MỤC LỤC
Bảng đánh giá các thành viên nhóm 5...................................................................2
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU..................................................3
1. Thông tin chung về Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu............................3
2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất - kinh doanh........................................................3
3. Quy mô lao động..................................................................................................3
4. Sơ đồ tổ chức bộ máy..........................................................................................3
5. Hệ thống chức danh công việc của Công ty.......................................................4
6. Phân tích công việc cho các vị trí.......................................................................5
6.1. Vị trí cao nhất........................................................................................5
6.2. Vị trí thấp nhất.......................................................................................7
7. Các yếu tố để đánh giá giá trị công việc..........................................................10
8. Xác định trọng số của từng nhóm yếu tố.........................................................12
9. Xác định điểm từng yếu tố................................................................................13
10. Phiếu đánh giá GTCV.....................................................................................16
11. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thang bảng lương của Công ty.........17
11.1. Yếu tố bên ngoài................................................................................17
11.2. Yếu tố bên trong................................................................................19
12. Thiết lập ngạch công việc................................................................................21
12.1. Phân ngạch công việc theo tiêu chí và điểm.....................................21
12.2. Bảng phân ngạch công việc cho các chức danh................................22
13. Thiết lập thang lương......................................................................................23
13.1. Xác định tiền lương theo chức danh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Châu.....................................................................................................24
13.2. Tổng hợp hệ số lương các chức danh trong Công ty..........................25
13.3. Xác định số điểm cho ngạch và bậc..................................................26
13.4. Thang bảng lương của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu theo
ngạch và bậc lương.....................................................................................27
Bảng đánh giá các thành viên nhóm 5
STT Họ và tên Mức độ hoàn thành Điểm
03 Lê Hồng Vân Anh Hoàn thành tốt 10
09 Đàm Ngọc Ánh Hoàn thành tốt 10
15 Nguyễn Vũ Duy Hoàn thành tốt 10
19 Nguyễn Bùi Quỳnh Giang Hoàn thành tốt 10
23 Đào Công Huân Hoàn thành tốt 10
53 Đàm Hương Quỳnh Hoàn thành tốt 10
54 Nguyễn Thị Diễm Quỳnh Hoàn thành tốt 10
56 Tạ Thị Thanh Thảo (Nhóm trưởng) Hoàn thành tốt 10
59 Bùi Minh Thu Hoàn thành tốt 10
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1. Thông tin chung về Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: hai chau confectionery joint stock company
Tên viết tắt: hachaco.jsc
- Trụ sở: 15 Mạc Thị Bưởi – Phường Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: (04) 8624826 Fax: 048627520
Email: haichauco@gmail.com
Website: http://www.haichau.com.vn
Tài khoản: 7301.0660F Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Mã số thuế: 01.001141184-1
2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất - kinh doanh
- Là một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh lực sản xuất Bánh kẹo,
thực phẩm với hơn 40 năm không ngừng phát triển, liên tục đổi mới công nghề
đầu tư thiết bị hiện đại với quy mô phát triển ngày càng cao.
- Sản xuất các chủng loại sản phẩm rất đa dạng: bánh bích quy, quy kem, lương khô
tổng hợp, kem xốp, kem xốp phủ socola, kẹo cứng, kẹo mềm các loại, bột canh
bột canh I-ốt các loại với gần 100 chủng loại mặt hàng rất phong phú chất
lượng cao.
- Công ty xác lập quan hệ thương mại trên phạm vi rộng với các tổ chức sản xuất,
thương mại, trong nước các công ty nước ngoài như: Pháp, Đức, Lan, Anh,
Nhật,…và kênh phân phối sản phẩm toàn quốc với 350 đại đầu mối chính
chiếm thị phần lớn sản phẩm Hải Châu tại các tỉnh thành phố.
3. Quy mô lao động
- Số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty là 454 người.
