HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
BÀI THI CUỐI K
KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH
Tên sinh viên : Nguyễn Thị Oanh
sinh viên : B21DCMR156
Lớp: D21CQMR-04B
Nhóm bài tập: 12
Điện thoại: 0823687678
Nội, 5/2023
MỤC LỤC
PHẦN 1: KỸ NĂNG SỬ DỤNG PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT TRÌNH
........................................................................................................................................... 3
1.1. Khái niệm....................................................................................................3
1.2. Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ................................................................ 3
1.2.1 Theo mục đích.......................................................................................3
1.2.2 Theo giác quan......................................................................................3
1.3. Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ng......................................................... 4
1.4. Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ............................................................. 4
1.5 .Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ....................................................... 5
PHẦN 2: CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN................... 9
1. Mục đích bài thuyết trình...............................................................................9
2. Phác thảo đề cương cấu trúc bài thuyết trình............................................9
2.1. Mở đầu bài thuyết trình...........................................................................9
2.2. Trình bày nội dung bài thuyết trình........................................................9
2.3 Kết thúc bài thuyết trình........................................................................ 11
3. Kế hoạch thực hiện bài thuyết trình.............................................................11
3.1 Tập luyện............................................................................................... 11
3.2 Luyện tập ngay trước khi thuyết trình...................................................12
PHẦN 1: KỸ NĂNG SỬ DỤNG PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT
TRÌNH
1.1. Khái niệm
Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ kỹ năng thể hiện thông qua sự vận động của
thể như cử chỉ, thế, nét mặt, giọng nói, thông qua cách trang phục hoặc tạo ra
khoảng không gian nhất định trong giao tiếp.
Hình 1: Giao tiếp phi ngôn ng
1.2. Phân loại giao tiếp phi ngôn ng
1.2.1 Theo mục đích
- Giao tiếp phi ngôn ngữ không chủ định: là những biểu hiện mang tính bản
năng của các hành vi, thế, t mặt… xuất hiện theo phản xạ, tự động diễn ra không
sựkiểm soát của ý thức.
- Giao tiếp phi ngôn ngữ chủ định: đó những biểu hiện của các hành vi, cử
chỉ,các biểu cảm nét mặt ý thức, mục đích với sự cố gắng của ý chí.
1.2.2 Theo giác quan
- Giao tiếp thông qua thị giác: các chủ thể sẽ tiếp nhận thông tin của nhau thông
qua nét mặt, ánh mắt, nụ cười, điệu bộ, cử chỉ, diện mạo, phục trang đi kèm, khoảng
cách
- Giao tiếp thông qua thính giác: thông tin được tiếp nhận qua giọng nói, tốc độ
nói,âm thanh điệm theo…
- Giao tiếp thông qua khứu giác: các mùi ơng trong môi trường giao tiếp, mùi
của thể thể tác động đến đối tác, tạo nên những phản hồi trong giao tiếp.
- Giao tiếp thông qua xúc giác: bắt tay, đụng chạm, ôm hôn những thông tin
đượctruyền qua xúc giác chịu sự chi phối chặt chẽ bởi đặc trưng của từng nền n hóa.
Sự đụng chạm như thế này x sở này phép giao lịch sự nhưng xứ sở kia lại
sự sỉ nhục, xúc phạm.
- Giao tiếp thông qua giao tiếp: văn hóa ẩm thực cũng yếu tố quan trọng
trong giao tiếp. Thông qua các món ăn, thức uống… người giao tiếp chuyển tải thái độ,
tình cảm.
1.3. Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp phi ngôn ngữ luôn luôn tồn tại trong giao tiếp một cách ý thức lẫn
thức.
Giao tiếp phi ngôn ng phụ thuộc vào khung cảnh giao tiếp như thời điểm, thời
tiết, không gian, bối cảnh chung quanh một bức ảnh không phù hợp sẽ gây một sự
đáp ứng phản hồi ngược lại mong muốn của ch thể. iao tiếp phi ngôn ngữ mang
tính đa nghĩa. Cùng một thông điệp đưa ra, ch th này thể hiểu khác chủ thể kia
thể khác cả với chủ thể phát ra tín hiệu. ng khi, ch một tính hiệu như người
Pháp muốn gửi gắm nhiều ý nghĩa đến đối tác của mình.
Giao tiếp phi ngôn ngữ chịu sự chi phối chặt ch bởi đặc trưng của nền văn hóa.
Đối với văn hóa phương Đông, người ta coi trọng sự tế nhị, kín đáo, nh nhàng trong
khi văn hóa phương tây, với nhịp sống gấp gáp của phong cách công nghiệp, người ta
mong muốn một kết quả nhanh chóng nên ngôn ngữ không lời của họ thường
ràng,cụ thể, mạnh mẽ hơn người phương Đông. Bên cạnh đó, các n hiệu cũng có thể
cónhững ý nghĩa khác nhau từng quốc gia cụ thể. thế, cần phải nhập gia tùy
tụctrong giao tiếp, đặc biệt khi sử dụng ngôn ngữ không lời. Giao tiếp phi ngôn ngữ
còn sự khác biệt rệt giữa nam nữ. Luôn có ranh giới trong việc sử dụng phi
ngôn ngữ trong giao tiếp đối với những ch th khác nhau về giới tín. Giao tiếp phi
ngôn ng giữa nam-nam khác với giao tiếp không lời giữa nữ-nữ càng sự khác
biệt khi chủ thể giao tiếp với nhau nam-nữ.
1.4. Vai trò của giao tiếp phi ngôn ng
Phi ngôn ngữ b trợ, đôi khi thay thế c lời nói Không ai giữ được mật cả.
Nếu miệng không nói thì ngón tay, ngón chân cũng động đậy (S. Freud).
Phi ngôn ngữ tạo nên sự sinh động, cuốn hút trong giao tiếp. Một câu nói von
dân đã thể hiện vai trò của phi ngôn ngữ: “Nói không điệu bộ, cử chỉ, như ăn không
muối”. Phi ngôn ngữ còn kh ng gửi thông điệp “tế nhị”. giúp cho người ta nói
được những điều khó nói. n như những “mật giúp con người những giao
tiếp rất riêng tư, kín đáo ngay giữa một thế giới rất đông người. Phi ngôn ngữ nếu được
sử dụng phù hợp, đúng cách sẽ tạo cho chủ thể một sự duyên dáng, đáng yêu, gây được
thiện cảm gần gũi trong giao tiếp. Phi ngôn ng nếu được phát ra, tiếp nhận chính xác,
đầy đủ thì những thông điệp đó rất đáng tin cậy. Dễ dàng nhận thấy trong thế giới thiền,
ngôn ng không lời trở nên đắc dụng bởi chỉ mới thể truyền tải đầy đủ, chính
xác những thông điệp ch thể muốn truyền tải. Như vậy, n cạnh việc giao tiếp
bằng lời nói, chữ viết, ngôn ng không lời đã góp phần đắc lực trong việc truyền tải
tiếp nhận thông tin.
