NỘI - NĂM 2025
HC VIN CÔNG NGH U CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
BÀI TẬP LỚN
IOT ỨNG DỤNG
Sinh viên thc hin:
Hà Duy Hiếu
Đinh Trọng Hiếu
NỘI - NĂM 2025
HC VIỆN CÔNG NGH U CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHTHÔNG TIN 1
---------------------------------------
BÀI TẬP LỚN
IOT ỨNG DỤNG
Sinh viên thc hin:
Hà Duy Hiếu
Đinh Trng Hiếu
Lp: D22HTTT03
Ging viên hướng dn: Trn Th Thanh Thu
HC VIỆN NG NGH U CHÍNH
VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG THÔNG TIN 1 NGHỆ
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - T do Hạnh pc
BÁO TÀI MÔN IOT CÁO ĐỀ HC ỨNG DỤNG
H và tên nhóm sinh viên:
Hà Duy Hiếu
MSV: B22DCCN306
Lớp: D22HTTT03
Đinh Trng Hiếu
MSV: B22DCCN305
Lớp: D22HTTT03
Khoá: D22
Ngành đào to: Công thông tin ngh H đào to: Đi chính quy hc
1/ Tên đ tài
Xây dng h thng tưới nước t đng ng dng IoT
2/ do chn đ tài
Trong bi cnh biến đi khí hu, khan hiếm nước và chi phí lao đng ngày càng tăng,
phương pháp tưới tiêu th công da vào kinh nghim thường gây lãng phí nước, tưới không
đúng thời đim và khó chun hóa theo mùa v, dn đến gim năng sut và tăng chi phí vn
hành. ng dng Internet vn vt (IoT) trong tưới tiêu giúp thu thp d liu thời gian thc t
cm biến (đ m đt, nhit đ, đ m không khí), t đó t đng điu khin bơm/van theo
ngưỡng hoc lch tưới thông minh, đng thời h trgiám sát t xa và cnh báo qua nn tng
web/ng dng. Gii pháp này ti ưu hóa s dng nước và đin, ci thin t l sng và tc đ
tăng trưởng ca cây, gim ph thuc vào lao đng th công, đng thời lưu tr d liu đ tinh
chnh quy trình tưới theo mùa v và vi khí hu. Với phn cng giá hợp lý như vi điu khin
ESP32 và các tài cm biến ph biến, đ Xây dng h thng tưới nước t đng ng dng IoT
mang tính thc tin cao, d trin khai trong khuôn kh hc phn IoT và có tim năng mrng
cho các ng dng như vườn nông h, nhà lưi và sân vườn đô th, góp phn thúc đy chuyn
đi s trong nông nghip.
3/ Ni dung nghiên cu
Chương 1: Tng quan v h thng IoT tưi nưc t đng
1.1.
Giới thiu chung v tài. đ
1.2.
c ng dng hin ti ca IoT trong giám sát môi trường trng trt
1.3.
Đt vn đ đi với h thng
1.4.
Mc tiêu nghiên cu
1.5.
Phm vi và nghiên đi tượng cu
1.6.
Hướng trin khai h thng
1.7.
Kết lun
Chương 2: Cơ s lý thuyết ca h thng tưi nưc t đng
2.1.
Phn cng
Vi điu khin: ESP32
Cảm biến:
+
Cảm biến nhit đ & đ không khí DHT11 m
+
Cảm biến đ m đt
+
Cảm biến mưa
Ngoi vi
2.2.
Phn mm
ThingsBoard
VS Code - PlatformIO
2.3.
Đ xut h thng
Chương 3: Thiết kế trin khai và đánh giá mô hình tưi nưc đng t
3.1.
Thiết mô hình kế h thng
3.2.
Trin khai và thc nghim
3.3.
Kết qu và phân tích
3.4.
Đánh giá mô hình
4/ i tham liu kho (d kiến)
Random Nerd Tutorials: ESP32 with DHT11/DHT22 Temperature and Humidity Sensor
Random Nerd Tutorials. ESP32 ADC Read Analog Values with Arduino IDE
Random Nerd Tutorials. ESP32 Pinout Reference: Which GPIOs should you use?
Random Nerd Tutorials. ESP32 MQTT Publish DHT11/DHT22
Random Nerd Tutorials. VS Code: PlatformIO IDE for ESP32
5/ Ngày giao đ tài: 03/10/2025
6/ Ngày np quyn: 24/10/2025
Nội, ngày 10 tháng 10 2025 năm
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DN SINH VIÊN
Trần Thủy Hiếu Thị Thanh Duy
Đinh Trọng Hiếu
Trưởng B Môn
NHN XÉT CA NGƯI HƯNG DN
Điểm: (Bằng chữ: )
NHN XÉT CA NGƯI PHẢN BIN
Điểm: (Bằng chữ: )
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................... 1
DANH HÌNH MỤC NH ............................................................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................................... 3
THUẬT NG VIẾT TẮT ............................................................................................................ 4
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................... 5
LỜI M ĐẦU ............................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. QUAN TỔNG V H THỐNG.............................................................................. 7
1.1 Giới thiệu chung về đ tài ................................................................................................... 7
1.2 Các ứng dụng hiện tại của IoT trong giám sát môi trường trồng trọt .................................. 8
1.3 Đặt vấn đề đối với hệ thống .............................................................................................. 10
1.4 tiêu nghiên Mục cứu .......................................................................................................... 12
1.5 vi Phạm đối tượng nghiên cu ...................................................................................... 13
1.6 Hướng triển khai hệ thống ................................................................................................ 13
1.7 Kết luận ............................................................................................................................. 14
CHƯƠNG 2. CƠ S THUYẾT CỦA THỐNG H ............................................................. 15
2.1 Phần cứng .......................................................................................................................... 15
2.2 Phần mềm .......................................................................................................................... 33
2.3 Đ xuất hệ thống ............................................................................................................... 36
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ HÌNH ...................................... 38
3.1 Thiết kế hệ thống .............................................................................................................. 38
3.2 đồ phần cứng ............................................................................................................... 40
3.3 Triển khai phần mềm ........................................................................................................ 46
3.4 Triển khai kết quả thử nghiệm ..................................................................................... 51
3.5 Đánh giá hình ............................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 55
PHỤ LỤC 1: NGUỒN D ÁN ........................................................................................... 56
2
DANH HÌNH MỤC NH
Hình 2.1 Vi xử ESP32 DevKit V1 ............................................................................................. 15
Hình 2.2 Cảm biến DHT11 ............................................................................................................ 23
Bảng 2.4. Sơ chân DHT11 ........................................................................................................ 23đồ
Hình 2.3 Cảm biến độ m đất ......................................................................................................... 25
Hình 2.4 Raindrop Module MH-RD .............................................................................................. 28
Hình 2.5 Bơm điện t .................................................................................................................... 29
Hình 2.6. TIP122 ........................................................................................................................... 30
Hình 2.7. 12VDC ....................................................................................................... 31Khối nguồn
Hình 2.8 Giới thiệu phầm mềm VS Code PlatformIO. ............................................................. 34
Hình 2.9 Tệp cu hình platformio.ini ............................................................................................. 34
Hình 2.10. ThingsBoard ........................................................................................... 35Giới thiệu về
Hình 3.1: Kiển trúc tổng quan ....................................................................................................... 38
Hình 3.2: hình chi tiết hệ thống............................................................................................... 39
Hình 3.3: đồ chi tiết khu vực 1 ................................................................................................. 40
Hình 3.4: đồ chi tiết khu vực 2 ................................................................................................. 42
Hình 3.5: Bản in mạch ................................................................................................................... 43
Hình 3.6: Chuẩn bị xử bề mặt phíp đồng .............................................................................. 44
Hình 3.7: Ăn mòn phần đồng bằng dung dịch muối ................................................................ 45
Hình 3.8: Khoan lỗ linh kiện ......................................................................................................... 45
Hình 3.9: Mặt trước mạch hoàn thiện ............................................................................................ 46
Hình 3.10: Mặt sau mạch hoàn thiện ............................................................................................. 46
Hình 3.11: Giao diện ThingsBoard ................................................................................................ 47
Hình 3.12: Lưu đồ thuật toán Node 1 ............................................................................................ 49
Hình 3.13: Lưu đồ thuật toán Node 2 ............................................................................................ 50
Hình 3.14: Thử nghiệm hệ thống ................................................................................................... 52
3
DANH MỤC BẢNG BIU
Bảng thuật của khiển 2.1. Thông s vi điều ESP32 DevKit V1 ..............................................16
Bảng 2.2. Thông số thuật của 1 s vi điều khiển phổ biến ......................................................18
Bảng của 2.3. Thông s cảm biến DHT11 ...................................................................................22
Bảng 2.4. chân DHT11 ......................................................................................................23 đồ
Bảng biến 2.5. Thông số của cm Capacitive Soil Moisture Sensor V2.0.0 ...............................24
Bảng 2.6. Sơ Capacitive Soil Moisture Sensor V2.0.0 ............................................26 đồ chân của
Bảng 2.7. Thông s của cảm biến mưa ........................................................................................27
Bảng 2.9. Thông ...................................................................................29 số kỹ thuật Bơm điện t
4
THUT NG VIẾT TẮT
Thut ng viết tt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Vit
BLE
Bluetooth Low Energy
Bluetooth năng lượng thp
MQTT
Message Queuing Telemetry
Transport
Giao thc truyn tin nh
MQTT
GPIO
General-Purpose Input/Output
Chân vào/ra mc đích chung
IC
Integrated Circuit
Mch tích hợp
RC
ResistorCapacitor network
Mng đin tr t
CPU
Central Processing Unit
B lý trung tâm x
HTTP
Hypertext Transfer Protocol
Giao thc truyn ti siêu
văn bn
I2C (I²C)
Inter-Integrated Circuit
Giao din mch tích hợp
liên kết
IDE
Integrated Development
Environment
Môi trường phát trin tích
hp
IoT
Internet of Things
Mng lưới vn vt kết ni
Internet
JSON
JavaScript Object Notation
Ký pháp đi tượng
JavaScript
NaN
Not a Number
Không phi là s (giá tr
rng/li)
5
LI CM ƠN
Đ hoàn thành bài tp lớn môn hc "IoT và ng dng" với đ tài Xây dng h
thng tưới nước t đng ng dng IoT, nhóm chúng em đã nhn được s hướng dn,
giúp đvà đng viên nhit tình t nhiu cá nhân và tp th.
