Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Triết học Mác – Lênin Số báo danh: 59 Mã số đề thi: 8
Mã số SV/HV: 23D290030
Ngày thi: 16/12/2023 Tổng số trang
: ……… Lớp: K59DK1
Họ và tên: Đỗ Thị Ngọc Mai Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………...... Bài làm SV/HV không được viết vào Câu 1: cột này)
a, Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: Điểm từng câu, diểm thưởng (nếu có) và điểm
Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới quan toàn bài
và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận GV chấm 1:
động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Câu 1: ……… điểm
Theo Ph. Ăngghen từng viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc Câu 2: ……… điểm
biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”. ………………….
Như vậy, vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn ………………….
tại, giữa vật chất và ý thức. Đây là vấn đề trung tâm của triết học, là vấn Cộng …… điểm
đề cơ bản nhất, bao trùm tất cả các vấn đề khác của triết học. GV chấm 2:
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt: bản thể luận và nhận thức luận. Câu 1: ……… điểm
Việc giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm Câu 2: ……… điểm
của các trường phái lớn: chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật; khả tri …………………. ………………….
luận (thuyết có thể biết) và bất khả tri luận (thuyết không thể biết); ngoài Cộng …… điểm
ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên luận và hoài nghi luận.
- Mặt thứ nhất – Bản thể luận: Giữa tư duy và tồn tại (vật chất và ý thức)
cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 1/…..
Chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Nhị nguyên luận: Vật chất và ý thức tồn tại độc lập với nhau, cùng tồn tại, không quyết định lẫn nhau.
- Mặt thứ hai – Nhận thức luận: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Khả tri luận: Thừa nhận khả năng nhận thức của con người. Về nguyên tắc, con
người có thể hiểu được bản chất của sự vật.
Bất khả tri luận: Phủ nhận khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người, nếu
có nhận thức được chỉ là nhận thức cái bề ngoài. Về nguyên tắc, con người không
thể hiểu được bản chất của đối tượng.
Hoài nghi luận: Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người, cho rằng con người
không thể đạt đến chân lý khách quan và nghi ngờ mọi tri thức mà con người đã
đạt được trong quá trình nhận thức.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề cơ bản của triết học:
- Các vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nền tảng và xuất phát điểm để giải quyết những
vấn đề còn lại của triết học; là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các
học thuyết và của các triết gia cũng được xác định.
- Giúp con người xây dựng cơ sở cho sự hiểu biết, mở rộng kiến thức, có thế giới quan
đúng đắn: Con người hiểu rõ hơn về bản chất của tồn tại và tư duy, có cách nhìn nhận,
đánh giá đúng đắn về thế giới xung quanh.
- Phát triển về phương pháp luận khoa học, hỗ trợ quá trình tư duy: Con người nhìn nhận
và phân tích vấn đề sâu sắc, tăng cường khả năng tư duy logic, giải quyết vấn đề thực
tiễn một cách hiệu quả.
- Giúp con người có tư tưởng, đạo đức tốt đẹp, góp phần xây dựng và phát triển xã hội:
cung cấp các ý tưởng và biện pháp để xây dựng xã hội phát triển.
- Ví dụ: Trong lĩnh vực khoa học xã hội, việc nghiên cứu các vấn đề cơ bản của triết học
giúp các nhà khoa học có những hiểu biết sâu sắc về xã hội, sự tồn tại của xã hội, từ đó
có được những giải pháp để phát triển xã hội một cách hiệu quả. Trong nghiên cứu về
kinh tế, các nhà kinh tế học đã dựa trên quan điểm duy vật về vật chất và ý thức để đưa ra
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 2/…..
những học thuyết về kinh tế. Những học thuyết này đã được áp dụng trong thực tế và
mang lại hiệu quả cao, giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Câu 2:
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản
xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của thế giới tự nhiên theo nhu
cầu nhất định của con người và xã hội.
Kết cấu của lực lượng sản xuất: Lực lượng lao động bao gồm 2 bộ phận cơ bản là tư liệu
sản xuất và người lao động.
- Người lao động: là con người có tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng lao động và năng lực
sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội. Người lao động là chủ thể sáng
tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải, vật chất xã hội. Đây là nguồn lực cơ bản,
vô tận và đặc biệt của sản xuất.
- Tư liệu lao động: là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao
động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để
tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm
đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người.
Phương tiện lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao
động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản
xuất vật chất. (thùng, lọ, bình, nhà máy, giao thông vận tải, viễn thông,…)
Công cụ lao động: là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để
tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải, vật chất phục
vụ nhu cầu con người và xã hội. (máy móc, dụng cụ,…)
Đối tượng lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư liệu
lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng sao cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người.
Những yếu tố nguyên nhiên vật liệu có sẵn trong tự nhiên: Đất đai, khoáng sản, thủy
- hải sản, gỗ trong rừng,…
Nhân tạo: Thép, gốm sứ, nhựa, vải vóc, gỗ ép,…
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 3/…..
Người lao động là nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất, nguồn gốc của sự phát triển sản xuất.
Công cụ sản xuất là yếu tố cơ bản, quan trọng không thể thiếu, đặc biệt, trình độ phát
triển của công cụ lao động là yếu tố quyết định năng suất lao động xã hội.
Lực lượng sản xuất là kết quả năng lực thực tiễn của con người, nhưng bản thân năng lự
thực tiễn này bị quy định bởi những điều kiện khách quan mà trong đó con người sống
và hoạt động. Vì vậy lực lượng sản xuất có tính khách quan.
“Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động”
- Luận điểm này là luận điểm quan trọng trong chủ nghĩa Mác – Lênin, được khẳng định
dựa trên cơ sở phân tích kết cấu của lực lượng sản xuất và vai trò của công nhân, người
lao động trong quá trình sản xuất.
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 4/…..
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 5/…..
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 6/….. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Đỗ Thị Ngọc Mai - Mã LHP: 231_MLNP0221_18 Trang 7/…..