Câu 1
Giả sử ngân sách trung ương của Việt Nam năm N + 1 như sau
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền
I Thu NSTƯ
1 Thu NSTƯ hưởng 100% 400.000
2 Thu NSTƯ hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 280.000
3 Vay trong nước, ngoài nước 120.000
Trong đó:
II Chi NSTƯ
1 Chi đầu phát triển 72.000
2 Chi dự trữ quốc gia 9.000
3 Chi thường xuyên 310.000
4 Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay 6.000
5 Chi trả nợ gốc các khoản tiền do Chính phủ vay 20.000
6 Chi viện trợ 500
7 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương 30.000
8 Chi bổ sung cho NSĐP 322.500
9 Dự phòng ngân sách 22.000
2. GDP dự kiến 4.600.000 tỷ đồng; mức bội chi ngân sách nhà nước
theo Nghị quyết của Quốc hội không quá 3,9 % GDP.
3. Tổng số bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh năm 50.000 tỷ
đồng.
4. Số quỹ dự tr tài chính trung ương cuối năm N 155.000 tỷ
đồng.
Yêu cầu:
1. Xác định bội chi ngân sách trung ương năm N+1.
2. Mức vay trong năm N+1 đủ đắp bội chi NSTƯ không?
3. Bội chi ngân sách nhà nước năm N+1 tuân thủ đúng Nghị quyết
của Quốc hội không?
Câu 2:
Tài liệu giả định về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh X năm N+1
như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền
A NSĐP
1 Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 180
2 Chi thường xuyên 160
3 Chi đầu phát triển 100
4 Mức nợ vay đến cuối năm N 15
B Ngân sách cấp tỉnh
1 Thu thường xuyên (thuế, phí, lệ phí…) 100
2 Thu viện trợ không hoàn lại 20
3 Thu bổ sung từ NSTƯ 90
3.1 Bổ sung cân đối 20
3.2 Bổ sung mục tiêu 70
4 Thu từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 40
5 Vay lại từ ''nguồn chính phủ vay về cho vay lại'' 10
6 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp,
không bao gồm chi từ nguồn bổ sung mục tiêu từ NSTƯ
200
Trong đó:
6.1 Chi đầu phát triển 50
6.2 Chi thường xuyên 90
6.3 Chi trả nợ lãi 10
6.4 Chi bổ sung cân đối ngân sách ngân sách cấp dưới 15
6.5 Chi bổ sung mục tiêu cho ngân ch cấp dưới. 5
6.6 Chi dự phòng 6
6.7 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính tỉnh 24
7 Chi từ nguồn bổ sung mục tiêu từ NSTƯ 70
8 Chi trả nợ gốc tiền vay 20
Yêu cầu:
1. Xác định mức bội chi ngân sách tỉnh X năm N+1.
2. Mức vay dự kiến năm N+1 đủ đắp bội NSĐP tỉnh X không?
Bài 3
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách trung ương của Việt Nam năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng
TT Chỉ tiêu Số tiền
A Ngân sách trung ương
1 Thu ngân sách trung ương được ởng theo
phân cấp
800
2 Vay nợ trong nước ngoài nước 350
2.1 Trong đó: Chính phủ vay về cho vay lại 60
3 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung
ương theo phân cấp (không bao gồm chi bổ
sung cho NSĐP)
520
4 Chi trả nợ gốc các khoản vay 120
5 Chi bổ sung cho ngân sách địa phương
Yêu cầu: Với mức bội chi NSTW 250 nghìn tỷ đồng. Xác định A5 theo Luật
Ngân sách Nhà nước 2015.
Bài 4
Tài liệu giả định về thu, chi NSTW của Việt Nam năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng
TT Chỉ tiêu Số tiền
1 Thu ngân sách trung ương được ởng theo phân
cấp
750
2 Vay nợ trong nước người nước 450
2.1 Trong đó: Chính phủ vay về cho vay lại
3 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương
theo phân cấp (không bao gồm chi bổ sung cho
NSĐP)
700
4 Chi trả nợ gốc các khoản vay 90
5 Chi bổ sung cho ngân sách địa phương 320
Yêu cầu:
- Xác định mức bội chi NSTW của Việt Nam năm N theo Luật Ngân sách Nhà
nước 2015;
- Để mức vay nợ dự kiến đủ đắp bội chi NSTW thì A2.1 bằng bao nhiêu?
(Biết rằng , NSTW chỉ trả nợ gốc tiền vay từ nguồn vay nợ)
Bài 5:
Nhằm đánh giá hoạt động chi tiêu công đầu xây dựng các công trình nước sạch
tập trung đối với các nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016 2020, tổ đánh giá đã xây dựng được một số chỉ số
cụ thể như sau:
1. Số công trình nước sạch đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng
2. Số hộ dân được sử dụng nước sạch
3. Số ngân sách giải ngân của chương trình
4. Số thực hiện xây dựng công trình nước sạch
Yêu cầu: Xác định các chỉ số trên theo logic dọc của Khung đánh giá quản chi
tiêu công theo kết quả
Bài 6: Hãy xác định mỗi mệnh đề sau tđầu vào, hoạt động, đầu ra, kết quả hay
chỉ số?
