Bài tập nhận định đúng sai luật hôn nhân - Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế

Bài tập nhận định đúng sai luật hôn nhân - Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Luật học (LHK45) 67 tài liệu

Thông tin:
10 trang 9 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tập nhận định đúng sai luật hôn nhân - Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế

Bài tập nhận định đúng sai luật hôn nhân - Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

52 26 lượt tải Tải xuống
Câu 15: Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có
hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì trường hợp một
bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng 01 bản án hay quyết định có
hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mà đây chỉ là 01 trong
các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
Câu 16: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết
yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch
đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong việc
đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp tài sản chung
không đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả
năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, không phải mọi trường hợp, việc thanh toán
những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng
ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh toán bằng tài sản
riêng của mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tài sản chung không đủ
thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo khả năng kinh
tế).
Câu 17: Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết
yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách
nhiệm liên đới đối với vợ chồng.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng và quy định tại khoản
2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì giao dịch do một bên
thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như học tập,
khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.
Câu 18: Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01.01.2001 trở đi mà
không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số
01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và nữ
sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 thì họ
phải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hôn kể từ 01/01/2001 đến 01/01/2003. Nếu trong
thời gian này họ đi đăng ký kết hôn thì được công nhận quan hệ vợ chồng.
Câu 19: Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha
mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận
làm con nuôi.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi
2014 quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi thì trong trường hợp trẻ em được
nhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi con nuôi mới cần sự
đồng ý của người được nhận làm con nuôi. Tức là không phải trong mọi trường
hợp mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ
đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm
con nuôi.
Câu 20: Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết
hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên
tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích thế nào là “người
đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày
03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng
mà không cần đăng ký kết hôn.
Câu 21: Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 đều
được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên
tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về “người đang có vợ
có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà
chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần
đăng ký kết hôn nếu họ có đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp họ không có đủ điều
kiện kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng.
Câu 22: Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hôn) không có quyền nhận
trẻ em làm con nuôi chung.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về điều kiện của người nhận nuôi con nuôi thì người nhận nuôi
con nuôi phải là người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng đồng ý. Trường hợp
nam nữ đang sống chung như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn
nhân không được công nhân, nam nữ lúc này vẫn được xem là độc thân nên họ có
quyền nhận nuôi con nuôi.
Câu 23: Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung
của vợ chồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ và chồng thì trường hợp Cha
mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thì đây là trường hợp người chồng
được thừa kế riêng căn nhà trên. Do đó, căn nhà trên là tài sản riêng của người
chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ và chồng.
Câu 24: Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên,dân
tộc của mình.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi
2010 quy định về hậu quả của việc nuôi con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi. Tuy nhiên cần lưu ý thêm là
đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ, tên của con nuôi phải được sự
đồng ý của người đó.
Câu 25: Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp
dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có
tài sản để tự nuôi mình.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột thì trường hợp
cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không phải trong mọi trường
hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả
năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình. Nếu chú ruột còn cha, mẹ,
con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm
nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.
Câu 26: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng
không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có
quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hay theo thỏa thuận mà
không cần phải xác định rằng từ chối áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì
mới được áp dụng chế độ tài sản theo luật định.
Câu 27: Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế
độ tài sản theo thỏa thuận.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có
quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc áp dụng chế độ tài
sản theo thỏa thuận. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
thì chế độ tài sản của vợ chồng thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
Câu 28: Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được nhà nước công nhận
là hôn nhân hợp pháp.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên
tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định các trường hợp người
đang có vợ chồng thì nam nữ không kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ
chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì được xem là hôn nhân hợp pháp mà không cần
phải đăng ký kết hôn theo luật định.
Câu 29: Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền
đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định
123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân
cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp
xã cũng có quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân
người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xã ở khu
vực của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
Câu 30: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú của một
trong hai bên nam nữ.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014
quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng ký kết hôn
thuộc về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Nơi cư trú này có
thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải là nơi
thường trú.
