HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
BÀI TẬP NHÓM
Học phần: KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH II
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thanh Thủy
Sinh viên thực hiện : Nhóm 04
Lớp học phần : 231ACT20A02
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2023
1
STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN
1 Trần Thị Hoa 23A4020140
2 Nguyễn Thị Thùy Linh 23A4020218
3 Nguyễn Khánh Vi 21A7510145
4 Cù Thị Thu Thủy 23A4020374
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN
I. Tình huống đạo đức khó xử: 4
II. Các nguyên tắc đạo đức cơ bản: 9
1. Các loại nguy cơ 9
2. Các biện pháp bảo vệ 12
3. Xung đột về lợi ích 14
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ. GIAI ĐOẠN CHẤP
NHẬN KHÁCH HÀNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 16
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM TOÁN TRONG
MÔI TRƯỜNG TIN HỌC 26
2
Mức độ hoàn thành công việc của các thành viên:
STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH
VIÊN
MỨC ĐỘ HOÀN
THÀNH
CHỮ KÝ XÁC
NHẬN
1 Trần Thị Hoa 23A4020140 100% Hoa
2Nguyễn Thị Thùy
Linh 23A4020218 100% Linh
3 Nguyễn Khánh Vi 21A7510145 100% Vi
4 Cù Thị Thu Thủy 23A4020374 100% Thủy
CHƯƠNG I: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN
3
I. Tình huống đạo đức khó xử:
Bước 1: Xác định các sự việc liên quan:
Charles-một senior, yêu cầu Bryan làm việc thêm giờ so với quy định công ty:
cụ thể mỗi ngày phải đi làm sớm hơn 30 phút, nghỉ trưa ngắn hơn 30 phút và
về muộn hơn 1giờ tuy nhiên lại không được thêm tiền cho số giờ phải bỏ ra
này.
Điều này vi phạm hợp đồng: Chính sách của công ty nghiêm cấm trong các
quy định về thời gian làm việc của công ty. Hay công tác quản lý của công ty
trong việc nhân viên thực hiện các quy định quy chế chưa thực sự tốt.
Những điều tương tự như trên không chỉ xảy ra trong nhóm Charles phụ
trách, và cả một vài Senior khác trong công ty cũng làm như vậy.
Bước 2: Xác định các vấn đề đạo đức phát sinh:
Vấn đề khó xử đối với một nhân viên khi được thông báo phải làm thêm giờ
nhưng không được báo cáokhông được chi trả cho số giờ làm thêm. Hoặc
không chấp nhận thể ảnh hưởng đến quá trình làm việc hoặc thậm chí
có thể phải nghỉ việc.
Bước 3: Xác định đối tượng bị ảnh hưởng:
Khi làm thêm giờ Khi không làm thêm giờ
Bryan - Vi phạm quy định của công ty.
- Tiền lương thấp hơn so với thực
tế.
- Số giờ làm việc nhiều hơn 2 tiếng
nhưng không được báo cáo.
-> Hiệu suất công việc cao hơn
thực tế.
- Có thể được senior đánh giá tốt
Có thể bị sa thải khi hết hợp
đồng.
4
hoặc được khen ngợi trong quá
trình làm việc dưới sự phụ trách
của Charles.
- có thêm kinh nghiệm trong công
việc
Charles
và các
senior
khác
- Hiệu suất công việc cao hơn thực
tế.
-> Thưởng tăng lên.
- Uy tín tăng do đảm bảo được chi
phí.
- Khi bị phát hiện vi phạm chính
sách công ty.
+ Không còn được thưởng.
+ Bị xử lý, kỷ luật.
+ Công việc bị ảnh hưởng.
- Thời gian tiến hành kiểm
toán bị kéo dài so với thực tế.
- Không kịp phát hành báo
cáo kiểm toán đúng hạn.
-> Vi phạm hợp đồng.
Công ty
B&B
- Vi phạm chính sách công ty
- Đánh giá hiệu suất của cá nhân,
nhóm kiểm toán sai.
- Dự tính thời gian kiểm toán sai.
-> Báo giá sai cho khách hàng.
- Khi bị phát hiện buộc phải
trả thêm tiền ngoài giờ cho
KTV.
-> Chi phí tăng.
- Khả năng thu hút nhân lực
giảm.
- Vụ việc đến tai khách hàng.
-> Khách hàng nghi ngờ năng
lực quản lý nội bộ và chất
lượng kiểm toán của công ty.
5
-> Lượng khách hàng bị ảnh
hưởng.
Các trợ
lý KTV
khác
- Thúc đẩy các nhân viên khác vi
phạm quy định công ty.
Bước 4 + 5: Xác định các hành động có thể thực hiện để giải quyết vấn đề đạo
đức và hậu quả có thể xảy ra của hành động:
Phương án 1: Chấp nhận yêu cầu của Charles thực hiện làm thêm
giờ không lương
- Bryan: thêm nhiều kinh nghiệm kiến thức sẽ đánh giá được sự cầu
tiến. Tuy nhiên thể bị ảnh hưởng đến thu nhập, sức khỏe, sự thăng tiến
trong tương lai, đồng thời lòng tin cái nhìn về công ty bị giảm, xu hướng
rời bỏ công ty sẽ tăng lên.
- Charles senior khác: Vừa hoàn thành đúng hạn, được tin tưởng trong
tương lai, được nhận thưởng, công ty đánh giá làm việc tốt, hội thăng
tiến. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Trợ lý KTV với các senior không tốt có thể
đối mặt rủi ro nếu bị phát hiện.
- Các trợ KTV khác: Bị ảnh hưởng coi đây dần thành một thông lệ của
công ty, không dám lên tiếng phản đối, thay đổi hay đòi lại quyền lợi
mình đáng được hưởng, ngầm định rằng đây là quy tắc của các trợ lý KTV.
- Công ty B&B: Ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp không được công bằng. Doanh thu trong tương lai
có thể giảm, do chi phí cuộc kiểm toán có thể tăng và có thể làm kết quả cuộc
kiểm toán bị sai lệch do vẫn chưa xử được vấn đề, dẫn tới giảm uyn với
khách hàng. Tiềm ẩn rủi ro nếu khách hàng phát hiện.
6
Phương án 2: Gặp riêng Charles trao đổi đề nghị để bản thân phải
được đảm bảo trả thêm tiền theo đúng quy định công ty thì mới chấp
nhận yêu cầu của Charles.
- Bryan: Được đảm bảo đúng quyền lợi về mức thu nhập theo đúng quy định
của công ty. Có thể ảnh hưởng mối quan hệ với công ty và Charles. Tuy nhiên
nếu Charles không đồng ý, Bryan có nguy cơ bị loại khỏi cuộc kiểm toán.
- Charles: Chi phí bị tăng thêm so với chi phí dự toán ban đầu. Vẫn giữ được
uy tín trong công ty, nhận thưởng đúng phần, có thể đánh giá là không tốt nếu
tiến độ không việc không hoàn thành theo đúng quy định. Mối quan hệ với
các trợ lý kiểm toán khác vẫn sẽ không tốt.
- Senior khác: Hoàn thành deadline đúng hạn, được công ty đánh giá làm việc
tốt, hội thăng tiến. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Trợ KTV phụ trách
sẽ giảm đi do đây chỉ là đề nghị của Bryan với Charles.
- Các trợ lý KTV khác: Có thể lên tiếng để giành lại quyền lợi của mình đáng
được hưởng.