1.5 .Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Chức năng biểu hiện trạng thái cảm xúc nhất thời.
- Chức năng biểu hiện các đặc trưng nhân
Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ:
* Giao tiếp qua giọng nói (âm điệu, ngữ điệu, nhịp độ của giọng i)
- Thông qua giọng nói biết được tâm trạng hoặc cảm xúc của người giao tiếp.
dụ: trạng thái vui mừng, ng điệu trở nên nhiệt thành, tiếng nói trong trẻo,
hồ hởi, nhiệm nhanh hơn, to hơn diễn cảm hơn. Trạng thái buồn, lời nói nhỏ,
chậm, ngắt quãng.
- Thông qua giọng nói biết được tính cách con người:
Người hướng ngoại, giọng nói to, ràng, hồ hởi hoặc năm thép. Người hướng
nội,giọng nói rất nhẹ nhàng, nhịp độ từ tốn, thích nói nhỏ.
- Qua giọng nói hiểu được tính quan trọng hay khẩn cấp của thông tin. ( dụ:
chiếntranh biên giới…)- Qua giọng nói xác định được tình trạng sức khỏe của người
khác.Một giọng nói tốt phải ba điều kiện sau:- Phải cường độ: tiếng nói càng
khoẻ, càng mạnh dễ c động đến người nghe.
- Phải âm vực rộng (tức có thể phát ra những âm thật trầm đến âm thật
bồng).
+ Giọng trầm, ngập ngừng: tỏ ra s sệt
+ Giọng trầm, đều: gợi sự buồn bã, chán nản.
+ Giọng cao, nhầm: nh chất giục giã
- Phải nhiều âm sắc: cùng một giọng, một cường độ nhưng người thì phát ra
tiếng trong trẻo, mềm mại, dễ nghe. Người thì phát ra tiếng the thé, cứng đờ, khó nghe.
* t mặt
Ciceron: "Khuôn mặt cái ơng của tâm hồn".
- Mỗi người một khuôn mặt riêng, không ai giống ai, người ta ước tính
khoảng hơn 20.000 t mặt khác nhau.
- Charles Dawin làm thí nghiệm đi đến kết luận rằng nét mặt th biểu lộ 6
loại tình cảm khác nhau: vui buồn, tức giận, ngạc nhiên, ghê tởm, sợ hãi, quan tâm.
- Paul Ekman đã chỉ ra sáu t mặt phổ biến tương ứng với các trạng thái
cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, căm ghét/coi thường giận dữ.
- Ngoài tính biểu cảm, nét mặt còn cho ta biết ít nhiều về tính con người.
Người nét mặt căng thẳng thường người dứt khoát trực tính; người nét mặt
mềm mại vùng miệng thì hòa nhã, thân mật, biết vui đùa d thích nghi trong giao
tiếp.Nhướng mày thường dấu hiệu cho biết người ta không hiểu muốn lặp lại
thông tin. Đôi khi chỉ sự không tin tưởng mấy. Nhăn trán, cau mày là dấu hiệu phổ
biến của sự lúng túng sự lo lắng đôi khi biểu hiện của sự giận dữ.
Sự biến đổi của vẻ mặt con người lúc giao tiếp, thể hiện rất 3 vùng của bộ
mặt: mắt, mũi, miệng. Qua nét mặt có thể biết trạng thái cảm xúc các đặc điểm tính
khí của họ.Nét mặt mang giá trị giao tiếp đa dạng phong phú, khả năng "đọc" nét
mặt ngườikhác phụ thuộc phần nhiều vào kinh nghiệm sống.
* Ánh mắt:
Theo Ang ghen: "Mắt con chim đại bàng sức nhìn xa hơn mắt con người,
nhưng mắt con người nhìn thấy trong mỗi vật nhiều thứ n mắt đại bàng ". Mắt con
người nhìn với toàn bộ sức sống của con người khi người ta nhìn cả trí tuệ thông
minh cả sự yêu ghét... Mọi hoạt động của thân thể tâm hồn dồn vào đôi mắt.
PhineasFletcher: "Ngôn ngữ của ái tình nằm trong đôi mắt".
- Dân gian câu đôi mắt cửa sổ tâm hồn”, bởi lẽ cặp mắt điểm khởi đầu
cho tất cả mọi nghiên cứu, quan sát tìm hiểu, qua ánh mắt con người thể nói lên rất
nhiều thứ ánh mắt phản ánh trạng thái cảm xúc, bộc lộ tình cảm, tâm trạng
ướcnguyện của con người ra n ngoài.
- Trong giao tiếp ánh mắt còn đóng vai trò “đồng bộ hóa” câu chuyện, biểu hiện
sự chú ý, tôn trọng, sự đồng tình hay phản đối. Ánh mắt trong giao tiếp cũng phụ
thuộcvào vị trí hội của mỗi bên. Người địa vị hội cao hơn (hay tự cho mình
cóvai trò cao hơn) thường nhìn vào mắt của người kia nhiều hơn, kể c khi nói lẫn khi
nghe.
Ánh mắt của một người còn phản ánh tính của người đó: người óc thực tế
thường cái nhìn lạnh lùng, người ngay thẳng nhân hậu cái nhìn thẳng
trựcdiện, người nham hiểm đa nghi cái nhìn xoi i, lục lọi, người có ý gian không
chân thành thường hay nhìn láo liên, lầm lét... Hình thái mắt biểu hiện tâm tính con
người: mắt tròn: d nổi nóng; mắt sâu: có đời sống nội tâm dồi o, sâu kín, hay suy tư;
mắt lim dim: ích kỷ, phản bội; mắt luôn mở lớn: dễ hốt hoảng, lo sợ căn cứ.
Ánh mắt thực hiện các chức ng giao tiếp sau:
- Tín hiệu v sự đồng ý hay không đồng ý (đúng hay sai)
- Tín hiểu về tình cảm (yêu, thích hoặc ghét)
- Tín hiệu về mức độ nhận thức (hiều hay không hiểu).
- Tín hiệu về nhu cầu, lòng mong muốn.
- Tín hiệu điều chỉnh nh vi, thái độ của 2 n.
+ Nụ cười:
Trong giao tiếp người ta thể dùng nụ ời đ biểu lộ nh cảm thái độ của
mình. Nếu ánh mắt được gọi cửa sổ tâm hồn thì nụ cười nên được hiểu trái tim
tình cảm của con người.
