





Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 – 2025
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Nhập môn tài chính tiền tệ Số báo danh: 45 Mã số đề thi: 28
Mã số SV/HV: 22D140111
Ngày thi: 21/12/2024 Tổng số trang: 6 Lớp: 241_EFIN2811_02
Họ và tên: Hồ Ngọc Hà Linh Điểm kết luận: SV/HV không
GV chấm thi 1: …….………………………...... được viết vào cột này)
GV chấm thi 2: …….………………………...... Điểm từng câu, diểm thưởng (nếu có) và điểm Bài làm toàn bài
Câu 1: Tín dụng là gì? Phần tích vai trò "Tín dụng góp phần cải thiện và GV chấm 1:
nâng cao đời sống nhân dân"? Nêu biểu hiện của việc thực hiện vai trò này Câu 1: ………
của tín dụng trong thực tế ở Việt Nam hiện nay? điểm
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang Câu 2: ………
người sử dụng và sau một thời gian nhất định sẽ quay trở lại người sở hữu với điểm
một lượng giá trị lớn hơn ban đầu. (Theo VPbank.com) ……………… ….
Bản chất tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi ………………
suất. Trong quan hệ tín dụng người cho vay chi nhường quyền sử dụng vốn cho ….
người đi vay trong một thời gian nhất định chứ không nhường quyền sở hữu và Cộng …… điểm
người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay khi đến hạn đã thoa thuận. (Theo
Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân) GV chấm 2:
Theo thông thường, tín dụng thường gắn liền với đồng vốn vay. Tuy nhiên, thực Câu 1: ……… điểm
tế, các tổ chức tín dụng uy tín như ngân hàng còn “cho vay”, bao thanh toán, bảo Câu 2: ………
lãnh, cho thuê tài chính, thuê mua tài chính... Điển hình nhất của hoạt động “vay điểm
mượn” uy tín này là phát hành LC (Letter of Credit) trong các hoạt động tài trợ ………………
ngoại thương. Chỉ có ngân hàng mới thực hiện phát hành thư tín dụng, dựa trên ….
uy tín của mình để đảm bảo khả năng thanh toán cho người mua. ……………… ….
Vai trò của tín dụng Cộng …… điểm
Họ tên SV/HV: Hồ Ngọc Hà Linh Mã LHP: 241_EFIN2811_02 Trang 1/5
Tín dụng là cầu nối luân chuyển vốn và đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế. Để sản xuất hàng
hóa liên tục và nhịp nhàng, các doanh nghiệp thường phải bảo đảm đủ 1 lượng vốn nhất định để
đầu tư và mua nguyên vật liệu. Do vậy tiềm lực về vốn đôi khi không bảo đảm khiến doanh
nghiệp phải đi huy động. Lúc này, thông qua hoạt động tín dụng đoanh nghiệp có thể tiếp cận
được nguồn vốn vay để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
Tín dụng hỗ trợ huy động tập trung vồn thúc đầy sự phát triển kinh tế. Để phát triển kinh tế đòi
hỏi các quốc gia phải có một nguồn vốn đầu tư lớn. Tùy theo nước phát triển hay đang phát triển
mà nguồn vốn này được sử dụng hoặc huy động để sử dụng với nhiều cách khác nhau. Ngày nay
do nền kinh tế mở và hội nhập nên việc tìm nguồn vốn có thể lan rộng cà quốc tế. Tuy nhiên, để
có 1 lượng nguồn vốn lớn đề đầu tư phát triển kinh tế, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì
việc sử dụng các quan hệ tín dụng trong và ngoài nước mới có thể đáp ứng được nhu cầu này. Bởi
quan hệ tín dụng sẽ tập trung huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân bổ cho vay.
Tín dụng sẽ góp phần cải thiện và nâng cao cuộc sống của nhân dân. Trong xã hội có phân thành
các tầng lớp với mức sống và thu nhập khác nhau. Đối với những người có thu nhập thấp, đôi khi
nhà nước phải có chính sách hỗ trợ thông qua hình thức tín dụng (như cho vay ưu đãi sản xuất, ưu
đãi mua nhà, phương tiện đi lại...). Về nguyên tắc người vay vẫn phải hoàn trà lãi và gốc. Tuy
nhiên, được nhà nước ưu đãi về lãi suất, thời hạn, phương thức vay nên nhiều hộ dân có thể tiếp
cận được hình thức vay tín dụng hỗ trợ này, góp phần cải thiện, nâng cao cuộc sống của mình và
tạo điều kiện cho các gia đình tiếp cận các dịch vụ, sản phẩm thiết yếu.