Trước hết, chúng em xin trân trng gi lời cm ơn sâu sc nht tới cô Trn Th
Thanh Thy, ging viên hướng dn ca chúng em. đã tn tình ch bo, đnh hướng
nghiên cu, cung cp nhng kiến thc chuyên môn quý báu và gii đáp mi thc mc
ca chúng quá trình tài. làm em trong sut thc hin đ S nhit huyết và phương pháp
vic khoa hc ca cô là ngun đng lc lớn đ chúng em vượt qua nhng khó khăn và
hoàn thành tt nhim v ca mình.
Chúng em cũng xin gi lời cm ơn chân thành Ban Giám đến đc Hc vin Công
ngh u chính Vin thông, Ban ch nhim Khoa K thut Đin t 1 đã to điu kin
hc tp và nghiên cu tt nht cho chúng em trong nhng năm hc va qua.
Mc dù đã rt c gng, nhưng do kiến thc và kinh nghim thc tin còn hn chế,
bài báo cáo không tránh th khi nhng thiếu sót. Chúng em mong rt nhn được nhng
ý kiến đóng góp quý báu t đ đ tài được hoàn thin hơn.
Chúng em xin chân thành cm ơn!
Nhóm sinh viên thc hin
Hà Duy Hiếu
Đinh Trng Hiếu
6
LI M ĐU
Trong bi cnh ch mng công nghip 4.0 din ra mnh m, Internet vn vt
(IoT) gi vai trò then cht trong chuyn đi s nông nghip, góp phn ti ưu hóa quy
trình sn nâng cao xut, năng sut, tiết kim tài nguyên và tăng cường kh năng thích ng
trước biến đi hot đng tưới ti nhiu khí hu. Thc tin cho thy tiêu mô hình canh tác
vn ph thuc đáng k vào kinh nghim và thao tác th công, dn tới tình trng tưới không
đúng thời đim hoc liu lượng, lãng phí nước và đin, khó chun hóa gia các mùa v,
ging cây và giai sinh đon trưởng. Nhng hn chế nh này hưởng trc đến tiếp hiu qu
sn chi phí hành và xut, vn kh năng m quy mô công trong nông rng ng dng ngh
nghip.
T yêu cu thc tin nêu trên, nhóm thc hin đ tài Xây dng h thng tưi
nưc đng ng t dng IoT với thiết kế gii tưới mc tiêu và trin khai mt pháp thông
minh có chi phí hp lý, d lp đt và m rng. H thng đ xut thu thp d liu thời gian
thc t các cm biến (đ m đt, nhit đ đ m không khí, cm biến mưa), x lý trên -
b điu khin đ ra quyết đnh đóng/mbơm van theo ngưng hoc lch tưới được ti -
ưu, đng thời h cnh din tr giám sát, cu hình và báo t xa thông qua giao web. ch
tiếp cn này hướng tới vic ti ưu hóa s dng đin nước, ci thin sinh trưởng ca cây
trng, to và lp kho d liu lch s phân tích và phc v hiu chnh quy trình theo vi khí
hu tng khu vc canh tác.
o cáo trình bày quan và tng cơ s lý thuyết thng v h tưới nước đng t ng
dng bi cnh, cu ng dng IoT, làm rõ mc tiêu, các nghiên và liên quan, cùng vai trò
ca chiến lược điu khin và ti ưu lch tưới. Tiếp theo, ni dung mô t kiến trúc gii
pháp và thiết kế phn cng (ESP32, cm biến, bơm/van, phn relay) cùng mm (nn tng
d liu, môi phát trường trin), kèm án toán và quy trình lý phương thut x d liu. Trên
cơ s đó, báo cáo trình bày thiết kế mô hình, quy trình trin khai và thc nghim, kết qu
thu được và phân tích chi tiết, đng thời đánh giá mô hình theo các tiêu chí hiu năng, chi
phí và kh năng rng. m Cui cùng, báo cáo rút ra kết lun, nêu hn chế và đ xut đnh
hướng phát trin, qua đó khng đnh tính kh thi và giá tr ng dng thc tin ca h
thng tưi nưc t đng da trên IoT.
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN V H THNG
1.1 Gii thiu chung v đ tài
Trong bi cnh ch mng công nghip 4.0 đang phát trin mnh m, Internet of
Things (IoT) trthành nn tng ct lõi cho các h thng nông nghip thông minh, đc
bit trong qun lý tưới tiêu hiu qu. Nhkh năng kết ni cm biến, b điu khin và
nn d liu, truyn x tng IoT cho phép thu thp, ti, lý và phân tích thông tin theo thời
gian thc, t đó nâng cao năng sut cây trng, tiết kim chi phí hành và vn đm bo tính
n đnh trong quy trình canh tác.
Thc tế cho thy, tưới tiêu th công thường dn đến tưới sai thời đim hoc không
đ lượng nước, gây lãng phí tài nguyên và nước đin, mt cht làm trôi dinh dưỡng trong
đt, đng thời tăng bnh hi nguy cơ r cây. Quy trình này khó duy trì cũng s đng nht
gia các mùa v, loi cây trng và giai đon phát trin, nh hưởng trc tiếp đến năng sut
và cht lượng vn đ này đt ra nhu cu cp thiết v mt h thng tưới nông sn. Nhng
t có đng kh năng giám sát liên tc điu kin các môi trường điu và chnh chế đ tưới
mt cách chính xác theo nhu cu thc tế.
Công ngh IoT mang li gii pháp kh thi thông qua vic tích hợp các cm biến
môi trường và b điu khin đ theo dõi trng thái đt và thời tiết ti ch. D liu được
x lý trên vi điu khin và đng b lên nn tng đám mây đ trc quan hóa, h trcu
hình t xa và lưu tr lch s phc v phân tích. Khi chp hành thc thi lnh tưới da
trên ngưỡng hoc lch đã ti ưu, đng thời phát cnh báo khi phát hin bt thường như
thiếu nưc hoc rò r.
Xut phát t các yêu cu này, đ tài Xây dng h thng tưi nưc t đng ng
dng IoT hướng đến mt gii pháp chi phí hợp lý, d lp đt và mrng cho các nông
h, nhà vưn hoc vc đô khu th. thng tn H dng d thời liu gian thc đ ti ưu hóa
s dng nước và đin, ci thin s phát ca cây trng và chun hóa quy chăm trin trình
sóc. o cáo trình bày lý và quan nghiên liên quan, trúc s cơ s thuyết tng cu kiến
8
phn cng và phn mm, trin khai và thc nghim nhà quy trình thiết kế, trong thông
thường, cùng các kết qu, hn chế và đnh hướng phát trin, nhm khng đnh tính kh
thi và giá tr ng dng ca gii pháp tưới t đng da trên IoT trong bi cnh nông nghip
Vit Nam.
