Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 2021 – (Ph n dành cho sinh viên/ h ầ c viên) ọ
Bài thi học phần: Triết h c Mác- Lênin ọ Số báo danh: 51 Mã s ố thi: 29 đề Lớp: 2105MLNP0221 Ngày thi: 31/05/2021 S trang ố : 06
Họ và tên: Hà Mai Linh
Điểm kết luận: GV ch m ấ thi 1: GV ch m ấ thi 2: Bài làm: Câu 1:
Phần 1: Lý luận nhận thức
1.1: Quan niệm về nhận thức trong lịch sử Triết học:
Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức, giải
quyết mối quan hệ của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh.
Trước hết là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm khách quan không
phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng giải thích một cách duy tâm, thần bí,…Còn
chủ nghĩa duy tâm chủ quan phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người, nhận thức chỉ
là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người.
Quan điểm của thuyết không thể biết: Con người không thể nhận thức được bản chất thế giới.
Quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi: Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người, tuy
còn hạn chế nhưng có yếu tố tích cực đối với nhận thức khoa học.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác: Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn
giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật.
Quan điểm của Mác về nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan
vào trong đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội cụ thể.
Họ tên SV/HV: Hà Mai Linh…………………………. - Mã LHP: 2105MLNP0221……………. Trang 1/6….
1.2: Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
1.2.1: Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng:
Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
Hai là, thừa nhận cảm giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ba là, lấy thực tiễn làm cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn khách
quan để kiểm tra chân lý.
1.2.2: Nguồn gốc, bản chất của nhận thức:
Nhận thức là quá trình biện chứng, phức tạp, luôn luôn xuất hiện và giải quyết các mâu
thuẫn cơ bản giữa chủ thể và khách thể nhận thức, giữa nhận thức và thực tiễn, giữa chân lý và
sai lầm,…Trong quá trình đó, con người nhận thức thế giới ngày càng đầy đủ, chính xác hơn,
nhưng không bao giờ có thể nhận thức được hoàn toàn thế giới, tức là không có chân ý cuối
cùng, bởi vì thế giới vô cùng rộng lớn và luôn vận động , phát triển. Nhận thức chỉ tiệm cận tới
chân lý khái quát tuyệt đối.
1.2.3: Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức:
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính lịch sử- xã hội của con người nhằm
cải biến tự nhiên và xã hội để phục vụ cuộc sống của mình.
Thực tiễn có những đặc trưng sau: Một là, thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của
con người mà chỉ là những hoạt động vật chất- cảm tính. Hai là, hoạt động thực tiễn là những
hoạt động mang tính lịch sử- xã hội của con người. Ba là, thực tiễn là hoạt động có tính mục
đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội hục vụ con người.
Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức cơ bản là: Thực tiễn lao động sản xuất, thực tiễn
chính trị- xã hội, và tực nghiệm khoa học. Trong đó thực tiễn lao động sản xuất là hình thức cơ
bản nhất, quyết định các hình thức khác.
Thực tiễn có vai trò quyết định đối với nhận thức, vì: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức; là
động lực cơ bản và là mục đích tối cao của nhận thức; thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan và cao
nhất trong việc xác định tính chân lý của nhận thức.
Họ tên SV/HV: Hà Mai Linh…………………………. - Mã LHP: 2105MLNP0221……………. Trang 2/6….
1.2.4: Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức:
V.I.Leenin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận tức như sau: “ Từ trực
quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn- đó là con đường
biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.” Như vậy, nhận
thức của con người bao gồm hai giai đoạn : Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính: là giai đoạn đầu, giai đoạn thấp của quá trình nhận thức bao gồm
cảm giác, tri giác và biểu tượng. Nhận thức cảm tính là sự phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các
giác quan của con người, chỉ phản ánh được cái bề ngoài mà chưa phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng.
Nhận thức lý tính: là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, phản ánh sự vật một cách
khái quát, đầy đủ hơn dưới các hình thức như khái niệm, phán đoán và suy lý. Đây là một quá
trình nhận thức gián tiếp bằng cách phản ánh trừu tượng, khái quát các sự vật, hiện tượng, nhờ
đó mà phản ánh được qui luật, bản chất của các sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn khác nhau về chất nhưng lại
thống nhất với nhau, liên hệ, bổ sung cho nhau trong quá trình nhận thức của con người.
1.2.5: Vấn đề về chân lý:
Chân lý: là tri thức: lý luận, lý thuyết, học thuyết…) phù hợp với khách thể mà nó phản
ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm. Chỉ có các lý thuyết, học thuyết,… khoa học mới có khả
năng trở thành chân lý khi nó được chứng minh đầy đủ.
Chân lý có các tính chất: Tính khách quan; Tính tương đối và tuyệt đối; Tính cụ thể.
Vai trò của chân lý đối với thực tiễn: Qua thực tiễn nhận thức con người mới được thực
hiện và đạt tới chân lý. Thực tiễn chỉ có thể thành công và hiệu quả khi con người biết vận dụng
những tri thức đúng đắn, khoa học- tức chân lý vào hoạt động của minh. Phần 2:.