Con người bao nhiêu kiểu cười thì bấy nhiêu cá tính. cái cười tươi tắn,
hồn nhiên, đôn hậu, cái cười chua chát, miễn cưỡng, danh ác, có cái cười đồng tình,
thông cảm, nhưng cũng cái cười chế giễu, cười khinh bỉ...
dụ:
Cười mỉm: người kín đáo, ý tứ, n cười nhếch mép, khinh thường: thường
người ích kỷ, lăm mưu mẹo, phản trắc; nụ ời rộng rãi: nụ cười của người tử tế, rộng
lượng, thành thật, nụ cười thoáng qua: nụ cười xã giao, thường dấu diếm không
muốn ai biết m sự của họ.
Ngoài ra còn chú ý tiếng cười: cười êm ái, hiền hoà, tiếng cười giòn tan (sôi nổi,
vui vẻ), cười gằn (khó chịu), cười phải đúng lúc (“vô duyên chưa nói đã cười”)
+ Các cử chỉ:
Các cử chỉ gồm các chuyển động của đầu (gật đầu, lắc đầu,…), của n tay (vẫy,
chào, khua tay), của cánh tay... Vận động của chúng ý nghĩa nhất định trong giao
tiếp. Thật vậy, chuyển động của đầu th “đồng ý” hay không đồng ý”, của bàn
tay lời mời, sự từ chối, chống đối hay van xin…
Hình 2: Giao tiếp phi ngôn ngữ bằng cử ch
Người ta cũng có thể ng cử chỉ để điều khiển cuộc giao tiếp chẳng hạn như
một số vận động của tay đầu ý nhắc người đối thoại nói nhanh, chậm, dừng lại
hãy giải thích thêm. i cũng phương tiện truyền thông, bởi khi nhìn người khác
với cái vẻ coi khinh người ta thường nhìn xuống mũi của mình. Khi động tác này đi
kèm theo một cái hít o khinh khỉnh thì thái độ phủ nhận lại cũng được gia ng.
Ngoài cái cử chỉ le lưỡi thiếu tôn kính ra, ỡi cũng được dùng trong truyền thông
không chủ định. Chúng ta liếm môi khi chúng ta căng thẳng hoặc đứng trước một điều
khích động.
Chúng ta lúng búng ỡi trong miệng khi chúng ta nói một điều chúng ta
không thực sự muốn nói hoặc không tin tưởng cho lắm. Một cái cằm hích n thường
biểu hiện thái độ gây gổ. Khi buồn chán người ta thường chống cằm bằng cả bàn tay.
Việc vuốt cằm thường cho thấy người ta đang suy nghĩ cân nhắc đó đang
chuẩn bị đưa ra một quyết định.
PHẦN 2: CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN
1. Mục đích bài thuyết trình
Mục đích của bài thuyết trình nhằm trang bị những kiến thức về tâm lý, về
đặc điểm giới tính của mỗi giới, về hoạt động nh dục cho người nghe, ớng vào việc
hình thành lớp trẻ những quan niệm về hạnh phúc lứa đôi, trách nhiệm, nghệ thuật
làm vợ, m chồng, làm cha mẹ…Giúp cho lứa trẻ hiện nay có nhận thức hành vi
đúng đắn về vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân.
2. Phác thảo đề ơng cấu trúc bài thuyết trình
2.1. Mở đầu bài thuyết tnh
- Gửi lời chào thính gi
- Lời chúc
- Giới thiệu bản thân
dụ: Xin chào tất cả mọi người đang mặt tại đây ngày hôm nay. Tôi
Oanh tôi rất vinh dự khi có mặt đây để thuyết trình cho các bạn về chủ đề Quan
hệ tình dục trước hôn nhân
- Sau phần giới thiệu đặt vấn đề bằng một câu hỏi khơi gợi sự mò của thính
gi
dụ: Quan hệ tình dục trước hôn nhân gì? Đây không còn một vấn đề
xa lạ trong hội hiện đại. Nhiều người cho rằng đây chuyện hết sức bình thường
của những đôi lứa yêu nhau. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên thêm nhiều góc nhìn
khác để hiểu hơn về quan hệ tình dục trước hôn nhân nên hay không? Hãy cùng
tôi bàn luận về vấn đề này nhé”
2.2. Trình bày nội dung bài thuyết trình
Trình bày các ý chính, cần phác thảo các ý chính sắp xếp chúng theo một
trình tự logic (bắt đầu từ những điểm quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất hoặc
ngược lại). Tóm tắt từng đoạn sau mỗi ý chính, nh nhiều thời gian cho những điểm
quan trọng n.
Phần 1: u một số khái niệm bản
1.1 Nhận thức
1.2 Sinh viên
1.3 Quan hệ tình dục trước hôn nhân
1.4 Nhận thức về quan hệ tình dục trước hôn nhân
Phần 2: Nhận thức của sinh viên về mối quan hệ giữa tình yêu tình dục
Phần 3: Nhận thức của sinh viên về thực trạng QHTDTHN
Phần 4: Nhận thức của sinh viên v nguyên nhân hậu qu QHTDTHN
Phần 5: Đưa ra giải pháp để tránh những hậu qu QHTDTHN
10
Downloaded by Nguyen Linh (vjt67@gmail.com)
a. Ngôn ngữ nói: Diễn thuyết hay đọc
Thuyết trình một cách t nhiên, như đang trò chuyện với khán giả. Tránh nói
một cách đều đều n trả bài, cũng không nên chỉ nhìn đọc lại bài thuyết trình đã
chuẩn bị sẵn.
- Sự nhiệt tình: chứng tỏ quan điểm ràng tích cực, niềm yêu thích v ch
đề bạn đang nói thông qua giọng nói các biểu cảm trên nét mặt. Nét mặt tươi vui,
đừng quên nhữngnụ cười sẽ khí giúp bạn tự tin hơn lấy thiện cảm với người
nghe
- Sự ràng: giọng điệu của bạn cần rõ, chậm, đủ nghe, tránh nói lắp bắp
lòng vòng, lan man chỉ một vấn đề
-.Trình bày ngôn từ thật đơn giản, dễ hiểu để tránh việc người nghe hiểu nhầm
sẽ gây khó khăn cho bạn lúc đặt trả lời u hỏi. Sử dụng thành thạo phương tiện
hỗ trợ để giúp người nghe hiểu hơn.
b. Ngôn ngữ thể:
- Giao tiếp bằng mắt (eye contact): phải duy t sự giao tiếp bằng mắt với khán
giả để tăng sự tin cậy, tăng sự thích thú, tập trung nơi khán giả, bạn cũng thể
nhận ra được sự phản hồi ngầm từ khán giả đối với bài thuyết trình của mình. Nếu số
lượng khán giả đông, hãy nhìn ớt một lượt, còn nếu bạn không thấy thoải mái khi
nhìn thẳng vào mắt thính gi t hãy nhìn o vị trí khác trên khuôn mặt, có thể
mũi .
