câu 2
khái niệm Điều 119 Hiến pháp năm 1992 Điều 1 Luật tổ chức
Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân có quy định:)
hội đồng nhân dân quan quyền lực của nhà nước địa
phương, đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân địa
phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương quan nhà nước cấp trên.(1)
ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra, quan chấp
hành của hội đồng nhân dân, quan hành chính nhà nước
địa phương, chịu trách nghiệm hiến pháp pháp luật,các văn
bản của quan nhà nước cấp trên nghị quyết của hội đồng
mối quan hệ gắn mật thiết
trong cách thức thành lập
Điêu 119 luật tổ chức HĐND UBND quy định HĐND sẽ bầu ra
UBND cùng cấp của mình
Nhiệm kỳ hoạt động của Ủy ban nhân dân theo nhiệm kỳ của
Hội
đồng nhân dân cùng cấp (Theo Điều 6 Luật tổ chức Hội đồng
nhân dân Ủy ban nhân dân).
trong các hoạt động
Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân phối hợp chặt chẽ với
các tổ chức hội khác chămlo bảo vệ lợi ích của nhân n,
vận động nhân dân tham gia vào việc quản Nhà nước thực
hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.)
Ủy ban nhân dân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Theo quy
định tại Điều 81 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thì Ủy
ban nhân dân chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân
cùng cấp quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp. Ủy ban nhân dân
cũng phải chịu trách nhiệm. tài liệu liên quan đến hoạt động giám sát theo yêu
cầu của HĐND - Theo Điều 5, Điều 58 Luật Tổ chức HĐND UBND năm
2003, HĐND quyền lấy phiếu tín nhiệm đối với các thành viên UBND. Ủy
ban nhân dân Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra chịu sự kiểm soát
của nhân dân.
ubnd quan thuộc HĐND trực thuộc quan hành chính nhà nước cấp
trên. ubnd khá độc lập với hdnd. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ngang với Hội
đồng nhân dân. Hiện nay, trong quan hệ giữa hai quan này, quyền lực của
Hội đồng nhân dân xu hướng hạn chế dần, thẩm quyền của Hội đồng nhân
dân Ủy ban xu hướng hạn chế do hoạt động chủ yếu hoạt động của Hội
đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp
quan nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tuân theo Hiến pháp,
pháp luật, văn bản của quan nhà nước cấp trên nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cùng cấp để bảo đảm thực hiện nguyên tắc: chính sách, biện pháp phát
triển kinh tế - hội, củng cố quốc phòng, an ninh việc thực hiện các chính
sách khác của địa phương, sự chỉ đạo, quản thống nhất của bộ máy hành
chính nhà nước từ trung ương đến sở.
quan do Hội đồng nhân dân bầu ra quan chấp hành của Hội đồng
nhân dân, quan hành chính của nhà nước địa phương, Ủy ban nhân dân
chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân đồng cấp quan nhà nước cấp
trên. Ủy ban nhân dân trách nhiệm tôn trọng Hiến pháp, luật, văn bản của
quan nhà nước cấp trên nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm
bảo đảm thực hiện chính sách, biện pháp phát triển kinh tế - hội, củng cố
quốc phòng, an ninh thực hiện chính sách, thủ tục. Ủy ban nhân dân thực
hiện chức năng quản nhà nước thi hành pháp luật trên địa bàn, bảo đảm sự
lãnh đạo, quản thống nhất của bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương
đến sở.
dụ
các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cuối
cùng hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân, trong đó kỳ họp của Hội
đồng nhân dân hình thức hoạt động quan trọng nhất. rất ít thời gian (hai lần
một năm) cấp đô thị cứ 1 hoặc 2 ngày một lần, 3 đến 5 ngày một lần huyện
5 đến 7 ngày tỉnh. Tất cả các câu hỏi quan trọng đã được thảo luận, quyết
định thông qua trong thời gian quá ngắn này, dẫn đến hiệu quả kém của việc
lắp ráp.
tài liệu tham khảo
1. sách pháp luật đại cương- ts minh toàn- nhà xuất bản chính trị quốc gia
nội 2010
2.
câu 3 hoạt động
hội đồng nhân dân
Tham gia bầu cử hdnd ubnd
Tham gia các cuộc họp tiếp xúc cử tri do hdnd tổ chức,
tham gia các buổi thảo luận, meeting tiếp xúc cử tri để hỏi
về những vấn đề mình quan tâm, đóng góp ý kiến để khắc
phục những sai phạm
ủy ban nhân dân
làm các thủ tục hành chính như : Giấy khai sinh, xin dấu
công chứng,
công chứng để chứng thực tài liệu, xin đơn từ miễn giảm
học phí, các tài liệu cần chứng thực từ quan nhà nước
đăng kết hôn
đăng giấy phép kinh doanh
Giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai:)cấp sổ đỏ,
vấn đề đền đất
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký,
chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản
động sản,
Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản
động sản;
Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản
khai nhận di sản di sản động sản.
chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện
các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai;
Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà theo quy định
của Luật Nhà ở;
Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản
khai nhận di sản di sản động sản, quyền sử dụng
đất, nhà ở.