1.2 Các ng dng hin ti ca IoT trong giám sát môi trưng trng trt
IoT trong nông nghip hin đi cung cp mt h tng cm biến và truyn thông
tiên tiến, cho phép quan trc liên tc các thông s vi khí hu và trng thái đt ti hin
trường, t đó h trra quyết đnh tưới nước da trên d liu thc tế. c đim đo được
b trí các trí ti v đi din cho điu kin tiu khí hu và vùng r cây, thường bao gm các
cm biến đo nhit đ không khí, đ m tương đi, lượng mưa, cùng các với cm biến theo
dõi dinh đ m đt, nhit đ đt, và các ch s dưỡng. D liu được ly mu theo chu k
c đnh, t 1 đến 5 phút cho vi khí hu và 5 đến 15 phút cho đ m đt, sau đó được
truyn v thiết b biên hoc nn tng đám mây qua các kết ni như Wi-Fi, LoRaWAN,
NB-IoT, hoc mng di đng. Ti thiết b biên, h thng áp dng các b lc s cơ bn đ
loi b nhiu, thc hin hiu chnh tuyến da đường ca biến tính trên chun cm và gn
nhãn gian khi hóa quan thời đng b trước gi d liu đã chun lên cơ s d liu đ trc
hóa và phân tích sâu hơn.
ng dng ni bt nht là giám sát đ m đt đ thc hin tưới chính xác. Cảm biến
đ m đt được đt mt hoc nhiu đ sâu tương ng với vùng r ca cây trng, cung
cp d liu theo thời gian đ xác đnh ngưỡng kích hot và dng tưới phù hợp với tng
giai đon sinh trưởng. H thng ghi nhn đ m trước, trong và sau khi tưới đ ước tính
lượng nước thm vào vùng r cũng như tc đ đt, khô t đó điu chnh thời gian và mc
đ mvan cho chu k tiếp theo. Khi tích hợp thêm các cm biến lưu lượng và th tích
nước, nn tng có th tính toán mc tiêu th nước trên mi đơn v din tích, h trphát
hin rò r hoc phân phi nước không đng đu gia các khu vc tưới.
Trong mô hình nhà và nhà kính, giám sát vi khí IoT giúp duy trì các lưới hu bng
thông s môi trường trong phm vi lý tưởng. c yếu t như nhit đ, đ m, ánh sáng
và theo dõi theo gian màn che, nng đ CO được thời thc đ điu phi qut, h thng
9
phun sương và tưới nh git. Khi đ m không khí tăng cao kéo dài, h thng phát cnh
báo nguy cơ do môi bnh trường ướt, m đ xut điu chnh thông gió hoc gim tn sut
tưới. Trong điu kin nng nóng, d liu ánh sáng và nhit đ h tr lên lch tưới làm mát
vào thời gây sc nhit cho cây. Chế có th t đng tc đã đim ít đ điu khin theo quy
lp trình hoc bán t đng qua giao din người dùng, với tt c các hành đng được ghi
log đ truy vết và đánh giá.
Mt hướng ng dng quan trng khác là giám sát dinh trong bón. dưỡng tưới Cảm
biến đo đ dn đin và pH trong dung dch tưới và đt cung cp thông tin v nng đ
mui hòa tan và tính axit ca môi trường. Khi đ dn đin vượt ngưỡng cho phép, h
thng khuyến ngh chnh x ra mui hoc điu công thc phân bón. Nếu tích hợp thêm
cm biến áp sut và đường ng lưu lượng ti các nhánh, nn tng có th phát hin kt van
hoc gim hiu sut bơm da trên s bt thường v áp sut và lưu lượng so với đường
chun lch s. c khuyến ngh này được cá nhân hóa theo loi cây và giai đon sinh
trưởng da trên ngưng do người dùng cu hình.
c nn tng IoT nông nghip còn phát trin mô hình d đoán nguy cơ sâu bnh
da trên chui điu kin môi trường. Khi nhit đ, đ m và gian lá thời ướt đt điu kin
thun trong gian tích lợi mt khong thời lũy, h thng phát cnh báo ri ro đ người vn
hành can thip sớm bng các bin pháp như thông gió, ta cành hoc x lý cc b. Đi
với canh tác ngoài trời, trm thời tiết ti ch cung cp d liu lượng mưa và bc thoát hơi
tham chiếu. Khi kết hp với h s cây trng, h thng ước tính nhu cu nước cho ngày
tiếp theo, và tích báo khí giúp lùi chu vic hợp d tượng ngn hn hoc gim k tưới nếu
sp có mưa, t đó tiết kim tài nguyên và gim xói mòn đt.
Th giác máy tính đóng vai trò b trhiu qu cho giám sát cm biến. Camera
RGB trí di hoc đa ph được b c đnh hoc gn trên phương tin đng cung cp chui
nh đ ước lượng đ che ph tán và các ch s thc vt, giúp phát hin sớm trng thái
stress do thiếu nước. D liu nh được đng b thời gian và so sánh với d liu đ m
đt đ kim chng chiến lược tưới ti tng khu vc. Khi bn đ ch s thc vt cho thy
vùng so xu hành có tra tăng gim bt thường với hướng, người vn th kim h thng
ng, đu phun và van điu chnh tương ng.
10
V hành và khai thác vn d liu, các pháp nay cung gii hin cp bng điu khin
web hoc ng dng di đng với biu đ thời gian, bn đ nhit và báo cáo đnh k. Người
dùng có th cu hình ngưỡng, lch tưới, điu kin kích hot, và nhn cnh báo khi vượt
ngưỡng qua thông báo đy hoc email. D liu được lưu tr theo lược đ thời gian với
cơ chế nén và lp ch mc, h trtruy vn so sánh gia các v mùa. c phân tích bao
gm đường chun vn hành, nguyên nhân gc r ca s c và tính chi phí tưới, ước nước
theo khu vc, to nn tng cho ci tiến liên tc.
n cnh lợi ích như tiết kim nước, ci thin đng đu sinh trưởng và tăng tính
minh trong bch quyết đnh, các trin khai IoT trong nông nghip vn đi mt với mt s
thách thc. Cảm biến hot đng trong môi trường m ướt và bám bn có th b trôi tín
hiu theo đòi hi chun và thay Kết ni vc thời gian, lch hiu thế đnh k. mng khu
nông thôn thường không n đnh, nên kiến trúc h thng cn h trlưu đm cc b và
đng b đin ni khi toàn có mng. An trong môi trường có nước yêu cu cách đin, đt
và bo v quá dòng cho các thiết b. Ngoài ra, bo mt và riêng quyn tư d liu cn được
đm bo thông qua xác thc thiết b, mã hóa đường truyn và phân quyn người dùng.
Nhng yếu hợp đon kế đ đm bo h t này tích cn được ngay t giai thiết thng tưới
nước t đng vn hành bn vng và có kh năng mrng trong tương lai.
1.3 Đt vn đi đ vi h thng
Trong canh tác quy mô gia điu kin h đình nh và trang tri ti Vit Nam, hot
đng tưới nước vn ch yếu da nghim dn đng lớn v vào kinh th công, đến biến đ
m đt, lãng phí tài nguyên nước và đin năng, đng thời tn kém lao đng. c gii pháp
thương mi hin có thường có chi phí đu tư cao, ít tùy biến theo loi cây trng và điu
kin đa phương, chưa thân thin với người dùng ph thông, và đòi hi kết ni mng n
đnh nhiu vc chưa đáp ng được. Nhng hn chế đt mà khu nông thôn này ra nhu cu
cp thiết v mt h thng tưới nưc t đng ng dng IoT với chi phí hợp lý, d lp đt
và vn hành, có kh năng giám sát và điu khin t xa, đng thời duy trì mc đ tin cy
chp nhn đưc ngay c khi kết ni b gián đon.
