Tam giác đùi:
- V trí: Tam giác đùi là mt vùng hình tam giác phn trên ca mt trong đùi.
- Gii hn: Gm 3 cnh:
+ Cnh ngoài: cơ may
+ Cnh trong: b trong cơ khép dài
+ Cnh trên: Dây chng bn.
Cnh trên được xem là đáy ca tam giác. Đỉnh tam giác là ch cơ may bt
chéo b trong cơ khép dài
- Trn và sàn tam giác:
+ Sàn ca nó trông như 1 rãnh và được to nên t ngoài vào trong bi 3 cơ:
cơ tht lưng – chu, cơ lược, cơ khép dài
+ Trn: da, mô dưới da, mc đùi.
- Thành phn cha trong tam giác:
+ ĐM đùi và các nhánh ca nó
+ TM đùi và các nhánh ca nó
+ TK đùi và các nhánh ca nó
+ Các hch bch huyết bn sâu.
- Liên quan ca các thành phn trong tam giác:
+ đáy tam giác: TK đùi nm ngoài ĐM, ĐM nm gia, TM Đùi nm trong
ĐM.
+ đỉnh tam giác: TM đùi bt chéo phía sau ĐM.
PHN TUN HOÀN
Câu 1: Mch vành
Sách tp 2 trang 62, atlas H215
Câu 2: Các vòng ni ca ĐM nách.
1. Vòng ni quanh ngc:
- ĐM ngc ngoài, nhánh ngc ca ĐM ngc cùng vai (t ĐM nách)
- ĐM ngc trong, ĐM gian sườn (t ĐM dưới đòn)
2. Vòng ni quanh vai: (H414)
- ĐM dưới vai (t ĐM nách)
- ĐM vai trên, ĐM vai sau (t ĐM dưới đòn)
3. Vòng ni cánh tay: (H420)
- ĐM mũ cánh tay trước, ĐM mũ cánh tay sau (t ĐM nách)
Nguyn Sang
Tài liu: Sách trường h ĐT tín ch
- Nhánh delta ca ĐM cánh tay sâu (t ĐM cánh tay)
ng dng:
- Nếu tht ĐM nách trên mc nguyên y ca ĐM dưới vai thì máu s t ĐM
dưới đòn qua các Vòng ni quanh ngc và Vòng ni quanh vai xung chi
trên.
Đon tht an toàn ca ĐM nách: Trên nguyên y ĐM dưới vai
- 2 vòng ni trên và vòng ni dưới không tiếp ni nhau, nếu tht ĐM nách
đon gia nguyên y ca ĐM dưới vai và các ĐM mũ cánh tay thường đưa
đến thiếu máu, hoi t cánh tay.
Đon tht nguy him ca ĐM nách: Gia nguyên y ĐM dưới vai và các
ĐM mũ.
Câu 3: Các vòng ni ca d dày:
2 vòng mch chính: (sách Tp 2 trang 101, atlas H283)
Ngoài ra:
- Ti tâm v, có s tiếp ni gia:
+ Các ĐM thc qun (t ĐM ch ngc)
+ Các ĐM cp máu cho đáy v
- Ti môn v, có s tiếp ni gia:
+ Các ĐM cp máu cho tá tràng (t ĐM mch treo tràng trên)
+ Các mch môn v ca d dày
- Vùng đáy v:
+ Các ĐM v ngn
+ ĐM v trái
- Vùng hang v:
+ ĐM v phi
+ ĐM v mc ni phi
Ngoài các tiếp ni thanh mc rng rãi, các mng mch máu còn hình thành trong
thành d dày trong lp cơ, lp dưới niêm mc và niêm mc. => D dày có ngun
cp máu động mch di dào, đảm bo duy trì lưu lượng máu niêm mc cao cn
thiết cho hot động sinh lý ngay c khi mt hay nhiu mch b tc.
Câu 4: Tm ca và vòng ni ca ch
(Sách tp 2 trang 119, atlas H292)
ng dng các vòng ni: Khi tun hoàn tĩnh mch ca b tr ngi (ví d như trong
xơ gan), áp lc tĩnh mch ca gia tăng, các vòng ni trên có th b giãn ra gây nên:
- Tun hoàn bàng h quanh rn
- Tĩnh mch thc qun b giãn, có th v gây xut huyết tiêu hóa cao.
- Giãn tĩnh mch trc tràng gia, dưới gây trĩ triu trng.
PHN HÔ HP
Hình th ngoài ca phi: Tp 1 trang 65; atlas H195, 196
Đối chiếu phi: trang 72
Đối chiếu màng phi: trang 73, atlas H193, 194
ng dng: (cre YHN)
- Tràn khí vào màng phi:
+ Bt kì l thng nào ca thành ngc và màng phi thành hoc màng phi
tng đều dn ti s tích t khí trong màng phi, gi là tràn khí.
+ Tràn khí có th xy ra t phát hoc sau mt chn thương (gãy x sườn, b
đâm xuyên do vt sc nhn…)
+ Xquang ngc: Màng phi thành và màng phi tng tách xa nhau, gia 2 lá
là vùng tăng sáng và không có vân phi.
