Report tài liệu
Chia sẻ tài liệu
Bài tập và tổng ôn môn toán - Buổi 1
Bài tập và tổng ôn môn toán - Buổi 1 - Chi tiết
Môn: Toán rời rạc 14 tài liệu
Trường: Đại học Quốc gia Hà Nội 102 tài liệu
Tác giả:
TỔNG ÔN HOÁ HỌC BUỔI 1 – PP XÁC ĐỊNH ĐỒNG PHÂN
1.Tính số đồng phân este đơn chức no:
Số đồng phân este CnH2nO2 = 2n-2 (1
2. Tính số đồng phân amin đơn chức no:
Số đồng phân amin CnH2n +3N =2n -1 (n < 5)
3. Tính số đi, tri, tetra …, n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau: Số n peptitmax = xn
4. Tính số trigilxerit tạo bởi gilxerol với các axit cacboxylic béo: n2(n + 1) Số trieste = 2
5.Tính số đồng phân ancol đơn chức no:
Số đồng phân ancol CnH2n+2O = 2n-2 (1
6.Tính số đồng phân anđehit đơn chức no:
Số đồng phân anđehit CnH2nO = 2n-3 (2< n < 7)
7.Tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no:
Số đồng phân axit CnH2nO2 = 2n-3 (2
Các công thức trên chỉ tham khảo không nên học thuộc
Bài tập ứng dụng Câu 1:
C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức? A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 2:
C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức? A. 9 B. 11 C. 13 D. Đáp án khác Câu 3:
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C5H12O là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 12. B. 13. C. 14. D. 15. Câu 4:
Cho hợp chất hữu cơ đơn chức X có công thức phân tử là C4H8O2. Số đồng phân của X là: A. 2. B. 5. C. 6. D. Đáp án khác. 1 Câu 5:
Số đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6:
(ĐH 2009) Một hợp chất có CTPT C4H11N. Số đồng phân ứng với công thức này là: A. 8 B. 7 C. 6 D. 5 Câu 7:
Cho biết số amin của C5H13N là: A. 8 B. 10 C. 16 D. Đáp án khác Câu 8:
Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp 3 axit béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH để
thu được chất béo khác nhau. Số CTCT có thể có là bao nhiêu? A. 21 B. 18 C. 16 D. 19 Câu 9:
(ĐH khối B 2007) Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là: A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 2
Tài liệu khác của Đại học Quốc gia Hà Nội