11
i toán trng tâm ca h thng là xác đnh đúng thời đim và liu lượng tưới
cho tng khu vc canh tác da trên d liu cm biến và trng thái sinh trưởng ca cây
trng. Mc dù điu khin theo ngưỡng đ m đt hoc theo lch là cách tiếp cn trc quan
và thi, kh đ m đt li chu nh hưởng đng thời t che tán, loi đt, đ ph bc x mt
trời, đó, thời gió và mưa. Do h thng cn thu thp và x lý d liu theo gian thc, thích
nghi với biến đng theo ngày và theo mùa, tránh hai là c cc đoan thiếu nước kéo dài và
tưới quá mc gây ra trôi dinh dưỡng.
tng cm biến, các đu đo đ m đt đin dung, nhit đ và đ m không khí
phi hot đng trong môi trường m bám và có ướt, bn th nhiu đin, khiến tín trôi hiu
theo thời gian. Vì vy, h thng cn có quy trình hiu chun đnh k, lc nhiu và phát
hin bt thường đ duy trì đ chính xác. tng truyn thông, Wi-Fi mng ti hin trường
có th không n đnh. Kiến trúc cn h trlưu tr đm ti thiết b biên, đng b d liu
khi có mng tr li, cũng như đm bo các lnh điu khin quan trng vn được thc thi
an toàn trong chế đ ngoi tuyến.
An toàn vn hành là yêu cu ct lõi. Thiết b phi được cách đin và chng m
đúng tiêu chun, mch điu khin bơm và van có cn bo v quá dòng, đng thời h thng
phi có cơ chế dng khn cp khi phát hin nhit đ bt thường hoc rò r. Bảo mt và
quyn riêng tư d liu cũng cn thông qua xác được đm bo thc thiết b, mã hóa đường
truyn th và phân dùng, truy quyn người nhm ngăn chn cp trái phép có gây sai lch
thao tác tưi.
Chi phí shu và kh năng bo trì là nhng ràng buc hin hu trong bi cnh
trin khai ca sinh viên. Vic la chn phn cng ph biến, linh kin thay thế d tìm và
tài liu k thut rõ ràng giúp gim chi phí vòng đời. Giao din qun tr tiếng Vit, quy
trình cài ký giúp dùng nhanh chóng đt tun t và nht h thng d đc người ph thông
đưa h thng vào vn hành và x lý s c.
T các phân tích trên có th phát biu bài toán nghiên cu như sau: thiết kế và
hin h đng kiến biến, thc mt thng tưới nước t theo ng dng IoT trúc cm thiết b
biên, nn tng d liu và ng dng người dùng, có kh năng hot đng tin cy trong điu
12
kin kết ni không n đnh, đưa ra quyết đnh tưới da trên d liu đ m đt và vi khí
hu theo thời gian thc, bo đm an toàn đin và bo mt thông tin, đng thời đt mc
tiêu tiết kim nước và n đnh đ m vùng r với chi phí phù hợp. H thng cn được
đánh giá đnh lượng thông qua các ch s như sai s đo m, đ tr điu khin, thời gian
sn sàng và mc th năng lượng tiêu đ chng hiu qu minh và kh năng m rng trong
thc tế.
1.4 tiêu nghiên Mục cu
Mc tiêu quát tng ca đ tài là và giá thiết kế, hin thc đánh mt h thng tưới
nước t đng ng dng IoT có chi phí phù hợp, d lp đt và vn hành trong điu kin
kết ni n đnh, bo không đm đin bo d đng thời an toàn và mt liu, nâng cao hiu
qu s dng nưc và n đnh đ m vùng r.
Đ hin thc hóa mc tiêu tng quát, nghiên cu đt ra các mc tiêu c th sau.
Th xây nht, dng kiến h trúc thng theo các lp biến, cm thiết b kết biên, ni truyn
thông, nn tng d liu và ng dng người dùng, h trlưu đm cc b và đng b d
liu khi mng khôi phc. Th hai, phát trin thut toán điu khin tưới da trên ngưỡng
m đt và lch có tưới th cu hình, cho phép linh chuyn đi hot gia chế đ đng t và
bán t đng, có cơ chế tránh tưới lp khi đt chưa kp thm. Th ba, thiết kế dashboard
giám sát theo gian và báo cung và thời thc cáo đnh k, cp cnh báo vượt ngưỡng nht
ký vn hành phc v truy vết s c. Th tư, tích hợp các bin pháp an toàn gm cách
đin, bo v chng m, quá dòng cho và van, cùng bơm cơ chế dng khn cp. Th năm,
xác và lp thc hin hiu chun, nhiu quy trình lc và phát hin bt thường cho các cm
biến ch cht đ duy trì đ tin cy d liu trong môi trường m ướt và bám bn.
c mc tiêu đnh lượng bao gm t l tiết kim nước đt ti thiu 20% so với
tưới th công, sai s đo m đt vượt không quá 5% th tích so tham với chiếu, đ tr điu
khin dưới 2 giây trong bình gian mng thường, thời sn sàng t 95% tr lên, và tiêu mc
th năng lượng phù hợp với kiến. cu hướng tới ngun cp d Nghiên cũng kh năng s
dng với din tiếng trc liu k thut chun to giao Vit quan, tài hóa đ tái và m rng
h thng. Gi thuyết làm vic là điu khin tưới da trên d liu m và vi khí theo đt hu
thời gian thc, kết hợp lưu đm cc b, s gim lượng nước s dng và gi đ m vùng
r trong ngưng hp hơn tưi th công, đưc kim chng qua thí nghim đi chng.
13
Đ đt được các mc tiêu, quá trình nghiên cu s la chn phn cng chi phí
thp, phát trin phn mm với thut toán và giao điu khin din qun lý, tích hợp an toàn
và ra hai giai mô và khu bo mt. Th nghim s din đon: phng ti nhà thc tế ti
canh tác nh, với các kch bn bình và thường bt thường. Kết qu s phân tích, được trc
quan hóa trên dashboard, và ci tiến da trên phn hi người dùng, đng thời đ xut đnh
hướng như năng lưng mt trời và ng dng di đng đ nhân rng trong tương lai.
1.5 vi và Phm đi tưng nghiên cu
Đ tài được trin khai quy mô nh đến trung bình, phù hợp với h gia đình,
vườn cây hoc khu vc tưới nh, bao gm t mt đến ba khu vc tưới đc lp, mi khu
có din tích khong 5 cu tp trung vào giám sát đ đt, nhit đ, đ 20 m². Nghiên m
m không khí, và thái trng mưa, điu khin tưới theo và hình ngưỡng đ m đt lch cu
linh hot, đng thời đánh giá hiu qu vn hành trong Wi-Fi có gián điu kin kết ni th
đon ngn. c ni dung như ti ưu đa mc tiêu bng hc máy, qun lý dinh dưỡng t
đng, hoc trin khai trên quy mô trang tri lớn nm ngoài phm vi ca báo cáo này.
Đi tượng nghiên cu là h thng tưới nước t đng ng dng IoT với kiến trúc
gm lớp cm biến (cm biến đ m đt đin dung, cm biến DHT11 đo nhit đ và đ
m cm không khí, biến mưa), lớp thiết biên vi ESP32 b s dng điu khin đ ly mu,
tin x lý và điu khin bơm qua transistor TIP122, lớp kết ni ưu tiên Wi-Fi ni b, cùng
nn d tiếng phc v tng liu ThingsBoard và dashboard Vit giám sát, cu hình và vn
hành t xa. Đi tượng cây trng các loi rau ngn ngày hoc cây dùng cho thí nghim là
cnh ph biến, nhm đm bo điu kin so sánh đng nht và thun lợi cho đo lường,
đánh giá hiu qu.