- Nét mặt: giữ nét mặt thân thiện , cởi m . Kể cả khi bạn ng thẳng, nhờ nụ
cười đó khán giả cũng sẽ đánh giá cao thái độ tích cực của bạn, bạn s cảm thấy
thư giãn hơn. Đừng để quá nghiêm ngh hay cứng nhắc từ đầu đến cuối.
- Điệu bộ: giữ điệu bộ của bạn một cách tự nhiên, tránh những cử ch lặp lại.
Dùng cử chỉ của bạn: như tay để nhấn mạnh c điểm chính và thu hút sự chú ý nơi
khán giả
- Cách đi đứng: một dáng điệu sự di chuyển tốt s truyền tải được sự tự tin,
chuyên nghiệp, đáng tin cậy chính bạn.
Không nên di chuyển quá nhanh hoặc q chậm gây phản cảm cho người nghe.
Cần chú ý khi đi lên bậc thuyết trình không làm cho sự tin cậy của thính gi
đối với bạn giảm đi bằng những việc đại loại như vấp trên đường ớc n trước
người nghe.
c. Phương tiện trợ giúp (visual aid):
Sử dụng các thiết b hỗ trợ một cách bài bản, chính xác. Thường powerpoint,
tranh ảnh, đồ thị…Các phương tiện nhìn nên:
- Đủ lớn để khán giả thể thấy .
- Được đặt tại vị trí dễ nhìn, không đứng che tầm nhìn khán giả.
11
Downloaded by Nguyen Linh (vjt67@gmail.com)
- Đơn giản dễ hiểu: Các câu thể hiện trên màn hình cần đơn giản, ngắn gọn
nêu ra ý chính thôi.
d. Giao lưu khán giả :
- Thỉnh thoảng hỏi xem sự nắm bắt của khán gi tới đâu . Bác Hồ đã câu
nói nổi tiếng: Tôi nói đồng bào nghe không? rất hiệu quả.
- Đặt câu hỏi liên quan đến nội dung cần nói, để khán giả được suy nghĩ
trước, h sẽ cảm thấy liên quan hơn dễ tiếp thu hơn. Khi đó người thuyết trình
phải phản ứng nhanh, làm sao vẫn dẫn câu chuyện theo ý ban đầu của mình, đừng để
bị câu trả lời của khán giả làm lạc đường.
e. Giải quyết u hỏi:
- Nêu cho khán giả biết thời điểm đặt câu hỏi (sau mỗi đoạn nói, sau khi
kết thúc, hay bất cứ lúc nào) phù hợp với buổi thuyết trình hôm đó. Cũng thể giới
hạn số câu hỏi yêu cầu từng người hỏi một.
- Đối với các câu hỏi cố tình dồn bạn o chân ờng, hãy mỉm cười bình
tĩnh tìm một câu trả lời tích cực.
Nếu bạn không biết câu trả lời, thể nói Hiện tôi chưa câu trả lời, bạn có
thể để lại danh thiếp, tôi chắc chắn sẽ gửi câu trả lời cho bạn sau Tuy nhiên , chỉ
làm điều này 1 đến 2 lần thôi.
Nếu bạn biết một người trong khán giả thể giúp bạn trả lời, y giới thiệu
người đó.
f. m thế khi thuyết trình :
Tự chủ, không lo lắng, hăng hái, nhiệt nh cần thiết khi bạn muốn truyền đạt
lại cho người khác. Điều này được khi bạn sự chuẩn bị tốt ( nội dung, thiết bị,
luyện tập,… )
2.3 Kết thúc bài thuyết trình
- Đưa ra thách đố hay lời kêu gọi cho thính giả: Cách kết thúc này rất tác
dụng những bài thuyết trình mang nh thuyết phục người nghe
- Tóm tắt những ý chính: Một bản tóm tắt s đặc biệt thích hợp cho những bài
nói dài, chia làm những luận điểm cụ thể
- Cung cấp những trích dẫn thích hợp.
- Minh họa để tiêu biểu hoá các ý.
- Đưa ra những lí do để chấp nhận thực hiện các đề nghị được ủng h
3. Kế hoạch thực hiện bài thuyết trình
3.1 Tập luyện
Giọng nói: tiếng nói chuẩn cần thiết, bạn cũng nên tập thở bằng bụng
để cho hơi được dài , thường xuyên đọc văn hành văn để lời nói hay, ng
12
Downloaded by Nguyen Linh (vjt67@gmail.com)
cần phải tập sử dụng nhiều giọng điệu khác nhau. Không phải ai sinh ra cũng
giọng nói hay, nhưng nếu kiên trì tập luyện, giọng nói của bạn sẽ sức lôi cuốn
khán giả.
- Ứng khẩu : viết dàn bài ra giấy, tập nói một mình nhiều lần, bạn sẽ luyện
được khả năng xử lý ngôn từ nhanh. Đồng thời, thường xuyên thu thập dụng ngữ , lời
hay, cách dùng từ ng lạ từ sách báo, trong khi nói chuyện.
- Cử ch : tập sử dụng các cử chỉ của tay, nét mặt để thể hiện tình cảm trong
khi thuyết trình. Để quá trình rèn luyện này hiệu quả, cách tốt nhất cùng học theo
nhóm, tham gia sinh hoạt câu lạc bộ, như vậy bạn mới được thực hành i trước
mọi người.
3.2 Luyện tập ngay trước khi thuyết trình :
- Chọn trang phục phù hợp chủ đề sẽ tạo n tượng đầu tiên tốt đẹp cho khán
giả giúp bạn tự tin hơn.
- Khớp với các thiết bị phụ trợ với các phần khác của chương trình. Đặc
biệt khi thuyết trình theo nhóm thì phải buổi thao luyện cùng các thành viên khác
để sự thống nhất logic trong cả buổi thuyết trình.
4. Thực hiện thuyết trình bằng slide

Preview text:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG BÀI THI CUỐI KỲ KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH
Tên sinh viên : Nguyễn Thị Oanh Mã sinh viên : B21DCMR156 Lớp: D21CQMR-04B Nhóm bài tập: 12 Điện thoại: 0823687678 Hà Nội, 5/2023 MỤC LỤC
PHẦN 1: KỸ NĂNG SỬ DỤNG PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT TRÌNH
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1. Khái niệm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2. Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2.1 Theo mục đích. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
1.2.2 Theo giác quan. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3. Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.4. Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.5 .Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
PHẦN 2: CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN. . . . . . . . . . 9
1. Mục đích bài thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .9
2. Phác thảo đề cương và cấu trúc bài thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1. Mở đầu bài thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .9
2.2. Trình bày nội dung bài thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.3 Kết thúc bài thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3. Kế hoạch thực hiện bài thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
3.1 Tập luyện. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.2 Luyện tập ngay trước khi thuyết trình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
PHẦN 1: KỸ NĂNG SỬ DỤNG PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT TRÌNH 1.1. Khái niệm
Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ là kỹ năng thể hiện thông qua sự vận động của
cơ thể như cử chỉ, tư thế, nét mặt, giọng nói, thông qua cách trang phục hoặc tạo ra
khoảng không gian nhất định trong giao tiếp.
