



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------✪-------------- BÀI THẢO LUẬN THUẾ Đề tài:
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2023.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO THU THUẾ TNDN
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI.
Giảng viên hướng dẫn : Lê Hà Trang Lớp học phần : 242_EFIN3211_01 Nhóm thực hiện : 07 Hà Nội, 2025
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên Nhiệm vụ Nhận xét 61 Nguyễn Thùy Linh 1.1; PowerPoint 70 Lưu Phương Mai 1.2; Word, Mở đầu + Kết luận Bổ Triệu Lê Vân 1.3; PowerPoint sung 65 Trần Mai Linh 2.2 67 Nguyễn Hoàng Long 2.2 63 Phan Thị Mỹ Linh 2.3 68 Bùi Xuân Mai 2.3 66 Nguyễn Đức Long 2.4 62 Nguyễn Thùy Linh Phần 3 64 Trần Khánh Linh Thuyết trình (NT) 69 Đỗ Thị Phương Mai Thuyết trình
DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký tự Giải thích 1 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 2 NSNN Ngân sách nhà nước 3 NNT Người nộp thuế 4 CQT Cơ quan thuế MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG ................................................ 2
1.1. Tổng quan về thuế TNDN. .................................................................................. 2
1.1.1. Khái niệm về thuế TNDN. .............................................................................. 2
1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN. .............................................................................. 2
1.1.3. Vai trò của thuế TNDN. ................................................................................... 2
1.1.4. Nội dung cơ bản của thuế TNDN. ................................................................... 3
1.1.4.1. Đối tượng nộp thuế. ................................................................................ 3
1.1.4.2. Phương pháp tính thuế TNDN. ............................................................... 4
1.1.4.3. Căn cứ tính thuế TNDN. ......................................................................... 6
1.1.4.3.1. Thu nhập tính thuế ........................................................................... 6
1.1.4.3.2. Thu nhập chịu thuế ........................................................................... 6
1.2. Công tác quản lý thu thuế TNDN. ...................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp. ....................................... 7
1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý. ......................................................................... 7
1.2.2.1. Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp. ................................. 8
1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp .............................. 9
1.2.3. Nội dung quản lý thu thuế TNDN. ................................................................ 10
1.2.3.1. Lập dự toán thu thuế. ............................................................................ 10
1.2.3.2. Quản lý đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế. ......................................... 11
1.2.3.3. Quyết toán thuế. .................................................................................... 12
1.2.3.4. Kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN. ...................................... 12
1.2.3.5. Quản lý và cưỡng chế nợ thuế. ............................................................. 14
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế TNDN. ................................ 14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thu thuế TNDN tại cơ quan
thuế. ............................................................................................................................ 16
1.3.1 Yếu tố khách quan . ........................................................................................ 16
1.3.2 Yếu tố chủ quan. ............................................................................................. 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM .............................................................................. 20
2.1. Tổng quan về Cục thuế tỉnh Hà Nam. ............................................................. 20
2.1.1. Hình thành và phát triển. ............................................................................... 20
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Thuế . ...................................... 20
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy của cục Thuế tỉnh Hà Nam. ................................... 22
2.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
(giai đoạn từ năm 2020 - 2023). ............................................................................... 24
2.2.1. Mục tiêu quản lý. ........................................................................................... 24
2.2.2. Thực trạng quản lý thuế TNDN. .................................................................... 27
2.2.2.1. Lập dự toán thu thuế. ............................................................................ 27
2.2.2.2. Quản lý đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế. ......................................... 31
2.2.2.3. Thanh tra, kiểm tra thuế. ....................................................................... 38
2.2.2.4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. ........................................................ 42
2.2.2.5. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. ..................................... 44
2.3. Đánh giá kết quả công tác quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh
Hà Nam (2020 - 2023). .............................................................................................. 46
2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế. ................................. 46
2.3.1.1. Tăng trưởng thu thuế TNDN ổn định. .................................................. 46
2.3.1.2. Hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế. ................................. 47
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân. .................................................................. 47
2.3.2.1. Một số hạn chế. ..................................................................................... 47
2.3.2.2 Nguyên nhân. ......................................................................................... 50
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ......................... 55
3.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế TNDN. .......................................... 55
3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. ...................... 56
3.3. Tăng cường công tác kê khai, kế toán thuế. .................................................... 57
3.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý vi phạm pháp luật
về thuế. ....................................................................................................................... 58
3.5. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế . ............................... 59
3.6. Các giải pháp khác. ............................................................................................ 60
3.6.1. Về công tác tổ chức - cán bộ. ........................................................................ 60
3.6.2. Hoàn thiện cơ sở vật chất. ............................................................................. 61
3.6.3. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế. ........... 61
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 63 LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quan trọng
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản
xuất phát triển. Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều rất coi trọng
chính sách thuế và các biện pháp quản lý thuế. Ở nước ta từ đầu thập kỷ 90 của thế
ký XX đã tiến hành cải cách hệ thống chính sách thuế và tổ chức lại ngành thuế
cho phù hợp với cơ chế quản lý mới. Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng trong
hệ thống thuế quốc gia, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thuế của quốc gia. Đồng
thời góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua công cụ thuế suất. Do đó, công tác
quản lý thuế TNDN được xem là một nhiệm vụ quan trọng.
Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, các doanh nghiệp tư nhân,
loại hình các doanh nghiệp đang ngày càng phát triên mạnh mẽ cả về số lượng và
quy mô. Việc quản trị kinh doanh và các hoạt động thương mại của doanh nghiệp
ngày càng tiên tiến, điện tử hóa và tin học hóa. Vì vậy công tác quản lý thuế đối
với doanh nghiệp tư nhân đang ngày càng được chú trọng để đảm bảo và gia tăng
nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp tư nhân nên nhóm chúng em đã tiến hành nghiên cứu đề tài
"Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa
bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2020 - 2023. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu thuế
TNDN trong bối cảnh vn thời gian tới”. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Tổng quan về thuế TNDN.
1.1.1. Khái niệm về thuế TNDN.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức sản
xuất, kinh doanh và được tính trên thu nhập chịu thuế trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN.
Thuế TNDN là sắc thuế trực thu nên nó mang đầy đủ những ưu nhược điểm
của sắc thuế này, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng trong điều tiết,
góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh
mẽ cho đối tượng nộp thuế như thuế thu nhập cá nhân, vì nó mơ hồ đối với người chịu thuế.
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh,
bởi vậy mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu
quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của thuế TNDN.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện
chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nền
kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh
doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động
có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ
hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính,
lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu
nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp
làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu
đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. 2
Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà
nước. Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân,
nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta
ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao,
các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi
nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua
thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến
khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến
lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
1.1.4. Nội dung cơ bản của thuế TNDN.
1.1.4.1. Đối tượng nộp thuế.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật
đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán,
Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật dưới các hình thức: Công
ty cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh
nghiệp nhà nước, Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng từ; Các bên trong hợp
đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí; Xí
nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hành chung. 3
Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
• Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,
hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam.
• Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
• Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tư vấn dịch vụ thông qua người làm
công hay một tổ chức, cá nhân khác.
• Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
• Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4
khoản 1 phần này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ
và có thu nhập chịu thuế.
(Theo Thông tư 130/2008 hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN)
1.1.4.2. Phương pháp tính thuế TNDN.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập
tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN
= Thu nhập x Thuế suất phải nộp tính thuế thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN = ( Thu nhập - Phần trích lập ) x Thuế suất phải nộp tính thuế quỹ KH&CN thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế
tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ 4
số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp
áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm
tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ
tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định
phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể
từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối
cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình
thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn
03 tháng thì đƣợc cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới
thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải
thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế
thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm
cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ( tương ứng với mức thuế suất 25%)
sau khi thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ( nếu có) mà các
đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi
phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ
lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:
• Đối với dịch vụ: 5%
• Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
• Đối với hoạt động khác: 2%. 5
Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân thị
trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối
đoái đối với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một ngoại tệ có tỷ giá hối
đoái với đồng Việt Nam.