1.6 Hưng trin khai h thng
Đ trin khai h thng tưới nước t đng ng dng IoT mt cách hiu qu, quá
trình thc hin tp trung vào các bước c th nhm đm bo hot đng n đnh và thi kh
trong thc tế. Trước hết, h thng s được trin khai ti các khu vc tưới nh như vườn
cây hoc khu vc canh tác h Vit Nam, với t mt đến ba khu vc gia đình ti phm vi
đc lp, mi khu din tích khong 5 20m², trong môi trường nhà thông thường đ đánh
giá ban các DHT11, và hiu sut đu. D liu t cm biến đ m đt, cm biến mưa s

Preview text:


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
--------------------------------------- BÀI TẬP LỚN
IOT VÀ ỨNG DỤNG
Xây dựng hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT
Sinh viên thực hiện: Hà Duy Hiếu
Đinh Trọng Hiếu HÀ NỘI - NĂM 2025
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1
--------------------------------------- BÀI TẬP LỚN
IOT VÀ ỨNG DỤNG
Xây dựng hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT
Sinh viên thực hiện:
Hà Duy Hiếu
Đinh Trọng Hiếu Lớp: D22HTTT03
Giảng viên hướng dẫn:
Trần Thị Thanh Thuỷ HÀ NỘI - NĂM 2025
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỄN THÔNG
Độc lập - Tự do Hạnh phúc
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1
BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC IOT VÀ ỨNG DỤNG
Họ và tên nhóm sinh viên: Hà Duy Hiếu MSV: B22DCCN306 Lớp: D22HTTT03 Đinh Trọng Hiếu MSV: B22DCCN305 Lớp: D22HTTT03 Khoá: D22
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Hệ đào tạo: Đại học chính quy
1/ Tên đề tài
Xây dựng hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT
2/ Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, khan hiếm nước và chi phí lao động ngày càng tăng,
phương pháp tưới tiêu thủ công dựa vào kinh nghiệm thường gây lãng phí nước, tưới không
đúng thời điểm và khó chuẩn hóa theo mùa vụ, dẫn đến giảm năng suất và tăng chi phí vận
hành. Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong tưới tiêu giúp thu thập dữ liệu thời gian thực từ
cảm biến (độ ẩm đất, nhiệt độ, độ ẩm không khí…), từ đó tự động điều khiển bơm/van theo
ngưỡng hoặc lịch tưới thông minh, đồng thời hỗ trợ giám sát từ xa và cảnh báo qua nền tảng
web/ứng dụng. Giải pháp này tối ưu hóa sử dụng nước và điện, cải thiện tỷ lệ sống và tốc độ
tăng trưởng của cây, giảm phụ thuộc vào lao động thủ công, đồng thời lưu trữ dữ liệu để tinh
chỉnh quy trình tưới theo mùa vụ và vi khí hậu. Với phần cứng giá hợp lý như vi điều khiển
ESP32 và các cảm biến phổ biến, đề tài “Xây dựng hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT”
mang tính thực tiễn cao, dễ triển khai trong khuôn khổ học phần IoT và có tiềm năng mở rộng
cho các ứng dụng như vườn nông hộ, nhà lưới và sân vườn đô thị, góp phần thúc đẩy chuyển
đổi số trong nông nghiệp.
3/ Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về hệ thống IoT tưới nước tự động
1.1. Giới thiệu chung về đề tài.
1.2. Các ứng dụng hiện tại của IoT trong giám sát môi trường trồng trọt
1.3. Đặt vấn đề đối với hệ thống
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.6. Hướng triển khai hệ thống 1.7. Kết luận
Chương 2: sởthuyết của hệ thống tưới nước tự động 2.1. Phần cứng − Vi điều khiển: ESP32 − Cảm biến:
+ Cảm biến nhiệt độ & độ ẩm không khí DHT11
+ Cảm biến độ ẩm đất + Cảm biến mưa − Ngoại vi 2.2. Phần mềm − ThingsBoard − VS Code - PlatformIO
2.3. Đề xuất hệ thống
Chương 3: Thiết kế triển khai và đánh giá mô hình tưới nước tự động
3.1. Thiết kế mô hình hệ thống
3.2. Triển khai và thực nghiệm
3.3. Kết quả và phân tích 3.4. Đánh giá mô hình
4/ Tài liệu tham khảo (dự kiến)
Random Nerd Tutorials: ESP32 with DHT11/DHT22 Temperature and Humidity Sensor
Random Nerd Tutorials. ESP32 ADC Read Analog Values with Arduino IDE
Random Nerd Tutorials. ESP32 Pinout Reference: Which GPIOs should you use?
Random Nerd Tutorials. ESP32 MQTT Publish DHT11/DHT22
Random Nerd Tutorials. VS Code: PlatformIO IDE for ESP32
5/ Ngày giao đề tài: 03/10/2025
6/ Ngày nộp quyển: 24/10/2025
Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2025 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN Trần Thị Thanh T hủy Hà Duy Hiếu
Đinh Trọng Hiếu
Trưởng Bộ Môn
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN Điểm: (Bằng c hữ: )
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN Điểm: (Bằng c hữ: ) MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................... 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................................... 3
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................................................................................ 4
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................... 5
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ H
Ệ THỐNG.............................................................................. 7
1.1 Giới thiệu chung về đề tài ................................................................................................... 7 1.2 Các ứng dụng hiện tại của
IoT trong giám sát môi trường trồng trọt .................................. 8 1.3 Đặt vấn đề đối với hệ
thống .............................................................................................. 10 1.4
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 12
1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 13 1.6
Hướng triển khai hệ thống ................................................................................................ 13
1.7 Kết luận ............................................................................................................................. 14 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HỆ T
HỐNG ............................................................. 15
2.1 Phần cứng .......................................................................................................................... 15
2.2 Phần mềm .......................................................................................................................... 33
2.3 Đề xuất hệ thống ............................................................................................................... 36 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ, TRI
ỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ...................................... 38
3.1 Thiết kế hệ thống .............................................................................................................. 38
3.2 Sơ đồ phần cứng ............................................................................................................... 40
3.3 Triển khai phần mềm ........................................................................................................ 46
3.4 Triển khai và kết quả thử nghiệm ..................................................................................... 51
3.5 Đánh giá mô hình ............................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 55 PHỤ LỤ
C 1: MÃ NGUỒN DỰ ÁN ........................................................................................... 56 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Vi xử lý ESP32 DevKit V1 ............................................................................................. 15 Hình 2.2 Cảm biến
DHT11 ............................................................................................................ 23
Bảng 2.4. Sơ đồ chân DHT11 ........................................................................................................ 23 Hình 2.3 Cảm biến độ
ẩm đất ......................................................................................................... 25
Hình 2.4 Raindrop Module MH-RD .............................................................................................. 28 Hình 2.5 Bơm điện
từ .................................................................................................................... 29
Hình 2.6. TIP122 ........................................................................................................................... 30 Hình 2.7. Khối 1
nguồn 2VDC ....................................................................................................... 31 Hình 2.8 Giới thiệu phầm mềm
VS Code và PlatformIO. ............................................................. 34
Hình 2.9 Tệp cấu hình platformio.ini ............................................................................................. 34
Hình 2.10. Giới thiệu về ThingsBoard ........................................................................................... 35
Hình 3.1: Kiển trúc tổng quan ....................................................................................................... 38
Hình 3.2: Mô hình chi tiết hệ thống............................................................................................... 39
Hình 3.3: Sơ đồ chi tiết khu vực 1 ................................................................................................. 40
Hình 3.4: Sơ đồ chi tiết khu vực 2 ................................................................................................. 42
Hình 3.5: Bản in mạch ................................................................................................................... 43
Hình 3.6: Chuẩn bị và xử lý bề mặt phíp đồng .............................................................................. 44
Hình 3.7: Ăn mòn phần đồng dư bằng dung dịch muối ................................................................ 45
Hình 3.8: Khoan lỗ linh kiện ......................................................................................................... 45
Hình 3.9: Mặt trước mạch hoàn thiện ............................................................................................ 46
Hình 3.10: Mặt sau mạch hoàn thiện ............................................................................................. 46
Hình 3.11: Giao diện ThingsBoard ................................................................................................ 47
Hình 3.12: Lưu đồ thuật toán Node 1 ............................................................................................ 49
Hình 3.13: Lưu đồ thuật toán Node 2 ............................................................................................ 50
Hình 3.14: Thử nghiệm hệ thống ................................................................................................... 52 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Thông số kĩ th uật của vi điều khiển
ESP32 DevKit V1 ..............................................16
Bảng 2.2. Thông số kĩ thuật của 1 số vi điều khiển phổ biến ......................................................18 Bảng 2.3. Thông số của
cảm biến DHT11 ...................................................................................22 Bảng 2.4. chân D Sơ đồ
HT11 ......................................................................................................23
Bảng 2.5. Thông số của cảm biến Capacitive Soil Moisture Sensor V2.0.0 ...............................24 Bảng 2.6. Sơ đồ chân
của Capacitive Soil Moisture Sensor V2.0.0 ............................................26 Bảng 2.7. Thông số
của cảm biến mưa ........................................................................................27
Bảng 2.9. Thông số kỹ thuật Bơm điện t
ừ...................................................................................29 3
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt BLE Bluetooth Low Energy
Bluetooth năng lượng thấp MQTT Message Queuing Telemetry
Giao thức truyền tin nhẹ Transport MQTT GPIO General-Purpose Input/Output Chân vào/ra mụ c đích chung IC Integrated Circuit Mạch tích hợp RC Resistor–Capacitor network Mạng điện trở–tụ CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm
Giao thức truyền tải siêu HTTP Hypertext Transfer Protocol văn bản
Giao diện mạch tích hợp I2C (I²C) Inter-Integrated Circuit liên kết Integrated Development
Môi trường phát triển tích IDE Environment hợp
Mạng lưới vạn vật kết nối IoT Internet of Things Internet Ký pháp đối tượng JSON JavaScript Object Notation JavaScript
Không phải là số (giá trị NaN Not a Number rỗng/lỗi) 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tập lớn môn học "IoT và Ứng dụng" với đề tài “Xây dựng hệ
thống tưới nước tự động ứng dụng IoT”, nhóm chúng em đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ và động viên nhiệt tình từ nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, chúng em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Trần Thị
Thanh Thủy, giảng viên hướng dẫn của chúng em. Cô đã tận tình chỉ bảo, định hướng
nghiên cứu, cung cấp những kiến thức chuyên môn quý báu và giải đáp mọi thắc mắc
của chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Sự nhiệt huyết và phương pháp làm
việc khoa học của cô là nguồn động lực lớn để chúng em vượt qua những khó khăn và
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông, Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật Điện tử 1 đã tạo điều kiện
học tập và nghiên cứu tốt nhất cho chúng em trong những năm học vừa qua.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế,
bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp quý báu từ Cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện Hà Duy Hiếu Đinh Trọng Hiếu 5 LỜI M Ở ĐẦU
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, Internet vạn vật
(IoT) giữ vai trò then chốt trong chuyển đổi số nông nghiệp, góp phần tối ưu hóa quy
trình sản xuất, nâng cao năng suất, tiết kiệm tài nguyên và tăng cường khả năng thích ứng
trước biến đổi khí hậu. Thực tiễn cho thấy hoạt động tưới tiêu tại nhiều mô hình canh tác
vẫn phụ thuộc đáng kể vào kinh nghiệm và thao tác thủ công, dẫn tới tình trạng tưới không
đúng thời điểm hoặc liều lượng, lãng phí nước và điện, khó chuẩn hóa giữa các mùa vụ,
giống cây và giai đoạn sinh trưởng. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sản xuất, chi phí vận hành và khả năng mở rộng quy mô ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp.
Từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, nhóm thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống tưới
nước tự động ứng dụng IoT” với mục tiêu thiết kế và triển khai một giải pháp tưới thông
minh có chi phí hợp lý, dễ lắp đặt và mở rộng. Hệ thống đề xuất thu thập dữ liệu thời gian
thực từ các cảm biến (độ ẩm đất, nhiệt độ - độ ẩm không khí, cảm biến mưa), xử lý trên
bộ điều khiển để ra quyết định đóng/mở bơm - van theo ngưỡng hoặc lịch tưới được tối
ưu, đồng thời hỗ trợ giám sát, cấu hình và cảnh báo từ xa thông qua giao diện web. Cách
tiếp cận này hướng tới việc tối ưu hóa sử dụng điện nước, cải thiện sinh trưởng của cây
trồng, và tạo lập kho dữ liệu lịch sử phục vụ phân tích và hiệu chỉnh quy trình theo vi khí
hậu từng khu vực canh tác. Báo cáo trình bày tổn
g quan và cơ sở lý thuyết về hệ thống tưới nước tự động ứng
dụng IoT, làm rõ bối cảnh, mục tiêu, các nghiên cứu và ứng dụng liên quan, cùng vai trò
của chiến lược điều khiển và tối ưu lịch tưới. Tiếp theo, nội dung mô tả kiến trúc giải
pháp và thiết kế phần cứng (ESP32, cảm biến, bơm/van, relay) cùng phần mềm (nền tảng
dữ liệu, môi trường phát triển), kèm phương án thuật toán và quy trình xử lý dữ liệu. Trên
cơ sở đó, báo cáo trình bày thiết kế mô hình, quy trình triển khai và thực nghiệm, kết quả
thu được và phân tích chi tiết, đồng thời đánh giá mô hình theo các tiêu chí hiệu năng, chi
phí và khả năng mở rộng. Cuối cùng, báo cáo rút ra kết luận, nêu hạn chế và đề xuất định
hướng phát triển, qua đó khẳng định tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn của hệ
thống tưới nước tự động dựa trên IoT. 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ H Ệ THỐNG
1.1 Giới thiệu chung về đề tài
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh mẽ, Internet of
Things (IoT) trở thành nền tảng cốt lõi cho các hệ thống nông nghiệp thông minh, đặc
biệt trong quản lý tưới tiêu hiệu quả. Nhờ khả năng kết nối cảm biến, bộ điều khiển và
nền tảng dữ liệu, IoT cho phép thu thập, truyền tải, xử lý và phân tích thông tin theo thời
gian thực, từ đó nâng cao năng suất cây trồng, tiết kiệm chi phí vận hành và đảm bảo tính
ổn định trong quy trình canh tác.
Thực tế cho thấy, tưới tiêu thủ công thường dẫn đến tưới sai thời điểm hoặc không
đủ lượng nước, gây lãng phí tài nguyên nước và điện, làm trôi mất chất dinh dưỡng trong
đất, đồng thời tăng nguy cơ bệnh hại rễ cây. Quy trình này cũng khó duy trì sự đồng nhất
giữa các mùa vụ, loại cây trồng và giai đoạn phát triển, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất
và chất lượng nông sản. Những vấn đề này đặt ra nhu cầu cấp thiết về một hệ thống tưới
tự động có khả năng giám sát liên tục các điều kiện môi trường và điều chỉnh chế độ tưới
một cách chính xác theo nhu cầu thực tế.
Công nghệ IoT mang lại giải pháp khả thi thông qua việc tích hợp các cảm biến
môi trường và bộ điều khiển để theo dõi trạng thái đất và thời tiết tại chỗ. Dữ liệu được
xử lý trên vi điều khiển và đồng bộ lên nền tảng đám mây để trực quan hóa, hỗ trợ cấu
hình từ xa và lưu trữ lịch sử phục vụ phân tích. Khối chấp hành thực thi lệnh tưới dựa
trên ngưỡng hoặc lịch đã tối ưu, đồng thời phát cảnh báo khi phát hiện bất thường như
thiếu nước hoặc rò rỉ.
Xuất phát từ các yêu cầu này, đề tài “Xây dựng hệ thống tưới nước tự động ứng
dụng IoT” hướng đến một giải pháp chi phí hợp lý, dễ lắp đặt và mở rộng cho các nông
hộ, nhà vườn hoặc khu vực đô thị. Hệ thống tận dụng dữ liệu thời gian thực để tối ưu hóa
sử dụng nước và điện, cải thiện sự phát triển của cây trồng và chuẩn hóa quy trình chăm sóc. Báo cáo s ẽ trình bày cơ s
ở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu liên quan, kiến trúc 7
phần cứng và phần mềm, quy trình thiết kế, triển khai và thực nghiệm trong nhà ở thông
thường, cùng các kết quả, hạn chế và định hướng phát triển, nhằm khẳng định tính khả
thi và giá trị ứng dụng của giải pháp tưới tự động dựa trên IoT trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam.
1.2 Các ứng dụng hiện tại của IoT trong giám sát môi trường trồng trọt
IoT trong nông nghiệp hiện đại cung cấp một hạ tầng cảm biến và truyền thông
tiên tiến, cho phép quan trắc liên tục các thông số vi khí hậu và trạng thái đất tại hiện
trường, từ đó hỗ trợ ra quyết định tưới nước dựa trên dữ liệu thực tế. Các điểm đo được
bố trí tạ icác vị trí đại diện cho điều kiện tiểu khí hậu và vùng rễ cây, thường bao gồm các
cảm biến đo nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối, lượng mưa, cùng với các cảm biến theo
dõi độ ẩm đất, nhiệt độ đất, và các chỉ số dinh dưỡng. Dữ liệu được lấy mẫ u theo chu kỳ
cố định, từ 1 đến 5 phút cho vi khí hậu và 5 đến 15 phút cho độ ẩm đất, sau đó được
truyền về thiết bị biên hoặc nền tảng đám mây qua các kết nối như Wi-Fi, LoRaWAN,
NB-IoT, hoặc mạng di động. Tại thiết bị biên, hệ thống áp dụng các bộ lọc số cơ bản để
loại bỏ nhiễu, thực hiện hiệu chỉnh tuyến tính dựa trên đường chuẩn của cảm biến và gắn
nhãn thời gian đồng bộ trước khi gửi dữ liệu đã chuẩn hóa lên cơ s
ở dữ liệu để trực quan
hóa và phân tích sâu hơn.