- Công ty B&B: Phần nào cải thiện được uy tín, hình ảnh của công ty. Doanh
thu trong tương lai thể giảm, do chi phí cuộc kiểm toán thể tăng. Chỉ
xử được vấn đề phát sinh của nhóm Charles chưa toàn các nhóm
senior làm như vậy, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro nếu các trợ kiểm toán viên
khác kiến nghị và phát tán ra bên ngoài.
Phương án 3: Chấp nhận yêu cầu khi tất cả nhân viên làm thêm giờ
đều được trả thêm tiền theo quy định của công ty.
- Bryan Các trợ KTV khác: Được đảm bảo đúng quyền lợi về mức thu
nhập theo đúng quy định của công ty.
- Charles, Senior khác: Chi phí bị tăng thêm so với chi phí dự toán ban đầu.
Không giữ được uy tín trong công ty, nguy không được nhận thưởng,
7
đánh giá làm việc không tốt, khó hội thăng tiến. Mối quan hệ với các
trợ lý kiểm toán khác tốt đẹp hơn.
- Công ty B&B: Đảm bảo được uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp được công bằng, doanh thu trong tương lai có khả
năng tăng, các nhân viên có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.
- Khách hàng: thể giảm hợp tác với công ty do chi phí kiểm toán thể
tăng, và tìm kiếm công ty khác có chi phí kiểm toán phù hợp.
Phương án 4: Báo cáo với cấp trên hay Ban giám đốc về hành vi và sự
việc trên và giải quyết sự việc theo quy định.
- Bryan: Làm thêm giờ được trả lương thỏa đáng. Bryan vẫn giữ lòng tin
và cái nhìn về công ty. Tuy nhiên có thể bị senior của mình có cái nhìn không
tốt thậm chí đánh giá không tốt.
- Các trợ KTV khác: Làm thêm giờ được trả lương thỏa đáng. Vẫn giữ
được lòng tin về công ty cũng như senior của mình. Sẽ thể xu hướng gắn
bó với công ty hơn, do công ty vẫn đang áp dụng đúng những chính sách quy
định để đảm bảo quyền lợi cho mình.
- Charles senior khác: Hoàn thành deadline đúng hạn, độ tin tưởng trong
tương lai sẽ giảm đi do làm trái quy định, thể không còn được nhận
thưởng, công ty đánh giá làm việc chưa tốt. Mối quan hệ giữa Trợ lý KTV với
các senior không tốt do đã có sự can thiệp từ ban giám đốc.
- Công ty B&B: Đảm bảo được uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp công bằng, doanh thu trong tương lai có thể tăng,
các nhân viên đã quyền lợi từ việc làm thêm xu hướng gắn lâu dài
với công ty.
Phương án 5: Nghỉ việc vì không chấp nhận môi trường làm việc.
- Bryan: Bỏ công việc do giảm lòng tin cái nhìn đối với công ty cũng như
sự kỳ vọng với công ty trước đó sẽ không còn.
8
- Charles senior khác: Vừa hoàn thành deadline đúng hạn, được tin tưởng
trong tương lai, được nhận thưởng, công ty đánh giá làm việc tốt, hội
thăng tiến. Mối quan hệ giữa Trợ lý KTV với các senior không tốt.
- Các trợ KTV khác: Bị ảnh hưởng coi đây dần thành một thông lệ của
công ty, không dám lên tiếng phản đối, thay đổi hay đòi lại quyền lợi
mình đáng được hưởng, ngầm định rằng đây là quy tắc của các trợ lý KTV.
- Công ty B&B: Ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp không được công bằng với những người lại
nhân viên có xu hướng nghỉ việc như Bryan có thể ngày càng nhiều. Nếu nghỉ
quá nhiều sẽ làm thiếu nhân viên để kiểm toán.
- Khách hàng: Nếu nhân viên nghỉ quá nhiều cùng lúc thì sẽ gây ra sự hoài
nghi với khách hàng, làm giảm sự tin tưởng đối với công ty
Bước 6: Quyết định hành động phù hợp
Bryan thể chấp nhận yêu cầu khi tất cả nhân viên làm thêm giờ đều được
trả thêm tiền theo quy định của công ty. Điều này Bryan thể thỏa thuận
cùng với các senior khác. Nếu như senior không đồng ý thì Bryan có thể chấp
nhận làm không lương một thời gian để học hỏi, tích lũy kinh nghiệm cho bản
thân, nhận các đánh giá tốt hơn một thời gian sau thể suy xét đến việc
nghỉ việc và chuyển sang một công ty khác.
II. Các nguyên tắc đạo đức cơ bản:
1. Các loại nguy cơ
Các
loại
nguy
Nội dung Ví dụ
Nguy
cơ do
Nguy cơ khi
lợi ích tài
VD: Trưởng nhóm kiểm toán có mối quan hệ kinh
doanh với tổng giám đốc đơn vị được kiểm toán.
9
tư lợi chính hoặc lợi
ích khác gây
ảnh hưởng tới
xét đoán hay
hành xử của
kiểm toán
viên.
Phân tích: Việc này cho thấy đang có sự liên kết
mật thiết giữa KTV và khách hàng, điều này gây
ảnh hưởng đến cách hành xử của KTV vì KTV sẽ
có thiên hướng đánh giá tốt về BCTC của khách
hàng để không gây ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế
của bản thân. => Ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tính độc lập, chính trực của KTV và tính khách
quan của ý kiến kiểm toán.
Nguy
cơ tự
kiểm
tra
Xảy ra khi
kiểm toán viên
không đánh
giá được một
cách hợp lý kết
quả xét đoán
chuyên môn
hay kết quả
dịch vụ thực
hiện trước đó.
VD: KTV B từng cung cấp dịch vụ lập BCTC cho
doanh nghiệp được kiểm toán rồi sau đó KTV
cung cấp dịch vụ kiểm toán cho DN.
Phân tích: KTV sẽ kiểm toán BCTC do chính bản
thân lập ra, điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tính
độc lập của KTV, KTV có thể che giấu hoặc giảm
nhẹ sai sót để không ảnh hưởng đến bản thân dẫn
đến kết luận không trung thực. Mặt khác, khi để
KTV khác kiểm tra sẽ thể dễ dàng phát hiện sai sót
hơn người làm tự kiểm tra.
Nguy
cơ về
sự bào
chữa
Xảy ra khi một
kiểm toán viên
tìm cách bênh
vực khách
hàng, tổ chức
tới mức làm
ảnh hưởng tới
tính khách
quan của bản
VD: KTV A là người đại diện cho khách hàng B
trong vấn đề thanh tra thuế.
Phân tích: KTV sau khi thực hiện quá trình soát
xét sẽ là người nắm và hiểu rõ quá trình hoạt động,
tình hình tài chính cũng như năng lực tài chính của
doanh nghiệp. Dù tốt hay không KTV cũng có xu
hướng đưa ra những đánh giá tốt, bỏ qua sai sót để
thuận lợi và nhận được lợi ích từ quá trình thanh
10
thân. tra thuế.
Nguy
cơ từ
sự quen
thuộc
Gây ra do
quan hệ lâu dài
hoặc thân thiết
với khách
hàng hoặc tổ
chức khiến
kiểm toán viên
thông cảm cho
quyền lợi hoặc
dễ dàng chấp
nhận cho họ.