Tín dụng tiêu dùng giúp người dân có thể vay tiền để mua sắm các nhu yếu phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, hoặc vay để chi trả cho các chi phí như học phí, khám chữa bệnh. Ngoài ra đối với các doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), tận dụng nguồn lực tài chính từ tín dụng
để đầu tư vào mở rộng sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất lao động. Từ đó tạo ra
nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tín dụng có thể là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc những ngành nghề
mới phát triển. Các khoản vay có thể giúp họ đầu tư vào nghiên cứu, phát triển sản phẩm, tiếp cận
thị trường và tạo cơ hội việc làm cho nhiều người.
Đặc biệt là sẽ các chương trình tín dụng vi mô, giúp những người dân thuộc các khu vực nghèo,
vùng sâu vùng xa, người dân tộc thiểu số có cơ hội tiếp cận nguồn vốn để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.
Kết luận số 06-KL/TW, ngày 10-6-2021, của Ban Bí thư Trung ương Đảng, “Về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014”. Nghị quyết số 88/2019/QH14 “Phê duyệt đề án tổng thể
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”
đã chỉ rõ yêu cầu nhiệm vụ đối với chính sách tín dụng “Đổi mới và mở rộng
Họ tên SV/HV: Hồ Ngọc Hà Linh Mã LHP: 241_EFIN2811_02 Trang 2/5
chính sách tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội theo hướng tăng định mức, mở rộng đối
tượng được vay đến các dự án sản xuất, kinh doanh tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số”.
Đây là cơ sở quan trọng cho việc thực hiện định hướng chính sách dân tộc trong giai đoạn mới
“giảm cho không, tăng cho vay và cho vay có điều kiện” trong hoạt động tín dụng chính sách vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu 2: Trình bày hiểu biết của bạn về việc triển khai hoạt động tạo lập vốn của ngân hàng
thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn 3 năm gần đây? Bạn hãy nêu nhận định xu hướng phát
triển hoạt động này ở Việt Nam trong tương lai?
Sự tạo lập vốn ban đầu có thể và trước hết là dựa vào thị trường tài chính, thu hút vốn qua góp vốn
cổ phần (phát hành cổ phiếu) hay đi vay (phát hành trái phiếu, vay ngân hàng...). Sau đó, do gắn
liền với sản xuất kinh doanh, vốn và các quỹ tiền tệ khác được bổ sung, tái tạo thông qua việc phân
phối doanh thu tiêu thụ sản phẩm, lập các quỹ bù đắp ( như quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bù
đắp vốn lưu động) và tạo lập các quỹ từ lợi nhuận.
Trong ba năm vừa qua, hoạt động tạo lập vốn của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam cũng đã
có những thay đổi rõ rệt và xuất hiện nhiều xu hướng mới trong công tác huy động vốn, trong bối
cảnh nền kinh tế biến động mạnh, đặc biệt là sự tác động của đại dịch COVID-19 và các biện pháp
phục hồi kinh tế sau đại dịch.
1. Các nguồn vốn truyền thống:
- Tiền gửi của khách hàng vẫn là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng. Dù có sự thay đổi về
lãi suất, các ngân hàng vẫn duy trì chiến lược huy động từ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh
toán của các tổ chức, cá nhân.
- Các ngân hàng cũng tăng cường cho vay để phát triển tín dụng, nhưng trong bối cảnh đại
dịch và suy thoái kinh tế, một số ngân hàng đã tăng cường cơ cấu lại các khoản vay và tái
cơ cấu nợ để giảm thiểu rủi ro tín dụng.
2. Huy động vốn qua thị trường vốn:
- Phát hành trái phiếu: Nhiều ngân hàng đã tìm kiếm nguồn vốn từ việc phát hành trái phiếu.
Đây là một trong những kênh quan trọng để các ngân hàng huy động vốn dài hạn, đặc biệt
là khi các ngân hàng muốn nâng cao tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo quy định của Basel II.
- Phát hành cổ phiếu: Một số ngân hàng đã thực hiện việc tăng vốn qua phát hành cổ phiếu,
nhằm cải thiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu, đáp ứng yêu cầu về vốn tự có và mở rộng quy mô hoạt động.