- Tràn cht lng vào màng phi:
+ màng phi có th xut hin dch (tràn dch), máu (tràn máu), và hiếm
khi là bch huyết (tràn bch huyết).
+ Dch t do s đọng vùng thp là góc sườn hoành màng phi và trên cơ
hoành.
+ Xquang ngc: Tràn ít: m góc sườn hoành; trung bình: hình m đều đáy
phi, gii hn trên là đường cong damoiseau; Nhiu: M đều toàn b trường
phi.
+ Chc dò dch màng phi: V trí khoang gian sườn 8 – 9 đường nách sau.
Chc kim v trí sát b trên xương sườn bên dưới (do thn kinh gian sườn
đi b dưới xương sườn)
- Ngách sườn hoành ca màng phi bên phi ý nghĩa quan trng trong phu
thut thn t phía sau.
Bình thường, màng phi bt chéo xương sườn 12 b ngoài khi cơ dng
sng, do đó vùng trong ca thn nm trên đường lt màng phi.
Tuy nhiên nếu xương sườn 12 ngn không nhô ra đến b ngoài khi cơ dng
sng, vic s thy xương sườn 11 có th nhm ln vi xương sườn 12, và
đường rch dc mc này s làm tn thương màng phi.
Để xác định xương sườn nào là xương sườn 12 phi đếm t xương sườn 2
xung dưới.
TIÊU HÓA
V trí, hình th, các phương tin c định gan: Tp 2 trang 114, atlas H277
Liên quan khi tá ty: Tp 2 trang 110, atlas H281
TIT NIU
V trí, hình th, liên quan ca thn: Tp 2 trang 140; atlas H308, 309
SINH DC
V trí, hình th và liên quan ca t cung: Tp 2 trang 173; atlas 340, 341, 342
THN KINH
V trí, hình th, liên quan ca ty sng: Tp 2 trang 185
Đám ri cánh tay: Tp 1 trang 93
Đám ri tht lưng: Tp 1 trang 151
Các lp áo nhãn cu: Tp 1 trang 257

Preview text:

Nguyễn Sang
Tài liệu: Sách trường hệ ĐT tín chỉ Tam giác đùi:
- Vị trí: Tam giác đùi là một vùng hình tam giác ở phần trên của mặt trong đùi.
- Giới hạn: Gồm 3 cạnh: + Cạnh ngoài: cơ may
+ Cạnh trong: bờ trong cơ khép dài
+ Cạnh trên: Dây chằng bẹn.
Cạnh trên được xem là đáy của tam giác. Đỉnh tam giác là chỗ cơ may bắt
chéo bờ trong cơ khép dài - Trần và sàn tam giác:
+ Sàn của nó trông như 1 rãnh và được tạo nên từ ngoài vào trong bởi 3 cơ:
cơ thắt lưng – chậu, cơ lược, cơ khép dài
+ Trần: da, mô dưới da, mạc đùi.
- Thành phần chứa trong tam giác:
+ ĐM đùi và các nhánh của nó
+ TM đùi và các nhánh của nó
+ TK đùi và các nhánh của nó
+ Các hạch bạch huyết bẹn sâu.
- Liên quan của các thành phần trong tam giác:
+ Ở đáy tam giác: TK đùi nằm ngoài ĐM, ĐM nằm giữa, TM Đùi nằm trong ĐM.
+ Ở đỉnh tam giác: TM đùi bắt chéo phía sau ĐM. PHẦN TUẦN HOÀN Câu 1: Mạch vành
Sách tập 2 trang 62, atlas H215
Câu 2: Các vòng nối của ĐM nách. 1. Vòng nối quanh ngực:
- ĐM ngực ngoài, nhánh ngực của ĐM ngực cùng vai (từ ĐM nách)
- ĐM ngực trong, ĐM gian sườn (từ ĐM dưới đòn)
2. Vòng nối quanh vai: (H414)
- ĐM dưới vai (từ ĐM nách)
- ĐM vai trên, ĐM vai sau (từ ĐM dưới đòn)
3. Vòng nối cánh tay: (H420)
- ĐM mũ cánh tay trước, ĐM mũ cánh tay sau (từ ĐM nách)
- Nhánh delta của ĐM cánh tay sâu (từ ĐM cánh tay) Ứng dụng:
- Nếu thắt ĐM nách trên mức nguyên ủy của ĐM dưới vai thì máu sẽ từ ĐM
dưới đòn qua các Vòng nối quanh ngực và Vòng nối quanh vai xuống chi trên.
⇨ Đoạn thắt an toàn của ĐM nách: Trên nguyên ủy ĐM dưới vai
- 2 vòng nối trên và vòng nối dưới không tiếp nối nhau, nếu thắt ĐM nách ở
đoạn giữa nguyên ủy của ĐM dưới vai và các ĐM mũ cánh tay thường đưa
đến thiếu máu, hoại tử cánh tay.
