Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023– 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Triết học Mác - Lênin Số báo danh: 85 Mã số đề thi: 23 Mã số SV/HV: 23D130045 Ngày thi: 23/12/2023
Lớp học phần: 231_MLNP0221_19 Tổng số trang: 5
Họ và tên: Nguyễn Khắc Tình Điểm kết luận: GV chấm thi 1: …….
………………………...... GV chấm thi 2: …….
………………………......
SV/HV không được viết vào cột này)
Điểm từng câu, diểm thưởng (nếu có) và điểm toàn bài GV chấm 1: Câu 1: ……… điểm Câu 2: ……… điểm …………………. …………………. Cộng …… điểm GV chấm 2: Câu 1: ……… điểm Câu 2: ……… điểm …………………. …………………. Cộng …… điểm Bài làm
Câu 1. Anh chị hãy chứng minh sự ra đời của phép biện chứng duy vật là sự kế
thừa những hạt nhân hợp lý của phép biện chứng trong lịch sử triết học.
Phép biện chứng là một phương pháp luận triết học nghiên cứu về mối liên hệ
phổ biến và sự phát triển của thế giới. Phép biện chứng đã có lịch sử phát triển lâu
đời, từ thời cổ đại đến nay. Phép biện chứng duy vật là một học thuyết khoa học, là
linh hồn của chủ nghĩa Mác, là đỉnh cao của tư duy khoa học mà nhân loại đã đạt
được thông qua bộ óc thiên tài của C. Mác vào giữa thế kỷ XIX. Sau đó đã được
Ph.Ăngghen bổ sung, hoàn thiện vào cuối thế kỷ XIX và được V.I. Lênin phát triển
trong điều kiện cách mạng mới vào đầu thế kỷ XX. Phép biện chứng duy vật duy
ra đời dựa trên cơ sở thành tựu khoa học tự nhiên (cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ
XIX) cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và cuộc
đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản đã cung cấp thực tiễn cho C. Mác
và Ph. Ănghen đúc kết, kiểm nghiệm lý luận của mình.
- Về đặc điểm, phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ
giữa thế giới quan duy vật và phương phép luận biện chứng, giữa lý luận
nhận thức và logic biện chứng.
- Về vai trò, phép biên chứng duy vật đã kế thừa và phát triển phép biện
chứng từ tự phát đến tự giác, tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất,
giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận
thức và thực tiễn, là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với
khoa học, bởi chỉ có nó mới có thể đem lại phương pháp giải thích nhứng
quá trình phát triển diễn ra trong thế giới, giải thích những mối quan hệ
chung, những bước quá độ từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
Để chứng minh sự ra đời của phép biện chứng duy vật là sự kế thừa những hạt
nhân hợp lý của phép biện chứng trong lịch sử triết học, chúng ta có thể đi qua một
số hạt nhân chính của phép biện chứng trong lịch sử triết học và xem làm thế nào
phép biện chứng duy vật kế thừa và phát triển từ chúng.
- Phép biện chứng của Heraclitus
+ Heraclitus, một triết gia Hy Lạp cổ đại, nhấn mạnh về sự thay đổi và mâu
thuẫn như một phần thiết yếu trong thế giới. Ông cho rằng mọi thứ đều đang
trong quá trình biến đổi không ngừng và mâu thuẫn là nguồn gốc của sự phát
triển. Ông đã đưa ra một luận điểm nổi tiếng: “Không ai có thể tắm hai lần
trên một dòng sông”. Phép biện chứng duy vật tiếp nhận ý tưởng về sự thay
đổi và mâu thuẫn này, và khẳng định rằng xã hội và lịch sử cũng có sự phát
triển dựa trên mâu thuẫn giai cấp và xung đột xã hội.
- Phép biện chứng của Hêghen
+ Hêghen phát triển phép biện chứng của mình bằng cách tạo ra khái niệm
về "đấu tranh giữa các phản đối" và sự hợp nhất của chúng trong một giai
đoạn mới. Đây được gọi là "phép biện chứng triết học" của Hêghen. Mác và
Ăngghen đã tiếp nhận ý tưởng này và áp dụng phép biện chứng triết học vào
phân tích xã hội và lịch sử. Họ thấy rằng xã hội phát triển thông qua đấu
tranh giữa các lớp giai cấp xã hội, và sự xung đột giai cấp là động lực của sự thay đổi xã hội.
- Phép biện chứng của Phoi-ơ-bách
+ Phoi-ơ-bách tập trung vào vai trò của con người và ý thức trong xã hội.