4. Sơ đồ tổ chức bộ máy
GIÁM ĐỐC
PGD kinh doanh
Kế toán trưởng
PGD kĩ thuật
Trưởng phòng
HCNS
NV tuyển dụng
Kế toán tổng
hợp
NV quản lý sản
xuất
Công nhân sản
xuất
Trưởng phòng
kĩ thuật
Trưởng phòng
sản xuất
Bảo vệ
NV hành chính
NV tiền lương
NV đào tạo
Kế toán công
nợ
Kế toán thuế
NV kinh doanh
NV CSKH
NV Sale
NV kĩ thuật
NV cung ứng
NV giao hàng
Kỹ sư
Thủ kho
5. Hệ thống chức danh công việc của Công ty
STT Phòng/ Ban Chức danh/ Vị trí công việc
1
Ban Giám đốc
Giám đốc
2 PGD kinh doanh
3 PGD kỹ thuật
4
Phòng HCNS
Trưởng phòng HCNS
5 Nhân viên tuyển dụng
6 Nhân viên đào tạo
7 Nhân viên tiền lương
8 Nhân viên hành chính
9 Bảo vệ
10
Phòng Kế toán
Kế toán trưởng
11 Kế toán tổng hợp
12 Kế toán công nợ
13 Kế toán thuế
14
Phòng Kinh doanh
Trưởng phòng kinh doanh
15 Nhân viên Sale
16 Nhân viên CSKH
17 Nhân viên kinh doanh
18
Phòng Sản xuất
Trưởng phòng sản xuất
19 Nhân viên quản lý sản xuất
20 Công nhân sản xuất
21
Phòng Kỹ thuật
Trưởng phòng kỹ thuật
22 Nhân viên giao hàng
23 Nhân viên cung ứng
24 Nhân viên kỹ thuật
25 Kỹ sư
26 Thủ kho
6. Phân tích công việc cho các vị trí
6.1. Vị trí cao nhất
Tên vị trí công việc: Giám Đốc
Chức danh: Giám Đốc
Phòng/ban: Phòng Giám Đốc
- Nhiệm vụ:
• Quản lý và điều hành Công ty: Giám sát toàn bộ hoạt động hàng ngày, đảm bảo mọi
hoạt động diễn ra trôi chảy và hiệu quả.
Xây dựng triển khai chiến lược kinh doanh: Đưa ra các kế hoạch dài hạn, điều
chỉnh chiến lược để phù hợp với tình hình thị trường và xu hướng.
• Quản lý tài chính và nhân sự: Giám sát ngân sách, tài chính và quản lý đội ngũ nhân
sự, đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất từ nguồn lực sẵn có.
Báo cáo và phối hợp với Hội đồng quản trị: Cập nhật tình hình hoạt động và tiến độ
đạt được các mục tiêu của Công ty.
- Mục tiêu:
Đạt và vượt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận.
Mở rộng thị phần trong nước và quốc tế.
Đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao thương hiệu công ty.( thương
hiệu Bánh kẹo Hải Châu )
- Quyền hạn:
Quyết định trong phạm vi hoạt động: Giám đốc quyền quyết định mọi hoạt
động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, và quản lý công ty.
Bổ nhiệm và sa thải: Có quyền bổ nhiệm, sa thải nhân sự cấp dưới theo quy định.
Ký kết hợp đồng: Đại diện công ty để ký các hợp đồng và thỏa thuận kinh doanh.
- Trách nhiệm:
Đảm bảo hoạt động hiệu quả: Chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động kinh doanh
đúng hướng và đạt mục tiêu.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật: Đảm bảo Công ty tuân thủ mọi quy định pháp
luật.
Báo cáo cho Hội đồng quản trị: Định kỳo cáo tình hình tài chính, hoạt động
chiến lược phát triển.
- Tiêu chuẩn công việc:
+ Trình độ:
Tốt nghiệp Đại học trở lên, ưu tiên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính,
Kinh tế hoặc tương đương.
Có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực kinh doanh và sản xuất bánh kẹo
bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn về quản chất lượng, an toàn thực phẩm
(HACCP, ISO…) là một lợi thế
+ Kinh nghiệm:
Ít nhất 5- 10 năm ở vị trí quản lý cấp cao trong ngành tương tự.
kinh nghiệm quản cấp cao, điều hành các Công ty về sản xuất đặc biệt về
bánh kẹo
Am hiểu về lĩnh vực hoạt động của công ty, thị trường và đối thủ cạnh tranh.
Có kinh nghiệm xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh
+ Kỹ năng:
Biết quản lý tài chính Công ty một cách hiệu quả và tối ưu.
Có kỹ năng lãnh đạo và quản lý đội ngũ.
Có kỹ năng phân tích vấn đề tốt và ra quyết định.
