



















Preview text:
Chủ đề 4
Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chủ nghĩa xã hội và
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn hiện nay Made by: Nguyễn Tuấn An
Presentation: Nguyễn Yến Nhi 55
- Mục tiêu bài thảo luận:
+ Hệ thống hóa quá trình hình thành và phát triển tư duy lý luận của Đảng về chủ nghĩa xã hội.
+ Phân tích những đột phá tư duy quan trọng và ý nghĩa của chúng.
+ Làm rõ những nội dung cốt lõi và sáng tạo trong lý luận của Đảng hiện nay.
+ Khẳng định tầm vóc và giá trị của công cuộc đổi mới.
- Cấu trúc bài thảo luận:
+ Bối cảnh và sự cần thiết của đổi mới tư duy.
+ Bước ngoặt lịch sử - đại hội VI và những đột phá tư duy.
+ Sự phát triển và hoàn thiện tư duy lý luận qua các kỳ đại hội.
+ Những nội dung cốt lõi và sáng tạo lý luận của Đảng.
+ Kết luận: ý nghĩa, thành tựu và bài học kinh nghiệm.
• Phần I: Bối cảnh và sự
cần thiết của đổi mới tư duy
- Bối cảnh trước đổi mới (trước năm 1986):
+ Mô hình chủ nghĩa xã hội (CNXH) kiểu cũ:
* Ảnh hưởng mạnh mẽ của mô hình XHCN Liên Xô và Đông Âu.
* Đặc trưng: kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp; vai trò tuyệt đối của
sở hữu nhà nước và tập thể.
+ Việt Nam trong bối cảnh đó:
* Áp dụng mô hình theo "mẫu" chung, thiếu tính sáng tạo, chưa phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
* Nhận thức về "bỏ qua tư bản chủ nghĩa" còn phiến diện, giáo điều. + Hậu quả:
* Khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng cuối những năm 70, đầu 80 của thế kỷ XX.
* Sự trì trệ, kém hiệu quả của nền kinh tế.
* Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Người dân xếp hàng dài trước cửa hàng mậu dịch quốc doanh
để mua những nhu yếu phẩm như gạo, mỡ, nước mắm, xà
phòng - thường phải có tem phiếu mới mua được, nhưng tới
lượt thì đôi khi hàng đã hết
Biểu đồ lạm phát (1980 – 1986) Năm
Tỉ lệ lạm phát (%) 1980 50 1982 100 1985 450 1986 774
- Sự cần thiết của đổi mới tư duy lý luận + Thực tiễn đòi hỏi:
• Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là một bài học lịch sử nghiêm khắc.
• Khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thay đổi.
+ Tầm quan trọng của lý luận:
• Lý luận phải soi đường cho thực tiễn.
• Cần khắc phục tư duy giáo điều, chủ quan, duy ý chí, nóng vội.
• Phải "nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật".
Mục tiêu: Tìm ra con đường phát triển phù hợp, giải phóng sức sản xuất, nâng
cao đời sống nhân dân, khẳng định con đường XHCN dưới ánh sáng của chủ
nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Phần II: Bước ngoặt lịch sử - đại hội VI và những đột phá tư duy
- Đại hội VI (1986) - khởi đầu công cuộc đổi mới
+ Tầm vóc lịch sử: đại hội đã mở ra kỷ nguyên đổi mới toàn diện đất nước.
+ Quyết sách mang tính đột phá:
• Đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế.
• Khẳng định vai trò của kinh tế hàng hóa, cơ chế thị trường.
• Đề ra chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
+ Luận điểm cốt lõi: "Phải đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy"
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng diễn ra từ ngày 15-18/12/1986 tại thủ đô Hà Nội.
Dự đại hội có 1129 đại biểu thay mặt cho gần 1,9 triệu đảng viên trong toàn
Đảng. Đến dự đại hội có 32 đoàn đại biểu quốc tế.
Đồng chí Nguyễn Văn Linh - Uỷ viên bộ chính trị đọc diễn văn khai mạc đại hội.
Đồng chí Trường Chinh, Tổng bí thư đọc báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ương đảng.
Đồng chí Võ Văn Kiệt - Uỷ viên bộ chính trị đọc báo cáo về phương hướng,
mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm (1986-1990)
- Những đột phá tư duy quan trọng + Kinh tế thị trường:
• Thừa nhận kinh tế thị trường không đối lập với CNXH mà là thành tựu văn minh nhân loại.
• Quan niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" bắt đầu hình thành. + Cơ chế quản lý:
• Chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. + Con đường đi lên CNXH:
• Nhận thức rõ hơn về đặc điểm quá độ lên CNXH từ nước nông nghiệp lạc hậu.
• Làm rõ hơn quan niệm "bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa" theo hướng biện chứng
- Ý nghĩa của những đột phá ban đầu + Về thực tiễn:
• Đã từng bước tháo gỡ khó khăn, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
• Tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. + Về lý luận:
• Mở đường cho sự phát triển lý luận về CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
• Khẳng định tính khoa học, cách mạng và sáng tạo của tư duy đổi mới.
Phần III: Sự phát triển và hoàn thiện tư duy lý
luận qua các kỳ đại hội
Ảnh minh họa tất cả các
kì đại hội từ năm 1991 đến năm 2021
Phần IV: Những nội dung cốt lõi và sáng tạo lý luận của Đảng
- Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội Việt Nam
+ Liệt kê 8 đặc trưng (theo cương lĩnh 2011):
1) Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 2) Do nhân dân làm chủ.
3) Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
4) Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
5) Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
6) Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và
giúp đỡ nhau cùng phát triển.
7) Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
8) Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
+ Ý nghĩa: Khẳng định mục tiêu, lý tưởng và bản chất của chế độ ta.
- Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: "bỏ qua" và "tiến thẳng"
+ Quan niệm "bỏ qua chế độ TBCN":
• Không bỏ qua thành tựu, giá trị văn minh nhân loại mà TBCN tạo ra.
• Bỏ qua những mặt tiêu cực, áp bức, bất công, những thiết chế không phù hợp của TBCN. + Quá trình quá độ:
• Là quá trình lâu dài, phức tạp, trải qua nhiều chặng đường, nhiều hình
thức kinh tế - xã hội đan xen.
• Luôn có sự đấu tranh giữa cái mới và cái cũ.
Mô hình kinh tế: kinh tế thị trường định hướng XHCN là con đường, là phương
thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.
- Vai trò của các mối quan hệ lớn và thể chế phát triển + Các mối quan hệ lớn:
• Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận thức và giải quyết đúng đắn
10 mối quan hệ lớn (liệt kê một vài ví dụ tiêu biểu).
• Đây là những vấn đề lý luận cốt lõi, thể hiện tính quy luật, tính biện chứng. + Thể chế phát triển:
• Sự cần thiết phải xây dựng đồng bộ thể chế phát triển (kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội, môi trường).
• Thể chế là động lực quan trọng để phát triển nhanh và bền vững.
• Thể chế chính trị giữ vai trò quyết định định hướng phát triển. Kết luận