng lớp xã hội khác).
10. Ý thức tự giác tộc người là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một
tốc người cũng như một quốc gia.
-> Sai. Vì ý thức tự giác tộc người chỉ là tiêu chí quan trọng để phân định một tộc
người chứ không phải phân định một quốc gia. Tiêu chí để phân định một quốc
gia là dựa vào 5 đặc trưng chung: lãnh thổ chung, có chế độ chính trị chung, chịu
sự quản lí của nhà nước thống nhất, có ngôn ngữ chung và có nền văn hóa chung. ĐỀ 5:
1. Chủ nghĩa XHKH do các nhà xã hội không tưởng TK 19 sáng lập ra và
được C.Mác và Ăngghen phát triển.
-> Sai. Vì chủ nghĩa XHKH do C.Mác và Ăngghen sáng lập và được Lênin phát triển.
2. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được coi là hoàn thành sau khi
lật đổ được nhà nước tư sản và nắm giữ quyền lực nhà nước.
-> Sai. Vì sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân chỉ được coi là hoàn thành
sau khi lật đổ được nhà nước tư sản, nắm giữ quyền lực nhà nước và xây dựng thành công CN cộng sản.
3. Để xây dựng nền kinh tế XHCN, không phải giai cấp công nhân ở bất kì
quốc gia nào đi lên CNXH cũng đều phải thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.
-> Sai. Vì để XD nền kinh tế XHCN thì chỉ có công nhân ở các nước quá độ lên
CNXH, bỏ qua chế độ TBCN thì mới phải thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.
4. Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là loại hình quá độ mà tất cả các
nước đi lên CNXH đều phải thực hiện.
-> Sai. Vì quá độ lên TBCN bỏ qua chế độ TBCN là loại hình quá độ gián tiếp; do
đó chỉ có những nước đi lên CNXH mà chưa trải qua CNTB thì mới phải thực hiện.
5. Bản chất KT của dân chủ XHCN biểu hiện ở chỗ nhân dân lao động là
những người làm chủ những quan hệ chính trị trong XH.
Sai. Vì đây là bản chất chính trị chứ không phải bản chất KT.
6. Mặt tư tưởng của tôn giáo không phản ánh mâu thuẫn đối kháng về lợi
ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp trong XH.
-> Đúng. Vì chỉ có mặt chính trị của tôn giáo mới phản ánh mâu thuẫn đối kháng
về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp trong XH; còn mặt tư tưởng
của tôn giáo là chỉ biểu hiện sự khác nhau về niềm tin của con người. ĐỀ 6:
1. Nội dung CTXH trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân hiện nay ở các nước TBCN và XHCN là khác nhau.
-> Đúng. Vì nội dung CT-XH trong việc thực hiện sứ mệnh LS của giai cấp công
nhân hiện nay ở các nước TBCN là thực hiện cuộc đấu tranh vì dân sinh, dân
chủ và tiến bộ XH; còn ở các nước XHCN là thực hiện lãnh đạo sự nghiệp XD CNXH, thực hiện CNH-HĐH.
2. Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội dựa trên thế giới quan duy tâm, có
tính hoang đường nhưng nó vẫn phản ánh hiện thực khách quan.
-> Đúng. Vì dù tôn giáo dực trên thế giới quan duy tâm và có tính hoang đường
về mặt quan điểm tư tưởng nhưng nó vẫn phản ánh hiện thực khách quan. Tuy
nhiên, đó là sự phản ánh hư ảo hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
3. Chỉ có cơ cấu XH- giai cấp mới có liên quan tới quan hệ chính trị và quan
hệ sản xuất của một hệ thống sản xuất.
-> Đúng. Vì cơ sở để phân chia gia cấp là dựa vào địa vị KT- CT của các tập
đoàn người trong XH. Dó đó, nó có liên quan tới quan hệ CT và QHSX của một
hệ thống SX. ( QH CT và QH GC là quyết định địa vị con người trong hệ thống
SX mà địa vị của con người trong hệ thống SX là cơ sở để phân chia GC)
4. Tôn giáo không phải do các giai cấp bóc lột sáng tạo ra để mê hoặc con
người và phục vụ việc thống trị XH của họ.
