Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2023 – 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Triết học Mac-Lenin……..
Số báo danh: ……36…………….
………………………….………………………... Mã số SV/HV: …………23D300067………..
Mã số đề thi: 07…………………….…………
Lớp: ………K59LQ…………………
Ngày thi: …23/12/2023……Tổng số trang: 5
Họ và tên: …..Lê Ngọc Linh…………….. Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………...... Bài làm SV/HV không được viết vào
Câu 1: Thế giới quan là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, cột này)
lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó. Thế
giới quan bao gồm các định về cơ bản, hiện sinh quy chuẩn, triết học tự nhiên, Điểm từng câu,
các chủ để,các giá trị cảm xúc và đạo đức. Thế giới quan quy định nguyên tắc, diểm thưởng
thái độ giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con (nếu có) và điểm người. toàn bài
Có nhiều hình thức cơ bản của thế giới quan, bao gồm: GV chấm 1:
1. Thế giới quan tôn giáo: Thế giới quan tôn giáo giải thích dựa trên cơ sở Câu 1: ……… điểm
thừa nhận sự sáng tạo của một loại năng lực thần bí, siêu nhiên. Đặc trưng Câu 2: ……… điểm
cơ bản của thế giới quan này đó chính là niềm tin dựa vào sự tồn tại và sức ………………….
mạnh của lực lượng siêu nhiên, thần thánh và con người hoàn toàn bất lực ………………….
và hoàn toàn phụ thuộc vào thế giới siêu nhiên đó. Trong thế giới quan tôn
giáo, niềm tin về tôn giáo đóng vai trò chủ yếu. Tôn giáo cung cấp một hệ Cộng …… điểm
thống giá trị, quy tắc và nguyên tắc để giải thích nguồn gốc và ý nghĩa của cuộc sống vũ trụ. GV chấm 2: -
Đức tin và tín ngưỡng: Thế giới quan tôn giáo dựa trên Câu 1: ……… điểm
đức tin và tín ngưỡng vào một hoặc nhiều thực thể siêu Câu 2: ……… điểm
nhiên như Thượng đế,các vị thần, các linh hồn,…Thường
được truyền đạt qua các kinh sách, sách thánh,…vv …………………. -
Nguyên tắc đạo đức: Thế giới quan tôn giáo thường đi ………………….
kèm với các nguyên tắc đạo đức và quy tắc hành vi. Các Cộng …… điểm
tôn giáo thường đề cao các giá trị như long từ bi, lòng
yêu thương, lòng khoan dung,vv.
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP:
…………………… Trang 1/….. -
Tác động xã hội, văn hóa: Nó có thể hình thành các giá trị, quy tắc và
phong tục tập quán trong một cộng đồng. Tôn giáo có thể cung cấp sự đoàn
kết và tạo ra cộng đồng với các xã hội chung. -
Đa dạng tôn giáo: Có rất nhiều tôn giáo khác nhau trên thế giới, mỗi loại
có những quan điểm và thực hành riêng, tạo ra sự đa dạng về thế giới quan tôn giáo. -
Sự giải thích về thế giới: Thế giới quan tôn giáo cung cấp một cách giải
thích về nguồn gốc và ý nghĩa cuộc sống. Nó thường đưa ra câu trả lời cho
những câu hỏi về sự tồn tại, cái chết, sự khổ đau và ý nghĩa cuộc sống.
2. Thế giới quan triết học: là một hệ thống các quan điểm ý kiến về tồn tại, tri thức, giá trị và
thực tế. Nó cung cấp một cách tiếp cận toàn diện dễ hiểu và giải thích thế giới xung quanh
chúng ta. Một số phân tích về thế giới quan triết học
- Chủ nghĩa duy vật: theo chủ nghĩa duy vật, thế giới tồn tại độc lập với ý thức của
con người . Tất cả các hiện tượng và sự vụ trong thế giới đều có nguyên nhân và
quy luật tự nhiên. Tri thức được xây dựng dựa trên quan sát và phân tích khoa học.