Hình 1: Giao tiếp phi ngôn ngữ
1.2. Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ 1.2.1 Theo mục đích
- Giao tiếp phi ngôn ngữ không chủ định: là những biểu hiện mang tính bản
năng của các hành vi, tư thế, nét mặt… xuất hiện theo phản xạ, tự động diễn ra không
có sựkiểm soát của ý thức.
- Giao tiếp phi ngôn ngữ có chủ định: đó là những biểu hiện của các hành vi, cử
chỉ,các biểu cảm nét mặt có ý thức, có mục đích với sự cố gắng của ý chí. 1.2.2 Theo giác quan
- Giao tiếp thông qua thị giác: các chủ thể sẽ tiếp nhận thông tin của nhau thông
qua nét mặt, ánh mắt, nụ cười, điệu bộ, cử chỉ, diện mạo, phục trang đi kèm, khoảng cách…
- Giao tiếp thông qua thính giác: thông tin được tiếp nhận qua giọng nói, tốc độ nói,âm thanh điệm theo…
- Giao tiếp thông qua khứu giác: các mùi hương trong môi trường giao tiếp, mùi
của cơ thể có thể tác động đến đối tác, tạo nên những phản hồi trong giao tiếp.
- Giao tiếp thông qua xúc giác: bắt tay, đụng chạm, ôm hôn… những thông tin
đượctruyền qua xúc giác chịu sự chi phối chặt chẽ bởi đặc trưng của từng nền văn hóa.
Sự đụng chạm như thế này ở xứ sở này là phép xã giao lịch sự nhưng ở xứ sở kia lại là sự sỉ nhục, xúc phạm.
- Giao tiếp thông qua giao tiếp: văn hóa ẩm thực cũng là yếu tố quan trọng
trong giao tiếp. Thông qua các món ăn, thức uống… người giao tiếp chuyển tải thái độ, tình cảm.
1.3. Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp phi ngôn ngữ luôn luôn tồn tại trong giao tiếp một cách có ý thức lẫn vô thức.
Giao tiếp phi ngôn ngữ phụ thuộc vào khung cảnh giao tiếp như thời điểm, thời
tiết, không gian, bối cảnh chung quanh… một bức ảnh không phù hợp sẽ gây một sự
đáp ứng và phản hồi ngược lại mong muốn của chủ thể. iao tiếp phi ngôn ngữ mang
tính đa nghĩa. Cùng một thông điệp đưa ra, chủ thể này có thể hiểu khác chủ thể kia và
có thể khác cả với chủ thể phát ra tín hiệu. Cũng có khi, chỉ một tính hiệu như người
Pháp muốn gửi gắm nhiều ý nghĩa đến đối tác của mình.
Giao tiếp phi ngôn ngữ chịu sự chi phối chặt chẽ bởi đặc trưng của nền văn hóa.
Đối với văn hóa phương Đông, người ta coi trọng sự tế nhị, kín đáo, nhẹ nhàng trong
khi văn hóa phương tây, với nhịp sống gấp gáp của phong cách công nghiệp, người ta
mong muốn một kết quả nhanh chóng nên ngôn ngữ không lời của họ thường rõ
ràng,cụ thể, mạnh mẽ hơn người phương Đông. Bên cạnh đó, các tín hiệu cũng có thể
cónhững ý nghĩa khác nhau ở từng quốc gia cụ thể. Vì thế, cần phải nhập gia tùy
tụctrong giao tiếp, đặc biệt là khi sử dụng ngôn ngữ không lời. Giao tiếp phi ngôn ngữ
còn có sự khác biệt rõ rệt giữa nam và nữ. Luôn có ranh giới trong việc sử dụng phi
ngôn ngữ trong giao tiếp đối với những chủ thể khác nhau về giới tín. Giao tiếp phi
ngôn ngữ giữa nam-nam khác với giao tiếp không lời giữa nữ-nữ và càng có sự khác
biệt khi chủ thể giao tiếp với nhau là nam-nữ.
1.4. Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ
Phi ngôn ngữ bổ trợ, đôi khi thay thế cả lời nói “Không ai giữ được bí mật cả.
Nếu miệng không nói thì ngón tay, ngón chân cũng động đậy” (S. Freud).
Phi ngôn ngữ tạo nên sự sinh động, cuốn hút trong giao tiếp. Một câu nói ví von
dân đã thể hiện rõ vai trò của phi ngôn ngữ: “Nói không điệu bộ, cử chỉ, như ăn không
muối”. Phi ngôn ngữ còn có khả năng gửi thông điệp “tế nhị”. Nó giúp cho người ta nói
được những điều khó nói. Nó còn như những “mật mã” giúp con người có những giao
tiếp rất riêng tư, kín đáo ngay giữa một thế giới rất đông người. Phi ngôn ngữ nếu được
sử dụng phù hợp, đúng cách sẽ tạo cho chủ thể một sự duyên dáng, đáng yêu, gây được
thiện cảm gần gũi trong giao tiếp. Phi ngôn ngữ nếu được phát ra, tiếp nhận chính xác,
đầy đủ thì những thông điệp đó rất đáng tin cậy. Dễ dàng nhận thấy trong thế giới thiền,
ngôn ngữ không lời trở nên đắc dụng bởi chỉ có nó mới có thể truyền tải đầy đủ, chính
xác những thông điệp mà chủ thể muốn truyền tải. Như vậy, bên cạnh việc giao tiếp
bằng lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời đã góp phần đắc lực trong việc truyền tải và tiếp nhận thông tin.
1.5 .Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Chức năng biểu hiện trạng thái cảm xúc nhất thời.
- Chức năng biểu hiện các đặc trưng cá nhân
Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ:
* Giao tiếp qua giọng nói (âm điệu, ngữ điệu, nhịp độ của giọng nói)
- Thông qua giọng nói biết được tâm trạng hoặc cảm xúc của người giao tiếp.
Ví dụ: trạng thái vui mừng, ngữ điệu trở nên nhiệt thành, tiếng nói trong trẻo,
hồ hởi, nhiệm nó nhanh hơn, to hơn và diễn cảm hơn. Trạng thái buồn, lời nói nhỏ, chậm, ngắt quãng.
- Thông qua giọng nói biết được tính cách con người:
Người hướng ngoại, giọng nói to, rõ ràng, hồ hởi hoặc năm thép. Người hướng
nội,giọng nói rất nhẹ nhàng, nhịp độ từ tốn, thích nói nhỏ.