Ông cho rằng ý thức của con người là nguồn gốc của các tôn giáo và ý thức
tôn giáo phản ánh thực tế xã hội. Mác và Ăngghen đã phê phán Phoi-ơ-bách
và nhấn mạnh rằng không phải ý thức xã hội mà cơ sở vật chất, tức là các
quan hệ sản xuất và tài nguyên vật chất, là yếu tố quyết định trong xã hội.
Phép biện chứng duy vật nhấn mạnh vai trò quyết định của cơ sở vật chất và
lớp giai cấp trong việc xác định ý thức và sự phát triển xã hội.
Như vậy, phép biện chứng duy vật được xem là sự kế thừa và phát triển từ
những hạt nhân hợp lý của phép biện chứng trong lịch sử triết học. Nó kết hợp ý
tưởng về sự thay đổi và mâu thuẫn từ Heraclitus, đấu tranh giữa các phản đối từ
Hêghen, và vai trò quyết định của cơ sở vật chất từ Phoi-ơ-bách. Phép biện chứng
duy vật của Mác và Ăngghen áp dụng phép biện chứng vào phân tích xã hội và lịch
sử, nhằm hiểu và giải quyết các mâu thuẫn và xung đột xã hội, đồng thời nhấn
mạnh vai trò của cơ sở vật chất và giai cấp trong quá trình phát triển xã hội. Phép
biện chứng duy vật kế thừa những hạt nhân hợp lý của phép biện chứng chất phác
cổ đại, đó là nhận thức đúng về tính biện chứng của thế giới, về sự vận động và
phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Tuy nhiên, phép biện chứng duy vật đã khắc phục được những hạn chế của phép
biện chứng chất phác cổ đại, đó là sự trực quan, chất phác, ngây thơ, thiếu sự
chứng minh bằng những thành tựu khoa học tự nhiên. Phép biện chứng duy vật
cũng kế thừa những hạt nhân hợp lý của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức, đó
là sự phân tích sâu sắc về những quy luật cơ bản của phép biện chứng, như quy
luật mâu thuẫn, quy luật lượng đổi chất đổi, quy luật phủ định của phủ định. Tuy
nhiên, phép biện chứng duy vật đã khắc phục được những hạn chế của phép biện
chứng duy tâm cổ điển Đức, đó là sự đảo lộn quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa
biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan.
Phép biện chứng duy vật đã đặt biện chứng khách quan làm nền tảng cho
biện chứng chủ quan, đặt tồn tại vật chất làm nền tảng cho tư duy, đặt thế giới
khách quan làm nền tảng cho thế giới quan và phương pháp luận triết học. Phép
biện chứng duy vật đã chứng minh được tính khoa học, lịch sử và thực tiễn của
phép biện chứng bằng những thành tựu của khoa học tự nhiên, xã hội và tư duy.
Câu 2. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại
xã hội. Cho ví dụ. Từ việc nghiên cứu này, anh/chị cần làm gì để xóa bỏ những hủ
tục lạc hậu để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.
Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội là đời sống vật chất cùng những điều kiện sinh hoạt vật chất
của xã hội. Nó bao gồm những yếu tố cơ bản như: điều kiện tự nhiên, điều
kiện dân số và phương thức sản xuất vật chất.
- Ý thức xã hội, theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, là sự phản ánh tồn
tại xã hội, nhưng có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội. Điều này có
nghĩa là ý thức xã hội không phụ thuộc hoàn toàn vào tồn tại xã hội mà có
thể tác động trở lại tồn tại xã hội.
Tồn tại xã hội là cơ sở, nền tảng của ý thức xã hội. Sự biến đổi của tồn tại xã
hội sẽ dẫn đến sự biến đổi của ý thức xã hội. Tuy nhiên, sự biến đổi của tồn tại xã
hội và ý thức xã hội không đồng nhất. Tốc độ biến đổi của tồn tại xã hội thường
nhanh hơn tốc độ biến đổi của ý thức xã hội. Điều này dẫn đến sự lạc hậu của ý
thức xã hội so với tồn tại xã hội. Chúng ta có thể kể đến một vài nguyên nhân dẫn đến điều đó:
-Tốc độ biến đổi của tồn tại xã hội nhanh hơn tốc độ biến đổi của ý thức xã hội.