-> Đúng. Vì tôn giáo không phải do các giai cấp bóc lột sáng tạo ra mà nó xuất
hiện trong lịch sử; do các điều kiện kinh tế xã hội còn phát triển thấp kém, nhận
thức của con người có hạn và yếu tố tâm lí của con người luôn mong cuộc sống
bình an và hạnh phúc nên họ cũng muốn dựa vào tôn giáo để cầu xin sự che chở, giúp đỡ.
5. Việc thực hiện chức năng nuôi dưỡng, giáo dục trong từng gia đình sẽ
quyết định đến mật độ dân cư, nguồn lực lao động của một QG và là việc riêng của mỗi gia đình.
-> Sai. Vì việc thực hiện chức năng nuôi dưỡng, giáo dục trong từng gia đình sẽ
quyết định đến việc hình thành nhân cách, đạo đức và lối sống của con người và
không chỉ là việc riêng của mỗi gia đình mà còn là việc chung của toàn XH.
6. Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN ở VN là quyền lực NN được phân
chia thành các quyền hoàn toàn độc lập nhau là: lập pháp, hình pháp và tư pháp.
-> Sai. Vì đặc điểm của NN pháp quyền XHCN ở VN là quyền lực NN là thống
nhất nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau giữa các quyền:
lập pháp, hình pháp và tư pháp. —--------
Câu 2: Phân tích các nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trog thời kỳ
quá độ lên CNXH ở VN về kinh tế. Trong thực hiện các nội dung này hiện
nay có ưu điểm và hạn chế gì?
a. Các nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam về kinh tế:
- Là nội dung cơ bản quyết định nhất, là cơ sở vật chất - kỹ thuật của liên minh
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, mở rộng liên kết hợp tác
với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân...
- Dưới góc độ kinh tế, xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công
nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư,
tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế. Xác định đúng cơ cấu kinh tế.
- Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa công nghiệp -
nông nghiệp - khoa học và công nghệ - dịch vụ...; giữa các ngành; các thành
phần kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nước và quốc tế...
- Chuyển giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là
công nghệ cao vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp và công nghiệp,
dịch vụ nhằm gắn kết chặt chẽ các lĩnh vực kinh tế cơ bản của quốc gia, qua đó
gắn bó chặt chẽ công nhân, nông dân, trí thức và các lực lượng khác trong xã
hội làm cơ sở kinh tế - xã hội cho sự phát triển của quốc gia.
b. Ưu điểm và nhược điển trong thực hiện các nội dung liên minh hiện nay: - Ưu điểm:
+ Thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế thiết thân của giai cấp công nhân, giai
cấp nông dân, tầng lớp trí và các tầng lớp khác trong xã hội, nhằm tạo cơ sở vật
chất - kỹ thuật cần thiết cho chủ nghĩa xã hội.
+ Xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế, xây dựng kế hoạch đầu tư
góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
+ Tổ chức giao lưu hợp tác giúp phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời
sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội.
+ Chuyển giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại 4.0 góp
phần đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền tảng vật chất - kỹ
thuật cần thiết cho chủ nghĩa xã hội. - Nhược điểm:
+ Xây dựng dự án đầu tư và các chương trình hoạt động kinh tế: Một bộ phận
cán bộ năng lực yếu kém, suy thoái về đạo đức, lối sống, tệ nạn tham ô tham
nhũng dẫn tới đầu tư một cách lãng phí, đầu tư dàn trải, không trọng tâm, trọng
điểm, làm thất thoát tài sản.