- Chủ nghĩa duy vật: ngược lại với chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm cho rằng
ý thức và tư duy là hai yếu tố quan trọng nhất trong việc hiểu thế giới. Thế giới
tồn tại qua ý thức và ý thức có thể tác động lên thế giới.
- Chủ nghĩa tồn tại: Chủ nghĩa tồn tại tập trung vào sự tồn tại của con người và vai
trò của nó trong thế giới. Nó nhấn mạnh rằng con người tồn tại trước ý thức và ý
thức của con người được
- Chủ nghĩa xã hội: Chủ nghĩa xã hội nhấn mạnh vai trò của xã hội và các mối quan
hệ xã hội trong việc hình thành ý thức và tri thức. Thế giới tồn tại qua các mối
quan hệ xã hội và con người được xác định bởi xã hội. –
- Chủ nghĩa khách quan: Cho rằng thế giới tồn tại độc lập với ý thức và tri thức của
con người. Sự thật và hiện thực tồn tại độc lập với nhau.
3. Thế giới quan khoa học: Đây là hình thức thế giới quan dựa trên phương pháp khoa học và
chứng minh. Khoa học nghiên cứu và giải thích thế giới dựa trên quan sát, thử nghiệm và lý
thuyết. Ví dụ: vật lý, hóa học, sinh học,.v.v.
Thế giới quan khoa học là một hệ thống quan điểm và phương pháp tiếp cận thực tế dựa
trên việc nghiên cứu, thử nghiệm và lý giải các hiện tượng tự nhiên. Nó dựa trên nguyên tắc
của sự khách quan, chứng minh và sự phản biện logic. Thế giới quan khoa học tin rằng hiểu
biết về thế giới có thể được đạt được thông qua quá trình quan sát, thử nghiệm.
Thế giới quan khoa học cũng tin rằng sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang
lại lợi ích cho con người và xã hội. Nó khuyến khích sự sáng tạo, sự phát triển của kiến thức
và ứng dụng thực tế của nó để giải quyết các vấn đề và cung cấp giải pháp cho con người.
4. Thế giới quan văn hóa: Thế giới quan văn hóa là một hệ thống quan điểm và giá trị về cuộc
sống, xã hội và con người, được hình thành bởi các yếu tố văn hóa như ngôn ngữ, tôn giáo,
tập tục, nghệ thuật, kiến trúc, và các hình thức biểu đạt khác. Nó đóng vai trò quan trọng
trong việc xác định cách mà một cộng đồng hoặc một nhóm con người nhìn nhận và tương
tác với thế giới xung quanh.
Thế giới quan văn hóa thường xuyên bao gồm các khía cạnh như quan điểm về thời gian,
không gian, tồn tại, sự tự nhiên, con người, và mối quan hệ giữa các yếu tố này. Nó có thể
ảnh hưởng đến cách mà con người hiểu và đánh giá các giá trị, niềm tin, và hành vi xã hội.
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP:
…………………… Trang 2/…..
5. Thế giới quan cá nhân : Thế giới quan văn hóa thường xuyên bao gồm các khía cạnh như
quan điểm về thời gian, không gian, tồn tại, sự tự nhiên, con người, và mối quan hệ giữa các
yếu tố này. Nó có thể ảnh hưởng đến cách mà con người hiểu và đánh giá các giá trị, niềm
tin, và hành vi xã hội. Thế giới quan cá nhân là một hệ thống quan điểm và giá trị mà mỗi
người tự xây dựng và hình thành dựa trên kinh nghiệm, tri thức, giáo dục, và tác động của
môi trường xung quanh. Nó là cách mà mỗi người hiểu và đánh giá thế giới, cuộc sống, và con người.
Thế giới quan cá nhân là một hệ thống quan điểm và giá trị mà mỗi người tự xây dựng và
hình thành dựa trên kinh nghiệm, tri thức, giáo dục, và tác động của môi trường xung quanh.