(1) Thời gian khai hồ thuế đã giảm từ 2 tiếng xuống còn 20 phút.
(2) Nhận thức của người dân về công khai, minh bạch.
(3) 1000 tỷ đồng ngân sách trung ương.
(4) Văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách 3
năm được ban hành
(5) Tổ chức các lớp tập huấn về khai hồ thuế điện tử.
(6) Tất cả các doanh nghiệp được hướng dẫn đầy đủ trình tự khai
nộp thuế điện tử
(7) Số công trình cấp nước sạch được hoàn thành.
(8) Xây dựng bộ chỉ số dự báo thu thuế.
(9) Phân bổ ngân sách hợp giữa các cấp ngân sách.
(10) 2km đường nhựa được nghiệm thu đưa vào sử dụng
Bài 7
TIÊN TIẾN trong năm N gặp tình trạng hạn hán nghiêm trọng. Nhiều diện tích
trồng cam năng suất thấp, đối mặt với nguy chết hạn. Trong bối cảnh đó,
Hội đồng nhân dân đã thông qua chủ trương đầu Ủy ban nhân dân xã đã
phê duyệt dự án đầu xây dựng mới 8 km hệ thống mương dẫn nước tưới cho
500ha diện tích trồng cam thiếu nước trên địa bàn với tổng mức vốn đầu
1,58 tỷ đồng trong năm N+1 từ nguồn ngân sách sự đóng bằng ngày công
của người dân.
Yêu cầu: Xây dựng khung logic kết quả phát triển của dự án.
Bài 8
Chương trình mục tiêu về giảm nghèo bền vững một chương trình tổng thể về
giảm nghèo, hạn chế tái nghèo, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo an sinh hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt
các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các
dịch vụ hội bản. Trong giai đoạn 2016 2020, Chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo bền vững một snội dung sau:
1. Cải thiện sinh kế nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo;
2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo của ớc bình quân 1% - 1,5%/năm
3. 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn;
4. Số hộ thoát nghèo trên cả nước.
Yêu cầu: Hãy xác định mỗi mệnh đề trên tả mục tiêu, chỉ tiêu hay chỉ số của
Chương trình?

Preview text:

Câu 1
Giả sử ngân sách trung ương của Việt Nam năm N + 1 như sau
Đơn vị tính: tỷ đồng STT Chỉ tiêu Số tiền I Thu NSTƯ 1 Thu NSTƯ hưởng 100% 400.000 2
Thu NSTƯ hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 280.000 3
Vay trong nước, ngoài nước 120.000 Trong đó: 3.1
Vay để trả nợ gốc 20.000 3.2 Vay về cho vay lại 25.000 II Chi NSTƯ 1 Chi đầu tư phát triển 72.000 2 Chi dự trữ quốc gia 9.000 3 Chi thường xuyên 310.000 4
Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay 6.000 5
Chi trả nợ gốc các khoản tiền do Chính phủ vay 20.000 6 Chi viện trợ 500 7
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương 30.000 8 Chi bổ sung cho NSĐP 322.500 9 Dự phòng ngân sách 22.000
2. GDP dự kiến là 4.600.000 tỷ đồng; mức bội chi ngân sách nhà nước
theo Nghị quyết của Quốc hội không quá 3,9 % GDP.
3. Tổng số bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh năm là 50.000 tỷ đồng.
4. Số dư quỹ dự trữ tài chính trung ương cuối năm N là 155.000 tỷ đồng. Yêu cầu:
1. Xác định bội chi ngân sách trung ương năm N+1.
2. Mức vay trong năm N+1 có đủ bù đắp bội chi NSTƯ không?
3. Bội chi ngân sách nhà nước năm N+1 có tuân thủ đúng Nghị quyết của Quốc hội không? Câu 2:
Tài liệu giả định về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh X năm N+1 như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng STT Chỉ tiêu Số tiền A NSĐP 1
Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 180 2 Chi thường xuyên 160 3 Chi đầu tư phát triển 100 4
Mức dư nợ vay đến cuối năm N 15 B
Ngân sách cấp tỉnh 1
Thu thường xuyên (thuế, phí, lệ phí…) 100 2
Thu viện trợ không hoàn lại 20 3 Thu bổ sung từ NSTƯ 90 3.1 Bổ sung cân đối 20 3.2
Bổ sung có mục tiêu 70 4
Thu từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 40 5
Vay lại từ ''nguồn chính phủ vay về cho vay lại'' 10 6
Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp, 200
không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTƯ Trong đó: 6.1
Chi đầu tư phát triển 50 6.2 Chi thường xuyên 90 6.3 Chi trả nợ lãi 10 6.4
Chi bổ sung cân đối ngân sách ngân sách cấp dưới 15 6.5
Chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới. 5 6.6 Chi dự phòng 6 6.7
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính tỉnh 24 7
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTƯ 70 8
Chi trả nợ gốc tiền vay 20 Yêu cầu:
