lOMoARcPSD| 61383624
Bài tập tuần 5
Câu 1: Dự án là gì? c giai đoạn thường có của một dự án? Phân tích đặc trung
của từng giai đoạn đó?
Dự án:
- một chuỗi các hoạt động, nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản
phẩm/dịch vụ và sản phẩm/dịch vụ đó là duy nhất.
- một quá trình gồm một chuỗi các hoạt động, các nhiệm vụ liên quan với
nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu cụ thể đã đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
Các giai đoạn của một dự án:
- Khởi đầu thường gồm các nội dung: Định nghĩa dự án (Definition), Thiết kế dự án
(Design), Thẩm định dự án (Appraisal) và Lựa chọn dự án (Selection)
- Triển khai gồm các nội dung: Hoạch định (Planning), Lập tiến độ (Scheduling),
Tổ chức thực hiện công việc (Organizing), Giám sát (Monitoring) Kiểm soát
(Controlling);
- Kết thúc gồm các nội dung: Chuyển giao sản phẩm dự án (Handover) và Đánh giá
kết quả (Evaluation).
Câu 2: Nêu và phân tích các mục đích, chức năng của quản trị dự án? Giới thiệu
các hình thức quản lý dự án? Giới thiệu các mô hình quản lý dự án?
Chức năng của quản trị dự án
- Lập kế hoạch: bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần
thiết để thực hiện dự án;
- Tổ chức: tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều
phối và quản lý thời gian;
- Lãnh đạo/Chỉ huy;
- Kiểm soát: quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện,
tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện đề xuất các giải pháp giải quyết
các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án; - Phối hợp quản lý điều hành dự án.
lOMoARcPSD| 61383624
Các hình thức quản lý dự án:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn có ca mình đ
trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ đầu lập ra ban quản dự án riêng để
quản lý việc thực hiện các công việc của dự án.
- Chủ nhiệm điều hành dự án: chủ đầu giao cho ban quản dự án chuyên
ngànhhoặc thuê một doanh nghiệp/tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn
đứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị thực hiện dự án. Ban quản lý dự án
một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật chủ đầu vtoàn
bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
- Chìa khóa trao tay: chủ đầu giao cho một nhà thầu hoặc một liên danh nhà
thầuthay mình thực hiện toàn bộ các công việc, từ lập dự án đầu đến thực hiện
dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng.
Mô hình quản trị dự án:
hình thác nước (Waterfall): Dựa trên chuỗi các bước thực hiện tuần tự từ khởi
động đến kết thúc.
- Ưu điểm: Rõ ràng, dễ dàng quản lý tiến độ và ngân sách.
- Hạn chế: Không linh hoạt khi yêu cầu thay đổi giữa chừng.
- Phù hợp: Các dự án xây dựng, sản xuất với đầu ra xác định.
hình Agile: hình này tập trung vào sự tương tác phản hồi nhanh chóng
trong suốt vòng đời dự án.
- Ưu điểm: linh hoạt, tăng cường hiệu quả hợp tác nhóm và khách hàng.
- Hạn chế: khó quản lý với các nhóm dự án lớn hoặc không đồng nhất.
- Phù hợp: dự án phần mềm, công nghệ.
Mô hình Scrum: Một dạng cụ thể của Agile, trong đó dự án được quản lý thông qua
các sprint với mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.
- Ưu điểm: tăng cường trách nhiệm nhóm, tập trung vào từng mục tiêu ngắn hạn.
- Hạn chế: yêu cầu sự phối hợp và hiểu biết tốt về Scrum.
- Phù hợp: dự án công nghệ và đổi mới sáng tạo.
lOMoARcPSD| 61383624
hình Kanban: Dựa trên nguyên tắc quản công việc thông qua bảng Kanban,
giúp trực quan hóa và điều chỉnh tiến độ.
- Ưu điểm: giảm thiểu thời gian chờ đợi, phù hợp cho cải tiến quy trình.
- Hạn chế: hiệu quả thấp với các dự án không có quy trình lặp lại.
- Phù hợp: dự án sản xuất, dịch vụ.
hình Critical Path Method (CPM): Tập trung vào việc xác định các nhiệm vụ
quan trọng nhất (đường găng) của dự án để đảm bảo tiến độ.
- Ưu điểm: tăng khả năng kiểm soát thời gian và nguồn lực.
- Hạn chế: phức tạp khi có nhiều nhiệm vụ liên quan.
- Phù hợp: các dự án xây dựng, kỹ thuật.
hình Hybrid (lai): Kết hợp các yếu tố từ hình truyền thống và Agile để đáp
ứng linh hoạt các yêu cầu.
- Ưu điểm: cân bằng giữa linh hoạt và ổn định.
- Hạn chế: đòi hỏi đội ngũ hiểu biết sâu về cả hai phương pháp.
- Phù hợp: các dự án lớn, đa dạng yêu cầu.
Một số mô hình khác
- hình tchức quản dự án theo các bộ phận chức năng: hình trong đó
chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách; thành viên của ban
quản dán các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm;
hoặc: chức năng quản dự án được giao cho một phòng chức năng nào đó đảm
nhiệm.
- hình tổ chức quản dự án ban quản dán chuyên trách: Chủ đầu
thành lập ra ban quản dán chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
toàn bộ các công việc của dự án.
- hình tổ chức quản dự án theo ma trận: là hình trong đó thành viên của
nhóm dự án được tập hợp tcác cán bộ ca các bộ phận chức năng khác nhau dưới
sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi giám đốc/chủ nhiệm dán; mỗi cán bộ
thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dán khác nhau chịu sự chỉ huy
đồng thời của trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng.
lOMoARcPSD| 61383624
Câu 3: Ban Quản lý dự án gì? Nêu phân tích vai trò; nhiệm vụ; c kỹ năng;
phẩm chất cần của người đứng đầu ban QLDA? c bên liên quan của một
dự án?