- Qua giọng nói hiểu được tính quan trọng hay khẩn cấp của thông tin. (ví dụ:
chiếntranh biên giới…)- Qua giọng nói xác định được tình trạng sức khỏe của người
khác.Một giọng nói tốt phải có ba điều kiện sau:- Phải có cường độ: tiếng nói càng
khoẻ, càng mạnh dễ tác động đến người nghe.
- Phải có âm vực rộng (tức là có thể phát ra những âm thật trầm đến âm thật bồng).
+ Giọng trầm, ngập ngừng: tỏ ra sợ sệt
+ Giọng trầm, đều: gợi sự buồn bã, chán nản.
+ Giọng cao, nhầm: có tính chất giục giã
- Phải có nhiều âm sắc: cùng một giọng, một cường độ nhưng người thì phát ra
tiếng trong trẻo, mềm mại, dễ nghe. Người thì phát ra tiếng the thé, cứng đờ, khó nghe. * Nét mặt
Ciceron: "Khuôn mặt là cái gương của tâm hồn".
- Mỗi người có một khuôn mặt riêng, không ai giống ai, người ta ước tính có
khoảng hơn 20.000 nét mặt khác nhau.
- Charles Dawin làm thí nghiệm và đi đến kết luận rằng nét mặt có thể biểu lộ 6
loại tình cảm khác nhau: vui buồn, tức giận, ngạc nhiên, ghê tởm, sợ hãi, quan tâm.
- Paul Ekman đã chỉ ra có sáu nét mặt phổ biến tương ứng với các trạng thái
cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, căm ghét/coi thường và giận dữ.
- Ngoài tính biểu cảm, nét mặt còn cho ta biết ít nhiều về cá tính con người.
Người có nét mặt căng thẳng thường là người dứt khoát trực tính; người có nét mặt
mềm mạiở vùng miệng thì hòa nhã, thân mật, biết vui đùa và dễ thích nghi trong giao
tiếp.Nhướng mày thường là dấu hiệu cho biết người ta không hiểu và muốn lặp lại
thông tin. Đôi khi nó chỉ sự không tin tưởng mấy. Nhăn trán, cau mày là dấu hiệu phổ
biến của sự lúng túng và sự lo lắng và đôi khi là biểu hiện của sự giận dữ.
Sự biến đổi của vẻ mặt con người lúc giao tiếp, thể hiện rất rõ ở 3 vùng của bộ
mặt: mắt, mũi, miệng. Qua nét mặt có thể biết trạng thái cảm xúc và các đặc điểm tính
khí của họ.Nét mặt mang giá trị giao tiếp đa dạng và phong phú, khả năng "đọc" nét
mặt ngườikhác phụ thuộc phần nhiều vào kinh nghiệm sống. * Ánh mắt:
Theo Ang ghen: "Mắt con chim đại bàng có sức nhìn xa hơn mắt con người,
nhưng mắt con người nhìn thấy trong mỗi vật nhiều thứ hơn mắt đại bàng ". Mắt con
người nhìn với toàn bộ sức sống của con người và khi người ta nhìn là cả trí tuệ thông
minh cả sự yêu ghét. . Mọi hoạt động của thân thể và tâm hồn dồn vào đôi mắt.
PhineasFletcher: "Ngôn ngữ của ái tình nằm trong đôi mắt".
- Dân gian có câu “đôi mắt là cửa sổ tâm hồn”, bởi lẽ cặp mắt là điểm khởi đầu
cho tất cả mọi nghiên cứu, quan sát tìm hiểu, qua ánh mắt con người có thể nói lên rất
nhiều thứ ánh mắt phản ánh trạng thái cảm xúc, bộc lộ tình cảm, tâm trạng và
ướcnguyện của con người ra bên ngoài.
- Trong giao tiếp ánh mắt còn đóng vai trò “đồng bộ hóa” câu chuyện, biểu hiện
sự chú ý, tôn trọng, sự đồng tình hay là phản đối. Ánh mắt trong giao tiếp cũng phụ
thuộcvào vị trí xã hội của mỗi bên. Người có địa vị xã hội cao hơn (hay tự cho mình là
cóvai trò cao hơn) thường nhìn vào mắt của người kia nhiều hơn, kể cả khi nói lẫn khi nghe.
Ánh mắt của một người còn phản ánh cá tính của người đó: người có óc thực tế
thường có cái nhìn lạnh lùng, người ngay thẳng nhân hậu có cái nhìn thẳng và
trựcdiện, người nham hiểm đa nghi có cái nhìn xoi mói, lục lọi, người có ý gian không
chân thành thường hay nhìn láo liên, lầm lét. . Hình thái mắt biểu hiện tâm tính con
người: mắt tròn: dễ nổi nóng; mắt sâu: có đời sống nội tâm dồi dào, sâu kín, hay suy tư;
mắt lim dim: ích kỷ, phản bội; mắt luôn mở lớn: dễ hốt hoảng, lo sợ vô căn cứ.
Ánh mắt thực hiện các chức năng giao tiếp sau:
- Tín hiệu về sự đồng ý hay không đồng ý (đúng hay sai)
- Tín hiểu về tình cảm (yêu, thích hoặc ghét)
- Tín hiệu về mức độ nhận thức (hiều hay không hiểu).
- Tín hiệu về nhu cầu, lòng mong muốn.
- Tín hiệu điều chỉnh hành vi, thái độ của 2 bên. + Nụ cười:
Trong giao tiếp người ta có thể dùng nụ cười để biểu lộ tình cảm thái độ của
mình. Nếu ánh mắt được gọi là “ cửa sổ tâm hồn “ thì nụ cười nên được hiểu là trái tim
tình cảm của con người.
Con người có bao nhiêu kiểu cười thì có bấy nhiêu cá tính. Có cái cười tươi tắn,
hồn nhiên, đôn hậu, có cái cười chua chát, miễn cưỡng, danh ác, có cái cười đồng tình,
thông cảm, nhưng cũng có cái cười chế giễu, cười khinh bỉ. . Ví dụ:
Cười mỉm: người kín đáo, ý tứ, nụ cười nhếch mép, khinh thường: thường là
người ích kỷ, lăm mưu mẹo, phản trắc; nụ cười rộng rãi: nụ cười của người tử tế, rộng
lượng, thành thật, nụ cười thoáng qua: là nụ cười xã giao, thường dấu diếm không
muốn ai biết tâm sự của họ.