Khả năng giao tiếp, xử lý khủng hoảng, và đàm phán tốt.
Biết cách làm việc với cả nội bộ và đối tác bên ngoài.
6.2. Vị trí thấp nhất
Tên vị trí công việc: Bảo vệ
Tên chức danh quản lý trực tiếp: Trưởng phòng HCNS
Phòng/ban: Phòng Hành chính Nhân sự
- Nhiệm vụ:
1 Kiểm soát
người và các
phương tiện ra
vào công ty:
Quan sát những người ra vào công ty để xác định những người ra
vào công ty công ty nhân viên hay khách hàng để đảm bảo
được sự an toàn trong quá trình hoạt động của công ty, tránh
những trường hợp các đối tượng với mục đích xấu lợi dụng,
giả danh nhân viên, khách hàng tiếp cận để gây thiệt hại cho công
ty.
2 Tiếp nhận, giữ
xe cho khách
đến công ty
nhân viên trong
công ty
Hướng dẫn các nhân viên của công ty để xe đúng với nơi
quy định
Xe của khách hàng đến công ty thì sẽ phải nhận xe từ
khách hàng -> gửi cho khách hàng th gửi xe (nếu có) -> đưa xe
của khách hàng ra bãi đỗ xe đúng nơi quy định -> khi khách hàng
ra về thì xin lại vé gửi xe từ phía khách hàng (nếu có), kiểm tra lại
xe và dắt xe ra khỏi bãi gửi xe cho khách hàng.
Trong quá trình nhân viên làm việc hoặc khách hàng đang
làm việc trong công ty thì phải trách nhiệm theo dõi, giám sát
xe của khách hàng, nhân viên để tránh những trường hợp rủi ro có
thể xảy ra như va quẹt, trầy xước, hỏng đặc biệt mất đồ trên
xe hoặc mất phương tiện của nhân viên, khách hàng.
3 Giám sát, kiểm
tra tình hình an
ninh của công
ty
Đảm bảo an ninh trong và ngoài công ty, đề phòng và giảm
thiểu một cách tối đa nhất những trường hợp y rối, đánh nhau.
Nếu những trường hợpy xảy ra thì phải trách nhiệm can
ngăn giải quyết ngay lập tức. thể tự mình xử vấn đề xảy
ra hoặc phối hợp với những nhân viên khác để xử lý vấn đề xảy ra
trong phạm vi quyền hạn của mình.
Báo ngay với cấp trên quản mình khi xảy ra vấn đề gây
mất trật tự, an ninh nghiêm trọng tại công ty những hành vi
này nằm ngoài phạm vi giải quyết của mình.
Lập các biên bản để báo lại tình hình vụ việc gây ra mất
trật tự tại công ty và báo cáo sự việc này lên cấp trên quản lý trực
tiếp.
Nhận các thư từ, bưu phẩm, quà tặng từ người đưa chuyển
để gửi đến nhân viên công ty hoặc các bộ phận liên quan trong
công ty.
4 Trách nhiệm
khi bàn giao ca
trực
Khi hết ca trực thì phải trách nhiệm lập biên bản bàn giao cho
người khác cũng như bàn giao tất cả các tài sản, chìa khóa
được giao trong ca trực cho người trực tiếp theo. Nội dung biên
bản bàn giao gồm:
Ngày giờ giao ca trực
Các nhiệm vụ mà nhân viên bảo vệ được giao trong ca trực
Những sự cố phát sinh trong ca trực (nếu có), sự cố nào đã
được xử lý, sự cố nào chưa,...
Các nội dung cần phải được sửa chữa, bảo trì trong ca trực,
những nội dung nào đã được xử lý, những nội dung nào chưa,...
Người nhận bàn giao ca là ai
Ký tên vào biên bản
5 Nhiệm vụ đối
với những nhân
viên bảo vệm
việc ca đêm
Đối với nhân viên làm việc vào ca đêm phải đặc biệt chú ý đến
vấn đề an toàn trong công ty:
Trong các khung giờ nhất định thì nhân viên bảo vệ sẽ phải
trách nhiệm đi tuần tra, giám sát các khu vực trong ngoài
công ty, các khu vựcm việc của công ty để đảm bảo không
sự cố, sự việc bất thường xảy ra.