VD: Kiểm toán viên A phụ trách kiểm toán công
ty B trong nhiều năm
Phân tích: Việc kiểm toán nhiều lần cho một khách
hàng sẽ tạo dựng mối quan hệ thân thiết, sự quen
thuộc, thậm chí là tin tưởng lẫn nhau, KTV không
có thái độ hoài nghi nghề nghiệp và vẫn thực hiện
theo quy trình như mọi năm. KTV có thể không
phát hiện ra sai sót hoặc bỏ qua sai sót nhỏ. Điều
này ảnh hưởng trực tiếp đến tính độc lập, thái độ
hoài nghi nghề nghiệp của KTV và tính khách
quan của ý kiến kiểm toán.
Nguy
cơ bị đe
dọa
Kiểm toán
viên bị ngăn
cản hành xử
một cách
khách quan do
các đe dọa, sức
ép gây ảnh
hưởng không
hợp lý đến
kiểm toán
viên.
VD: Doanh nghiệp A thuê công ty B kiểm toán
BCTC năm N. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm
toán, doanh nghiệp A tham khảo ý kiến về BCTC
từ một công ty kiểm toán khác - công ty C
Phân tích: Việc doanh nghiệp A đi tham khảo ý
kiến từ một công ty kiểm toán khác đã gây sức ép
cho nhóm kiểm toán công ty B. Điều này gây ảnh
hưởng đến tính khách quan của ý kiến kiểm toán.
2. Các biện pháp bảo vệ
2.1. Các biện pháp bảo vệ do tổ chức nghề nghiệp, do pháp luật quy định
và các quy định có liên quan điều chỉnh
11
- Các yêu cầu về học vấn, đào tạo kinh nghiệm làm việc trong lĩnh
vực kế toán, kiểm toán
- Các yêu cầu về cập nhật kiến thức chuyên môn
- Các quy định về quản trị doanh nghiệp
- Các chuẩn mực nghề nghiệp
- Sự giám sát của tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý và các hình
thức kỷ luật
- Soát xét độc lập do bên thứ ba được trao quyền hợp pháp thực hiện đối
với các báo cáo, tờ khai, thông báo hay thông tin do kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp cung cấp.
VD: Trích Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011, tiêu
chuẩn về KTV độc lập của Việt Nam như sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,
khách quan
c) bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài
chính
d) Có chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính.
e) Là kiểm toán viên
f) thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên (36
tháng)
g) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
2.2. Các biện pháp bảo vệ được xây dựng trong môi trường làm việc
Cấp độ doanh nghiệp kiểm toán
12
VD: KTV A là trưởng nhóm kiểm toán phụ trách kiểm toán công ty bánh kẹo
B. Trong quá trình kiểm toán, qua các thủ tục kiểm tra A phát hiện ra một số
sai sót trọng yếu trên BCTC của công ty B. Trước ngày phát hành báo cáo
kiểm toán, giám đốc công ty B mang giỏ quà kèm phong đến nhà riêng
KTV A nhằm muốn thỏa thuận A đưa ra ý kiến kiểm toán tốt về BCTC và bỏ
qua sai sót thì A sẽ nhận được một số lợi ích kinh tế.
Phân tích: doanh nghiệp kiểm toán A làm đã những chính sách
thủ tục nội bộ quy định bằng văn bản yêu cầu sự tuân thủ các nguyên tắc đạo
đức bản; thực hiện dịch vụ đảm bảo hành động lợi ích của công chúng
nên KTV A sẽ từ chối lời đề nghị của giám đốc công ty B vẫn đưa ra ý
kiến kiểm toán dựa trên những bằng chứng nhóm kiểm toán đã thu thập
được.
Cấp độ hợp đồng cụ thể
VD: Chỉ định kiểm toán viên chuyên nghiệp H, người mà không tham gia vào
dịch vụ phi đảm bảo để soát xét, kiểm tra lại những công việc nhóm dịch
vụ đó đã thực hiện và đưa ra ý kiến tư vấn, nếu cần thiết.
Phân tích: Một kiểm toán viên chuyên nghiệp sẽ cái nhìn khách quan
sáng suốt khi soát xét quá trình kiểm toán do KTV khác thực hiện. Từ đó,
KTV đấy sẽ dễ dàng phát hiện những khuyết điểm, lỗ hổng cần sửađưa ra
ý kiến tư vấn cho cả nhóm thực hiện. Tùy theo tính chất của hợp đồng, KTV
cũng thể dựa vào những biện pháp bảo vệ khách hàng đang áp dụng.
Thêm vào đó, việc chỉ định một KTV khác không tham gia vào cuộc kiểm
toán cũng thể tránh được trường hợp nhóm KTV phát sinh nguy về
lợi đối với khách hàng; KTV đó thể dễ dàng phát hiện báo lên DN
kiểm toán kịp thời ngăn chặn
13
3. Xung đột về lợi ích
Kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề thể gặp phải xung đột về lợi ích
khi cung cấp dịch vụ chuyên môn. Xung đột về lợi ích làm phát sinh nguy cơ
ảnh hưởng đến tính khách quan thể làm phát sinh các nguy ảnh
hưởng đến các nguyên tắc đạo đứcbản khác. Các nguy này có thể phát
sinh khi:
Kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ chuyên môn
liên quan đến một vấn đề cụ thể cho hai hoặc nhiều bên bị xung đột về
lợi ích liên quan đến vấn đề trên
VD: KTV A vấn cùng lúc cho hai khách hàng đang cạnh tranh để mua lại
cùng một công ty, khi mà việc tư vấn này có thể có liên quan đến lợi thế cạnh
tranh của các bên
Phân tích: Xung đột về lợi ích sẽ diễn ra KTV vấn cho 2 khách hàng
đang cạnh tranh với nhau. Khi KTV đã nhận tư vấn thì phải đưa ra phương án
tốt nhất giúp khách hàng đạt được mục tiêu mua lại 1 công ty, tuy nhiên 2
khách hàng KTV đang vấn cạnh tranh với nhau, KTV sẽ cảm thấy khó xử
xung đột về mặt lợi ích. Điều này cũng thể dẫn đến xảy ra nguy
lợi, khi một khách hàng mua chuộc KTV để thể thắng đối thủ. Ngoài ra,
trong TH 1 khách hàng thua mà biết KTV cũng tham gia tư vấn cho đối thủ sẽ
nghi ngờ KTV hợp tác và thu được lợi ích kinh tế từ bên đối thủ.
Lợi ích của kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề liên quan đến một
vấn đề cụ thể bị xung đột với lợi ích liên quan đến vấn đề đó của khách
hàng sử dụng dịch vụ chuyên môn do kế toán viên, kiểm toán viên hành
nghề cung cấp.
VD: KTV A vấn cho công ty cổ phần sữa Vinamilk về việc lựa chọn nhà
cung cấp bao bì uy tín để cung cấp bao bì đựng sữa cho công ty, trong khi đó
A sở hữu cổ phiếu của một trong những doanh nghiệp cung cấp bao bì trên thị
trường.
14
Phân tích: Trường hợp KTV A vấn cho công ty Vinamilk chọn một nhà
cung cấp baokhác công ty A sở hữu cổ phiếu thì nhà cung cấp đó sẽ đánh
mất một khách hàng tiềm năng, ảnh hưởng không tốt đến doanh thu lợi
nhuận; đồng thời sẽ mang lại lợi ích cho đối thủ cạnh tranh tăng vị thế thị
trường của đối thủ cạnh tranh. T đó cổ tức A được nhận cũng giảm.