3. Vốn có được từ việc mở rộng mạng lưới và cung cấp sản phẩm mới:
Các ngân hàng thương mại đã triển khai các dịch vụ mới như ngân hàng số, ví điện tử, thanh toán
trực tuyến, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng và vay mua nhà. Những sản phẩm này không
Họ tên SV/HV: Hồ Ngọc Hà Linh Mã LHP: 241_EFIN2811_02Trang 3/5
Họ tên SV/HV: Hồ Ngọc Hà Linh Mã LHP: 241_EFIN2811_02Trang 4/5
Sự nỗ lực của ngành Ngân hàng trong việc giảm lãi suất để hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế sẽ
mở ra cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng với chi phí thấp.
Trong 9 tháng đầu năm 2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện 04 lần điều chỉnh giảm
lãi suất với mức giảm từ 0,5 - 2,0%/năm, bất chấp việc lãi suất thế giới vẫn tiếp tục tăng và duy trì ở mức cao.
Xu hướng phát triển của hoạt động tạo lập vốn của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
trong tương lai 1. Chuyển đổi số và huy động vốn trên nền tảng trực tuyến
Chuyển đổi số trong ngành ngân hàng sẽ tiếp tục là yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt động tạo lập
vốn. Các ngân hàng sẽ tăng cường các dịch vụ tài chính trực tuyến và di động để thu hút lượng lớn
khách hàng cá nhân, đặc biệt là thế hệ millennials và Gen Z. Việc triển khai các ứng dụng ngân
hàng số giúp mở rộng phạm vi huy động vốn từ các khoản gửi tiết kiệm nhỏ lẻ, dễ dàng và tiện lợi hơn cho khách hàng.
Ngân hàng số cũng sẽ trở thành một kênh huy động vốn quan trọng, giúp ngân hàng tiết kiệm chi
phí vận hành và tiếp cận nguồn vốn lớn từ cộng đồng.
2. Đẩy mạnh huy động vốn trái phiếu ngân hàng
Trong tương lai, phát hành trái phiếu ngân hàng vẫn sẽ là một công cụ chủ lực để huy động vốn,
đặc biệt là khi các ngân hàng có nhu cầu tăng cường vốn để đáp ứng yêu cầu vốn tự có theo tiêu
chuẩn “Basel II” (Basel II là phiên bản thứ 2 của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc
chung, các luật ngân hàng của Ủy ban Basel về việc xác định các tiêu chuẩn vốn để hạn chế rủi ro
kinh doanh của các ngân hàng và tăng cường hệ thống tài chính). Việc phát hành trái phiếu sẽ được
mở rộng để phục vụ cho các dự án đầu tư lớn và các nhu cầu tài trợ cho vay.
3. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn từ nước ngoài
Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu, các ngân hàng thương
mại sẽ tìm kiếm các cơ hội huy động vốn từ nguồn vốn ngoại thông qua các tổ chức tài chính quốc
tế, ngân hàng nước ngoài, hoặc các quỹ đầu tư mạo hiểm. Sự tham gia của các đối tác quốc tế
không chỉ giúp ngân hàng nâng cao năng lực tài chính mà còn mở rộng cơ hội hợp tác trong các
lĩnh vực ngân hàng số, thanh toán quốc tế, và các dịch vụ tài chính mới.
4. Sáng tạo và phát triển các sản phẩm tài chính mới
Các ngân hàng thương mại cũng sẽ tiếp tục sáng tạo và phát triển các sản phẩm tài chính mới như
vay tiêu dùng, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hay các gói sản phẩm huy động vốn linh
hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời, các ngân hàng có thể tăng
Họ tên SV/HV: Hồ Ngọc Hà Linh Mã LHP: 241_EFIN2811_02Trang 5/5
cường việ c phát hành sản phẩm đầu tư ( quỹ đầu tư, chứng chỉ quỹ, v.v.) để thu hút nguồn vốn
từ các nhà đầu tư cá nhân.
Tài liệu tham khảo:
1. VPbank.com | Website của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
2. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân)
3. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045, Nghị
quyết Đại hội XIII của Đảng
4. Nghị quyết số 31/2021/QH15 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 – 2025
5. OCC Approves Basel II Capital Rule, occ.gov (2007). This final rule is effective 1/4/2008.
6. Triển vọng thị trường vốn tại Việt Nam, 2023
7. Ly, N. K. (2014). THE ENHANCEMENT OF CAPITAL MOBILIZATION IN BANK
FOR INVESTMENT & DEVELOPMENT OF VIETNAM (BIDV) (Doctoral
dissertation, President University).
8. Tạo lập nguồn vốn qua kênh tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Long An, 2023 – Tạp chí Ngân hàng
--- Hết ---
Họ tên SV/HV: Hồ Ngọc Hà Linh Mã LHP: 241_EFIN2811_02Trang 6/5