Kiểm tra tình trạng điện tại các phòng, các sở của công
ty, các thiết bị tự động thiết bị phòng cháy chữa cháy trong
công ty
Nếu phát hiện trong ca trực của mình có xảy ra các sự cố
về điện nước thì phải báo ngay cho nhân viên bảo trì đến để xử lý.
Trường hợp xảy ra các sự cố nghiêm trọng thì phải báo ngay đến
cấp trên quản trực tiếp tìm phương án giải quyết đ giảm
thiểu một cách tối đa nhất những thiệt hại có thể xảy ra
- Quyền hạn:
Cho phép hoặc từ chối người, phương tiện ra vào điểm mục tiêu.
Được kiểm tra đồ vật, người & phương tiện của các cá nhân ra vào điểm mục tiêu.
Khi kiểm tra phải tế nhị và lịch sự.
Dùng các biện pháp nghiệp vụ được cho phép để xử nghiêm những hành vi
trộm cắp, quấy rối, gây mất trật tự an toàn.
Lập biên bản, bắt giữ đối với các trường hợp vi phạm quy định của đơn vị, Công
ty chủ quản.
- Báo cáo ủy quyền: Báo cáo công việc trực tiếp cho trưởng phòng HCNS
- Tiêu chuẩn:
+ Kiến thức: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, lý lịch nhân thân rõ ràng.
+ Sức khoẻ: Có sức khoẻ tốt.
+ Kỹ năng:
Kỹ năng xử tình huống: Khả năng bình tĩnh, linh hoạt trong việc giải quyết các
tình huống phát sinh, đặc biệt là trong các tình huống khẩn cấp.
Sử dụng các thiết bị an ninh: Biết sử dụng các thiết bị an ninh như camera, báo
động, hệ thống kiểm soát ra vào.
Kiến thức về an ninh: Hiểu biết về các quy định an ninh.
Kỹ năng lắng nghe và giao tiếp.
- Phẩm chất đạo đức: Thái độ hòa nhã, có trách nhiệm, trung thực, chịu khó.
- Quyền lợi dành cho nhân viên bảo vệ:
Được đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp theo quy định của Nhà nước
Trả đủ tiền lương, tiền tăng ca, hỗ trợ khi ốm đau/ tai nạn ngh nghiệp theo hợp
đồng lao động
ởng các chế độ phúc lợi riêng theo văn hóa môi trường làm việc của từng
Công ty như: Nghỉ mát, hoạt động ngoại khóa, chế độ nghỉ lễ tết, phụ cấp, thưởng,
quà tặng ngày lễ, …
Được đào tạo để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ.
7. Các yếu tố để đánh giá giá trị công việc
NHÓM YẾU TỐ CÁC MỨC ĐỘ
Nhóm 1: Kiến thức và kinh nghiệm
1. Trình độ học vấn
THPT hoặc thấp hơn
Sơ cấp nghề (chứng chỉ nghề)
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
2. Kinh nghiệm làm việc
Không đòi hỏi kinh nghiệm
Đòi hỏi kinh nghiệm dưới 1 năm
Đòi hỏi kinh nghiệm từ 1 - 3 năm
Đòi hỏi kinh nghiệm từ 3 - 5 năm
Đòi hỏi kinh nghiệm trên 5 năm
Nhóm 2: Thể lực và trí lực
1. Cường độ lao động về thể lực
Ít phải di chuyển hoặc di chuyển tự do
Phải di chuyển với cường độ trung bình và tư
thế làm việc thoải mái
Di chuyển nhiều, đôi khi tư thế không thuận
lợi
2. Cường độ tập trung trong công việc
Bình thường (không gây căng thẳng tâm lý,
thần kinh)
Đòi hỏi tập trung theo dõi thường xuyên
Đòi hỏi phải tập trung theo dõi cao độ, suy
nghĩ căng thẳng thần kinh
3. Năng lực lập kế hoạch
Không cần lập kế hoạch
Phải lập kế hoạch ngắn hạn (tuần, tháng, quý)
Phải lập kế hoạch trung hoặc dài hạn
Phải xây dựng chiến lược phát triển dài hạn
cho toàn Công ty
4. Năng lực lãnh đạo
Không cần năng lực lãnh đạo
Phải lãnh đạo 1 phòng/ ban
Phải lãnh đạo từ 2 phòng/ ban trở lên