Ngược lại, TH KTV A vấn Vinamilk lựa chọn công ty mình sở hữu cổ
phiếu thì trong trường hợp công ty Vinamilk biết được sẽ nghi ngờ sự vấn
của KTV A định hướng theo việc thu được nhiều lợi íchnhân. Từ đây gây
giảm sự uy tín của KTV A nói riêng của doanh nghiệp kiểm toán nói
chung.
15
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ. GIAI ĐOẠN
CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
a. KTV tin tưởng vào KSNB của khách hàng nhưng không thể đạt mức
độ đảm bảo mong muốn nếu chỉ thực hiện thử nghiệm kiểm soát vì:
- Thử nghiệm kiểm soát là để thu thập bằng chứng về việc hệ thống kiểm soát
nội bộ được thiết kế thực hiện hiệu quả hay không, chỉ cho biết định
hướng xem sai sót đâu không cung cấp được bằng chứng liên quan
đến các cơ sở dẫn liệu trực tiếp. Do đó, nếu kiểm toán viên nếu tin tưởng vào
KSNB của khách hàng sẽ không đảm bảo các mong muốn của mình do vậy
cần phải thực hiện kết hợp thêm cả thử nghiệm bản bởi thử nghiệm
bản là đi sâu vào kiểm tra chi tiết về số dư nghiệp vụ, để từ đó kết hợp các thử
nghiệm với nhau khi thử nghiệm kiểm soát tốt thì sẽ giảm quy mô của các thử
nghiệm bản ngược lại. Để từ đó kiểm toán viên những căn cứ hay
những ý kiến có độ tin cậy cao hơn đối với khách hàng B.
- Khi thiết kế thực hiện thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên càng tin
tưởng vào tỉnh hữu hiệu của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng
chứng kiểm toán thuyết phục hơn.
vậy, đối với khách hàng B, KTV tin tưởng vào KSNB của khách hàng B
thì cần phải thu thập nhiều thông phải và bằng chứng có giá trị để chứng minh
sự tin tưởng đó. Nên ngoài thứ nghiệm kiểm soát, KTV cần phải thực hiện
các quy trình kiểm toán khác để đạt được mức độ đảm bảo mong muốn.
b. KTV không thể tin tưởng tuyệt đối vào KSNB của khách hàng B và C
vì:
- Tầm quan trọng của cuộc kiểm toán rất lớn vậy KTV cần phải đưa ra
kết quả cuộc kiểm toán chính xác nhất có thể.
16
- khách hàng B khách hàng C được đánh giá kiểm soát nội bộ hiệu
quả và hiệu quả ở một số bộ phận tuy nhiên kiểm soát nội bộ vẫn sẽ có những
hạn chế nhất định, KSNB chỉ cho ta thấy được việc thiết kế quy trình của
doanh nghiệp được thực hiện hiệu quả hay không, do đó kiểm KTV cũng
cần kiểm tra quy trình thực hiện và đánh giá của KSNB của doanh nghiệp: do
quá trình này được con người thực hiện, do đó thể xảy ra sai sót, rủi ro
gian lận: như giữa ban giám đốc với các bộ phận. do hơn nữa kiểm toán
viên cũng cần phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp để những nhận
định trung thực và hợp lý.
- Do khi kiểm toán KSNB sự tác động của cả yếu tố khách quan chủ
quan. Nhiều yếu tố không đáng tin cậy, vì vậy cần thực hiện đầy đủ quy trình
để giảm thiểu sai sót nhất có thể.
c. 8 quyết định của KTV có thể gắn với khách hàng như sau:
TT Nội dung Khách hàng
A
Khách hàng
B
Khách hàng
C
Lý do
1 Tại ngày
khóa sổ,
thực hiện
gửi thư
xác nhận
dạng
khẳng
định với
số lượng
hàng lớn
Phụ thuộc
vào khách
hàng của
mỗi doanh
nghiệp
KTV đưa ra
phương án
gửi thư xác
nhận dạng
khẳng định
hay phủ
Phụ thuộc
vào khách
hàng của
mỗi doanh
nghiệp
KTV đưa ra
phương án
gửi thư xác
nhận dạng
khẳng định
hay phủ
Phụ thuộc
vào khách
hàng của
mỗi doanh
nghiệp
KTV đưa ra
phương án
gửi thư xác
nhận dạng
khẳng định
hay phủ
Do khách hàng
A KSNB
không hiệu quả
do đó A có đ
tin cậy thấp, rủi
ro tăng lên do
đó cần kiểm tra
từ bên ngoài với
độ tin cậy cao
hơn, còn B C
tương đối ổn
17
định với
số lượng thư
xác nhận
như thế nào
định với
số lượng thư
xác nhận
như thế nào
định với
số lượng thư
xác nhận
như thế nào
định do đó
không cần gửi
thư với số lượng
lớn dạng khẳng
định để giảm
chi phí thời
gian kiểm
toán(có thể gửi
thư dạng khẳng
định với khách
hàng trên mức
trọng yếu
chọn mẫu trong
tổng thể khách
hàng còn lại
thể thay thế
bằng gửi thư
dạng phủ định
để giảm thiểu
thời gian nhận
thư
Sau khi tiến
hành TNKS,
nếu như tỷ lệ sai
phạm giống như
đánh giá ban
đầu của KTV,
thì TNCB được
18
tiến hành bình
thường như dự
tính ban đầu.
Nếu tỷ lệ sai
phạm lớn hơn
so với đánh giá
ban đầu, thì
KTV sẽ thay đổi
nội dung, lịch
trình, phạm vi
kiểm toán,
chẳng hạn tăng
số lượng gửi thư
xác nhận lên.
2 Tăng
cường
thực hiện
thử
nghiệm
kiểm soát
giảm
thiểu thử
nghiệm cơ
bản
Không thực
hiện thử
nghiệm
kiểm soát
Không thực
hiện thử
nghiệm
kiểm soát
trên diện
rộng, tối đa
Thực hiện
thử nghiệm
kiểm soát
mức độ
trung bình
Phù hợp với
khách hàng B
C khách
hàng B hệ
thống KSNB
được đánh giá
tốt vậy thực
hiện thử nghiệm
kiểm soát sẽ
thực hiện mức
độ cao giảm
thiểu thử
nghiệm bản
19
mức nhỏ. Còn
khách hàng C
hệ thống
KSNB hiệu quả
một số bộ
phận do đó vẫn
một số bộ
phận khác vẫn
nguy tiềm
ẩn những rủi ro
do đó việc thử
nghiệm kiểm
soát sẽ được
thực hiện mức
trung bình
TNCB cũng vậy
3 KTV
quyết
định rủi ro
kiểm soát
mức
thấp hơn
mức tối
đa
Mức độ rủi
ro kiểm toán
đánh giá cao
do hệ
thống KSNB
bị đánh giá
không hiệu
quả
Rủi ro kiểm
toán thấp
KSNB
một số bộ
phận được
đánh giá
chưa tốt. Rủi
ro kiểm toán
tại các bộ
phận là cao.