Ứng dụng nổi bật nhất là giám sát độ ẩm đất để thực hiện tưới chính xác. Cảm biến
độ ẩm đất được đặt ở một hoặc nhiều độ sâu tương ứng với vùng rễ của cây trồng, cung
cấp dữ liệu theo thời gian để xác định ngưỡng kích hoạt và dừng tưới phù hợp với từng
giai đoạn sinh trưởng. Hệ thống ghi nhận độ ẩm trước, trong và sau khi tưới để ước tính
lượng nước thấm vào vùng rễ cũng như tốc độ khô đất, từ đó điều chỉnh thời gian và mức
độ mở van cho chu kỳ tiếp theo. Khi tích hợp thêm các cảm biến lưu lượng và thể tích
nước, nền tảng có thể tính toán mức tiêu thụ nước trên mỗi đơn vị diện tích, hỗ trợ phát
hiện rò rỉ hoặc phân phối nước không đồng đều giữa các khu vực tưới.
Trong mô hình nhà lưới và nhà kính, giám sát vi khí hậu bằng IoT giúp duy trì các
thông số môi trường trong phạm vi lý tưởng. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và nồng độ CO
₂ được theo dõi theo thời gian thực để điều phối quạt, màn che, hệ thống 8
phun sương và tưới nhỏ giọt. Khi độ ẩm không khí tăng cao kéo dài, hệ thống phát cảnh
báo nguy cơ bệnh do môi trường ẩm ướt, đề xuất điều chỉnh thông gió hoặc giảm tần suất
tưới. Trong điều kiện nắng nóng, dữ liệu ánh sáng và nhiệt độ hỗ trợ lên lịch tưới làm mát
vào thời điểm ít gây sốc nhiệt cho cây. Chế độ điều khiển có thể tự động theo quy tắc đã
lập trình hoặc bán tự động qua giao diện người dùng, với tất cả các hành động được ghi
log để truy vết và đánh giá.
Một hướng ứng dụng quan trọng khác là giám sát dinh dưỡng trong tưới bón. Cảm
biến đo độ dẫn điện và pH trong dung dịch tưới và đất cung cấp thông tin về nồng độ
muối hòa tan và tính axit của môi trường. Khi độ dẫn điện vượt ngưỡng cho phép, hệ
thống khuyến nghị xả rửa muối hoặc điều chỉnh công thức phân bón. Nếu tích hợp thêm
cảm biến áp suất đường ống và lưu lượng tại các nhánh, nền tảng có thể phát hiện kẹt van
hoặc giảm hiệu suất bơm dựa trên sự bất thường về áp suất và lưu lượng so với đường
chuẩn lịch sử. Các khuyến nghị này được cá nhân hóa theo loại cây và giai đoạn sinh
trưởng dựa trên ngưỡng do người dùng cấu hình.
Các nền tảng IoT nông nghiệp còn phát triển mô hình dự đoán nguy cơ sâu bệnh
dựa trên chuỗi điều kiện môi trường. Khi nhiệt độ, độ ẩm và thời gian ướt lá đạt điều kiện
thuận lợi trong một khoảng thời gian tích lũy, hệ thống phát cảnh báo rủi ro để người vận
hành can thiệp sớm bằng các biện pháp như thông gió, tỉa cành hoặc xử lý cục bộ. Đối
với canh tác ngoài trời, trạm thời tiết tại chỗ cung cấp dữ liệu lượng mưa và bốc thoát hơi
tham chiếu. Khi kết hợp với hệ số cây trồng, hệ thống ước tính nhu cầu nước cho ngày
tiếp theo, và việc tích hợp dự báo khí tượng ngắn hạn giúp lùi hoặc giảm chu kỳ tưới nếu
sắp có mưa, từ đó tiết kiệm tài nguyên và giảm xói mòn đất.
Thị giác máy tính đóng vai trò bổ trợ hiệu quả cho giám sát cảm biến. Camera
RGB hoặc đa phổ được bố trí cố định hoặc gắn trên phương tiện di động cung cấp chuỗi
ảnh để ước lượng độ che phủ tán và các chỉ số thực vật, giúp phát hiện sớm trạng thái
stress do thiếu nước. Dữ liệu ảnh được đồng bộ thời gian và so sánh với dữ liệu độ ẩm
đất để kiểm chứng chiến lược tưới tại từng khu vực. Khi bản đồ chỉ số thực vật cho thấy
vùng tăng giảm bất thường so với xu hướng, người vận hành có thể kiểm tra hệ thống
ống, đầu phun và điều chỉnh van tương ứng. 9
Về vận hành và khai thác dữ liệu, các giải pháp hiện nay cung cấp bảng điều khiển
web hoặc ứng dụng di động với biểu đồ thời gian, bản đồ nhiệt và báo cáo định kỳ. Người
dùng có thể cấu hình ngưỡng, lịch tưới, điều kiện kích hoạt, và nhận cảnh báo khi vượt
ngưỡng qua thông báo đẩy hoặc email. Dữ liệu được lưu trữ theo lược đồ thời gian với
cơ chế nén và lập chỉ mục, hỗ trợ truy vấn so sánh giữa các vụ mùa. Các phân tích bao
gồm đường chuẩn vận hành, nguyên nhân gốc rễ của sự cố tưới, và ước tính chi phí nước
theo khu vực, tạo nền tảng cho cải tiến liên tục.
Bên cạnh lợi ích như tiết kiệm nước, cải thiện đồng đều sinh trưởng và tăng tính
minh bạch trong quyết định, các triển khai IoT trong nông nghiệp vẫn đối mặ tvới một số
thách thức. Cảm biến hoạt động trong môi trường ẩm ướt và bám bẩn có thể bị trôi tín
hiệu theo thời gian, đòi hỏi lịch hiệu chuẩn và thay thế định kỳ. Kết nối mạng ở khu vực
nông thôn thường không ổn định, nên kiến trúc hệ thống cần hỗ trợ lưu đệm cục bộ và
đồng bộ khi có mạng. An toàn điện trong môi trường có nước yêu cầu cách điện, nối đất
và bảo vệ quá dòng cho các thiết bị. Ngoài ra, bảo mật và quyền riêng tư dữ liệu cần được
đảm bảo thông qua xác thực thiết bị, mã hóa đường truyền và phân quyền người dùng.
Những yếu tố này cần được tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế để đảm bảo hệ thống tưới
nước tự động vận hành bền vững và có khả năng mở rộng trong tương lai.
1.3 Đặt vấn đề đối với hệ thống
Trong điều kiện canh tác quy mô hộ gia đình và trang trại nhỏ tại Việt Nam, hoạt
động tưới nước vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thủ công, dẫn đến biến động lớn về độ
ẩm đất, lãng phí tài nguyên nước và điện năng, đồng thời tốn kém lao động. Các giải pháp
thương mại hiện có thường có chi phí đầu tư cao, ít tùy biến theo loại cây trồng và điều
kiện địa phương, chưa thân thiện với người dùng phổ thông, và đòi hỏi kết nối mạng ổn
định mà nhiều khu vực nông thôn chưa đáp ứng được. Những hạn chế này đặt ra nhu cầu
cấp thiết về một hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT với chi phí hợp lý, dễ lắp đặt
và vận hành, có khả năng giám sát và điều khiển từ xa, đồng thời duy trì mức độ tin cậy
chấp nhận được ngay cả khi kết nối bị gián đoạn. 10
Bài toán trọng tâm của hệ thống là xác định đúng thời điểm và liều lượng tưới
cho từng khu vực canh tác dựa trên dữ liệu cảm biến và trạng thái sinh trưởng của cây
trồng. Mặc dù điều khiển theo ngưỡng độ ẩm đất hoặc theo lịch là cách tiếp cận trực quan
và khả thi, độ ẩm đất lại chịu ảnh hưởng đồng thời từ loại đất, độ che phủ tán, bức xạ mặt
trời, gió và mưa. Do đó, hệ thống cần thu thập và xử lý dữ liệu theo thời gian thực, thích
nghi với biến động theo ngày và theo mùa, tránh cả hai cực đoan là thiếu nước kéo dài và
tưới quá mức gây rửa trôi dinh dưỡng.