Phải lãnh đạo Công ty
5. Sáng tạo trong công việc
Công việc không yêu cầu sự sáng tạo
Công việc tạo ra các cải tiến nhỏ trong phạm
vi công việc của phòng/ ban
Công việc tạo ra những sản phẩm mới
Công việc tạo ra những ý tưởng mới về loại
hình kinh về loại hình kinh doanh, quản lý, tổ
chức
6. Ra quyết định trong công việc
Công việc không cần ra quyết định
Phải ra quyết định tác động đến kết quả làm
việc của 1 phòng/ ban
Phải ra quyết định tác động đến kết quả làm
việc của 2 phòng/ ban trở lên
Phải ra quyết định tác động đến kết quả làm
việc của toàn Công ty
7. Kỹ năng nghề nghiệp
Công việc đơn giản, thực hiện theo đúng quy
trình có sẵn
Đòi hỏi sự linh hoạt, khéo léo để hoàn thành
công việc
Công việc đòi hỏi sự nhạy bén, sử dụng các kỹ
năng nghề nghiệp để xử lý các vấn đề mới
hoàn thành được công việc
Nhóm 3: Môi trường công việc
1. Quan hệ và mức độ phối hợp trong
công việc
Không cần phối hợp với người khác
Công việc đòi hỏi phải quan hệ với những
người trong cùng một phòng/ ban
Công việc đòi hỏi phải quan hệ với mọi người
trong nội bộ Công ty
Công việc đòi hỏi làm việc với mọi người
trong và ngoài Công ty
Công việc đòi hỏi phải đàm phán và quyết
định những vấn đề ảnh hưởng đến doanh thu,
phát triển Công ty
2. Môi trường làm việc
Làm việc trong môi trường bình thường
Làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao
hoặc tiếng ồn hoặc bụi hoặc có mùi
Làm việc trong môi trường có 2 trong 4 yếu
tố: nhiệt độ cao, tiếng ồn, bụi, có mùi
3. Mức độ rủi ro
Không có rủi ro
Ít có nguy cơ rủi ro tai nạn
Ảnh hưởng đến sức khỏe
Nguy hiểm đến tính mạng
Nhóm 4: Trách nhiệm công việc
1. Trách nhiệm giám sát
Không giám sát ai
Phải giám sát 1 phòng/ ban
Phải giám sát từ 2 phòng/ ban trở lên
Phải giám sát toàn Công ty
2. Trách nhiệm quản lý
Không cần quản lý
Quản lý 1 phòng/ ban
Quản lý từ 2 phòng/ ban trở lên
Quản lý toàn Công ty
8. Xác định trọng số của từng nhóm yếu tố
BẢNG TRỌNG SỐ ĐIỂM CHO TỪNG NHÓM YẾU TỐ
STT Nhóm yếu tố Trọng số Số điểm
1 Kiến thức và kinh nghiệm 40% 400
2 Thể lực và trí lực 30% 300
3 Môi trường công việc 10% 100
4 Trách nhiệm công việc 20% 200
Tổng trọng số 100% 1000
9. Xác định điểm từng yếu tố
NHÓM YẾU TỐ CÁC MỨC ĐỘ
MỨC
ĐIỂM
Nhóm 1: Kiến thức và kinh nghiệm (400 điểm)
1. Trình độ học vấn (45%
tương ứng với 180 điểm)
THPT hoặc thấp hơn 20
Sơ cấp nghề (chứng chỉ nghề) 60
Trung cấp 100
Cao đẳng 140
Đại học 180
2. Kinh nghiệm làm việc
(55% tương ứng với 220
điểm)
Không đòi hỏi kinh nghiệm 20
Đòi hỏi kinh nghiệm dưới 1 năm 70
Đòi hỏi kinh nghiệm từ 1 - 3 năm 120
Đòi hỏi kinh nghiệm từ 3 - 5 năm 170
Đòi hỏi kinh nghiệm trên 5 năm 220
Nhóm 2: Thể lực và trí lực (300 điểm)
1. Cường độ lao động về thể
lực (10% tương ứng với 30
điểm)
Ít phải di chuyển hoặc di chuyển tự do 10
Phải di chuyển với cường độ trung bình và tư thế
làm việc thoải mái
20
Di chuyển nhiều, đôi khi tư thế không thuận lợi 30
2. Cường độ tập trung trong
công việc (10% tương ứng
với 30 điểm)
Bình thường (không gây căng thẳng tâm lý, thần
kinh)
10
Đòi hỏi tập trung theo dõi thường xuyên 20