Ban quản lý dự án (PMB - Project Management Board) là nhóm làm việc chịu trách
nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, thực thi, kiểm soát hoàn thành dự án nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra. Ban quản dự án đóng vai trò cầu nối giữa các bên liên quan,
đảm bảo rằng tài nguyên, thời gian, và ngân sách được sử dụng hiệu quả để đạt được
các mục tiêu cụ thể.
Người đứng đầu ban QLDA
- Vai trò: là người chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt động tại dự án; là đầu mối
liên hệ với bên ngoài; giải quyết các vấn đề trong dán; tích lũy tri thức huấn
luyện thành viên; quản lý các mối quan hệ giữa người với người trong các tổ chức
của dán; phải duy trì sự cân bằng giữa hai chức năng: (1) Quản dự án và (2)
Kỹ thuật của dự án; đương đầu với các rủi ro trong quá trình quản lý dự án.
- Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch dự án; Theo dõi và kiểm soát việc thực hiện dự án;
Quản các thay đổi trong quá trình thực hiện dự án; Kết thúc dán; Đánh giá
mức độ hoàn thành dự án.
- Kỹ năng/khả năng cần có: Xác định được các mục tiêu của dự án kết quả đầu
ra; Lập kế hoạch công việc; Quản các vấn đề thay đổi; Quản phạm vi; Quản
rủi ro; Quản tài liệu; Quản chất lượng; Tổng hợp/đọc số liệu; Giao tiếp;
Quản lý nhân sự; Giải quyết vấn đề một cách nhạy bén, năng động.
- Phẩm chất cần có: nhà lãnh đạo tận tâm, nhiệt tình, khả năng truyền cảm
hứng làm việc cho nhân viên; Thật thà và chính trực; Khả năng ra quyết định; Hiểu
biết các vấn đề về con người; Tính chất linh hoạt, đa năng, nhiều tài; sự thấu
hiểu và khả năng thích ứng; Đáng tin cậy và có cách ứng xử công bằng; Có ý thức
trong trường hợp khẩn cấp nhưng bình tĩnh dưới áp lực; Có đủ sức khỏe và tâm lý
bình thường; Là người thận trọng.
Các bên liên quan:
Các cơ quan quản lý cấp trên
a. Chính phủ, cơ quan nhà nước và tổ chức quản lý ngành
- các quan thẩm quyền cấp phép, phê duyệt hoặc giám sát hoạt động của
dự án.
lOMoARcPSD| 61383624
- Đưa ra các chính sách, quy định và tiêu chuẩn mà dự án cần tuân thủ.
- thể yêu cầu báo cáo định kỳ về tiến độ, tài chính hoặc tác động của dự án đến
cộng đồng và nền kinh tế.
- Trong một số trường hợp, các quan này thể can thiệp hoặc điều chỉnh phạmvi
dự án để đảm bảo phù hợp với định hướng chung. b. Ban lãnh đạo tổ chức chủ trì
dự án
- Bao gồm hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nquản cấp cao của doanh
nghiệp hoặc tổ chức triển khai dự án.
- Xác định mục tiêu chiến lược của dán đưa ra các quyết định quan trọng liên
quan đến tài chính, nhân sự và công nghệ.
- Theo dõi hiệu quả triển khai yêu cầu điều chỉnh khi cần thiết đđảm bảo dự
ánphù hợp với chiến lược tổng thể của tổ chức.
Các nhà tài trợ
- những nhân, tổ chức cung cấp tài chính hoặc tài nguyên cho dán, thể
làtừ nguồn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hoặc tổ chức phi lợi nhuận.
- Quyết định mức độ đầu tư, chế cấp vốn, kiểm soát dòng tiền đảm bảo nh
minh bạch tài chính của dự án.
- Kỳ vọng vào việc đạt được lợi ích từ dự án, thể lợi nhuận tài chính (đối với
doanh nghiệp), lợi ích hội (đối với tchức phi lợi nhuận), hoặc hiệu quả vận
hành (đối với cơ quan chính phủ).
- Đặt ra các yêu cầu về tiến độ, hiệu suất tính bền vững của dự án để bảo đảm
khoản đầu tư mang lại giá trị thực tế.
Bên thụ hưởng kết quả dự án: a.
Người sử dụng cuối
- Là nhóm đối tượng trực tiếp khai thác, sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án.
- Đối với dán hệ thống thông tin, người sử dụng cuối thể nhân viên doanh
nghiệp, khách hàng, nhà quản lý, chuyên viên kỹ thuật hoặc công chúng.
- Họ tác động lớn đến yêu cầu thiết kế triển khai dự án, sản phẩm/dịch vụ
phải đáp ứng nhu cầu thực tế của họ. b. Khách hàng, đối tác kinh doanh
lOMoARcPSD| 61383624
- Nếu dự án phục vụ hoạt động thương mại, khách hàng doanh nghiệp hoặc cá nhân
sẽ là bên thụ hưởng chính.
- Đối tác kinh doanh thể yêu cầu tích hợp với hệ thống hiện hoặc các tiêu
chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ. c. Cộng đồng và xã hội
- Đối với các dự án công cộng hoặc dán yếu tố phát triển bền vững, cộng
đồngđịa phương hoặc xã hội nói chung cũng là nhóm thụ hưởng quan trọng.
- Họ thể tác động đến dự án thông qua phản hồi, yêu cầu điều chỉnh hoặc sự
ủnghộ/chống đối đối với dự án. Các đối tác bên ngoài a. Nhà thầu
- Thực hiện các công việc cụ thể theo hợp đồng, chẳng hạn như phát triển phần mềm,
xây dựng hạ tầng, triển khai hệ thống hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ kthuật. - Chịu
trách nhiệm về chất lượng công việc, tiến đcác cam kết trong hợp đồng. b.
Nhà cung cấp
- Cung cấp phần cứng, phần mềm, dịch vụ điện toán đám mây hoặc các giải pháp
công nghệ cần thiết cho dự án.