+ Chuyển giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm gia
tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Bên cạnh đó, việc đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa không chú ý đến môi trường, gây nên nạn ô nhiễm môi trường
+Bên cạnh sự thống nhất về lợi ích kinh tế, xuất hiện những mâu thuẫn lợi ích ở
những mức độ khác nhau, dẫn đến những biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp theo hướng tiêu cực.
Câu 1: Anh (chị) hãy lý giải vì sao các tôn giáo ở Việt Nam những năm qua
lại có xu hướng phát triển? (3 điểm)
Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:
Thứ nhất: Việt Nam là một quốc gia có nhiều tôn giáo.
Nước ta hiện nay có 13 tôn giáo đã được công nhận từ cách pháp nhân.
Các tổ chức tôn giáo có nhiều hình thức tồn tại khác nhau.
Thứ hai: Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và
không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
Việt Nam là nơi giao lưu của nhiều luồng văn hóa thế giới. Mỗi tôn giáo ở
Việt Nam có quá trình lịch sử tồn tại và phát triển khác nhau, nên sự gắn bó với
dân tộc cũng khác nhau. Tín đồ của các tôn giáo khác nhau cùng chung sống hòa bình trên
một địa bàn, giữa họ có sự tôn trọng niềm tin của nhau và chưa từng xảy ra
xung đột, chiến tranh tôn giáo.
Thứ ba: Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có
lòng yêu thước, tinh thần dân tộc.
Đa số tín đồ các tôn giáo đều có tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm,
tôi trọng công lý, sắn bó với dân tộc, đi theo Đảng, theo cách mạng, hăng hái
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Thứ tư: Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong
giáo hội, có uy tín, ảnh hưởng với tín đồ
Thứ năm: Các tôn giáo đều có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài
Chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam đối với tim ngưỡng, tôn giáo hiện nay
- Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và
để tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng,
theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào, quyền sinh hoạt in ngưỡng,
tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật. Các tôn giáo hoạt động trong khuôn
khổ pháp luật, bình đẳng trước pháp luật.
- Đảng, Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc. Đoàn
kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau; đoàn kết đồng bào theo tôn giáo và
đồng bào không theo tôn giáo, Nhà nước xã hội chủ nghĩa, một mặt, nghiêm
cấm mọi hành vi chia rẽ, phân biệt đối xử với công dân vì lý do tín ngưỡng, tôn
giáo, mặt khác, thông qua quá trình vận động quần chúng nhân dân tham gia
lao động sản xuất, hoạt động xã hội thực tiễn, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần, nâng cao trình độ kiến thức... để tăng cường sự đoàn kết vì mục tiêu”dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, để cùng nhau xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. - Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là
công tác vận động quần chúng. Công tác vận động quần chủng các tôn giáo
nhằm động viên đồng bào nêu cao tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập và
thống nhất đất nước; thông qua việc thực hiện tốt các chính sách kinh tế - xã
hội, an ninh, quốc phòng, bảo đảm lợi ích vật chất và tinh thần của nhân dân nói
chung, trong đó có đồng bào tôn giáo.
- Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Vấn đề theo đạo và truyền đạo. Mọi tín đồ đều có quyền tự do hành đạo
tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Vì sao cần phải xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa vững mạnh (2
điểm) Một là, nhằm duy trì và phát huy bản chất tốt đẹp của Nhà nước Việt
Nam, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành của tất cả các khâu trong
hệ thống chính trị; đấu tranh chống quan liêu, tham những, tiêu cực, lãng phí,
làm sạch bộ máy Đảng và Nhà nước.
Hai là, thúc đẩy mạnh mẽ cải cách kinh tế – xã hội, xây dựng nền kinh tế thị
trường, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
Ba là, sau nhiều năm đấu tranh chống ngoại xâm, quyền tự do, dân chủ,
quyền con người không lúc nào như hiện nay cần được đề cao. Mà muốn đảm
bảo tự do, dân chủ và nhân quyền thì không có con đường nào khác là phải xây
dựng nhà nước pháp quyền. Đặc trưng của nhà nước pháp quyền đã chứng minh điều này