Áp dụng cho
khách hàng B
công ty đã được
đánh giá
hệ thống KSNB
tốt do đó rủi ro
kiểm toán được
đánh giá thấp so
với mức tối đa
4 Thực hiện
thử
Mở rộng số
lượng chọn
Do tiến hành
thử nghiệm
Mở rộng thử
nghiệm
Thử nghiệm
bản sẽ được tiến
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN BÀI TẬP NHÓM
Học phần: KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH II Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Nhóm 04 Lớp học phần : 231ACT20A02 STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN 1 Trần Thị Hoa 23A4020140 2 Nguyễn Thị Thùy Linh 23A4020218 3 Nguyễn Khánh Vi 21A7510145 4 Cù Thị Thu Thủy 23A4020374
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2023 1 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN
I. Tình huống đạo đức khó xử: 4
II. Các nguyên tắc đạo đức cơ bản: 9 1. Các loại nguy cơ 9
2. Các biện pháp bảo vệ 12
3. Xung đột về lợi ích 14
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ. GIAI ĐOẠN CHẤP
NHẬN KHÁCH HÀNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 16
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG TIN HỌC 26 2
Mức độ hoàn thành công việc của các thành viên: STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH MỨC ĐỘ HOÀN CHỮ KÝ XÁC VIÊN THÀNH NHẬN 1 Trần Thị Hoa 23A4020140 100% Hoa 2Nguyễn Thị Thùy Linh 23A4020218 100% Linh 3 Nguyễn Khánh Vi 21A7510145 100% Vi 4 Cù Thị Thu Thủy 23A4020374 100% Thủy
CHƯƠNG I: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN 3 I.
Tình huống đạo đức khó xử:
Bước 1: Xác định các sự việc liên quan:
Charles-một senior, yêu cầu Bryan làm việc thêm giờ so với quy định công ty:
cụ thể mỗi ngày phải đi làm sớm hơn 30 phút, nghỉ trưa ngắn hơn 30 phút và
về muộn hơn 1giờ tuy nhiên lại không được thêm tiền cho số giờ phải bỏ ra này.
Điều này vi phạm hợp đồng: Chính sách của công ty nghiêm cấm trong các
quy định về thời gian làm việc của công ty. Hay công tác quản lý của công ty
trong việc nhân viên thực hiện các quy định quy chế chưa thực sự tốt.
Những điều tương tự như trên không chỉ xảy ra trong nhóm mà Charles phụ
trách, và cả một vài Senior khác trong công ty cũng làm như vậy.
Bước 2: Xác định các vấn đề đạo đức phát sinh:
Vấn đề khó xử đối với một nhân viên khi được thông báo phải làm thêm giờ
nhưng không được báo cáo và không được chi trả cho số giờ làm thêm. Hoặc
không chấp nhận và có thể ảnh hưởng đến quá trình làm việc hoặc thậm chí
có thể phải nghỉ việc.
Bước 3: Xác định đối tượng bị ảnh hưởng: Khi làm thêm giờ Khi không làm thêm giờ Bryan
- Vi phạm quy định của công ty.
Có thể bị sa thải khi hết hợp
- Tiền lương thấp hơn so với thực đồng. tế.
- Số giờ làm việc nhiều hơn 2 tiếng
nhưng không được báo cáo.
-> Hiệu suất công việc cao hơn thực tế.
- Có thể được senior đánh giá tốt 4
hoặc được khen ngợi trong quá
trình làm việc dưới sự phụ trách của Charles.
- có thêm kinh nghiệm trong công việc
Charles - Hiệu suất công việc cao hơn thực - Thời gian tiến hành kiểm và các tế.
toán bị kéo dài so với thực tế. senior -> Thưởng tăng lên.
- Không kịp phát hành báo khác
- Uy tín tăng do đảm bảo được chi cáo kiểm toán đúng hạn. phí. -> Vi phạm hợp đồng.
- Khi bị phát hiện vi phạm chính sách công ty.
+ Không còn được thưởng. + Bị xử lý, kỷ luật.
+ Công việc bị ảnh hưởng.
Công ty - Vi phạm chính sách công ty
- Khi bị phát hiện buộc phải B&B
- Đánh giá hiệu suất của cá nhân,
trả thêm tiền ngoài giờ cho nhóm kiểm toán sai. KTV.
- Dự tính thời gian kiểm toán sai. -> Chi phí tăng.
-> Báo giá sai cho khách hàng.
- Khả năng thu hút nhân lực giảm.
- Vụ việc đến tai khách hàng.
-> Khách hàng nghi ngờ năng
lực quản lý nội bộ và chất
lượng kiểm toán của công ty. 5
-> Lượng khách hàng bị ảnh hưởng.
Các trợ - Thúc đẩy các nhân viên khác vi
lý KTV phạm quy định công ty. khác
Bước 4 + 5: Xác định các hành động có thể thực hiện để giải quyết vấn đề đạo
đức và hậu quả có thể xảy ra của hành động:
Phương án 1: Chấp nhận yêu cầu của Charles là thực hiện làm thêm giờ không lương
- Bryan: có thêm nhiều kinh nghiệm kiến thức và sẽ đánh giá được sự cầu
tiến. Tuy nhiên có thể bị ảnh hưởng đến thu nhập, sức khỏe, sự thăng tiến
trong tương lai, đồng thời lòng tin và cái nhìn về công ty bị giảm, xu hướng
rời bỏ công ty sẽ tăng lên.
- Charles và senior khác: Vừa hoàn thành đúng hạn, được tin tưởng trong
tương lai, được nhận thưởng, công ty đánh giá làm việc tốt, có cơ hội thăng
tiến. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Trợ lý KTV với các senior không tốt có thể
đối mặt rủi ro nếu bị phát hiện.
- Các trợ lý KTV khác: Bị ảnh hưởng coi đây dần thành một thông lệ của
công ty, không dám lên tiếng phản đối, thay đổi hay đòi lại quyền lợi mà
mình đáng được hưởng, ngầm định rằng đây là quy tắc của các trợ lý KTV.
- Công ty B&B: Ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp không được công bằng. Doanh thu trong tương lai
có thể giảm, do chi phí cuộc kiểm toán có thể tăng và có thể làm kết quả cuộc
kiểm toán bị sai lệch do vẫn chưa xử lý được vấn đề, dẫn tới giảm uy tín với
khách hàng. Tiềm ẩn rủi ro nếu khách hàng phát hiện. 6
Phương án 2: Gặp riêng Charles trao đổi đề nghị để bản thân phải
được đảm bảo trả thêm tiền theo đúng quy định công ty thì mới chấp
nhận yêu cầu của Charles.
- Bryan: Được đảm bảo đúng quyền lợi về mức thu nhập theo đúng quy định
của công ty. Có thể ảnh hưởng mối quan hệ với công ty và Charles. Tuy nhiên
nếu Charles không đồng ý, Bryan có nguy cơ bị loại khỏi cuộc kiểm toán.
- Charles: Chi phí bị tăng thêm so với chi phí dự toán ban đầu. Vẫn giữ được
uy tín trong công ty, nhận thưởng đúng phần, có thể đánh giá là không tốt nếu
tiến độ không việc không hoàn thành theo đúng quy định. Mối quan hệ với
các trợ lý kiểm toán khác vẫn sẽ không tốt.
- Senior khác: Hoàn thành deadline đúng hạn, được công ty đánh giá làm việc
tốt, có cơ hội thăng tiến. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa Trợ lý KTV phụ trách
sẽ giảm đi do đây chỉ là đề nghị của Bryan với Charles.
- Các trợ lý KTV khác: Có thể lên tiếng để giành lại quyền lợi của mình đáng được hưởng.