- thể tham gia vào quá trình tích hợp hệ thống, kiểm thử sản phẩm và hỗ trợ bảotrì
sau khi triển khai.
c. Các đơn vị tư vấn, chuyên gia
- Cung cấp tư vấn chiến lược, hỗ trợ triển khai, đào tạo và giải quyết các vấn đề kỹ
thuật hoặc quản lý phát sinh trong dự án.
- Đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ngành, nâng
cao năng lực của đội ngũ triển khai tối ưu hóa quy trình làm việc. d. Đơn vị cung
ứng nhân sự và dịch vụ hỗ trợ
- Hỗ trợ cung cấp nguồn nhân lực chuyên môn, quản hạ tầng CNTT, bảo trì hệ
thống hoặc đảm bảo an toàn bảo mật thông tin trong suốt vòng đời dự án.
Câu 4: Dự án HTTT gì? Nêu phân tích các đặc trưng của một dự án HTTT?
Nêu các thành phần của HTTT có thể lập dự án (với mỗi thành phần này, hãy đề
xuất một ý tưởng dự án bằng cách đặt tên một dự án)
Dự án hệ thống thông tin
lOMoARcPSD| 61383624
- dự án liên quan đến xây dựng, phát triển các yếu tố cấu thành hệ thống thông
tin: (1) phần cứng; (2) phần mềm; (3) dữ liệu; (4) hệ thống mạng; (5) con người.
- Là tập hợp các hoạt động có tổ chức nhằm thiết kế, phát triển, triển khai, vận hành
và bảo trì một hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp. Dự
án này có thể bao gồm một hoặc nhiều yếu tố cấu thành hệ thống thông tin
Các đặc trưng của một dự án HTTT
Liên quan đến nhiều lĩnh vực công nghệ
- Sự đa dạng về công nghệ: một hthống thông tin thể bao gồm các công nghệ
như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud
Computing), blockchain, IoT, v.v.
- Tích hợp hệ thống: dự án HTTT thường phải tích hợp nhiều hệ thống con, như hệ
thống quản trị doanh nghiệp (ERP), hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM),
hệ thống thương mại điện tử, v.v.
- Tính đồng bộ tương thích: do liên quan đến nhiều công nghệ khác nhau, việc
đảm bảo tính đồng bộ tương thích giữa các nền tảng, phần mềm và thiết bị
một thách thức lớn.
- Tính kỹ thuật cao: do liên quan đến nhiều công nghệ và đòi hỏi sự hiểu biết sâu về
phần cứng, phần mềm, dữ liệu và bảo mật.
- Tốc độ phát triển nhanh chóng: công nghệ luôn thay đổi, do đó dự án HTTT phải
liên tục cập nhật và thích nghi với các xu hướng mới.
- Tính liên kết giữa các bộ phận: hệ thống thông tin thường phải ch hợp với các
quy trình kinh doanh và các hệ thống khác trong tổ chức.
- Yêu cầu bảo mật cao: đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật dữ liệu và tính liên tục của
hệ thống.
- Sự phụ thuộc vào công nghệ: dự án HTTT liên quan chặt chđến các công nghệ
phần cứng và phần mềm, bao gồm cả việc cập nhật tích hợp các công nghệ mới.
Việc chọn sai nền tảng hoặc công nghệ có thể dẫn đến thất bại toàn diện ca dự án.
- Mức độ phức tạp cao: các dán HTTT thường yêu cầu sự phối hợp giữa nhiều
bộphận trong tổ chức như công nghệ thông tin, tài chính, nhân sự, kinh doanh,...
phải tích hợp nhiều thành phần như phần mềm, sở dliệu, mạng, các giao
diện người dùng,...
lOMoARcPSD| 61383624
Liên quan đến yếu tố con người
- Người sử dụng (End Users): hệ thống được thiết kế đphục vụ con người, do đó
phải phù hợp với nhu cầu, khả năng sử dụng mức độ sẵn sàng tiếp nhận công
nghệ mới của người dùng.
- Nhà quản dự án: cần khả năng điều phối giữa các bộ phận kỹ thuật, kinh
doanh và người dùng cuối để đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao nhất.
- Đội nphát triển: gồm các chuyên gia phần mềm, kỹ hệ thống, chuyên gia bảo
mật, nhà phân tích dữ liệu, v.v., mỗi người đóng vai trò quan trọng trong các giai
đoạn phát triển dự án.
- Thay đổi về quy trình làm việc: khi một hệ thống thông tin mới được triển khai, nó
thể ảnh hưởng đến cách thức làm việc của nhân viên, đòi hỏi đào tạo và thay
đổi tư duy để thích ứng.
- Yêu cầu đào tạo thay đổi tổ chức: hệ thống mới thường đòi hỏi nhân viên phải
học cách sử dụng các công cụ mới hoặc làm quen với quy trình thay đổi. Dự án cần
tích hợp các hoạt động đào tạo quản thay đổi để đảm bảo sự chấp nhận của
tổ chức.
Thay đổi thường xuyên
- Yêu cầu thay đổi liên tục: tổ chức, doanh nghiệp luôn nhu cầu cập nhật và mở
rộng hệ thống để đáp ứng yêu cầu kinh doanh mới.
- Công nghệ thay đổi nhanh chóng: việc áp dụng các công nghệ mới hoặc thay thế
công nghệ lỗi thời là điều tất yếu.
- Thay đổi từ môi trường bên ngoài: các yếu tố như luật pháp, chính sách bảo mật
dữ liệu, tiêu chuẩn công nghệ có thể ảnh hưởng đến định hướng của dự án.
- Phạm vi không cố định: các dự án HTTT thường phải xử những yêu cầu thay
đổi từ phía người dùng hoặc tổ chức trong quá trình thực hiện. Do tính linh hoạt
cần thiết để đáp ứng môi trường kinh doanh biến động, phạm vi dự án dễ bị mở
rộng ngoài kế hoạch thiết kế ban đầu (hiện tượng "scope creep").