1.1.4.3. Căn cứ tính thuế TNDN.
1.1.4.3.1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế
trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập = Thu nhập - Thu nhập được + Các khoản lỗ được kết tính thuế
chịu thuế miễn thuế
chuyển theo quy định
1.1.4.3.2. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập = Doanh - Chi phí + Các khoản chịu thuế thu
được trừ thu nhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh
thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại
tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu
khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của 6
những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
1.2. Công tác quản lý thu thuế TNDN.
1.2.1. Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý,
nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức, quản lý và
kiểm tra việc thực hiện những quy định trong luật thuế, nhằm huy động đầy đủ
những khoản tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo luật quy định.
Quản lý thu thuế TNDN có những nét đặc thù riêng như sau:
• Chú thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung ương
đến địa phương, các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính
cho việc tổ chức quản lý thu thuế. Cần phải có sự phối kết hợp giữa các ban,
ngành chức năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất.
• Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế
thuộc diện điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và các Luật thuế. Quá trình tổ
chức và thực thi các giải pháp thu thuế rất phức tạp, đa dạng và phong phú.
Các giải pháp đó không chỉ là về mặt hành chính, cưỡng chế mà các giải
pháp đó phải kết hợp giữa nội dung hành chính, tuyên truyền, giải thích,
khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần.
Quản lý thu thuế TNDN được quy định bằng pháp luật nên các cơ quan thuế
không thể tùy tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của
pháp luật. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là thủ tiêu tính sáng tạo của từng cơ
quan thuế trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thể, miễn là các giải pháp đó không
trái với những quy, định chung toàn ngành và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ở địa phương.
1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý. 7
1.2.2.1. Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam.
Bởi vậy, mục tiêu quản lý thu thuế cũng là mục tiêu của thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Công tác quản lý thu thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được
những mục tiêu cơ bản sau đây:
Một là, tập trung huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách Nhà nước
từ các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý trên cơ sở không ngừng
nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu hàng năm, thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số thuế nộp vào NSNN. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN
sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN.
Mặt khác, chính sách thu thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của
các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế, là cơ
sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai. Để tăng cường và ổn định số thu của
NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát triển các cơ
sở tạo ra nguồn thu thuế.
Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế.
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Song, những vai
trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía
con người. Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những
công việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
Ba là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế. Trong cơ
chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào
nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành luật pháp của người nộp thuế sẽ có ảnh
hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước đến nền kinh tế. Qua công tác
tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuế cùng với việc tăng
cường tính pháp chế của luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen: "Sống và
làm việc theo pháp luật trong mọi tầng lớp nhân dân". 8
1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thu thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật; đảm bảo hiệu quả với
cơ chế quản lý thuế tự tính, tự khai, tự nộp; phải công khai, minh bạch, bình đẳng;
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ tính cưỡng chế trong quản lý thu thuế.
Thứ nhất, quản lý thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật.
Các công chức thực hiện công tác quản lý thuế phải thực hiện đúng quyền
hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định trong luật Quản lý thuế tránh gây phiền
hà, sách nhiễu, đưa ra những yêu cầu không cần thiết đối với người nộp thuế. Cùng
với đó, phải thực hiện các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức của các doanh
nghiệp, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ theo những gì pháp luật quy định, làm
theo trình tự, thủ tục nộp thuế.
Thứ hai, Quản lý thu thuế TNDN ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh phải đảm
bảo hoàn thành dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Là một đơn vị trực thuộc sự quản lý của Cục thuế tỉnh, việc hoàn thành dự
toán nói chung và dự toán nói riêng được giao hàng năm là một trong những yêu
cầu hàng đầu mà đơn vị cần thực hiện. Đây cũng là nội dung đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của đơn vị. Để hoàn thành được dự toán được cấp có thẩm quyền
giao đầu năm, đòi hỏi sự nỗ lực phần đầu không chi của bản thân nỗi cán bộ công
chức trong đơn vị mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan liên quan.
Thứ ba, quản lý thuế TNDN ở cấp thành phố trực thuộc trung ương phải
đảm bảo tính hiệu quả.