Câu 31: Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông
nom, chăm sóc, giáo dục con.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2 và điểm c, khoản 5,
Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ
không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì một trong các cơ
quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường
hợp này là cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông
nom, chăm sóc, giáo dục con.
Câu 32: Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khách thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là lợi ích mà vợ
chồng đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. Bao
gồm: các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch, sự quan tâm, chăm
sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, giữa ông bà, cha mẹ với con
cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất (như tài sản, các khoản cấp dưỡng, tài
sản được thừa kế).
Do đó, con cái không phải là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha
mẹ.
Câu 33: Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 quy định
về các trường hợp thừa kế bắt buộc và quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thì con dâu
không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụ thuộc vào di
chúc) của cha mẹ chồng. Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sản của mình cho
riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng, người vợ (con dâu)
không được hưởng thừa kế trong trường hợp này.
Câu 34: Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung
của vợ chồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo thì trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì người
con được mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ chứ không
phải là con của người mang thai hộ.
Nói cách khác trong trường hợp trên, mặc dù đứa trẻ do người vợ sinh ra trong thời
kỳ hôn nhân nhưng không phải là con chung của vợ chồng (mà là con của vợ
chồng người nhờ mang thai hộ).
Câu 35: Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn và điều kiện
kết hôn thì không quy định cấm con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.
Do đó, nếu con nuôi và con đẻ có đầy đủ điều kiện kết hôn thì có thể kết hôn với
nhau theo quy định.
Câu 36: Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con chung
(con đẻ) của hai vợ chồng.
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn thì không cho phép
người có cùng dòng máu trực hệ được kết hôn với nhau. Mà con riêng của vợ và
con chung của vợ chồng có chung dòng máu trực hệ (chung dòng máu trực hệ từ
mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau.
Câu 37: Con riêng và bố dượng, mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha
mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố
dượng, mẹ kế thì quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố
dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, Điều 71 và Điều 72 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 mà không phải là đầy đủ các quyền như cha mẹ ruột và con như:
Câu 38: Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ
pháp lý nào hết.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng,
mẹ kế thì giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi
dưỡng, chăm sóc lẫn nhau theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 Luật Hôn
nhân và gia đình 2014.
Câu 39: Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ
nuôi.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi
2010 thì trong trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi thì Dân tộc của người con
nuôi là trẻ em bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi.
Do đó, dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ
nuôi.
Câu 40: Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ được
nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật
về Nuôi con nuôi thì không có quy định nào cấm hay giới hạn số lượng nhận con
nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của bố
hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng (theo quy định tại khoản 3, Điều 8,
Luật Nuôi con nuôi 2010). Quy định này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình
thay đổi cho các trẻ em để các em có điều kiện tốt nhất được nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục.
Câu 41: Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về chế định ly hôn theo yêu cầu của một bên thì một bên vợ hoặc
chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn phương yêu cầu ly
hôn.
Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của
cả vợ và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và
chồng.
Câu 42: Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực
hiện.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 quy
định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực
tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà không được phép ủy quyền cho người
khác. Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại
điểm b, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết
hôn.
Câu 43: Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại
toà án.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự
2015 quy định về các trường hợp không tiến hành hòa giải được thì về nguyên tắc
trong một vụ án ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải đoàn tụ để vợ chồng
một lần nữa có thể có cơ hội hàn gắn, suy nghĩ lại mà không cần phải ly hôn. Tuy
nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi
dân sự, vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc ly hôn không qua thủ
tục hòa giải.
Câu 44: Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải quyết yêu
cầu ly hôn.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự
2015 thì về nguyên tắc Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải khi một bên vợ hoặc
chồng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trong một số
trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự; vợ hoặc
chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn không qua
thủ tục hòa giải.