- Công ty B&B: Phần nào cải thiện được uy tín, hình ảnh của công ty. Doanh
thu trong tương lai có thể giảm, do chi phí cuộc kiểm toán có thể tăng. Chỉ
xử lý được vấn đề phát sinh của nhóm Charles mà chưa toàn các nhóm có
senior làm như vậy, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro nếu các trợ lý ở kiểm toán viên
khác kiến nghị và phát tán ra bên ngoài.
Phương án 3: Chấp nhận yêu cầu khi tất cả nhân viên làm thêm giờ
đều được trả thêm tiền theo quy định của công ty.
- Bryan và Các trợ lý KTV khác: Được đảm bảo đúng quyền lợi về mức thu
nhập theo đúng quy định của công ty.
- Charles, Senior khác: Chi phí bị tăng thêm so với chi phí dự toán ban đầu.
Không giữ được uy tín trong công ty, có nguy cơ không được nhận thưởng, 7
đánh giá làm việc không tốt, khó có cơ hội thăng tiến. Mối quan hệ với các
trợ lý kiểm toán khác tốt đẹp hơn.
- Công ty B&B: Đảm bảo được uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp được công bằng, doanh thu trong tương lai có khả
năng tăng, các nhân viên có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.
- Khách hàng: có thể giảm hợp tác với công ty do chi phí kiểm toán có thể
tăng, và tìm kiếm công ty khác có chi phí kiểm toán phù hợp.
Phương án 4: Báo cáo với cấp trên hay Ban giám đốc về hành vi và sự
việc trên và giải quyết sự việc theo quy định.
- Bryan: Làm thêm giờ và được trả lương thỏa đáng. Bryan vẫn giữ lòng tin
và cái nhìn về công ty. Tuy nhiên có thể bị senior của mình có cái nhìn không
tốt thậm chí đánh giá không tốt.
- Các trợ lý KTV khác: Làm thêm giờ và được trả lương thỏa đáng. Vẫn giữ
được lòng tin về công ty cũng như senior của mình. Sẽ có thể xu hướng gắn
bó với công ty hơn, do công ty vẫn đang áp dụng đúng những chính sách quy
định để đảm bảo quyền lợi cho mình.
- Charles và senior khác: Hoàn thành deadline đúng hạn, độ tin tưởng trong
tương lai sẽ giảm đi do làm trái quy định, có thể không còn được nhận
thưởng, công ty đánh giá làm việc chưa tốt. Mối quan hệ giữa Trợ lý KTV với
các senior không tốt do đã có sự can thiệp từ ban giám đốc.
- Công ty B&B: Đảm bảo được uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp công bằng, doanh thu trong tương lai có thể tăng,
các nhân viên đã có quyền lợi từ việc làm thêm có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.
Phương án 5: Nghỉ việc vì không chấp nhận môi trường làm việc.
- Bryan: Bỏ công việc do giảm lòng tin và cái nhìn đối với công ty cũng như
sự kỳ vọng với công ty trước đó sẽ không còn. 8
- Charles và senior khác: Vừa hoàn thành deadline đúng hạn, được tin tưởng
trong tương lai, được nhận thưởng, công ty đánh giá làm việc tốt, có cơ hội
thăng tiến. Mối quan hệ giữa Trợ lý KTV với các senior không tốt.
- Các trợ lý KTV khác: Bị ảnh hưởng coi đây dần thành một thông lệ của
công ty, không dám lên tiếng phản đối, thay đổi hay đòi lại quyền lợi mà
mình đáng được hưởng, ngầm định rằng đây là quy tắc của các trợ lý KTV.
- Công ty B&B: Ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của công ty. Việc công nhận
đánh giá nhân viên các cấp không được công bằng với những người ở lại và
nhân viên có xu hướng nghỉ việc như Bryan có thể ngày càng nhiều. Nếu nghỉ
quá nhiều sẽ làm thiếu nhân viên để kiểm toán.
- Khách hàng: Nếu nhân viên nghỉ quá nhiều cùng lúc thì sẽ gây ra sự hoài
nghi với khách hàng, làm giảm sự tin tưởng đối với công ty
Bước 6: Quyết định hành động phù hợp
Bryan có thể chấp nhận yêu cầu khi tất cả nhân viên làm thêm giờ đều được
trả thêm tiền theo quy định của công ty. Điều này Bryan có thể thỏa thuận
cùng với các senior khác. Nếu như senior không đồng ý thì Bryan có thể chấp
nhận làm không lương một thời gian để học hỏi, tích lũy kinh nghiệm cho bản
thân, nhận các đánh giá tốt hơn và một thời gian sau có thể suy xét đến việc
nghỉ việc và chuyển sang một công ty khác.
II. Các nguyên tắc đạo đức cơ bản: 1. Các loại nguy cơ Các loại Nội dung Ví dụ nguy cơ Nguy Nguy cơ khi
VD: Trưởng nhóm kiểm toán có mối quan hệ kinh cơ do lợi ích tài
doanh với tổng giám đốc đơn vị được kiểm toán. 9 tư lợi
chính hoặc lợi Phân tích: Việc này cho thấy đang có sự liên kết ích khác gây
mật thiết giữa KTV và khách hàng, điều này gây
ảnh hưởng tới ảnh hưởng đến cách hành xử của KTV vì KTV sẽ xét đoán hay
có thiên hướng đánh giá tốt về BCTC của khách hành xử của
hàng để không gây ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế kiểm toán
của bản thân. => Ảnh hưởng nghiêm trọng đến viên.
tính độc lập, chính trực của KTV và tính khách
quan của ý kiến kiểm toán. Nguy Xảy ra khi
VD: KTV B từng cung cấp dịch vụ lập BCTC cho cơ tự
kiểm toán viên doanh nghiệp được kiểm toán rồi sau đó KTV kiểm không đánh
cung cấp dịch vụ kiểm toán cho DN. tra giá được một
Phân tích: KTV sẽ kiểm toán BCTC do chính bản
cách hợp lý kết thân lập ra, điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tính quả xét đoán
độc lập của KTV, KTV có thể che giấu hoặc giảm chuyên môn
nhẹ sai sót để không ảnh hưởng đến bản thân dẫn hay kết quả
đến kết luận không trung thực. Mặt khác, khi để dịch vụ thực
KTV khác kiểm tra sẽ thể dễ dàng phát hiện sai sót hiện trước đó.
hơn người làm tự kiểm tra. Nguy
Xảy ra khi một VD: KTV A là người đại diện cho khách hàng B cơ về
kiểm toán viên trong vấn đề thanh tra thuế.
sự bào tìm cách bênh Phân tích: KTV sau khi thực hiện quá trình soát chữa vực khách
xét sẽ là người nắm và hiểu rõ quá trình hoạt động, hàng, tổ chức
tình hình tài chính cũng như năng lực tài chính của tới mức làm
doanh nghiệp. Dù tốt hay không KTV cũng có xu
ảnh hưởng tới hướng đưa ra những đánh giá tốt, bỏ qua sai sót để tính khách
thuận lợi và nhận được lợi ích từ quá trình thanh quan của bản 10 thân. tra thuế. Nguy Gây ra do
VD: Kiểm toán viên A phụ trách kiểm toán công cơ từ
quan hệ lâu dài ty B trong nhiều năm
sự quen hoặc thân thiết Phân tích: Việc kiểm toán nhiều lần cho một khách thuộc với khách
hàng sẽ tạo dựng mối quan hệ thân thiết, sự quen hàng hoặc tổ
thuộc, thậm chí là tin tưởng lẫn nhau, KTV không chức khiến
có thái độ hoài nghi nghề nghiệp và vẫn thực hiện
kiểm toán viên theo quy trình như mọi năm. KTV có thể không
thông cảm cho phát hiện ra sai sót hoặc bỏ qua sai sót nhỏ. Điều
quyền lợi hoặc này ảnh hưởng trực tiếp đến tính độc lập, thái độ dễ dàng chấp
hoài nghi nghề nghiệp của KTV và tính khách nhận cho họ.