Tính hiệu quả thể hiện ở chỗ số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí
lại tiết kiệm nhất. Do đó, yêu cầu cần phải có một cơ chế quản lý tốt với bộ máy
quản lý gọn nhẹ, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, áp dụng triệt để khoa học
công nghệ, các phần mềm quản lý đề quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế tránh
tình trạng bỏ sót nguồn thu. Nghiên cứu, kiến nghị lên các cơ quan có thẩm quyền 9
thực hiện cắt giảm những thủ tục rườm rà, tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp
thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Thứ tư, phải nâng cao ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế.
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, phổ biến
những quy trình, thủ tục về thuế TNDN để người nộp thuế hiểu và tuân thủ. Đảm
bảo đối tượng nộp thuế phải có ý thức tự hoàn thành đúng nghĩa vụ, trách nhiệm
của mình, không trốn thuế, tránh thuế. Quản lý thuế không chỉ nhằm mục đích hoàn
thành dự toán được giao mà còn nhằm định hướng các đối tượng theo các ngành
nghề lĩnh vực cần đầu tư phát triển, giúp người nộp thuế nắm được quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Thứ năm, quản lý thuế phải theo nguyên tắc công khai, minh bạch.
Công khai trong quản lý thuế là công khai quy trình, thủ tục nộp thuế, thu
thuế. Nếu công khai quy trình thu nộp thuế thì các cơ sở kinh doanh có thể nắm rõ
được những việc cần phải làm và từ đó sẽ thuận lợi và giảm thiểu thời gian hơn
trong nộp thuế. Việc công khai, minh bạch trong quản lý thuế có tác dụng tránh sự
nhũng nhiễu của công chức thuế đối với người nộp thuế và tạo điều kiện cho người
nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Thứ sáu, tuân thủ tính cưỡng chế trong quản lý thu thuế.
Cần có các biện pháp xử lý kiên quyết và tích cực đổi với các hành vi dây
dưa, chây ỳ không nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế của Nhà nước theo quy định. Có
như vậy mới có tác dụng răn đe, ngăn chặn được các trường hợp vi phạm về thuế.
Các đơn vị kinh doanh không hiệu quả, tự ý giải thể luôn xảy ra tình trạng nợ thuế,
trốn thuế, cần có các biện pháp chế tài hiệu quả phù hợp trong quản lý thuế giúp
thu hồi tiền phạt, tiền nợ kịp thời vào ngân sách nhà nước.
1.2.3. Nội dung quản lý thu thuế TNDN.
1.2.3.1. Lập dự toán thu thuế.
Dự toán thu thuế nói chung và dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại
địa phương được thực hiện dựa trên căn cứ như sau: 10
Thứ nhất, căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh. Xác định bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trung tâm
và giữ gìn bảo tồn các di sản văn hóa là nhiệm vụ then chốt, phát triển kinh tế phải
đảm bảo bền vững. Vì vậy dự toán thu thuế của Chi cục được thực hiện hàng năm
luôn gắn với các nhiệm vụ này vì vậy mà khi thực hiện luôn đảm bảo đúng và vượt dự toán đề ra.
Thứ hai, các khoản thu trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ
sở tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về
thu ngân sách. Tình hình tăng trưởng kinh tế tại địa phương chịu ảnh hưởng của
biến động kinh tế. Việc lập dự toán thu thuế của huyện bám sát tình hình phát triển
kinh tế nên dự toán hàng năm cũng không cao vì vậy khi thực hiện đều đảm bảo
theo dự toán đã đề ra.
Thứ ba, dự toán ngân sách nhà nước được tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ
quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách, bảo đảm đúng thời gian và biểu mẫu quy định.
Dự báo và lập dự toán thu NSNN nhằm đảm bảo sát với thực tế phát sinh,
giúp Chính phủ và địa phương chủ động trong quản lý, điều hành NSNN. Để công
tác lập dự toán thu sát với thực tế, địa phương dựa trên việc thu thập thông tin từ
các chỉ tiêu kinh tế tại huyện như: GDP, CPI, giá cả thị trường, thành lập doanh
nghiệp; Các chính sách thu, chính sách tiền tệ, đất đai; Việc đăng ký kê khai, hoàn
thuế, thanh tra thuế; Số thu theo địa bàn, theo khu vực và theo sắc thuế....