⇨ Đoạn thắt nguy hiểm của ĐM nách: Giữa nguyên ủy ĐM dưới vai và các ĐM mũ.
Câu 3: Các vòng nối của dạ dày:
2 vòng mạch chính: (sách Tập 2 trang 101, atlas H283) Ngoài ra:
- Tại tâm vị, có sự tiếp nối giữa:
+ Các ĐM thực quản (từ ĐM chủ ngực)
+ Các ĐM cấp máu cho đáy vị
- Tại môn vị, có sự tiếp nối giữa:
+ Các ĐM cấp máu cho tá tràng (từ ĐM mạch treo tràng trên)
+ Các mạch môn vị của dạ dày - Vùng đáy vị: + Các ĐM vị ngắn + ĐM vị trái - Vùng hang vị: + ĐM vị phải + ĐM vị mạc nối phải
Ngoài các tiếp nối thanh mạc rộng rãi, các mạng mạch máu còn hình thành trong
thành dạ dày ở trong lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và niêm mạc. => Dạ dày có nguồn
cấp máu động mạch dồi dào, đảm bảo duy trì lưu lượng máu niêm mạc cao cần
thiết cho hoạt động sinh lý ngay cả khi một hay nhiều mạch bị tắc.
Câu 4: Tm cửa và vòng nối cửa chủ
(Sách tập 2 trang 119, atlas H292)
Ứng dụng các vòng nối: Khi tuần hoàn tĩnh mạch cửa bị trở ngại (ví dụ như trong
xơ gan), áp lực tĩnh mạch cửa gia tăng, các vòng nối trên có thể bị giãn ra gây nên:
- Tuần hoàn bàng hệ ở quanh rốn
- Tĩnh mạch thực quản bị giãn, có thể vỡ gây xuất huyết tiêu hóa cao.
- Giãn tĩnh mạch trực tràng giữa, dưới gây trĩ triệu trứng. PHẦN HÔ HẤP
Hình thể ngoài của phổi: Tập 1 trang 65; atlas H195, 196
Đối chiếu phổi: trang 72
Đối chiếu màng phổi: trang 73, atlas H193, 194
Ứng dụng: (cre YHN)
- Tràn khí vào ổ màng phổi:
+ Bất kì lỗ thủng nào của thành ngực và màng phổi thành hoặc màng phổi
tạng đều dẫn tới sự tích tụ khí trong ổ màng phổi, gọi là tràn khí.
+ Tràn khí có thể xảy ra tự phát hoặc sau một chấn thương (gãy x sườn, bị
đâm xuyên do vật sắc nhọn…)
+ Xquang ngực: Màng phổi thành và màng phổi tạng tách xa nhau, giữa 2 lá
là vùng tăng sáng và không có vân phổi.
- Tràn chất lỏng vào ổ màng phổi:
+ Ổ màng phổi có thể xuất hiện dịch (tràn dịch), máu (tràn máu), và hiếm
khi là bạch huyết (tràn bạch huyết).
+ Dịch tự do sẽ đọng ở vùng thấp là góc sườn hoành màng phổi và trên cơ hoành.
+ Xquang ngực: Tràn ít: mờ góc sườn hoành; trung bình: hình mờ đều ở đáy
phổi, giới hạn trên là đường cong damoiseau; Nhiều: Mờ đều toàn bộ trường phổi.
+ Chọc dò dịch màng phổi: Vị trí khoang gian sườn 8 – 9 đường nách sau.
Chọc kim ở vị trí sát bờ trên xương sườn bên dưới (do thần kinh gian sườn
đi ở bờ dưới xương sườn)
- Ngách sườn hoành của màng phổi bên phải có ý nghĩa quan trọng trong phẫu thuật thận từ phía sau.
Bình thường, màng phổi bắt chéo xương sườn 12 ở bờ ngoài khối cơ dựng
sống, do đó vùng trong của thận nằm ở trên đường lật màng phổi.
Tuy nhiên nếu xương sườn 12 ngắn không nhô ra đến bờ ngoài khối cơ dựng
sống, việc sờ thấy xương sườn 11 có thể nhầm lẫn với xương sườn 12, và
đường rạch dọc ở mức này sẽ làm tổn thương màng phổi.
Để xác định xương sườn nào là xương sườn 12 phải đếm từ xương sườn 2 xuống dưới. TIÊU HÓA
Vị trí, hình thể, các phương tiện cố định gan: Tập 2 trang 114, atlas H277
Liên quan khối tá tụy: Tập 2 trang 110, atlas H281 TIẾT NIỆU
Vị trí, hình thể, liên quan của thận: Tập 2 trang 140; atlas H308, 309 SINH DỤC
Vị trí, hình thể và liên quan của tử cung: Tập 2 trang 173; atlas 340, 341, 342 THẦN KINH
Vị trí, hình thể, liên quan của tủy sống: Tập 2 trang 185
Đám rối cánh tay: Tập 1 trang 93
Đám rối thắt lưng: Tập 1 trang 151
Các lớp áo nhãn cầu: Tập 1 trang 257