Nó là cách mà mỗi người hiểu và đánh giá thế giới, cuộc sống, và con người.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thế giới quan cá nhân không phải lúc nào cũng chính xác và toàn
diện. Nó có thể bị hạn chế bởi sự thiếu thông tin, định kiến, và sự ảnh hưởng của các yếu tố
không khách quan. Do đó, quan điểm cá nhân cần được đánh giá và so sánh với các quan
điểm khác để có cái nhìn toàn diện và khách quan hơn về thế giới.
Thế giới quan triết học được coi là hạt nhân lí luận của thế giới quan vì nó cung cấp
khung cơ bản để hiểu và giải thích tự nhiên, xã hội, và nhân loại. Triết học không chỉ tập
trung vào việc đặt câu hỏi về tồn tại và ý nghĩa cuộc sống mà còn cung cấp các công cụ
phân tích để nghiên cứu sâu sắc về những vấn đề này.
Sau đây là một số lí do:
- Triết học cung cấp cái nhìn tổng thể về thế giới và cuộc sống. Nó không chỉ giải
thích các sự kiện cụ thể mà còn đưa ra những nguyên tắc và giả thuyết về tổn tại.
- Giúp trả lời câu hỏi về sự tồn tại, ý nghĩa cuộc sống,.
- Thế giới quan triết học ảnh hưởng đến cách con người hiểu về xã hội văn hóa. Nó
có thể định hình quan điểm về công bằng, tự do, quyền lực, có ảnh hưởng đến các
giá trị cơ bản của xã hội
- Kích thích tư duy hệ thống, phân tích sâu sắc. Nó giúp xây dựng khả năng suy
luận logic và giải quyết vấn đề, tạo nên một cách tiếp cận có tổ chức đối với thế giới.
- Mặc dù triết học có những hệ thống lý luận cố định, nhưng nó cũng linh hoạt và
mở cửa cho sáng tạo, đổi mới.
Tóm lại, thế giới quan triết học cung cấp khung cơ bản để hiểu thế giới xung
quanh và là nền tảng cho các quan điểm cá nhân và xã hội. Nó không chỉ là
một hệ thống lý luận mà còn là một công cụ mạnh mẽ để đối mặt với những
thách thức và thay đổi trong cuộc sống.
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP:
…………………… Trang 3/…..
Câu 2: Cơ sở lý luận của bài học phát huy tính năng động chủ quan của con người:
Dựa trên quan điểm rằng con người có khả năng tự quyết định, tác động và thay đổi môi
trường xung quanh mình. Điều này dựa trên một số cơ sở lý thuyết và quan điểm sau:
1. Tính chủ quan của ý thức:
- Tính chủ quan: là khả năng của con người để nhìn nhận và hiểu biết thế giới
xung quanh dựa trên quan điểm, cảm nhận và kinh nghiệm cá nhân.
- Ý thức: là khả năng của con người để nhận thức, nhận biết và hiểu về môi
trường xung quanh, bao gồm cả bên trong và bên ngoài. Ý thức bao gồm nhận
thức về cảm xúc suy nghĩ. Ý thức có thể được chia thành 2 mức độ chính: ý thức
cá nhân và ý thức xã hội. Ý thức cá nhân liên quan đến nhận thức về bản thân, ý
thức về suy nghĩ và cảm xúc của mình. Ý thức xã hội liên quan đến nhận thức về
xã hội, văn hóa, giá trị quy tắc xã hội.
Vd: Khi một người nhận thức rằng hành động của mình có thể ảnh hưởng đến người
khác và xã hội, họ đang thể hiện ý thức xã hội. Khi một người nhận thức về cảm
xúc và suy nghĩ của mình trong một tình huống cụ thể, họ đang thể hiện ý thức cá nhân.
2. Tính động của hành động: Con người không chỉ là một thực thể tĩnh mà còn là một thực thể động.
Tính chính xác đánh giá mức độ đúng đắn và phù hợp của hành động và mục tiêu và
tuân thủ các quy tắc, quy định hoặc các nguyên tắc liên quan. Tính động này cho phép
con người thích ứng và phát triển trong môi trường thay đổi. Con người có khả năng
thực hiện hành động, thay đổi và tác động lên môi trường xung quanh.