quan của ý kiến kiểm toán. Nguy Kiểm toán
VD: Doanh nghiệp A thuê công ty B kiểm toán cơ bị đe viên bị ngăn
BCTC năm N. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm dọa cản hành xử
toán, doanh nghiệp A tham khảo ý kiến về BCTC một cách
từ một công ty kiểm toán khác - công ty C
khách quan do Phân tích: Việc doanh nghiệp A đi tham khảo ý
các đe dọa, sức kiến từ một công ty kiểm toán khác đã gây sức ép ép gây ảnh
cho nhóm kiểm toán công ty B. Điều này gây ảnh hưởng không
hưởng đến tính khách quan của ý kiến kiểm toán. hợp lý đến kiểm toán viên.
2. Các biện pháp bảo vệ
2.1. Các biện pháp bảo vệ do tổ chức nghề nghiệp, do pháp luật quy định
và các quy định có liên quan điều chỉnh 11
- Các yêu cầu về học vấn, đào tạo và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
- Các yêu cầu về cập nhật kiến thức chuyên môn
- Các quy định về quản trị doanh nghiệp
- Các chuẩn mực nghề nghiệp
- Sự giám sát của tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan quản lý và các hình thức kỷ luật
- Soát xét độc lập do bên thứ ba được trao quyền hợp pháp thực hiện đối
với các báo cáo, tờ khai, thông báo hay thông tin do kế toán viên, kiểm
toán viên chuyên nghiệp cung cấp.
VD: Trích Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011, tiêu
chuẩn về KTV độc lập của Việt Nam như sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan
c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính
d) Có chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính. e) Là kiểm toán viên
f) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên (36 tháng)
g) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
2.2. Các biện pháp bảo vệ được xây dựng trong môi trường làm việc
Cấp độ doanh nghiệp kiểm toán 12
VD: KTV A là trưởng nhóm kiểm toán phụ trách kiểm toán công ty bánh kẹo
B. Trong quá trình kiểm toán, qua các thủ tục kiểm tra A phát hiện ra một số
sai sót trọng yếu trên BCTC của công ty B. Trước ngày phát hành báo cáo
kiểm toán, giám đốc công ty B mang giỏ quà kèm phong bì đến nhà riêng
KTV A nhằm muốn thỏa thuận A đưa ra ý kiến kiểm toán tốt về BCTC và bỏ
qua sai sót thì A sẽ nhận được một số lợi ích kinh tế.
Phân tích: Vì doanh nghiệp kiểm toán mà A làm đã có những chính sách và
thủ tục nội bộ quy định bằng văn bản yêu cầu sự tuân thủ các nguyên tắc đạo
đức cơ bản; thực hiện dịch vụ đảm bảo hành động vì lợi ích của công chúng
nên KTV A sẽ từ chối lời đề nghị của giám đốc công ty B và vẫn đưa ra ý
kiến kiểm toán dựa trên những bằng chứng mà nhóm kiểm toán đã thu thập được.
Cấp độ hợp đồng cụ thể
VD: Chỉ định kiểm toán viên chuyên nghiệp H, người mà không tham gia vào
dịch vụ phi đảm bảo để soát xét, kiểm tra lại những công việc mà nhóm dịch
vụ đó đã thực hiện và đưa ra ý kiến tư vấn, nếu cần thiết.
Phân tích: Một kiểm toán viên chuyên nghiệp sẽ có cái nhìn khách quan và
sáng suốt khi soát xét quá trình kiểm toán do KTV khác thực hiện. Từ đó,
KTV đấy sẽ dễ dàng phát hiện những khuyết điểm, lỗ hổng cần sửa và đưa ra
ý kiến tư vấn cho cả nhóm thực hiện. Tùy theo tính chất của hợp đồng, KTV
cũng có thể dựa vào những biện pháp bảo vệ mà khách hàng đang áp dụng.
Thêm vào đó, việc chỉ định một KTV khác không tham gia vào cuộc kiểm
toán cũng có thể tránh được trường hợp nhóm KTV có phát sinh nguy cơ về
tư lợi đối với khách hàng; KTV đó có thể dễ dàng phát hiện và báo lên DN
kiểm toán kịp thời ngăn chặn 13 3. Xung đột về lợi ích
Kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề có thể gặp phải xung đột về lợi ích
khi cung cấp dịch vụ chuyên môn. Xung đột về lợi ích làm phát sinh nguy cơ
ảnh hưởng đến tính khách quan và có thể làm phát sinh các nguy cơ ảnh
hưởng đến các nguyên tắc đạo đức cơ bản khác. Các nguy cơ này có thể phát sinh khi:
Kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ chuyên môn
liên quan đến một vấn đề cụ thể cho hai hoặc nhiều bên bị xung đột về
lợi ích liên quan đến vấn đề trên
VD: KTV A tư vấn cùng lúc cho hai khách hàng đang cạnh tranh để mua lại
cùng một công ty, khi mà việc tư vấn này có thể có liên quan đến lợi thế cạnh tranh của các bên
Phân tích: Xung đột về lợi ích sẽ diễn ra vì KTV tư vấn cho 2 khách hàng
đang cạnh tranh với nhau. Khi KTV đã nhận tư vấn thì phải đưa ra phương án
tốt nhất giúp khách hàng đạt được mục tiêu là mua lại 1 công ty, tuy nhiên 2
khách hàng KTV đang tư vấn cạnh tranh với nhau, KTV sẽ cảm thấy khó xử
và xung đột về mặt lợi ích. Điều này cũng có thể dẫn đến xảy ra nguy cơ tư
lợi, khi một khách hàng mua chuộc KTV để có thể thắng đối thủ. Ngoài ra,
trong TH 1 khách hàng thua mà biết KTV cũng tham gia tư vấn cho đối thủ sẽ
nghi ngờ KTV hợp tác và thu được lợi ích kinh tế từ bên đối thủ.
Lợi ích của kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề liên quan đến một
vấn đề cụ thể bị xung đột với lợi ích liên quan đến vấn đề đó của khách
hàng sử dụng dịch vụ chuyên môn do kế toán viên, kiểm toán viên hành nghề cung cấp.
VD: KTV A tư vấn cho công ty cổ phần sữa Vinamilk về việc lựa chọn nhà
cung cấp bao bì uy tín để cung cấp bao bì đựng sữa cho công ty, trong khi đó
A sở hữu cổ phiếu của một trong những doanh nghiệp cung cấp bao bì trên thị trường. 14
Phân tích: Trường hợp KTV A tư vấn cho công ty Vinamilk chọn một nhà
cung cấp bao bì khác công ty A sở hữu cổ phiếu thì nhà cung cấp đó sẽ đánh
mất một khách hàng tiềm năng, ảnh hưởng không tốt đến doanh thu và lợi
nhuận; đồng thời sẽ mang lại lợi ích cho đối thủ cạnh tranh và tăng vị thế thị
trường của đối thủ cạnh tranh. Từ đó cổ tức mà A được nhận cũng giảm.