+ Tồn tại xã hội là cơ sở, nền tảng của ý thức xã hội. Sự biến đổi của tồn tại
xã hội do tác động mạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của những hoạt động
thực tiễn của con người. Trong khi đó, ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại
xã hội, nhưng không phải là sự phản ánh thụ động, máy móc. Nó là kết quả
của quá trình hoạt động thực tiễn và tư duy của con người. Do đó, tốc độ
biến đổi của ý thức xã hội thường chậm hơn tốc độ biến đổi của tồn tại xã hội.
+ Ví dụ: Hiện nay, trái đất đang dần nóng lên từng ngày, gây ra những hiện
tượng thời tiết cực đoan như động đất ở các quốc gia như Thổ Nhĩ Kì, Nhật
Bản, Điều này xảy ra do các tác động xấu của con người như: các nhà máy xả
thải ra sông, hồ, xả khói độc lên bầu trời, con người vứt rác bừa bãi,… nhưng
con người mất rất nhiều thời gian mới nhận ra được những kết quả xấu này.
- Sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan khác.
+ Kế thừa lịch sử và quan niệm truyền thống: Ý thức xã hội thường phản
ánh sự kế thừa và ảnh hưởng từ lịch sử, văn hóa và truyền thống. Trong
nhiều trường hợp, các giá trị, quan niệm và hủ tục lạc hậu được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác mà không được đánh giá, cập nhật hoặc thay đổi
theo sự phát triển của thời đại.
+ Thiếu cập nhật thông tin và giáo dục: Khi người dân không được giáo dục
đầy đủ, không có nguồn thông tin đầy đủ, họ sẽ bị hạn chế về kiến thức, dẫn
đến không có khả năng tự đánh giá, phân tích vấn đề, hậu quả là nhận thức bị sai lệch.
+ Tác động của bối cảnh xã hội: Một số yếu tố xã hội như nghèo đói, thiếu
hụt tài nguyên, bất bình đẳng và xung đột xã hội có thể dẫn đến sự lạc hậu
của ý thức xã hội. Khi người dân phải đối mặt với những khó khăn và áp lực
xã hội, họ có thể không có đủ tư duy và tài nguyên để nâng cao ý thức của
mình và tham gia vào các hoạt động xã hội tiến bộ.
+ Ví dụ: Tư tưởng trọng nam khinh nữ đã xuất hiện từ thời phong kiến. Vai trò của
người đàn ông luôn được đề cao hơn so với phụ nữ. Người nam luôn được ưu tiên
giữ những chức vụ quan trọng trong triều đình trong khi người nữ chỉ làm nội trợ
trong gia đình. Ngày nay, khi xã hội đã thay đổi, trọng nam khinh nữ vẫn còn tồn
tại trong ý thức của con người. Vẫn có những gia đình rất muốn đẻ con trai, nên họ
đã đẻ cố trong khi đã có nhiều con gái.
Trong thời hiện đại, khi xã hội ngày càng phát triển, thì ý thức xã hội cũng có
nhiều thay đổi. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hủ tục lạc hậu, cản trở sự phát
triển của xã hội. Chẳng hạn, ở một số vùng nông thôn, vẫn còn tồn tại những hủ
tục như: tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, mê tín dị đoan,... Những hủ tục này
gây ra nhiều hậu quả tiêu cực, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân.
Để xóa bỏ những hủ tục lạc hậu để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bẳn sắc
dân tộc Việt Nam, chúng ta cần:
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về
những tác hại của hủ tục lạc hậu. Chúng ta cần phải đảm bảo người dân
được tiếp cận kiến thức, giáo dục tốt để có nhận thực rõ ràng, chuẩn mực về
các vấn đề của cuộc sống.
- Giữ gìn và phát huy những nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm ngăn chặn, xử lý
nghiêm những hành vi vi phạm.
- Tuyên truyền những giá trị tốt đẹp, những tác hại do những hủ tục gây ra
cho người dân để người dân có góc nhìn đúng đắn về phong tục truyền
thống, phân biệt đâu là nét đẹp truyền thống cần được bảo tồn và giữ gìn,
đâu là hủ tục cần phải loại bỏ.
Ngoài ra, chúng ta cần chú trọng xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc Việt Nam. Một nền văn hóa tiên tiến sẽ giúp nâng cao nhận thức, tư duy
của người dân, từ đó loại bỏ những tư tưởng, quan niệm lạc hậu. Việc xóa bỏ
những hủ tục lạc hậu là một nhiệm vụ quan trọng, cần được thực hiện một cách
kiên quyết, đồng bộ. Để đạt được mục tiêu này, chúng ta cần có sự chung tay của
toàn xã hội, đặc biệt là vai trò của các cấp, các ngành, các đoàn thể và người dân.