Câu 45: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không có quyền kết hôn.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Điều 5 và Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Câu 46: Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy
kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Không phải trong mọi trường hợp, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
đều có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm
sự tự nguyện. Việc kết hôn tự nguyện vi phạm điều kiện kết hôn quy định điểm b,
khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết
hôn có thể tự mình yêu cầu Tòa hoặc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam yêu
cầu Tòa hủy việc kết hôn trái pháp luật.
| 1/10

Preview text:

Câu 15: Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có
hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì trường hợp một
bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng 01 bản án hay quyết định có
hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mà đây chỉ là 01 trong
các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
Câu 16: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết
yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch
đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong việc
đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp tài sản chung
không đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả
năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, không phải mọi trường hợp, việc thanh toán
những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng
ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh toán bằng tài sản
riêng của mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tài sản chung không đủ
thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo khả năng kinh tế).
Câu 17: Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết
yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách
nhiệm liên đới đối với vợ chồng. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng và quy định tại khoản
2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì giao dịch do một bên
thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như học tập,
khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.
Câu 18: Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01.01.2001 trở đi mà
không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số
01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và nữ
sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 thì họ
phải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hôn kể từ 01/01/2001 đến 01/01/2003. Nếu trong
thời gian này họ đi đăng ký kết hôn thì được công nhận quan hệ vợ chồng.
Câu 19: Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha
mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi
2014 quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi thì trong trường hợp trẻ em được
nhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi con nuôi mới cần sự
đồng ý của người được nhận làm con nuôi. Tức là không phải trong mọi trường
hợp mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ
đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.
Câu 20: Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết
hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên
tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích thế nào là “người
đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày
03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng
mà không cần đăng ký kết hôn.
Câu 21: Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 đều
được pháp luật công nhận là vợ chồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên
tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về “người đang có vợ
có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà
chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần
đăng ký kết hôn nếu họ có đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp họ không có đủ điều
kiện kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng.
Câu 22: Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hôn) không có quyền nhận trẻ em làm con nuôi chung. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về điều kiện của người nhận nuôi con nuôi thì người nhận nuôi
con nuôi phải là người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng đồng ý. Trường hợp
nam nữ đang sống chung như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn
nhân không được công nhân, nam nữ lúc này vẫn được xem là độc thân nên họ có
quyền nhận nuôi con nuôi.
Câu 23: Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ chồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ và chồng thì trường hợp Cha
mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thì đây là trường hợp người chồng
được thừa kế riêng căn nhà trên. Do đó, căn nhà trên là tài sản riêng của người
chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ và chồng.
Câu 24: Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên,dân tộc của mình. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi
2010 quy định về hậu quả của việc nuôi con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi. Tuy nhiên cần lưu ý thêm là
đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ, tên của con nuôi phải được sự
đồng ý của người đó.
Câu 25: Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp
dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có
tài sản để tự nuôi mình. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột thì trường hợp
cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không phải trong mọi trường
hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả
năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình. Nếu chú ruột còn cha, mẹ,
con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm
nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.
Câu 26: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng
không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có
quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hay theo thỏa thuận mà
không cần phải xác định rằng từ chối áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì
mới được áp dụng chế độ tài sản theo luật định.
Câu 27: Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế
độ tài sản theo thỏa thuận. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có
quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc áp dụng chế độ tài
sản theo thỏa thuận. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
thì chế độ tài sản của vợ chồng thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
Câu 28: Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được nhà nước công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên
tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định các trường hợp người
đang có vợ chồng thì nam nữ không kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ
chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì được xem là hôn nhân hợp pháp mà không cần
phải đăng ký kết hôn theo luật định.
Câu 29: Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền
đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định
123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân
cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp
xã cũng có quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân
người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xã ở khu
vực của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
Câu 30: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong hai bên nam nữ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014
quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng ký kết hôn
thuộc về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Nơi cư trú này có
thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải là nơi thường trú.