Rủi ro cao
- Rủi ro kỹ thuật: liên quan đến các lỗi phần mềm, vấn đề bảo mật, khả năng tích
hợp hệ thống, hiệu suất hệ thống, v.v.
lOMoARcPSD| 61383624
- Rủi ro về nhân sự: sự thiếu hụt kỹ năng, thay đổi nhân sự quan trọng trong quá
trình thực hiện dự án có thể ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ.
- Rủi ro tài chính: vượt ngân sách do phát sinh chi phí trong quá trình triển khai, bảo
trì hoặc mở rộng hệ thống.
- Rủi ro quản lý: gồm việc quản không hiệu quả, xác định sai phạm vi dự án,
không kiểm soát được tiến độ, v.v.
- Rủi ro về bảo mật tuân thủ: hệ thống thể gặp rủi ro về tấn công mạng, rỉ
dữ liệu hoặc không đáp ứng các yêu cầu về bảo mật và pháp lý.
- Đặc biệt, các dự án HTTT thường đối mặt với nguy thất bại do không đạt đượckỳ
vọng của người dùng.
Ngân sách đầu tư lớn
- Chi phí phần cứng: máy chủ, máy trạm, máy tính xách tay, thiết bị mạng, lưu trữ
dữ liệu, các thiết bị đầu cuối, v.v.
- Chi phí phần mềm: bản quyền phần mềm, phí triển khai, phí bảo trì, cập nhật
nâng cấp hệ thống.
- Chi phí nhân sự: lương cho đội ngũ kỹ thuật, chuyên gia tư vấn, nhà quản lý dự án,
v.v.
- Chi phí vận hành và bảo trì: gồm chi phí hỗ trợ kỹ thuật, nâng cấp bảo mật, tối
ưuhóa hiệu suất hệ thống.
- Chi phí đào tạo: nhân viên cần được tập huấn, đào tạo để sử dụng hthống mới
một cách hiệu quả. Một số đặc trưng khác
- Yêu cầu sự tham gia của nhiều bên liên quan: thành công của dự án HTTT phụ
thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên như đội phát triển, lãnh đạo tổ chức
và người dùng cuối. Việc quản lý kỳ vọng và giao tiếp hiệu quả là yếu tố sống còn
của dự án.
- Phụ thuộc vào dữ liệu: dữ liệu yếu ttrung tâm của mọi hệ thống thông tin. Chất
lượng và tính sẵn sàng của dữ liệu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án. Các khó
khăn thường gặp như chuẩn hóa dữ liệu, chuyển dữ liệu từ hệ thống sang hệ
thống mới và bảo mật dữ liệu.
lOMoARcPSD| 61383624
- Chu kỳ phát triển dài: dự án HTTT thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm tùy
thuộc vào quy mô và độ phức tạp. Một số nhiệm vụ quan trọng như phân tích yêu
cầu, thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, bảo trì.
- Tính đổi mới sáng tạo: các dự án HTTT không chỉ đơn thuần áp dụng công nghệ
hiện còn đòi hỏi sự đổi mới để giải quyết các vấn đề kinh doanh phức tạp,
yêu cầu đội ngũ thực hiện dự án phải có tư duy sáng tạo kiến thức sâu rộng về
công nghệ.
- Thành công được đo lường qua giá trị kinh doanh: khác với các dự án kỹ thuật
khác, thành công của dự án HTTT không chỉ dựa vào việc hoàn thành đúng thời
hạn và ngân sách mà còn phải mang lại giá trị thực sự cho tổ chức, doanh nghiệp.
Ví dụ: cải thiện hiệu quả hoạt động, tăng cường năng lực ra quyết định, hoặc nâng
cao sự hài lòng của khách hàng.
Các thành phần của HTTT có thể lập dự án
- Phần cứng (Hardware)
Ý tưởng dự án: “Triển khai hệ thống máy chủ đám mây cho doanh nghiệp vừa
nhỏ”
Mục tiêu:
Xây dựng hệ thống máy chủ đám mây với khả năng mở rộng linh hoạt.
Giảm chi phí đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp.
Đảm bảo hiệu suất và tính bảo mật cao cho dữ liệu.
- Phần mềm (Software)
Ý tưởng dự án: “Phát triển phần mềm quản lý kho hàng thông minh” Mục
tiêu:
Xây dựng phần mềm giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát kho hàng theo
thời gian thực.
Ứng dụng công nghệ AI để dự báo nhu cầu hàng hóa.
Giảm thất thoát và tối ưu hóa quy trình nhập - xuất hàng.
- Dữ liệu (Data)
Ý tưởng dự án: “Xây dựng kho dữ liệu tập trung cho chuỗi siêu thị” Mc
tiêu:
lOMoARcPSD| 61383624
Thiết kế kho dliệu lớn (Data Warehouse) để tổng hợp thông tin tcác chi
nhánh siêu thị.
Hỗ trợ phân tích hành vi khách hàng để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.
Cải thiện khả năng dự báo doanh số dựa trên dữ liệu lớn.
- Hệ thống mạng (Networking)
Ý tưởng dự án: “Nâng cấp hạ tầng mạng 5G cho thành phố thông minh” Mục
tiêu:
Triển khai mạng 5G nhằm hỗ trợ các dịch vụ số, giao thông thông minh
IoT.
Đảm bảo tốc độ cao, độ trễ thấp cho các ứng dụng trực tuyến.
Cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông cho người dân.
- Con người (People)
Ý tưởng dự án: “Xây dựng nền tảng đào tạo trực tuyến nhân hóa bằng AI” Mục
tiêu:
Phát triển hệ thống e-learning giúp nhân viên học tập theo lộ trình nhân
hóa.
Ứng dụng AI để đề xuất khóa học phù hợp với năng lực của từng người.
