





Preview text:
22:44, 06/01/2026
Xác định Nhu Cầu Vải và Vật Tư Sản Xuất: GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2021 - Studocu
http://www.facebook.com/DethiNEU
Hãy xác định nhu cầu vải để sản xuất 10.000 chiếc áo các loại. Nếu biết tình hình sử dụng vải qua điều tra ở doanh nghiệp như sau: Chỉ tiêu Cỡ loại 44 46 48 50 52 54 56 1. Mức hao phí vải (m2) 2,2 2,6 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0
2. Tỷ trọng của từng cỡ
loại so với tổng số (%) 5 15 25 25 15 10 5
Ghi chú: - Tồn kho vải của doanh nghiệp là 10.000 m2.
- Nếu khổ vải là 0,7 m thì nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp là bao nhiêu?
Giải: Sử dụng phương pháp xác định nhu cầu theo sản phẩm đại diện
- Mức hao phí vải bình quân để sản xuất 1 chiếc áo là:
Kspi x mspi 5x2,2+15x2,6+25x3 +25x3,5+15x4+10x4,5+5x5
mbq = ----------------- = ------------------------------------------------------- = Kspi 100 = 3,425 (m2)
Với các mức hao phí vải cho từng cỡ áo đã cho, bằng trực quan, chúng ta nhận thấy cỡ áo 50 có mức hao phí
vải gần với mức hao phí vải bình quân nhất. Do đó, lựa chọn cỡ áo 50 là cỡ áo đại diện mđd = m50 = 3,5 (m2)
- Nhu cầu vải để sản xuất 10.000 chiếc áo các loại là:
Nsx = Qsp x mđd = 10.000x3,5 = 35.000 (m2)
- Với tồn kho và khổ vải đã cho thì nhu cầu đặt hàng về vải của doanh nghiệp là : 35.000 – 10.000
Nđh = --------------------- 35.714 (m) 0,7 Bài 2:
Một doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm. SP A: 25000 chiếc và SPB: 10000 chiếc. Trọng lượng của sản phẩm A là
3kg và B là 2,5 kg. Để sản xuất các sản phẩm này, doanh nghiệp cần sử dụng các loại vật tư theo một tỷ lệ nhất định.
Loại a là 70%, loại b là 8%, loại c là 16%, loại d là 4%, loại e là 2%. Hãy xác định nhu cầu từng loại vật tư hàng hoá để
sản xuất với điều kiện tổn thất là 20%.
Giải: Sử dụng phương pháp xác định nhu cầu theo thành phần chế tạo 22:44, 06/01/2026
Xác định Nhu Cầu Vải và Vật Tư Sản Xuất: GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2021 - Studocu
http://www.facebook.com/DethiNEU
- Xác định tổng trọng lượng tinh của 2 sản phẩm:
Nsx = QixHi = (25.000x3,5 + 10.000x2,5) = 100.000 (kg)
- Xác định nhu cầu vật tư cần đưa vào sản xuất có tính đến tổn thất trong quá trình sản xuất: Nsx 100.000
Nvt = --------- = ------------- = 125.000 (kg) K (1 - 0,2)
- Xác định nhu cầu của từng loại vật tư:
Loại a: Na = Nvt x ha = 125.000 x 0,7 = 87.500 (kg) Loại b: N = N b
vt x hb = 125.000 x 0,08 = 10.000 (kg)
Loại c: Nc = Nvt x hc = 125.000 x 0,16 = 20.000 (kg) Loại d: N = N d
vt x hd = 125.000 x 0,04 = 5.000 (kg)
Loại e: Ne = Nvt x he = 125.000 x 0,02 = 2.500 (kg) 22:44, 06/01/2026
Xác định Nhu Cầu Vải và Vật Tư Sản Xuất: GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2021 - Studocu
http://www.facebook.com/DethiNEU Bài 8:
Một công ty chiếu sáng thành phố có nhiệm vụ phụ trách 200 cột đèn. Mỗi cột đèn có 1 bóng. Xác định nhu cầu về
số bóng đèn để công ty thực hiện nhiệm vụ chiếu sáng trong một năm. Biết rằng bóng đèn được thắp sáng 12
tiếng/ngày, thời hạn sử dụng bóng đèn là 2400 giờ. Xác định nhu cầu về số bóng đèn để thực hiện kế hoạch nói trên.