Đòi hỏi phải tập trung theo dõi cao độ, suy nghĩ
căng thẳng thần kinh
30
3. Năng lực lập kế hoạch
(15% tương ứng với 45
điểm)
Không cần lập kế hoạch 6
Phải lập kế hoạch ngắn hạn (tuần, tháng, quý) 19
Phải lập kế hoạch trung hoặc dài hạn 32
Phải xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho
toàn Công ty
45
4. Năng lực lãnh đạo (19%
tương ứng với 57 điểm)
Không cần năng lực lãnh đạo 6
Phải lãnh đạo 1 phòng/ ban 23
Phải lãnh đạo từ 2 phòng/ ban trở lên 40
Phải lãnh đạo toàn Công ty 57
5. Sáng tạo trong công việc
(14% tương ứng với 42
điểm)
Công việc không yêu cầu sự sáng tạo 6
Công việc tạo ra các cải tiến nhỏ trong phạm vi
công việc của phòng/ ban
18
Công việc tạo ra những sản phẩm mới 30
Công việc tạo ra những ý tưởng mới về loại hình
kinh về loại hình kinh doanh, quản lý, tổ chức
42
6. Ra quyết định trong công
việc (17% tương ứng với 51
điểm)
Công việc không cần ra quyết định 6
Phải ra quyết định tác động đến kết quả làm việc
của 1 phòng/ ban
21
Phải ra quyết định tác động đến kết quả làm việc
của 2 phòng/ ban trở lên
36
Phải ra quyết định tác động đến kết quả làm việc
của toàn Công ty
51
7. Kỹ năng nghề nghiệp
(15% tương ứng với 45
điểm)
Công việc đơn giản, thực hiện theo đúng quy
trình có sẵn
15
Đòi hỏi sự linh hoạt, khéo léo để hoàn thành công
việc
30
Công việc đòi hỏi sự nhạy bén, sử dụng các kỹ
năng nghề nghiệp để xử lý các vấn đề mới hoàn
thành được công việc
45
Nhóm 3: Môi trường công việc (100 điểm)
1. Quan hệ và mức độ phối
hợp trong công việc (45%
tương ứng với 45 điểm)
Không cần phối hợp với người khác 9
Công việc đòi hỏi phải quan hệ với những người
trong cùng một phòng/ ban
18
Công việc đòi hỏi phải quan hệ với mọi người
trong nội bộ Công ty
27
Công việc đòi hỏi làm việc với mọi người trong
và ngoài Công ty
36
Công việc đòi hỏi phải đàm phán và quyết định
những vấn đề ảnh hưởng đến doanh thu, phát
triển Công ty
45
2. Môi trường làm việc (30%
tương ứng với 30 điểm)
Làm việc trong môi trường bình thường 4
Làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao hoặc
tiếng ồn hoặc bụi hoặc có mùi
17
Làm việc trong môi trường có 2 trong 4 yếu tố:
nhiệt độ cao, tiếng ồn, bụi, có mùi
30
3. Mức độ rủi ro (25% tương
ứng với 25 điểm)
Không có rủi ro 10
Ít có nguy cơ rủi ro tai nạn 15
Ảnh hưởng đến sức khỏe 20
Nguy hiểm đến tính mạng 25
Nhóm 4: Trách nhiệm công việc (200 điểm)
1. Trách nhiệm giám sát
(45% tương ứng với 90
điểm)
Không giám sát ai 6
Phải giám sát 1 phòng/ ban 34
Phải giám sát từ 2 phòng/ ban trở lên 62
Phải giám sát toàn Công ty 90
2. Trách nhiệm quản lý (55%
tương ứng với 110 điểm)
Không cần quản lý 5
Quản lý 1 phòng/ ban 40
Quản lý từ 2 phòng/ ban trở lên 75
Quản lý toàn Công ty 110
10. Phiếu đánh giá GTCV
Vị trí được đánh giá: Giám Đốc
Phòng/ Ban/ Bộ phận: Ban giám đốc
Nhóm yếu tố Yếu tố
Điểm đánh giá
Nhóm 1: Kiến thức và kinh nghiệm
1. Trình độ học vấn 180
2. Kinh nghiệm 220
Nhóm 2: Thể lực và trí lực
1. Cường độ lao động về thể lực 20
2. Cường độ tập trung trong công việc 30
3. Năng lực lập kế hoạch 45
4. Năng lực lãnh đạo 57
5. Sáng tạo trong công việc 30
