

Preview text:
BÀI TẬP PHÂN TÍCH TRỌNG LƯỢNG VÀ CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA Phần Lý thuyết
- Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Mohr. Tại sao phương pháp này chỉ tiến
hành được trong môi trường trung tính hay kiềm yếu?
- Chỉ thị hấp phụ là gì? Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Fajans.
- Chất chỉ thị sử dụng khi chuẩn độ kết tủa bằng phương pháp Volhard. Tại sao phương pháp
này cần tiến hành chuẩn độ trong môi trường acid HNO3?
- Những lưu ý khi áp dụng phương pháp Volhard khi chuẩn độ các ion Cl- và I-
- Viết biểu thức tích số tan và độ tan của các chất sau: AgCl, Ag2CO3, Ca3(PO4)2, Fe(OH)3, MgNH4PO4. Phần bài tập.
Câu 1: Để định lượng sắt người ta cân 0,5150 g quặng sắt và hoà tan hoàn toàn chúng
trong dung dịch axit. Sau đó thực hiện quá trình oxi hóa bằng dung dịch H2O2 để chuyến
hóa hoàn toàn sắt hòa tan thành Fe3+. Kiềm hóa dung dịch để kết tủa sắt dưới dạng
Fe(OH)3, lọc, rửa, sấy và nung kết tủa đến khong lượng không đổi thu được 0,2505 g Fe2O3.
a. Viết các dạng chất cần xác định, dạng kết tủa và dạng cân của quá trình định lượng sắt nói trên. b m M
b. Sử dụng các công thức % C = × F ×100 (CT1) với F= × A (CT2) để tính A a n MB
toán % khối lượng của một chất bằng phương pháp phân tích trọng lượng từ quá
trình kết tủa trong dung dịch. Hãy giải thích các thông số có mặt trong CT1 và CT2.
c. Áp dụng để xác định % khối lượng của sắt có mặt trong quặng nói trên (DS: 17,10 %¿ Câu 2:
- Xét trường hợp tổng quát của một hợp chất khó tan có công thức AmBn với tích số A B T m n
tan TA B . Chứng minh độ tan của hợp chất này trong nước là S= m+ mm . m nnn √n
- Tra bảng ta biết được TPbBr2 = 6.60×10-6 ở 25oC , xác định độ tan của PbBr2 trong nước ở 25oC.
Câu 3. Phản ứng hòa tan của kết tủa CuC2O4 bằng dung dịch NH3 diễn ra theo phản ứng sau: CuC 2- 2O4, (r) + NH3(aq) ⇌ [Cu(NH3)4]2-(aq) + C2O4 (aq)
Hãy xác định hằng số cân bằng của phản ứng nói trên, khi biết rằng:
Tích số tan của CuC2O4 là TCuC2O4 = 10-7,5 và hằng số bền của phức chất [Cu(NH3)4]2- là p[Cu(NH3)4]2- =1011,75.
Gợi ý: Hằng số cân bằng
K =[Cu ( NH ) ]. ¿ ¿ 3 4
Câu 4: Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 và dung dịch chứa ion Cl- 0,1M và ion I- 0,1M.
a. Kết tủa AgI hay AgCl sẽ tách ra đầu tiên.
b. Khi kết tủa thứ hai bắt đầu xuất hiện thì nồng độ của anion đã được kết tủa trước bằng bao nhiêu trong dung dịch?
Biết TAgCl = 10-10; TAgI = 10-16
Câu 5. Nhỏ từ từ dung dịch (NH4)2C2O4 vào dung dịch có chứa Ba2+ 0,01 iongam/L và Ca2+ 0,01iongam/L.
a. Hỏi ion nào trong hai cation sẽ được kết tủa trước?
b. Tại thời điểm bắt đầu kết tủa của cation thứ hai thì có bao nhiêu phần trăm cation thứ
nhất đã được kết tủa? Biết TBaC =10-7, T = 10-8,7 2O4 CaC2O4
Câu 6. Để xác định hàm lượng bạc (Ag) có trong hợp kim, người ta tiến hành hòa tan hòan toàn
0,3000g hợp kim này trong dung dịch HNO3 sau đó chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch
chuẩn NH4SCN 0,010N. Thể tích dung dịch chuẩn tiêu tốn là 23,80ml.
a. Đề xuất chất chỉ thị được sử dụng cho quá trình phân tích này.
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ.
c. Xác định nồng độ % khối lượng của Ag có trong hợp kim.
Câu 7. Tính các giá trị của pAg và pCl sau khi thêm 21,0; 25,0 và 26,0 mL dung dịch NaCl
0,1M vào 25,0 mL dung dịch AgNO3 0,1M. TAgCl = 1,8.10-10.
Gợi ý: Xem đây là chuẩn độ Ag+ bằng Cl- Xác định pAg ở trước điểm tương đương (21,0 mL), tại điểm
tương đương (25mL) và sau điểm tương đương 26mL. Sau đó tính pCl = pT - pAg