Giải: Sử dụng phương pháp xác định nhu cầu theo thời hạn sử dụng
Nhu cầu về số bóng đèn công ty cần là: Pvt 200x1x12x365
Nsx = --------- = --------------------- = 365 (bóng) T 2.400 22:44, 06/01/2026
Xác định Nhu Cầu Vải và Vật Tư Sản Xuất: GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2021 - Studocu
http://www.facebook.com/DethiNEU Bài 14:
Hãy xác định đại lượng dự trữ tối đa, tối thiểu và nhu cầu vốn để dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệp, nếu biết tình hình ở doanh nghiệp như sau:
Số kỳ cung ứng (giao hàng) 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Số lượng hàng nhận trong 1 kỳ (tấn) 30 35 25 20 25 30 15 30 40 Thời điểm nhận hàng
1/I 5/I 9/I 15/I 22/I 25/I 31/I 8/II 15/II
Ghi chú: - Doanh nghiệp cho phép dự trữ chuẩn bị 1 ngày.
- Mức sử dụng ngày đêm là 7 tấn.
- Giá hàng hóa: 1 triệu đồng/tấn.
Giải: Lập bảng tính:
Số kỳ cung ứng (giao hàng) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Vi (tấn)
30 35 25 20 25 30 15 30 40
Thời điểm nhận hàng
1/I 5/I 9/I 15/I 22/I 25/I 31/I 8/II 15/II Ti 4 4 6 7 3 6 8 7 -
Ti - TTX - - 1 2 - 1 3 2 -
- Thời gian dự trữ thường xuyên:
Ti x Vi 4x30+4x35+6x25 +7x20+3x25+6x30+8x15+7x30
TTX = ------------ = -------------------------------------------------------- = Vi 250 1.135 = --------- 5 (ngày) 250
- Thời gian dự trữ bảo hiểm:
(T’i – TTX)x V’i 1x25+2x20+1x30 +3x15+2x30 200
TBH = --------------------- = ------------------------------------- = -----
V’i (25+20+30+15+30) 120 2 (ngày)
- Dự trữ sản xuất tối đa:
Dsxmax = (DTX + DBH + DCB) = mnđ (TTX + TBH + TCB) = 7(5+2+1) = 56 (tấn)
- Dự trữ sản xuất tối thiểu:
Dsxmin = (DBH + DCB) = mnđ (TBH + TCB) = 7(2+1) = 21 (tấn)
- Nhu cầu vốn cho dự trữ:
NDT = Dsxmax x G = 56 x 1 = 56 (triệu đồng) Bài 22: 22:44, 06/01/2026
Xác định Nhu Cầu Vải và Vật Tư Sản Xuất: GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2021 - Studocu
http://www.facebook.com/DethiNEU
Tình hình vốn lưu động của một doanh nghiệp thương mại được phản ánh ở bảng sau: Đơn vị: Triệu đồng Thời gian quy định 1/I/04 1/4/04 1/7/04 1/10/04 1/I/05 Mức vốn lưu động 21.302 21.306 21.210 20.968 21.086
Doanh số bán của doanh nghiệp dự kiến năm 2004 là 171.427 triệu đồng. Hãy tính:
a) Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động ở doanh nghiệp thương mại.
b) Nếu nhiệm vụ bán hàng không thay đổi nhưng doanh nghiệp tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động lên 9,5
vòng, tính số ngày cần thiết của một vòng quay trong trường hợp này ? Để thực hiện nhiệm vụ bán hàng doanh
nghiệp cần bao nhiêu vốn ? Tính số vốn lưu động tiết kiệm được ? Giải:
a) Mức vốn lưu động bình quân trong năm 2004: C1 C5 21.302 21.086
---- + C2 + C3 + C4 + ---- -------- + 21.306 + 21.210 + 20.968 + -------- 2 2 2 2
Cbq04 = ----------------------------------- = -------------------------------------------------- 4 4 = 21.169,5 (triệu đồng)
Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động trong năm 2004: DSb04 171.427
K04 = -------- = --------- 8,1 (vòng) Cbq04 21.169,5
b) Số ngày cần thiết của 1 vòng quay vốn lưu động trong năm 2005: T 360
V05 = -------- = --------- 38 (ngày) K05 9,5
Số vốn lưu động bình quân cần trong năm 2005: DSb05 DSb05 171.427
K05 = -------- => Cbq05 = ------ = --------- 18.045 (triệu đồng) Cbq05 K05 9,5
Số vốn lưu động tiết kiệm:
B = Cbq04 - Cbq05 = 21.169,5 - 18.045 = 3.124,5 (triệu đồng) 22:44, 06/01/2026
Xác định Nhu Cầu Vải và Vật Tư Sản Xuất: GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2021 - Studocu