Ngược lại, TH KTV A tư vấn Vinamilk lựa chọn công ty mình sở hữu cổ
phiếu thì trong trường hợp công ty Vinamilk biết được sẽ nghi ngờ sự tư vấn
của KTV A định hướng theo việc thu được nhiều lợi ích cá nhân. Từ đây gây
giảm sự uy tín của KTV A nói riêng và của doanh nghiệp kiểm toán nói chung. 15
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ. GIAI ĐOẠN
CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
a. KTV tin tưởng vào KSNB của khách hàng nhưng không thể đạt mức
độ đảm bảo mong muốn nếu chỉ thực hiện thử nghiệm kiểm soát vì:
- Thử nghiệm kiểm soát là để thu thập bằng chứng về việc hệ thống kiểm soát
nội bộ có được thiết kế và thực hiện hiệu quả hay không, chỉ cho biết định
hướng xem có sai sót ở đâu mà không cung cấp được bằng chứng liên quan
đến các cơ sở dẫn liệu trực tiếp. Do đó, nếu kiểm toán viên nếu tin tưởng vào
KSNB của khách hàng sẽ không đảm bảo các mong muốn của mình do vậy
cần phải thực hiện kết hợp thêm cả thử nghiệm cơ bản bởi vì thử nghiệm cơ
bản là đi sâu vào kiểm tra chi tiết về số dư nghiệp vụ, để từ đó kết hợp các thử
nghiệm với nhau khi thử nghiệm kiểm soát tốt thì sẽ giảm quy mô của các thử
nghiệm cơ bản và ngược lại. Để từ đó kiểm toán viên có những căn cứ hay
những ý kiến có độ tin cậy cao hơn đối với khách hàng B.
- Khi thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên càng tin
tưởng vào tỉnh hữu hiệu của hoạt động kiểm soát thì càng phải thu thập bằng
chứng kiểm toán thuyết phục hơn.
Vì vậy, đối với khách hàng B, KTV tin tưởng vào KSNB của khách hàng B
thì cần phải thu thập nhiều thông phải và bằng chứng có giá trị để chứng minh
sự tin tưởng đó. Nên ngoài thứ nghiệm kiểm soát, KTV cần phải thực hiện
các quy trình kiểm toán khác để đạt được mức độ đảm bảo mong muốn.
b. KTV không thể tin tưởng tuyệt đối vào KSNB của khách hàng B và C vì:
- Tầm quan trọng của cuộc kiểm toán là rất lớn vì vậy KTV cần phải đưa ra
kết quả cuộc kiểm toán chính xác nhất có thể. 16
- Dù khách hàng B và khách hàng C được đánh giá kiểm soát nội bộ là hiệu
quả và hiệu quả ở một số bộ phận tuy nhiên kiểm soát nội bộ vẫn sẽ có những
hạn chế nhất định, KSNB chỉ cho ta thấy được việc thiết kế quy trình của
doanh nghiệp có được thực hiện hiệu quả hay không, do đó kiểm KTV cũng
cần kiểm tra quy trình thực hiện và đánh giá của KSNB của doanh nghiệp: do
quá trình này được con người thực hiện, do đó có thể xảy ra sai sót, rủi ro
gian lận: như giữa ban giám đốc với các bộ phận. Và do hơn nữa kiểm toán
viên cũng cần phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp để có những nhận
định trung thực và hợp lý.
- Do khi kiểm toán KSNB có sự tác động của cả yếu tố khách quan và chủ
quan. Nhiều yếu tố không đáng tin cậy, vì vậy cần thực hiện đầy đủ quy trình
để giảm thiểu sai sót nhất có thể.
c. 8 quyết định của KTV có thể gắn với khách hàng như sau: TT Nội dung Khách hàng Khách hàng Khách hàng Lý do A B C 1
Tại ngày Phụ thuộc Phụ thuộc Phụ thuộc Do khách hàng
khóa sổ, vào khách vào khách vào khách A có KSNB là
thực hiện hàng của hàng của hàng của không hiệu quả
gửi thư mỗi doanh mỗi doanh mỗi doanh do đó A có độ
xác nhận nghiệp mà nghiệp mà nghiệp mà tin cậy thấp, rủi dạng
KTV đưa ra KTV đưa ra KTV đưa ra ro tăng lên do khẳng
phương án phương án phương án đó cần kiểm tra
định với gửi thư xác gửi thư xác gửi thư xác từ bên ngoài với
số lượng nhận dạng nhận dạng nhận dạng độ tin cậy cao hàng lớn
khẳng định khẳng định khẳng định hơn, còn B và C
hay phủ hay phủ hay phủ tương đối ổn 17
định và với định và với định và với định do đó
số lượng thư số lượng thư số lượng thư không cần gửi
xác nhận xác nhận xác nhận thư với số lượng như thế nào như thế nào như thế nào lớn dạng khẳng định để giảm chi phí và thời gian kiểm toán(có thể gửi thư dạng khẳng định với khách hàng trên mức trọng yếu và chọn mẫu trong tổng thể khách hàng còn lại và có thể thay thế bằng gửi thư dạng phủ định để giảm thiểu thời gian nhận thư Sau khi tiến hành TNKS, nếu như tỷ lệ sai phạm giống như đánh giá ban đầu của KTV, thì TNCB được 18 tiến hành bình thường như dự tính ban đầu. Nếu tỷ lệ sai phạm lớn hơn so với đánh giá ban đầu, thì KTV sẽ thay đổi nội dung, lịch trình, phạm vi kiểm toán, chẳng hạn tăng số lượng gửi thư xác nhận lên. 2 Tăng
Không thực Không thực Thực hiện Phù hợp với cường
hiện thử hiện thử thử nghiệm khách hàng B thực hiện nghiệm nghiệm
kiểm soát ở và C vì khách thử kiểm soát
kiểm soát mức độ hàng B có hệ nghiệm trên diện trung bình thống KSNB kiểm soát rộng, tối đa được đánh giá và giảm tốt vì vậy thực thiểu thử hiện thử nghiệm nghiệm cơ kiểm soát sẽ bản thực hiện ở mức độ cao và giảm thiểu thử nghiệm cơ bản 19 ở mức nhỏ. Còn khách hàng C có hệ thống KSNB hiệu quả ở một số bộ phận do đó vẫn có một số bộ phận khác vẫn có nguy cơ tiềm ẩn những rủi ro do đó việc thử nghiệm kiểm soát sẽ được thực hiện ở mức trung bình và TNCB cũng vậy 3 KTV
Mức độ rủi Rủi ro kiểm KSNB ở Áp dụng cho quyết ro kiểm toán toán thấp
một số bộ khách hàng B vì
định rủi ro đánh giá cao
phận được công ty đã được kiểm soát do có hệ
đánh giá đánh giá là có ở mức thống KSNB
chưa tốt. Rủi hệ thống KSNB thấp hơn bị đánh giá
ro kiểm toán tốt do đó rủi ro mức tối không hiệu
tại các bộ kiểm toán được đa quả phận là cao. đánh giá thấp so với mức tối đa 4
Thực hiện Mở rộng số Do tiến hành Mở rộng thử Thử nghiệm cơ thử
lượng chọn thử nghiệm nghiệm cơ bản sẽ được tiến 20