3. Tính tương tác và tác động xã hội: con người không tồn tại độc lập mà luôn tương tác
và tác động lẫn nhau trong môi trường xã hội. Tính chủ quan của con người được phát
huy thông qua việc tương tác và tác động lên những người khác.
- Tính tương tác: + Liên kết và kết nối: đánh giá xem hành động có tạo ra liên kết
và kết nối tích cực giữa các cá nhân, cộng đồng hay tổ chức không. Tính tương
tác có thể thể hiện qua mức độ hợp tác và giao tiếp hiệu quả.
+ Tính đa dạng: xác định mức độ mà hành động hỗ trợ tính đa
dạng trong xã hội bao gồm đa dạng văn hóa, giới tính, và các yếu tố khác.
- Tính tác động: + tác động kinh tế: đánh giá cách hành động góp phần vào tăng
trưởng kinh tế, giảm độ chệch giàu nghèo, và tạo ra cơ hội công bằng trong xã hội.
4. Tính sáng tạo và khả năng thay đổi: Con người có khả năng sáng tạo và tạo ra những ý
tưởng mới, giải pháp và công nghệ để thay đổi môi trường xung quanh. Tính sáng tạo
cho phép con người tìm ra cách tiến bộ, phát triển cải thiện cuộc sống của mình và xã hội.
- Tính sáng tạo: là khả năng tạo ý tưởng mới, độc đáo và có giá trị. Nó liên quan
đến khả năng tư duy linh hoạt, khả năng kết hợp các khái niệm và thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau để tạo ra cái gì đó mới mẻ. Tính sáng tạo có thể được thể
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP:
…………………… Trang 4/…..
hiện qua việc tạo ra sản phẩm, giải pháp, nghệ thuật,văn hóa và nhiều lĩnh vực khác.
- Khả năng thay đổi: là khả năng thích ứng và thích nghi với môi trường và tình
huống mới , nó liên quan đến khả năng học hỏi, thích ứng và điều chỉnh để đáp
ứng các yêu cầu và thay đổi xung quanh. Vận dụng thực tế:
- Chúng ta có thể thấy những hành động :
1. Khả năng tự học: là tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ cùng các phẩm chất động cơ,
tình cảm để chiếm lĩnh tri thức, biến tri thức thành sở hữu của bản thân, làm chủ kiến
thức thì cần phải tự thân, tự giác nghiên cứu để những tri thức, kinh nghiệm đó được
hình thành bền vững và phát huy một cách hiệu quả.
2. Động cơ học tập: là hoạt động có mục đích tự giác. Muốn hoạt động tự học diễn ra một
cách thuận lợi và có kết quả, phải tạo cho hoạt động này một lực thúc đẩy mạnh mẽ, đó
là động cơ học tập. Động cơ học tập chính là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu học tập, là
lực thúc đẩy hoạt động học tập của học viên đạt kết quả cao đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường.
3. Ngoài ra em cũng thường tự đánh giá quá trình học tập của mình theo từng tháng
Vd như tự đánh giá và phân tích những kinh nghiệm học hỏi từ những tình huống khác
nhau. Nhìn nhận lại thất bại và thử thách như là một cơ hội để học hỏi và phát triển.
4. Tự điều chỉnh thời gian học hợp lí: linh hoạt trong việc điều chỉnh thời gian và sẵn sàng
thay đổi chiến lược và phương pháp khi cần thiết. tập thích nghi với những phương pháp mới.
5. Tự phát triển: Luôn cố gắng phát triển bản thân thông qua việc học hỏi, rèn luyện kĩ năng
và mở rộng kiến thức. Em đã đặt ra mục tiêu đọc những cuốn sách của các tác giả nổi
tiếng trong năm nay và bản thân em cảm thấy đã hoàn thành gần xong chặng đường. ----Hết----
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: …………………… Trang 5/…..