6. Ra quyết định trong công việc 51
7. Kỹ năng nghề nghiệp 45
Nhóm 3: Môi trường công việc
1. Quan hệ và mức độ phối hợp trong
công việc
45
2. Môi trường làm việc 4
3. Mức độ rủi ro 10
Nhóm 4: Trách nhiệm công việc
1. Trách nhiệm giám sát 90
2. Trách nhiệm quản lý 110
Tổng điểm 937
Vị trí được đánh giá: Bảo vệ
Phòng/ ban/ bộ phận: HCNS
Nhóm yếu tố Yếu tố
Điểm đánh giá
Nhóm 1: Kiến thức và kinh nghiệm
1. Trình độ học vấn 20
2. Kinh nghiệm 20
Nhóm 2: Thể lực và trí lực
1. Cường độ lao động về thể lực 30
2. Cường độ tập trung trong công việc 10
3. Năng lực lập kế hoạch 6
4. Năng lực lãnh đạo 6
5. Sáng tạo trong công việc 6
6. Ra quyết định trong công việc 6
7. Kỹ năng nghề nghiệp 15
Nhóm 3: Môi trường công việc
1. Quan hệ và mức độ phối hợp trong
công việc
9
2. Môi trường làm việc 30
3. Mức độ rủi ro 20
Nhóm 4: Trách nhiệm công việc
1. Trách nhiệm giám sát 6
2. Trách nhiệm quản lý 5
Tổng điểm 189
11. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thang bảng lương của Công ty
11.1. Yếu tố bên ngoài
Chính sách của Nhà nước về tiền lương
Nhà nước có nhiều chính sách về tiền lương các quy định doanh nghiệp phải tuân
thủ: luật lao động, tiền lương tối thiểu, chính sách quản tiền ơng, thu nhập đề ra
các biện pháp đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện công tác tiền lương trong công ty.
thế Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu sẽ phải c trọng đến công tác tiền lương hơn.
Cụ thể, công ty Công ty cổ phần nh kẹo Hải Châu (15 Mạc Thị Bưởi, phường Vĩnh
Tuy, quận Hai Trưng, Nội) nằm trên địa bàn thuộc vùng I (theo nghị định
74/2024/NĐ-CP) mức lương tối thiểu 4.960.000 đồng/tháng. vậy, thiết kế hệ
thống thang bảng lương, mức lương của người lao động trong công ty không được thấp
hơn mức 4.960.000 đồng/ tháng.
Tính cạnh tranh về tiền lương trên thị trường
Việc xây dựng thang bảng lương cần dựa vào mức lương trung bình trên thị trường
các công ty cùng ngành nghề, cùng địa bàn trả cho người lao động
Nếu công ty khả năng cạnh tranh cao về tiền lương so với các công ty khác (có Quỹ
tiền lương thực hiện đảm bảo đủ để chi trả cho người lao động, công ty thực sự chú trọng
đến công tác tiền lương quan tâm đến đời sống của người lao động) thì sẽ xây mức
lương của các bậc, ngạch trong bảng lương cao hơn hoặc quy định mức lương tối thiểu
cao hơn so với công ty khác cùng ngành nghề.
Ngoài ra, quan điểm trả lương của lãnh đạo và khả năng tài chính của công ty cũng sẽ ảnh
hưởng đến tính cạnh tranh trên thị trường lao động, tạo động lực lao động.
Biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường
Biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường yếu tố ảnh ởng rất lớn tới thang bảng
lương. Đây yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đến mức sống người lao động.
Công ty phải luôn chú trọng các biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường để kịp thời
điều chỉnh mức lương (nhất mức lương tối thiểu trong công ty) hoặc hệ số lương, mức
lương trong bảng lương cho người lao động để đảm bảo cuộc sống của người lao động.