Nhờ đó, việc xây dựng dự toán đúng quy định, thống nhất, minh bạch, đảm
bảo chủ động trong điều hành thu - chi NSNN. Ngoài ra, phương pháp phân tích
và lập dự toán thu còn thủ công, lạc hậu chưa đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện
đại; chưa đáp ứng yêu cầu trong hoạch định chính sách.
1.2.3.2. Quản lý đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế.
Đăng ký thuế: Người nộp thuế kê khai những thông tin theo mẫu quy định
và nộp tờ khai kèm hồ sơ đăng ký kinh doanh. Các doanh nghiệp mới thành lập
trước khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh phải đăng ký mã số thuế và 11
khi tạm ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh thì phải thông báo tạm ngừng hoặc đóng cửa
mã số thuế. Và nội dung của Quy trình quy định cụ thể công tác quản lý thuế đối
với cán bộ thuế từ khâu tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp mã số thuế và đóng cửa mã
số thuế doanh nghiệp. Quy trình này là cơ sở để cơ quan thuế lập Sổ bộ xác định
số NNT đang hoạt động và phải kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế nói chung và nghĩa
vụ thực hiện thuế TNDN nói riêng.
Kê khai thuế: Là việc người nộp thuế trình bày các hồ sơ liên quan đến
nghĩa vụ thuế cho cơ quan quản lý thuế.
Thu thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế đã kê khai, thời
hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
1.2.3.3. Quyết toán thuế.
Quyết toán thuế TNDN là quy trình mà doanh nghiệp thực hiện để tính toán
số thuế TNDN phải nộp cho cơ quan thuế sau một kỳ tính thuế nhằm giúp doanh
nghiệp xác định số thuế thực tế phải nộp, cũng như các khoản đã tạm nộp trong năm
Các bước cơ bản quyết toán thuế TNDN:
• Bước 1: Kiểm tra và rà soát số liệu, thông tin trước khi lập Báo cáo tài chính.
• Bước 2: Lập bộ Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán hiện hành.
• Bước 3: Kiểm tra lại số liệu, Báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro thuế và chốt số liệu báo cáo.
1.2.3.4. Kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
❖ Thanh tra, kiểm tra thuế:
Thanh tra, kiểm tra thuế là một nhiệm vụ quan trong trong công tác quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều đó cho thấy, bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự
tính, tự khai tự nộp thuế, cơ quan thuế cần thực hiện các biện pháp giám sát kiểm
tra sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa và xử lý các trường
hợp vi phạm pháp luật thuế. Thanh tra, kiểm tra là một biện pháp hữu hiệu nhằm
phát hiện ngăn ngừa vi phạm về thuế, giúp người nộp thuế nhận thấy sự nghiêm 12
minh trong thi hành pháp luật thuế của cơ quan thuế, ngành thuế luôn có một hệ
thống giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của DNNVV. • Thanh tra thuế
Thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động,
giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành
chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp
luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Ngoài ra, công tác thanh tra còn phát hiện những nội dung không phù hợp
trong các văn bản pháp quy về thuế với thực tiễn đời sống, kinh tế, xã hội của đất
nước, những điểm không phù hợp về công tác tổ chức hệ thống bộ máy ngành thuế,
về các vấn đề nghiệp vụ của công tác hành thu, từ đó kiến nghị các cơ quan chức
năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện hệ thống thuế. Nội dung
thanh tra thuế đối với đối tượng nộp thuế tập trung vào các vấn đề cơ bản sau đây:
▪ Thanh tra việc chấp hành quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế.
▪ Thanh tra về việc chấp hành chế độ thống kê- kể toán, hóa đơn - chứng tử.
▪ Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Các trường hợp thanh tra thuế, gồm: Đối với doanh nghiệp có ngành nghề
kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không
quá một lần; khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; để giải quyết khiếu nại, tố
cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính. • Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quan
thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
▪ Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Để đánh giá tính đầy đủ, chính xác của
các hồ sơ thuế cũng như sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp 13
thuế, cơ quan thuế thường xuyên tiến hành kiểm tra các hồ sơ thuế tại
trụ sở cơ quan thuế. Cán bộ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê
khai trong hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của NNT cùng ngành nghề, mặt
hàng kinh doanh để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các
trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.