Ngoài ra còn chú ý tiếng cười: cười êm ái, hiền hoà, tiếng cười giòn tan (sôi nổi,
vui vẻ), cười gằn (khó chịu), cười phải đúng lúc (“vô duyên chưa nói đã cười”) + Các cử chỉ:
Các cử chỉ gồm các chuyển động của đầu (gật đầu, lắc đầu,…), của bàn tay (vẫy,
chào, khua tay), của cánh tay. . Vận động của chúng có ý nghĩa nhất định trong giao
tiếp. Thật vậy, chuyển động của đầu có thể là “đồng ý” hay “không đồng ý”, của bàn
tay là lời mời, sự từ chối, chống đối hay van xin…
Hình 2: Giao tiếp phi ngôn ngữ bằng cử chỉ
Người ta cũng có thể dùng cử chỉ để điều khiển cuộc giao tiếp chẳng hạn như
một số vận động của tay và đầu có ý nhắc người đối thoại nói nhanh, chậm, dừng lại
hãy giải thích thêm. Mũi cũng là phương tiện truyền thông, bởi vì khi nhìn người khác
với cái vẻ coi khinh người ta thường nhìn xuống mũi của mình. Khi động tác này đi
kèm theo một cái hít vào khinh khỉnh thì thái độ phủ nhận lại cũng được gia tăng.
Ngoài cái cử chỉ le lưỡi thiếu tôn kính ra, lưỡi cũng được dùng trong truyền thông
không chủ định. Chúng ta liếm môi khi chúng ta căng thẳng hoặc đứng trước một điều khích động.
Chúng ta lúng búng lưỡi trong miệng khi chúng ta nói một điều gì mà chúng ta
không thực sự muốn nói hoặc không tin tưởng cho lắm. Một cái cằm hích lên thường
biểu hiện thái độ gây gổ. Khi buồn chán người ta thường chống cằm bằng cả bàn tay.
Việc vuốt cằm thường cho thấy là người ta đang suy nghĩ cân nhắc gì đó và đang
chuẩn bị đưa ra một quyết định.
PHẦN 2: CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN
1. Mục đích bài thuyết trình
Mục đích của bài thuyết trình là nhằm trang bị những kiến thức về tâm lý, về
đặc điểm giới tính của mỗi giới, về hoạt động tình dục cho người nghe, hướng vào việc
hình thành ở lớp trẻ những quan niệm về hạnh phúc lứa đôi, trách nhiệm, nghệ thuật
làm vợ, làm chồng, làm cha mẹ…Giúp cho lứa trẻ hiện nay có nhận thức và hành vi
đúng đắn về vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân.
2. Phác thảo đề cương và cấu trúc bài thuyết trình
2.1. Mở đầu bài thuyết trình
- Gửi lời chào thính giả - Lời chúc - Giới thiệu bản thân
Ví dụ: “ Xin chào tất cả mọi người đang có mặt tại đây ngày hôm nay. Tôi là
Oanh và tôi rất vinh dự khi có mặt ở đây để thuyết trình cho các bạn về chủ đề Quan
hệ tình dục trước hôn nhân

- Sau phần giới thiệu đặt vấn đề bằng một câu hỏi khơi gợi sự tò mò của thính giả
Ví dụ: “ Quan hệ tình dục trước hôn nhân là gì? Đây không còn là một vấn đề
xa lạ trong xã hội hiện đại. Nhiều người cho rằng đây là chuyện hết sức bình thường
của những đôi lứa yêu nhau. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên có thêm nhiều góc nhìn
khác để hiểu hơn về quan hệ tình dục trước hôn nhân là có nên hay không? Hãy cùng
tôi bàn luận về vấn đề này nhé”

2.2. Trình bày nội dung bài thuyết trình
Trình bày các ý chính, cần phác thảo các ý chính và sắp xếp chúng theo một
trình tự logic (bắt đầu từ những điểm quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất hoặc
ngược lại). Tóm tắt từng đoạn sau mỗi ý chính, dành nhiều thời gian cho những điểm quan trọng hơn.
Phần 1: Nêu một số khái niệm cơ bản 1.1 Nhận thức 1.2 Sinh viên
1.3 Quan hệ tình dục trước hôn nhân
1.4 Nhận thức về quan hệ tình dục trước hôn nhân
Phần 2: Nhận thức của sinh viên về mối quan hệ giữa tình yêu và tình dục
Phần 3: Nhận thức của sinh viên về thực trạng QHTDTHN
Phần 4: Nhận thức của sinh viên về nguyên nhân và hậu quả QHTDTHN
Phần 5: Đưa ra giải pháp để tránh những hậu quả QHTDTHN
a. Ngôn ngữ nói: Diễn thuyết hay đọc
Thuyết trình một cách tự nhiên, như đang trò chuyện với khán giả. Tránh nói
một cách đều đều như trả bài, cũng không nên chỉ nhìn và đọc lại bài thuyết trình đã chuẩn bị sẵn.
- Sự nhiệt tình: chứng tỏ quan điểm rõ ràng và tích cực, niềm yêu thích về chủ
đề bạn đang nói thông qua giọng nói và các biểu cảm trên nét mặt. Nét mặt tươi vui,
đừng quên nhữngnụ cười sẽ là vũ khí giúp bạn tự tin hơn và lấy thiện cảm với người nghe
- Sự rõ ràng: giọng điệu của bạn cần rõ, chậm, đủ nghe, tránh nói lắp bắp và
lòng vòng, lan man chỉ một vấn đề
-.Trình bày ngôn từ thật đơn giản, dễ hiểu để tránh việc người nghe hiểu nhầm
và sẽ gây khó khăn cho bạn lúc đặt và trả lời câu hỏi. Sử dụng thành thạo phương tiện
hỗ trợ để giúp người nghe hiểu hơn. b. Ngôn ngữ cơ thể:
- Giao tiếp bằng mắt (eye contact): phải duy trì sự giao tiếp bằng mắt với khán
giả để tăng sự tin cậy, tăng sự thích thú, tập trung nơi khán giả, và bạn cũng có thể
nhận ra được sự phản hồi ngầm từ khán giả đối với bài thuyết trình của mình. Nếu số
lượng khán giả đông, hãy nhìn lướt một lượt, còn nếu bạn không thấy thoải mái khi
nhìn thẳng vào mắt thính giả thì hãy nhìn vào vị trí khác trên khuôn mặt, có thể là mũi .
- Nét mặt: giữ nét mặt thân thiện , cởi mở . Kể cả khi bạn căng thẳng, nhờ nụ
cười đó mà khán giả cũng sẽ đánh giá cao thái độ tích cực của bạn, và bạn sẽ cảm thấy
thư giãn hơn. Đừng để quá nghiêm nghị hay cứng nhắc từ đầu đến cuối.
- Điệu bộ: giữ điệu bộ của bạn một cách tự nhiên, tránh những cử chỉ lặp lại.
Dùng cử chỉ của bạn: như tay để nhấn mạnh các điểm chính và thu hút sự chú ý nơi khán giả
- Cách đi đứng: một dáng điệu và sự di chuyển tốt sẽ truyền tải được sự tự tin,
chuyên nghiệp, và đáng tin cậy ở chính bạn.