Tình hình lạm phát trong nền kinh tế
Lạm phát ảnh hưởng lớn tới người lao động công ty. Lạm phát làm cho giá cả sinh
hoạt tăng lên nhanh chóng, làm đồng tiền mất giá, làm tăng nguy thất nghiệp với
người lao động, giảm doanh thu thực tế của công ty. Tình trạng mức tăng tiền lương thấp
hơn so với mức tăng giá cả sinh hoạt trên thị trường như hiện nay khá phổ biến. Công
ty cần quan tâm đến tình hình thu nhập của người lao động để đảm bảo cuộc sống cho họ.
Điều này tác dụng làm tăng tính ổn định tính khả thi của h thống thang, bảng
lương trong công ty (và ngược lại)
11.2. Yếu tố bên trong
Quan điểm trả lương của lãnh đạo Công ty
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến việc xây dựng bảng lương. Việc lựa chọn phương
pháp nào, quyết định quỹ tiền lương... đều do lãnh đạo duyệt. Một số quan điểm của
Ban lãnh đạo trong quá trình xây dựng thang bảng lương:
Công bằng và minh bạch:
Ban lãnh đạo Hải Châu chú trọng xây dựng hệ thống thang bảng lương công bằng, đảm
bảo mỗi vị trí, công việc đều có mức lương tương xứng với trách nhiệm mức độ đóng
góp của nhân viên.
Minh bạch trong các tiêu chí xét lương giúp nhân viên hiểuvề hệ thống trả lương, hạn
chế các tranh cãi và bất mãn.
Cạnh tranh và khả năng thu hút nhân tài
Lãnh đạo công ty coi trọng khả năng cạnh tranh của thang bảng lương, nhằm đảm bảo
mức lương hấp dẫn so với thị trường để thu hút và giữ chân nhân tài.
Bảng lương được điều chỉnh định kỳ theo biến động của thị trường kinh tế, đồng thời
so sánh với các công ty trong ngành bánh kẹo để đưa ra mức lương phù hợp.
Khuyến khích phát triển kỹ năng và thành tích
Hệ thống lương thưởng của Hải Châu ctrọng đến sự phát triển của nhân viên, đặc biệt
khuyến khích và ghi nhận thành tích. Bảng lươngcác mứcràng cho nhân viên
cơ hội tăng lương theo thâm niên và thành tích.
Ban lãnh đạo tạo điều kiện để nhân viên nâng cao trình độ, từ đó thể đạt mức lương
cao hơn theo năng lực.
Thích ứng và linh hoạt
Quan điểm của Ban lãnh đạo là thang bảng lương cần được thiết kế một cách linh hoạt để
thích ứng với những thay đổi trong môi trường làm việc cũng như tình hình tài chính của
công ty.
Ban lãnh đạo ưu tiên duy trì một hệ thống lương thể thay đổi để đáp ứng những biến
động về thị trường lao động và nhu cầu của nhân viên.
Khuyến khích và gắn kết nội bộ
Thang bảng lương của Hải Châu không chỉ để trả ơng mà còn tạo động lực giúp nhân
viên cảm thấy được công nhận và gắn bó hơn với công ty.
Ban lãnh đạo hướng đến việc xây dựng môi trường làm việc tích cực, trong đó thang
bảng lương là một công cụ quan trọng để thúc đẩy sự gắn kết và cống hiến
Khả năng tài chính của Công ty
Công ty khả năng tài chính tốt s xây dựng được bảng lương với mức lương cao hơn
để thu hút và giữ chân lao động, mang tính cạnh tranh cao trên thị trường và ngược lại
Tài liệu phân tích công việc
Đây yếu tố rất quan trọng mang tính chất đầu vào chuẩn bị cho quá trình xây dựng
bảng lương theo phương pháp đánh giá giá trị công việc. Công ty cổ phần bánh kẹo Hải
Châu có hệ thống các công việc được phân tích tương đối đầy đủ: bản tả công việc,
bản yêu cầu chuyên môn để đánh giá giá trị công việc sở để xây dựng cho điểm
các yếu tố đánh giá khi thiết kế bảng lương.
Trình độ, kỹ năng của người lao động
Trình độ kỹ năng của người lao động càng cao thì bậc lương mức lương của người
lao động càng cao. Điều này là hợp lý và sẽ góp phần làm cho hệ thống thang bảng lương