Nâng cao chất lượng đào tạo và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61383624 Bài tập tuần 5
Câu 1: Dự án là gì? Các giai đoạn thường có của một dự án? Phân tích đặc trung
của từng giai đoạn đó? Dự án:
- Là một chuỗi các hoạt động, nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản
phẩm/dịch vụ và sản phẩm/dịch vụ đó là duy nhất.
- Là một quá trình gồm một chuỗi các hoạt động, các nhiệm vụ có liên quan với
nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu cụ thể đã đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
Các giai đoạn của một dự án:
- Khởi đầu thường gồm các nội dung: Định nghĩa dự án (Definition), Thiết kế dự án
(Design), Thẩm định dự án (Appraisal) và Lựa chọn dự án (Selection)
- Triển khai gồm các nội dung: Hoạch định (Planning), Lập tiến độ (Scheduling),
Tổ chức thực hiện công việc (Organizing), Giám sát (Monitoring) và Kiểm soát (Controlling);
- Kết thúc gồm các nội dung: Chuyển giao sản phẩm dự án (Handover) và Đánh giá kết quả (Evaluation).
Câu 2: Nêu và phân tích các mục đích, chức năng của quản trị dự án? Giới thiệu
các hình thức quản lý dự án? Giới thiệu các mô hình quản lý dự án?
Chức năng của quản trị dự án
- Lập kế hoạch: bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần
thiết để thực hiện dự án;
- Tổ chức: tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều
phối và quản lý thời gian; - Lãnh đạo/Chỉ huy;
- Kiểm soát: quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện,
tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết
các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án; - Phối hợp quản lý điều hành dự án. lOMoAR cPSD| 61383624
Các hình thức quản lý dự án:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình để
trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng để
quản lý việc thực hiện các công việc của dự án.
- Chủ nhiệm điều hành dự án: chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên
ngànhhoặc thuê một doanh nghiệp/tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn
đứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Ban quản lý dự án
là một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về toàn
bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
- Chìa khóa trao tay: chủ đầu tư giao cho một nhà thầu hoặc một liên danh nhà
thầuthay mình thực hiện toàn bộ các công việc, từ lập dự án đầu tư đến thực hiện
dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng.
Mô hình quản trị dự án:
Mô hình thác nước (Waterfall): Dựa trên chuỗi các bước thực hiện tuần tự từ khởi động đến kết thúc.
- Ưu điểm: Rõ ràng, dễ dàng quản lý tiến độ và ngân sách.
- Hạn chế: Không linh hoạt khi yêu cầu thay đổi giữa chừng.
- Phù hợp: Các dự án xây dựng, sản xuất với đầu ra xác định.
Mô hình Agile: Mô hình này tập trung vào sự tương tác và phản hồi nhanh chóng
trong suốt vòng đời dự án.
- Ưu điểm: linh hoạt, tăng cường hiệu quả hợp tác nhóm và khách hàng.
- Hạn chế: khó quản lý với các nhóm dự án lớn hoặc không đồng nhất.
- Phù hợp: dự án phần mềm, công nghệ.
Mô hình Scrum: Một dạng cụ thể của Agile, trong đó dự án được quản lý thông qua
các sprint với mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.
- Ưu điểm: tăng cường trách nhiệm nhóm, tập trung vào từng mục tiêu ngắn hạn.
- Hạn chế: yêu cầu sự phối hợp và hiểu biết tốt về Scrum.
- Phù hợp: dự án công nghệ và đổi mới sáng tạo. lOMoAR cPSD| 61383624
Mô hình Kanban: Dựa trên nguyên tắc quản lý công việc thông qua bảng Kanban,
giúp trực quan hóa và điều chỉnh tiến độ.
- Ưu điểm: giảm thiểu thời gian chờ đợi, phù hợp cho cải tiến quy trình.
- Hạn chế: hiệu quả thấp với các dự án không có quy trình lặp lại.
- Phù hợp: dự án sản xuất, dịch vụ.
Mô hình Critical Path Method (CPM): Tập trung vào việc xác định các nhiệm vụ
quan trọng nhất (đường găng) của dự án để đảm bảo tiến độ.
- Ưu điểm: tăng khả năng kiểm soát thời gian và nguồn lực.
- Hạn chế: phức tạp khi có nhiều nhiệm vụ liên quan.
- Phù hợp: các dự án xây dựng, kỹ thuật.
Mô hình Hybrid (lai): Kết hợp các yếu tố từ mô hình truyền thống và Agile để đáp
ứng linh hoạt các yêu cầu.
- Ưu điểm: cân bằng giữa linh hoạt và ổn định.
- Hạn chế: đòi hỏi đội ngũ hiểu biết sâu về cả hai phương pháp.
- Phù hợp: các dự án lớn, đa dạng yêu cầu. Một số mô hình khác
- Mô hình tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng: là mô hình trong đó
chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách; thành viên của ban
quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm;
hoặc: chức năng quản lý dự án được giao cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm.
- Mô hình tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách: Chủ đầu tư
thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
toàn bộ các công việc của dự án.
- Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận: là mô hình trong đó thành viên của
nhóm dự án được tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới
sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc/chủ nhiệm dự án; mỗi cán bộ
có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy
đồng thời của trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng. lOMoAR cPSD| 61383624
Câu 3: Ban Quản lý dự án là gì? Nêu và phân tích vai trò; nhiệm vụ; các kỹ năng;
phẩm chất cần có của người đứng đầu ban QLDA? Các bên liên quan của một dự án?
Ban quản lý dự án (PMB - Project Management Board) là nhóm làm việc chịu trách
nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, thực thi, kiểm soát và hoàn thành dự án nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra. Ban quản lý dự án đóng vai trò cầu nối giữa các bên liên quan,
đảm bảo rằng tài nguyên, thời gian, và ngân sách được sử dụng hiệu quả để đạt được các mục tiêu cụ thể.