Ở tầng cảm biến, các đầu đo độ ẩm đất điện dung, nhiệt độ và độ ẩm không khí
phải hoạt động trong môi trường ẩm ướt, bám bẩn và có thể nhiễu điện, khiến tín hiệu trôi
theo thời gian. Vì vậy, hệ thống cần có quy trình hiệu chuẩn định kỳ, lọc nhiễu và phát
hiện bất thường để duy trì độ chính xác. Ở tầng truyền thông, mạng Wi-Fi tại hiện trường
có thể không ổn định. Kiến trúc cần hỗ trợ lưu trữ đệm tại thiết bị biên, đồng bộ dữ liệu
khi có mạng trở lại ,cũng như đảm bảo các lệnh điều khiển quan trọng vẫn được thực thi
an toàn trong chế độ ngoại tuyến.
An toàn vận hành là yêu cầu cốt lõi. Thiết bị phải được cách điện và chống ẩm
đúng tiêu chuẩn, mạch điều khiển bơm và van cần có bảo vệ quá dòng, đồng thời hệ thống
phải có cơ chế dừng khẩn cấp khi phát hiện nhiệt độ bất thường hoặc rò rỉ. Bảo mật và
quyền riêng tư dữ liệu cũng cần được đảm bảo thông qua xác thực thiết bị, mã hóa đường
truyền và phân quyền người dùng, nhằm ngăn chặn truy cập trái phép có thể gây sai lệch thao tác tưới.
Chi phí sở hữu và khả năng bảo trì là những ràng buộc hiện hữu trong bối cảnh
triển khai của sinh viên. Việc lựa chọn phần cứng phổ biến, linh kiện thay thế dễ tìm và
tài liệu kỹ thuật rõ ràng giúp giảm chi phí vòng đời. Giao diện quản trị tiếng Việt, quy trình cài đặt tuần t
ự và nhật ký hệ thống dễ đọc giúp người dùng phổ thông nhanh chóng
đưa hệ thống vào vận hành và xử lý sự cố.
Từ các phân tích trên có thể phát biểu bài toán nghiên cứu như sau: thiết kế và
hiện thực một hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT theo kiến trúc cảm biến, thiết bị
biên, nền tảng dữ liệu và ứng dụng người dùng, có khả năng hoạt động tin cậy trong điều 11
kiện kết nối không ổn định, đưa ra quyết định tưới dựa trên dữ liệu độ ẩm đất và vi khí
hậu theo thời gian thực, bảo đảm an toàn điện và bảo mật thông tin, đồng thời đạt mục
tiêu tiết kiệm nước và ổn định độ ẩm vùng rễ với chi phí phù hợp. Hệ thống cần được
đánh giá định lượng thông qua các chỉ số như sai số đo ẩm, độ trễ điều khiển, thời gian
sẵn sàng và mức tiêu thụ năng lượng để chứng minh hiệu quả và khả năng mở rộng trong thực tế.
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là thiết kế, hiện thực và đánh giá một hệ thốn g tưới
nước tự động ứng dụng IoT có chi phí phù hợp, dễ lắp đặt và vận hành trong điều kiện
kết nối không ổn định, bảo đảm an toàn điện và bảo mật dữ liệu, đồng thời nâng cao hiệu
quả sử dụng nước và ổn định độ ẩm vùng rễ.
Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, nghiên cứu đặt ra các mục tiêu cụ thể sau.
Thứ nhất, xây dựng kiến trúc hệ thống theo các lớp cảm biến, thiết bị biên, kết nối truyền
thông, nền tảng dữ liệu và ứng dụng người dùng, hỗ trợ lưu đệm cục bộ và đồng bộ dữ
liệu khi mạng khôi phục. Thứ hai, phát triển thuật toán điều khiển tưới dựa trên ngưỡng
ẩm đất và lịch tưới có thể cấu hình, cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa chế độ tự động và
bán tự động, có cơ chế tránh tưới lặp khi đất chưa kịp thấm. Thứ ba, thiết kế dashboard
giám sát theo thời gian thực và báo cáo định kỳ, cung cấp cảnh báo vượt ngưỡng và nhật
ký vận hành phục vụ truy vết sự cố. Thứ tư, tích hợp các biện pháp an toàn gồm cách
điện, chống ẩm, bảo vệ quá dòng cho bơm và van, cùng cơ chế dừng khẩn cấp. Thứ năm,
xác lập và thực hiện quy trình hiệu chuẩn, lọc nhiễu và phát hiện bất thường cho các cảm
biến chủ chốt để duy trì độ tin cậy dữ liệu trong môi trường ẩm ướt và bám bẩn.
Các mục tiêu định lượng bao gồm tỷ lệ tiết kiệm nước đạt tối thiểu 20% so với
tưới thủ công, sai số đo ẩm đất không vượt quá 5% thể tích so với tham chiếu, độ trễ điều
khiển dưới 2 giây trong mạng bình thường, thời gian sẵn sàng từ 95% trở lên, và mức tiêu
thụ năng lượng phù hợp với nguồn cấp dự kiến. Nghiên cứu cũng hướng tới khả năng sử
dụng với giao diện tiếng Việt trực quan, tài liệu kỹ thuật chuẩn hóa để tái tạo và mở rộng
hệ thống. Giả thuyết làm việc là điều khiển tưới dựa trên dữ liệu ẩm đất và vi khí hậu theo
thời gian thực, kết hợp lưu đệm cục bộ, sẽ giảm lượng nước sử dụng và giữ độ ẩm vùng
rễ trong ngưỡng hẹp hơn tưới thủ công, được kiểm chứng qua thí nghiệm đối chứng. 12
Để đạt được các mục tiêu, quá trình nghiên cứu sẽ lựa chọn phần cứng chi phí
thấp, phát triển phần mềm với thuật toán điều khiển và giao diện quản lý, tích hợp an toàn
và bảo mật .Thử nghiệm s
ẽ diễn ra ở hai giai đoạn: mô phỏng tạ inhà ở và thực t ế tạ ikhu
canh tác nhỏ, với các kịch bản bình thường và bất thường. Kết quả sẽ được phân tích, trực
quan hóa trên dashboard, và cải tiến dựa trên phản hồi người dùng, đồng thời đề xuất định
hướng như năng lượng mặt trời và ứng dụng di động để nhân rộng trong tương lai.
1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài được triển khai ở quy mô nhỏ đến trung bình, phù hợp với hộ gia đình,
vườn cây hoặc khu vực tưới nhỏ, bao gồm từ một đến ba khu vực tưới độc lập, mỗi khu
có diện tích khoảng 5–20 m². Nghiên cứu tập trung vào giám sát độ ẩm đất, nhiệt độ, độ ẩm không khí, và trạn
g thái mưa, điều khiển tưới theo ngưỡng độ ẩm đất và lịch cấu hình
linh hoạt, đồng thời đánh giá hiệu quả vận hành trong điều kiện kết nối Wi-Fi có thể gián
đoạn ngắn. Các nội dung như tối ưu đa mục tiêu bằng học máy, quản lý dinh dưỡng tự
động, hoặc triển khai trên quy mô trang trại lớn nằm ngoài phạm vi của báo cáo này.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT với kiến trúc
gồm lớp cảm biến (cảm biến độ ẩm đất điện dung, cảm biến DHT11 đo nhiệt độ và độ
ẩm không khí, cảm biến mưa), lớp thiết bị biên sử dụng vi điều khiển ESP32 để lấy mẫu,
tiền xử lý và điều khiển bơm qua transistor TIP122, lớp kết nối ưu tiên Wi-Fi nội bộ, cùng
nền tảng dữ liệu ThingsBoard và dashboard tiếng Việt phục vụ giám sát, cấu hình và vận
hành từ xa. Đối tượng cây trồng dùng cho thí nghiệm là các loại rau ngắn ngày hoặc cây
cảnh phổ biến, nhằm đảm bảo điều kiện so sánh đồng nhất và thuận lợi cho đo lường, đánh giá hiệu quả.
1.6 Hướng triển khai hệ thống
Để triển khai hệ thống tưới nước tự động ứng dụng IoT một cách hiệu quả, quá
trình thực hiện tập trung vào các bước cụ thể nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và khả thi
trong thực tế. Trước hết, hệ thống sẽ được triển khai tại các khu vực tưới nhỏ như vườn
cây hoặc khu vực canh tác hộ gia đình tại Việt Nam, với phạm vi từ một đến ba khu vực
độc lập, mỗi khu diện tích khoảng 5–20m², trong môi trường nhà ở thông thường để đánh
giá hiệu suất ban đầu. Dữ liệu t
ừ các cảm biến độ ẩm đất, DHT11, và cảm biến mưa s ẽ 13