1. Xác định mức bội chi ngân sách tỉnh X năm N+1.
2. Mức vay dự kiến năm N+1 có đủ bù đắp bội NSĐP tỉnh X không? Bài 3
Tài liệu giả định về thu, chi ngân sách trung ương của Việt Nam năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền A
Ngân sách trung ương 1
Thu ngân sách trung ương được hưởng theo 800 phân cấp 2
Vay nợ trong nước và ngoài nước 350 2.1
Trong đó: Chính phủ vay về cho vay lại 60 3
Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung 520
ương theo phân cấp (không bao gồm chi bổ sung cho NSĐP) 4
Chi trả nợ gốc các khoản vay 120 5
Chi bổ sung cho ngân sách địa phương
Yêu cầu: Với mức bội chi NSTW là 250 nghìn tỷ đồng. Xác định A5 theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015. Bài 4
Tài liệu giả định về thu, chi NSTW của Việt Nam năm N như sau:
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng TT Chỉ tiêu Số tiền 1
Thu ngân sách trung ương được hưởng theo phân 750 cấp 2
Vay nợ trong nước và người nước 450 2.1
Trong đó: Chính phủ vay về cho vay lại 3
Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương 700
theo phân cấp (không bao gồm chi bổ sung cho NSĐP) 4
Chi trả nợ gốc các khoản vay 90 5
Chi bổ sung cho ngân sách địa phương 320 Yêu cầu:
- Xác định mức bội chi NSTW của Việt Nam năm N theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015;
- Để mức vay nợ dự kiến đủ bù đắp bội chi NSTW thì A2.1 bằng bao nhiêu?
(Biết rằng , NSTW chỉ trả nợ gốc tiền vay từ nguồn vay nợ) Bài 5:
Nhằm đánh giá hoạt động chi tiêu công đầu tư xây dựng các công trình nước sạch
tập trung đối với các xã nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, tổ đánh giá đã xây dựng được một số chỉ số cụ thể như sau:
1. Số công trình nước sạch đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng
2. Số hộ dân được sử dụng nước sạch
3. Số ngân sách giải ngân của chương trình
4. Số xã thực hiện xây dựng công trình nước sạch
Yêu cầu: Xác định các chỉ số trên theo logic dọc của Khung đánh giá quản lý chi tiêu công theo kết quả
Bài 6: Hãy xác định mỗi mệnh đề sau mô tả đầu vào, hoạt động, đầu ra, kết quả hay chỉ số?
(1) Thời gian khai hồ sơ thuế đã giảm từ 2 tiếng xuống còn 20 phút.
(2) Nhận thức của người dân về công khai, minh bạch.
(3) 1000 tỷ đồng ngân sách trung ương.
(4) Văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch tài chính – ngân sách 3 năm được ban hành
(5) Tổ chức các lớp tập huấn về kê khai hồ sơ thuế điện tử.
(6) Tất cả các doanh nghiệp được hướng dẫn đầy đủ trình tự kê khai và nộp thuế điện tử
(7) Số công trình cấp nước sạch được hoàn thành.
(8) Xây dựng bộ chỉ số dự báo thu thuế.
(9) Phân bổ ngân sách hợp lý giữa các cấp ngân sách.
(10) 2km đường nhựa được nghiệm thu đưa vào sử dụng Bài 7
Xã TIÊN TIẾN trong năm N gặp tình trạng hạn hán nghiêm trọng. Nhiều diện tích
trồng cam có năng suất thấp, đối mặt với nguy cơ chết vì hạn. Trong bối cảnh đó,
Hội đồng nhân dân xã đã thông qua chủ trương đầu tư và Ủy ban nhân dân xã đã
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới 8 km hệ thống mương dẫn nước tưới cho
500ha diện tích trồng cam thiếu nước trên địa bàn xã với tổng mức vốn đầu tư là
1,58 tỷ đồng trong năm N+1 từ nguồn ngân sách xã và sự đóng bằng ngày công của người dân.
Yêu cầu: Xây dựng khung logic kết quả phát triển của dự án. Bài 8
Chương trình mục tiêu về giảm nghèo bền vững là một chương trình tổng thể về
giảm nghèo, hạn chế tái nghèo, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt ở
các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các
dịch vụ xã hội cơ bản. Trong giai đoạn 2016 – 2020, Chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo bền vững có một số nội dung sau:
1. Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo;
2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo của nước bình quân 1% - 1,5%/năm
3. 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn;
4. Số hộ thoát nghèo trên cả nước.
Yêu cầu: Hãy xác định mỗi mệnh đề trên mô tả mục tiêu, chỉ tiêu hay chỉ số của Chương trình?