▪ Kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra
tại trụ sở Người nộp thuế trong các trường hợp Người nộp thuế không
giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; không khai bổ sung hồ sơ khai thuế
hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được
số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định
số thuế phải nộp: hoặc kiểm tra trước khi hoàn thuế
1.2.3.5. Quản lý và cưỡng chế nợ thuế.
Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng trong công tác quản lý thu thuế; buộc CQT
phải phân loại nợ, nguyên nhân nợ của từng đối tượng để có biện pháp thu hồi nợ
thuế kịp thời vào NSNN.
Nội dung của quy trình quy định cụ thể trình tự xử lý công việc quản lý thu
nợ thuế từ khâu phân tích thông tin, xác định đối tượng nợ thuế, số tiền nợ thuế để
lập chi tiêu thu nợ, phân loại nợ thuế đến khâu đề xuất các biện pháp xử lý thu nợ
và thực hiện đôn đốc thu nợ hoặc cưỡng chế nợ thuế.
Cưỡng chế nợ thuế được quy định thực hiện bằng biện pháp: Trích tiền từ
tài khoản Ngân hàng của NNT qua việc thu thập, xác minh thông tin về tài khoản
Ngân hàng, khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập của NNT hoặc
kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, đình chỉ sử dụng hóa đơn... Nội dung
quản lý thuế của quy trình nhằm đưa ra các biện pháp đôn đốc, thu nợ tiền thuế một
cách kịp thời, đầy đủ, tránh thất thu cho NSNN.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thu thuế TNDN.
❖ Mức độ hoàn thiện dự toán 14
Việc lập dự toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc dự báo số thuế mà
doanh nghiệp cần phải nộp. Một dự toán chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp
lên kế hoạch tài chính hiệu quả mà còn tránh được tình trạng thiếu thuế phải nộp
hoặc dư thuế khi quyết toán cuối năm. Khi dự toán thuế được lập đúng, doanh
nghiệp sẽ dễ dàng kiểm soát được dòng tiền và tránh được các rủi ro tài chính, đồng
thời tạo thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc giám sát thuế.
❖ Kê khai thuế TNDN
Việc kê khai thuế là một trong những yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp
tuân thủ pháp luật thuế. Kê khai chính xác số thu nhập, chi phí hợp lý và thuế phải
nộp giúp tránh được các sai sót hoặc vi phạm trong quá trình nộp thuế. Ngoài ra,
kê khai đúng quy định cũng giúp doanh nghiệp tránh bị phạt hoặc bị truy thu thuế
sau khi kiểm tra. Hệ thống kê khai thuế minh bạch và hiệu quả sẽ giúp bảo vệ quyền
lợi của doanh nghiệp, đồng thời duy trì công bằng trong hệ thống thuế quốc gia.
❖ Kiểm tra và thanh tra thuế
Công tác kiểm tra và thanh tra thuế có vai trò quan trọng trong việc phát
hiện các hành vi gian lận thuế hoặc kê khai sai lệch. Khi công tác này được thực
hiện hiệu quả, các sai phạm của doanh nghiệp sẽ được xử lý kịp thời, giúp duy trì
tính minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế. Ngoài ra, việc kiểm tra và thanh
tra cũng giúp doanh nghiệp nhận thức được các sai sót trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế và điều chỉnh ngay lập tức, tránh gặp rủi ro trong tương lai.
❖ Quản lý nợ thuế
Quản lý nợ thuế là công tác theo dõi, đôn đốc và thu hồi thuế chưa được nộp
đúng hạn. Nếu công tác quản lý nợ thuế hiệu quả, các khoản thuế nợ sẽ được thu
hồi kịp thời, giảm thiểu tình trạng nợ thuế lâu dài và ổn định nguồn thu cho ngân
sách nhà nước. Hơn nữa, việc thu hồi nợ thuế sẽ giúp ngăn chặn tình trạng trốn thuế
và bảo vệ quyền lợi cho những doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế đúng đắn.
❖ Chất lượng dịch vụ thuế 15