Không nên di chuyển quá nhanh hoặc quá chậm gây phản cảm cho người nghe.
Cần chú ý khi đi lên bậc thuyết trình vì không có gì làm cho sự tin cậy của thính giả
đối với bạn giảm đi bằng những việc đại loại như vấp té trên đường bước lên trước người nghe.
c. Phương tiện trợ giúp (visual aid):
Sử dụng các thiết bị hỗ trợ một cách bài bản, chính xác. Thường là powerpoint,
tranh ảnh, đồ thị…Các phương tiện nhìn nên:
- Đủ lớn để khán giả có thể thấy rõ.
- Được đặt tại vị trí dễ nhìn, không đứng che tầm nhìn khán giả. 10
Downloaded by Nguyen Linh (vjt67@gmail.com)
- Đơn giản và dễ hiểu: Các câu thể hiện trên màn hình cần đơn giản, ngắn gọn
và nêu ra ý chính mà thôi. d. Giao lưu khán giả :
- Thỉnh thoảng hỏi xem sự nắm bắt của khán giả tới đâu . Bác Hồ đã có câu
nói nổi tiếng: ”Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” rất hiệu quả. -
Đặt câu hỏi liên quan đến nội dung cần nói, để khán giả được suy nghĩ
trước, và họ sẽ cảm thấy liên quan hơn và dễ tiếp thu hơn. Khi đó người thuyết trình
phải phản ứng nhanh, làm sao vẫn dẫn câu chuyện theo ý ban đầu của mình, đừng để
bị câu trả lời của khán giả làm lạc đường.
e. Giải quyết câu hỏi:
- Nêu rõ cho khán giả biết thời điểm đặt câu hỏi (sau mỗi đoạn nói, sau khi
kết thúc, hay bất cứ lúc nào) phù hợp với buổi thuyết trình hôm đó. Cũng có thể giới
hạn số câu hỏi và yêu cầu từng người hỏi một.
- Đối với các câu hỏi cố tình dồn bạn vào chân tường, hãy mỉm cười và bình
tĩnh tìm một câu trả lời tích cực.
Nếu bạn không biết câu trả lời, có thể nói “ Hiện tôi chưa có câu trả lời, bạn có
thể để lại danh thiếp, và tôi chắc chắn sẽ gửi câu trả lời cho bạn sau “ Tuy nhiên , chỉ
làm điều này 1 đến 2 lần thôi.
Nếu bạn biết một người trong khán giả có thể giúp bạn trả lời, hãy giới thiệu người đó.
f. Tâm thế khi thuyết trình :
Tự chủ, không lo lắng, hăng hái, nhiệt tình là cần thiết khi bạn muốn truyền đạt
lại cho người khác. Điều này có được khi bạn có sự chuẩn bị tốt ( nội dung, thiết bị, luyện tập,… )
2.3 Kết thúc bài thuyết trình
- Đưa ra thách đố hay lời kêu gọi cho thính giả: Cách kết thúc này rất có tác
dụng ở những bài thuyết trình mang tính thuyết phục người nghe
- Tóm tắt những ý chính: Một bản tóm tắt sẽ đặc biệt thích hợp cho những bài
nói dài, chia làm những luận điểm cụ thể
- Cung cấp những trích dẫn thích hợp.
- Minh họa để tiêu biểu hoá các ý.
- Đưa ra những lí do để chấp nhận và thực hiện các đề nghị được ủng hộ
3. Kế hoạch thực hiện bài thuyết trình 3.1 Tập luyện
Giọng nói: tiếng nói chuẩn là cần thiết, bạn cũng nên tập thở bằng bụng
để cho hơi được dài , thường xuyên đọc văn và hành văn để có lời nói hay, cũng 11
Downloaded by Nguyen Linh (vjt67@gmail.com)
cần phải tập sử dụng nhiều giọng điệu khác nhau. Không phải ai sinh ra cũng có
giọng nói hay, nhưng nếu kiên trì tập luyện, giọng nói của bạn sẽ có sức lôi cuốn khán giả.
- Ứng khẩu : viết dàn bài ra giấy, tập nói một mình nhiều lần, bạn sẽ luyện
được khả năng xử lý ngôn từ nhanh. Đồng thời, thường xuyên thu thập dụng ngữ , lời
hay, cách dùng từ ngữ lạ từ sách báo, trong khi nói chuyện.
- Cử chỉ : tập sử dụng các cử chỉ của tay, nét mặt để thể hiện tình cảm trong
khi thuyết trình. Để quá trình rèn luyện này có hiệu quả, cách tốt nhất là cùng học theo
nhóm, tham gia sinh hoạt câu lạc bộ, có như vậy bạn mới được thực hành nói trước mọi người.
3.2 Luyện tập ngay trước khi thuyết trình :
- Chọn trang phục phù hợp chủ đề sẽ tạo ấn tượng đầu tiên tốt đẹp cho khán
giả và giúp bạn tự tin hơn.
- Khớp với các thiết bị phụ trợ và với các phần khác của chương trình. Đặc
biệt khi thuyết trình theo nhóm thì phải có buổi thao luyện cùng các thành viên khác
để có sự thống nhất và logic trong cả buổi thuyết trình.
4. Thực hiện thuyết trình bằng slide 12
Downloaded by Nguyen Linh (vjt67@gmail.com)
Document Outline

  • BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
  • MỤC LỤC
  • PHẦN 1: KỸ NĂNG SỬ DỤNG PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT
    • 1.1.Khái niệm
    • 1.2.Phân loại giao tiếp phi ngôn ngữ
    • 1.2.1Theo mục đích
    • 1.2.2Theo giác quan
    • 1.3.Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
    • 1.4.Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ
    • 1.5.Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ.
    • Các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ:
    • * Nét mặt
    • *Ánh mắt:
    • + Nụ cười:
    • Ví dụ:
    • + Các cử chỉ:
  • PHẦN 2: CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ TÌNH DỤC TRƯỚC HÔN NHÂN
    • 1.Mục đích bài thuyết trình
    • 2.Phác thảo đề cương và cấu trúc bài thuyết trình
    • 2.1.Mở đầu bài thuyết trình
    • 2.2.Trình bày nội dung bài thuyết trình
    • a.Ngôn ngữ nói: Diễn thuyết hay đọc
    • b.Ngôn ngữ cơ thể:
    • c.Phương tiện trợ giúp (visual aid):
    • d.Giao lưu khán giả :
    • e.Giải quyết câu hỏi:
    • f.Tâm thế khi thuyết trình :
    • 2.3Kết thúc bài thuyết trình
    • 3.Kế hoạch thực hiện bài thuyết trình
    • 3.1Tập luyện
    • 3.2Luyện tập ngay trước khi thuyết trình :