Câu 31: Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông
nom, chăm sóc, giáo dục con. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2 và điểm c, khoản 5,
Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ
không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì một trong các cơ
quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường
hợp này là cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông
nom, chăm sóc, giáo dục con.
Câu 32: Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khách thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là lợi ích mà vợ
chồng đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. Bao
gồm: các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch, sự quan tâm, chăm
sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, giữa ông bà, cha mẹ với con
cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất (như tài sản, các khoản cấp dưỡng, tài sản được thừa kế).
Do đó, con cái không phải là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.
Câu 33: Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 quy định
về các trường hợp thừa kế bắt buộc và quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thì con dâu
không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụ thuộc vào di
chúc) của cha mẹ chồng. Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sản của mình cho
riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng, người vợ (con dâu)
không được hưởng thừa kế trong trường hợp này.
Câu 34: Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của vợ chồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo thì trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì người
con được mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ chứ không
phải là con của người mang thai hộ.
Nói cách khác trong trường hợp trên, mặc dù đứa trẻ do người vợ sinh ra trong thời
kỳ hôn nhân nhưng không phải là con chung của vợ chồng (mà là con của vợ
chồng người nhờ mang thai hộ).
Câu 35: Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn và điều kiện
kết hôn thì không quy định cấm con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.
Do đó, nếu con nuôi và con đẻ có đầy đủ điều kiện kết hôn thì có thể kết hôn với nhau theo quy định.
Câu 36: Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con chung
(con đẻ) của hai vợ chồng. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn thì không cho phép
người có cùng dòng máu trực hệ được kết hôn với nhau. Mà con riêng của vợ và
con chung của vợ chồng có chung dòng máu trực hệ (chung dòng máu trực hệ từ
mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau.
Câu 37: Con riêng và bố dượng, mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha
mẹ và con khi cùng chung sống với nhau. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố
dượng, mẹ kế thì quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố
dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, Điều 71 và Điều 72 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 mà không phải là đầy đủ các quyền như cha mẹ ruột và con như:
Câu 38: Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nào hết. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng,
mẹ kế thì giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi
dưỡng, chăm sóc lẫn nhau theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Câu 39: Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi
2010 thì trong trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi thì Dân tộc của người con
nuôi là trẻ em bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi.
Do đó, dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.
Câu 40: Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ được
nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật
về Nuôi con nuôi thì không có quy định nào cấm hay giới hạn số lượng nhận con
nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của bố
hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng (theo quy định tại khoản 3, Điều 8,
Luật Nuôi con nuôi 2010). Quy định này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình
thay đổi cho các trẻ em để các em có điều kiện tốt nhất được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Câu 41: Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình
2014 quy định về chế định ly hôn theo yêu cầu của một bên thì một bên vợ hoặc
chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn.
Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của
cả vợ và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.
Câu 42: Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 quy
định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực
tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà không được phép ủy quyền cho người
khác. Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại
điểm b, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn.
Câu 43: Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại toà án. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự
2015 quy định về các trường hợp không tiến hành hòa giải được thì về nguyên tắc
trong một vụ án ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải đoàn tụ để vợ chồng
một lần nữa có thể có cơ hội hàn gắn, suy nghĩ lại mà không cần phải ly hôn. Tuy
nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi
dân sự, vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc ly hôn không qua thủ tục hòa giải.
Câu 44: Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự
2015 thì về nguyên tắc Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải khi một bên vợ hoặc
chồng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trong một số
trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự; vợ hoặc
chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn không qua thủ tục hòa giải.
Câu 45: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không có quyền kết hôn. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Điều 5 và Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Câu 46: Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy
kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Không phải trong mọi trường hợp, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
đều có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm
sự tự nguyện. Việc kết hôn tự nguyện vi phạm điều kiện kết hôn quy định điểm b,
khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết
hôn có thể tự mình yêu cầu Tòa hoặc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam yêu
cầu Tòa hủy việc kết hôn trái pháp luật.