Người đứng đầu ban QLDA
- Vai trò: là người chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt động tại dự án; là đầu mối
liên hệ với bên ngoài; giải quyết các vấn đề trong dự án; tích lũy tri thức và huấn
luyện thành viên; quản lý các mối quan hệ giữa người với người trong các tổ chức
của dự án; phải duy trì sự cân bằng giữa hai chức năng: (1) Quản lý dự án và (2)
Kỹ thuật của dự án; đương đầu với các rủi ro trong quá trình quản lý dự án.
- Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch dự án; Theo dõi và kiểm soát việc thực hiện dự án;
Quản lý các thay đổi trong quá trình thực hiện dự án; Kết thúc dự án; Đánh giá
mức độ hoàn thành dự án.
- Kỹ năng/khả năng cần có: Xác định được các mục tiêu của dự án và kết quả đầu
ra; Lập kế hoạch công việc; Quản lý các vấn đề và thay đổi; Quản lý phạm vi; Quản
lý rủi ro; Quản lý tài liệu; Quản lý chất lượng; Tổng hợp/đọc số liệu; Giao tiếp;
Quản lý nhân sự; Giải quyết vấn đề một cách nhạy bén, năng động.
- Phẩm chất cần có: Là nhà lãnh đạo tận tâm, nhiệt tình, có khả năng truyền cảm
hứng làm việc cho nhân viên; Thật thà và chính trực; Khả năng ra quyết định; Hiểu
biết các vấn đề về con người; Tính chất linh hoạt, đa năng, nhiều tài; Có sự thấu
hiểu và khả năng thích ứng; Đáng tin cậy và có cách ứng xử công bằng; Có ý thức
trong trường hợp khẩn cấp nhưng bình tĩnh dưới áp lực; Có đủ sức khỏe và tâm lý
bình thường; Là người thận trọng. Các bên liên quan:
Các cơ quan quản lý cấp trên
a. Chính phủ, cơ quan nhà nước và tổ chức quản lý ngành
- Là các cơ quan có thẩm quyền cấp phép, phê duyệt hoặc giám sát hoạt động của dự án. lOMoAR cPSD| 61383624
- Đưa ra các chính sách, quy định và tiêu chuẩn mà dự án cần tuân thủ.
- Có thể yêu cầu báo cáo định kỳ về tiến độ, tài chính hoặc tác động của dự án đến
cộng đồng và nền kinh tế.
- Trong một số trường hợp, các cơ quan này có thể can thiệp hoặc điều chỉnh phạmvi
dự án để đảm bảo phù hợp với định hướng chung. b. Ban lãnh đạo tổ chức chủ trì dự án
- Bao gồm hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhà quản lý cấp cao của doanh
nghiệp hoặc tổ chức triển khai dự án.
- Xác định mục tiêu chiến lược của dự án và đưa ra các quyết định quan trọng liên
quan đến tài chính, nhân sự và công nghệ.
- Theo dõi hiệu quả triển khai và yêu cầu điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo dự
ánphù hợp với chiến lược tổng thể của tổ chức. Các nhà tài trợ
- Là những cá nhân, tổ chức cung cấp tài chính hoặc tài nguyên cho dự án, có thể
làtừ nguồn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hoặc tổ chức phi lợi nhuận.
- Quyết định mức độ đầu tư, cơ chế cấp vốn, kiểm soát dòng tiền và đảm bảo tính
minh bạch tài chính của dự án.
- Kỳ vọng vào việc đạt được lợi ích từ dự án, có thể là lợi nhuận tài chính (đối với
doanh nghiệp), lợi ích xã hội (đối với tổ chức phi lợi nhuận), hoặc hiệu quả vận
hành (đối với cơ quan chính phủ).
- Đặt ra các yêu cầu về tiến độ, hiệu suất và tính bền vững của dự án để bảo đảm
khoản đầu tư mang lại giá trị thực tế.
Bên thụ hưởng kết quả dự án: a. Người sử dụng cuối
- Là nhóm đối tượng trực tiếp khai thác, sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án.
- Đối với dự án hệ thống thông tin, người sử dụng cuối có thể là nhân viên doanh
nghiệp, khách hàng, nhà quản lý, chuyên viên kỹ thuật hoặc công chúng.
- Họ có tác động lớn đến yêu cầu thiết kế và triển khai dự án, vì sản phẩm/dịch vụ
phải đáp ứng nhu cầu thực tế của họ. b. Khách hàng, đối tác kinh doanh lOMoAR cPSD| 61383624
- Nếu dự án phục vụ hoạt động thương mại, khách hàng doanh nghiệp hoặc cá nhân
sẽ là bên thụ hưởng chính.
- Đối tác kinh doanh có thể yêu cầu tích hợp với hệ thống hiện có hoặc có các tiêu
chuẩn kỹ thuật cần tuân thủ. c. Cộng đồng và xã hội
- Đối với các dự án công cộng hoặc dự án có yếu tố phát triển bền vững, cộng
đồngđịa phương hoặc xã hội nói chung cũng là nhóm thụ hưởng quan trọng.
- Họ có thể tác động đến dự án thông qua phản hồi, yêu cầu điều chỉnh hoặc sự
ủnghộ/chống đối đối với dự án. Các đối tác bên ngoài a. Nhà thầu
- Thực hiện các công việc cụ thể theo hợp đồng, chẳng hạn như phát triển phần mềm,
xây dựng hạ tầng, triển khai hệ thống hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật. - Chịu
trách nhiệm về chất lượng công việc, tiến độ và các cam kết trong hợp đồng. b. Nhà cung cấp
- Cung cấp phần cứng, phần mềm, dịch vụ điện toán đám mây hoặc các giải pháp
công nghệ cần thiết cho dự án.