Chứng thực)di chúc;

Preview text:

câu 2
khái niệm Điều 119 Hiến pháp năm 1992 và Điều 1 Luật tổ chức
Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân có quy định:)
hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực của nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân địa
phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.(1)
ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp
hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương, chịu trách nghiệm hiến pháp và pháp luật,các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân ( 1)
mối quan hệ gắn bó mật thiết
trong cách thức thành lập
Điêu 119 luật tổ chức HĐND và UBND quy định HĐND sẽ bầu ra UBND cùng cấp của mình
Nhiệm kỳ hoạt động của Ủy ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội
đồng nhân dân cùng cấp (Theo Điều 6 Luật tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân). trong các hoạt động
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phối hợp chặt chẽ với
các tổ chức xã hội khác chămlo và bảo vệ lợi ích của nhân dân,
vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và thực
hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.)
Ủy ban nhân dân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Theo quy
định tại Điều 81 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thì Ủy
ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân
cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp. Ủy ban nhân dân
cũng phải chịu trách nhiệm. tài liệu liên quan đến hoạt động giám sát theo yêu
cầu của HĐND - Theo Điều 5, Điều 58 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm
2003, HĐND có quyền lấy phiếu tín nhiệm đối với các thành viên UBND. Ủy
ban nhân dân và Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra và chịu sự kiểm soát của nhân dân.
ubnd là cơ quan thuộc HĐND và trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên. ubnd khá độc lập với hdnd. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ngang với Hội
đồng nhân dân. Hiện nay, trong quan hệ giữa hai cơ quan này, quyền lực của
Hội đồng nhân dân có xu hướng hạn chế dần, thẩm quyền của Hội đồng nhân
dân Ủy ban có xu hướng hạn chế do hoạt động chủ yếu là hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ
quan nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tuân theo Hiến pháp,
pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cùng cấp để bảo đảm thực hiện nguyên tắc: chính sách, biện pháp phát
triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và việc thực hiện các chính
sách khác của địa phương, có sự chỉ đạo, quản lý thống nhất của bộ máy hành
chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
là cơ quan do Hội đồng nhân dân bầu ra và cơ quan chấp hành của Hội đồng
nhân dân, cơ quan hành chính của nhà nước ở địa phương, Ủy ban nhân dân
chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân đồng cấp và cơ quan nhà nước cấp
trên. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tôn trọng Hiến pháp, luật, văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm
bảo đảm thực hiện chính sách, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh và thực hiện chính sách, thủ tục. Ủy ban nhân dân thực
hiện chức năng quản lý nhà nước và thi hành pháp luật trên địa bàn, bảo đảm sự
lãnh đạo, quản lý thống nhất của bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở. ví dụ
các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và cuối
cùng là hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân, trong đó kỳ họp của Hội
đồng nhân dân là hình thức hoạt động quan trọng nhất. rất ít thời gian (hai lần
một năm) ở cấp đô thị cứ 1 hoặc 2 ngày một lần, 3 đến 5 ngày một lần ở huyện
và 5 đến 7 ngày ở tỉnh. Tất cả các câu hỏi quan trọng đã được thảo luận, quyết
định và thông qua trong thời gian quá ngắn này, dẫn đến hiệu quả kém của việc lắp ráp. tài liệu tham khảo
1. sách pháp luật đại cương- ts lê minh toàn- nhà xuất bản chính trị quốc gia hà nội 2010 2. câu 3 hoạt động hội đồng nhân dân
 Tham gia bầu cử hdnd và ubnd
 Tham gia các cuộc họp tiếp xúc cử tri do hdnd tổ chức,
tham gia các buổi thảo luận, meeting tiếp xúc cử tri để hỏi
về những vấn đề mình quan tâm, đóng góp ý kiến để khắc phục những sai phạm ủy ban nhân dân
 làm các thủ tục hành chính như : Giấy khai sinh, xin dấu công chứng,
 công chứng để chứng thực tài liệu, xin đơn từ miễn giảm
học phí, các tài liệu cần chứng thực từ cơ quan nhà nước  đăng ký kết hôn
 đăng ký giấy phép kinh doanh
 Giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai:)cấp sổ đỏ, vấn đề đền bù đất
 chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký,
chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản,
 Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
 Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản
khai nhận di sản mà di sản là động sản.
 chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện
các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
 Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
 Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
 Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản
khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở.  Chứng thực)di chúc;