- Có thể tham gia vào quá trình tích hợp hệ thống, kiểm thử sản phẩm và hỗ trợ bảotrì sau khi triển khai.
c. Các đơn vị tư vấn, chuyên gia
- Cung cấp tư vấn chiến lược, hỗ trợ triển khai, đào tạo và giải quyết các vấn đề kỹ
thuật hoặc quản lý phát sinh trong dự án.
- Đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ngành, nâng
cao năng lực của đội ngũ triển khai và tối ưu hóa quy trình làm việc. d. Đơn vị cung
ứng nhân sự và dịch vụ hỗ trợ
- Hỗ trợ cung cấp nguồn nhân lực chuyên môn, quản lý hạ tầng CNTT, bảo trì hệ
thống hoặc đảm bảo an toàn bảo mật thông tin trong suốt vòng đời dự án.
Câu 4: Dự án HTTT là gì? Nêu và phân tích các đặc trưng của một dự án HTTT?
Nêu các thành phần của HTTT có thể lập dự án (với mỗi thành phần này, hãy đề
xuất một ý tưởng dự án bằng cách đặt tên một dự án)

Dự án hệ thống thông tin lOMoAR cPSD| 61383624
- Là dự án có liên quan đến xây dựng, phát triển các yếu tố cấu thành hệ thống thông
tin: (1) phần cứng; (2) phần mềm; (3) dữ liệu; (4) hệ thống mạng; (5) con người.
- Là tập hợp các hoạt động có tổ chức nhằm thiết kế, phát triển, triển khai, vận hành
và bảo trì một hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp. Dự
án này có thể bao gồm một hoặc nhiều yếu tố cấu thành hệ thống thông tin
Các đặc trưng của một dự án HTTT
Liên quan đến nhiều lĩnh vực công nghệ
- Sự đa dạng về công nghệ: một hệ thống thông tin có thể bao gồm các công nghệ
như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud
Computing), blockchain, IoT, v.v.
- Tích hợp hệ thống: dự án HTTT thường phải tích hợp nhiều hệ thống con, như hệ
thống quản trị doanh nghiệp (ERP), hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM),
hệ thống thương mại điện tử, v.v.
- Tính đồng bộ và tương thích: do liên quan đến nhiều công nghệ khác nhau, việc
đảm bảo tính đồng bộ và tương thích giữa các nền tảng, phần mềm và thiết bị là một thách thức lớn.
- Tính kỹ thuật cao: do liên quan đến nhiều công nghệ và đòi hỏi sự hiểu biết sâu về
phần cứng, phần mềm, dữ liệu và bảo mật.
- Tốc độ phát triển nhanh chóng: công nghệ luôn thay đổi, do đó dự án HTTT phải
liên tục cập nhật và thích nghi với các xu hướng mới.
- Tính liên kết giữa các bộ phận: hệ thống thông tin thường phải tích hợp với các
quy trình kinh doanh và các hệ thống khác trong tổ chức.
- Yêu cầu bảo mật cao: đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật dữ liệu và tính liên tục của hệ thống.
- Sự phụ thuộc vào công nghệ: dự án HTTT liên quan chặt chẽ đến các công nghệ
phần cứng và phần mềm, bao gồm cả việc cập nhật và tích hợp các công nghệ mới.
Việc chọn sai nền tảng hoặc công nghệ có thể dẫn đến thất bại toàn diện của dự án.
- Mức độ phức tạp cao: các dự án HTTT thường yêu cầu sự phối hợp giữa nhiều
bộphận trong tổ chức như công nghệ thông tin, tài chính, nhân sự, kinh doanh,...
và phải tích hợp nhiều thành phần như phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng, các giao diện người dùng,... lOMoAR cPSD| 61383624
Liên quan đến yếu tố con người
- Người sử dụng (End Users): hệ thống được thiết kế để phục vụ con người, do đó
phải phù hợp với nhu cầu, khả năng sử dụng và mức độ sẵn sàng tiếp nhận công
nghệ mới của người dùng.
- Nhà quản lý dự án: cần có khả năng điều phối giữa các bộ phận kỹ thuật, kinh
doanh và người dùng cuối để đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao nhất.
- Đội ngũ phát triển: gồm các chuyên gia phần mềm, kỹ sư hệ thống, chuyên gia bảo
mật, nhà phân tích dữ liệu, v.v., mỗi người đóng vai trò quan trọng trong các giai
đoạn phát triển dự án.
- Thay đổi về quy trình làm việc: khi một hệ thống thông tin mới được triển khai, nó
có thể ảnh hưởng đến cách thức làm việc của nhân viên, đòi hỏi đào tạo và thay
đổi tư duy để thích ứng.
- Yêu cầu đào tạo và thay đổi tổ chức: hệ thống mới thường đòi hỏi nhân viên phải
học cách sử dụng các công cụ mới hoặc làm quen với quy trình thay đổi. Dự án cần
tích hợp các hoạt động đào tạo và quản lý thay đổi để đảm bảo sự chấp nhận của tổ chức. Thay đổi thường xuyên
- Yêu cầu thay đổi liên tục: tổ chức, doanh nghiệp luôn có nhu cầu cập nhật và mở
rộng hệ thống để đáp ứng yêu cầu kinh doanh mới.
- Công nghệ thay đổi nhanh chóng: việc áp dụng các công nghệ mới hoặc thay thế
công nghệ lỗi thời là điều tất yếu.
- Thay đổi từ môi trường bên ngoài: các yếu tố như luật pháp, chính sách bảo mật
dữ liệu, tiêu chuẩn công nghệ có thể ảnh hưởng đến định hướng của dự án.
- Phạm vi không cố định: các dự án HTTT thường phải xử lý những yêu cầu thay
đổi từ phía người dùng hoặc tổ chức trong quá trình thực hiện. Do tính linh hoạt
cần thiết để đáp ứng môi trường kinh doanh biến động, phạm vi dự án dễ bị mở
rộng ngoài kế hoạch thiết kế ban đầu (hiện tượng "scope creep"). Rủi ro cao
- Rủi ro kỹ thuật: liên quan đến các lỗi phần mềm, vấn đề bảo mật, khả năng tích
hợp hệ thống, hiệu suất hệ thống, v.v. lOMoAR cPSD| 61383624
- Rủi ro về nhân sự: sự thiếu hụt kỹ năng, thay đổi nhân sự quan trọng trong quá
trình thực hiện dự án có thể ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ.
- Rủi ro tài chính: vượt ngân sách do phát sinh chi phí trong quá trình triển khai, bảo
trì hoặc mở rộng hệ thống.
- Rủi ro quản lý: gồm việc quản lý không hiệu quả, xác định sai phạm vi dự án,
không kiểm soát được tiến độ, v.v.
- Rủi ro về bảo mật và tuân thủ: hệ thống có thể gặp rủi ro về tấn công mạng, rò rỉ
dữ liệu hoặc không đáp ứng các yêu cầu về bảo mật và pháp lý.
- Đặc biệt, các dự án HTTT thường đối mặt với nguy cơ thất bại do không đạt đượckỳ vọng của người dùng. Ngân sách đầu tư lớn
- Chi phí phần cứng: máy chủ, máy trạm, máy tính xách tay, thiết bị mạng, lưu trữ
dữ liệu, các thiết bị đầu cuối, v.v.
- Chi phí phần mềm: bản quyền phần mềm, phí triển khai, phí bảo trì, cập nhật và nâng cấp hệ thống.
- Chi phí nhân sự: lương cho đội ngũ kỹ thuật, chuyên gia tư vấn, nhà quản lý dự án, v.v.
- Chi phí vận hành và bảo trì: gồm chi phí hỗ trợ kỹ thuật, nâng cấp bảo mật, tối
ưuhóa hiệu suất hệ thống.
- Chi phí đào tạo: nhân viên cần được tập huấn, đào tạo để sử dụng hệ thống mới
một cách hiệu quả. Một số đặc trưng khác
- Yêu cầu sự tham gia của nhiều bên liên quan: thành công của dự án HTTT phụ
thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên như đội phát triển, lãnh đạo tổ chức
và người dùng cuối. Việc quản lý kỳ vọng và giao tiếp hiệu quả là yếu tố sống còn của dự án.
- Phụ thuộc vào dữ liệu: dữ liệu là yếu tố trung tâm của mọi hệ thống thông tin. Chất
lượng và tính sẵn sàng của dữ liệu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án. Các khó
khăn thường gặp như chuẩn hóa dữ liệu, chuyển dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ
thống mới và bảo mật dữ liệu. lOMoAR cPSD| 61383624
- Chu kỳ phát triển dài: dự án HTTT thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm tùy
thuộc vào quy mô và độ phức tạp. Một số nhiệm vụ quan trọng như phân tích yêu
cầu, thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, bảo trì.
- Tính đổi mới và sáng tạo: các dự án HTTT không chỉ đơn thuần áp dụng công nghệ
hiện có mà còn đòi hỏi sự đổi mới để giải quyết các vấn đề kinh doanh phức tạp,
yêu cầu đội ngũ thực hiện dự án phải có tư duy sáng tạo và kiến thức sâu rộng về công nghệ.
- Thành công được đo lường qua giá trị kinh doanh: khác với các dự án kỹ thuật
khác, thành công của dự án HTTT không chỉ dựa vào việc hoàn thành đúng thời
hạn và ngân sách mà còn phải mang lại giá trị thực sự cho tổ chức, doanh nghiệp.
Ví dụ: cải thiện hiệu quả hoạt động, tăng cường năng lực ra quyết định, hoặc nâng
cao sự hài lòng của khách hàng.
Các thành phần của HTTT có thể lập dự án - Phần cứng (Hardware)
→ Ý tưởng dự án: “Triển khai hệ thống máy chủ đám mây cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” Mục tiêu: •
Xây dựng hệ thống máy chủ đám mây với khả năng mở rộng linh hoạt. •
Giảm chi phí đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp. •
Đảm bảo hiệu suất và tính bảo mật cao cho dữ liệu. - Phần mềm (Software)
→ Ý tưởng dự án: “Phát triển phần mềm quản lý kho hàng thông minh” Mục tiêu: •
Xây dựng phần mềm giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát kho hàng theo thời gian thực. •
Ứng dụng công nghệ AI để dự báo nhu cầu hàng hóa. •
Giảm thất thoát và tối ưu hóa quy trình nhập - xuất hàng. - Dữ liệu (Data)
→ Ý tưởng dự án: “Xây dựng kho dữ liệu tập trung cho chuỗi siêu thị” Mục tiêu: lOMoAR cPSD| 61383624 •
Thiết kế kho dữ liệu lớn (Data Warehouse) để tổng hợp thông tin từ các chi nhánh siêu thị. •
Hỗ trợ phân tích hành vi khách hàng để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh. •
Cải thiện khả năng dự báo doanh số dựa trên dữ liệu lớn.
- Hệ thống mạng (Networking)
→ Ý tưởng dự án: “Nâng cấp hạ tầng mạng 5G cho thành phố thông minh” Mục tiêu: •
Triển khai mạng 5G nhằm hỗ trợ các dịch vụ số, giao thông thông minh và IoT. •
Đảm bảo tốc độ cao, độ trễ thấp cho các ứng dụng trực tuyến. •
Cải thiện chất lượng dịch vụ viễn thông cho người dân. - Con người (People)
→ Ý tưởng dự án: “Xây dựng nền tảng đào tạo trực tuyến cá nhân hóa bằng AI” Mục tiêu: •
Phát triển hệ thống e-learning giúp nhân viên học tập theo lộ trình cá nhân hóa. •
Ứng dụng AI để đề xuất khóa học phù hợp với năng lực của từng người. •
Nâng cao chất lượng đào tạo và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.