2.1: Khái niệm giáo điều và chủ nghĩa giáo điều:
Giáo điều là một nguyên lý mà người ta tiếp thu một cách mù quáng, bằng sự tín ngưỡng,
không có phê phán, không chú ý đến những điều kiện ứng dụng nó. Chủ nghĩa giáo điều là đặc
Họ tên SV/HV: Hà Mai Linh…………………………. - Mã LHP: 2105MLNP0221……………. Trang 3/6….
điểm của tất cả những hệ thống lý luận bảo vệ cái lỗi thời, cũ kỹ, phản động và chống lại cái mới, cái tiến bộ.
2.2: Tại sao phải chống chủ nghĩa giáo điều?
Chủ nghĩa giáo điều được thể hiện trong mong muốn giữ tình trạng hiện tại, nguyên
trạng của cá nhân hoặc nhóm, tuy nhiên, chủ nghĩa giáo điều lại trái ngược với mong muốn dựa
trên thực tế về tính đặc thù của sự thật, sự chắc chắn của nó trong khuôn khổ hoạt động, điều
kiện hình thành, mục tiêu, thời gian và địa điểm áp dụng.
Chủ nghĩa giáo điều không thể biết nguyên nhân thực sự của vấn đề thực sự mà không
nghiên cứu chúng từ quan điểm của hiện tại và quá khứ, kết hợp với nhiều vấn đề khác nhau,
mà chỉ đơn giản là áp đặt những ý tưởng làm sẵn, định đề, giáo điều, kết luận logic vào một
thực tế hiện có. Điều này thường gây ra sự xuất hiện của các vấn đề sai, làm chậm trễ hoặc gây
khó khăn cho việc giải quyết các tình huống vấn đề thực sự.
Những người theo chủ nghĩa giáo điều luôn xuất phát từ một số suy luận từ những người
khác, bỏ qua những sự thật từ cuộc sống thực.
Chủ nghĩa giáo điều kìm hãm sự phát triển của khoa học, kinh tế, chính trị- xã hội vì nó
được dẫn dắt bởi những lý thuyết lỗi thời hoặc một chiều, những khái niệm không chính xác.
Chính bởi những lẽ đó mà chúng ta cần chống lại chủ nghĩa giáo điều. Câu 2:
Phần 1: Làm sáng tỏ luận điểm: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng
hòa các quan hệ xã hội”.
C. Mác từng khẳng định: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”.
Theo chủ nghĩa Mác- Leenin, con người là khái niệm chỉ cá thể người như một chỉnh thể
trong sự thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội của nó. Theo C. Mác, không có con người
trừu tượng, chung chung nằm ngoài các quan hệ xã hội, thoát ly điều kiện lịch sử mà nó tồn tại.
Chỉ có trong mối quan hệ với những người khác, với đồng loại con người mới tồn tại, phát triển.
Bản chất của con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người hiện thực,
cụ thể trong điều kiện lịch sử cụ thể. Các quan hệ xã hội tạo nên bản chất của con người nhưng
Họ tên SV/HV: Hà Mai Linh…………………………. - Mã LHP: 2105MLNP0221……………. Trang 4/6….
không phải là sự kết hợp giản đơn hoặc là cộng chúng lại với nhau mà là sự tổng hòa chúng;
mỗi quan hệ xã hội có có vị trí, vai trò khác nhau và có tác động qua lại không tách rời nhau.
Tất cả các quan hệ xã hội đều góp phần hình thành nên bản chất con người. Các quan hệ xã hội
thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo.
Vị trí, vai trò của các mối quan hệ xã hội không ngang bằng nhau trong sự hình thành
bản chất con người và vai trò đó phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Tuy nhiên, ở bất cứ
đâu, trong bất cứ thời điểm nào thì quan hệ sản xuất vẫn là mối quan hệ cơ bản nhất quyết định
các quan hệ khác, do đó cũng quyết định bản chất con người. Trong xã hội có giai cấp, tính giai
cấp là hạt nhân của bản chất người.
Luận điểm trên của C. Mác đã nhấn mạnh tính phô biến bản chất con người, nhưng
không phủ nhận tính đa dạng phong phú về tính cách, nhu cầu lợi ích của mỗi con người với
tính cách là những cá nhân. Bởi ngoài các mối quan hệ chung như quan hệ giai cấp, dân tộc,
nhân loại; mỗi con người cụ thể còn có những quan hệ đặc thù, đơn nhất, và vai trò của các mối
quan hệ đối với mỗi con người, ở mỗi thời kỳ lịch sử là không giống nhau.
Phần 2: Ý nghĩa của vấn đề trong việc xây dựng con người nhằm đáp ứng công cuộc đổi
mới ở Việt Nam:
Luận đề của Mác cho ta phương pháp nhìn nhận, đánh giá con người trong một tổng thể
của nó, từ đó có những cách thức để xây dựng và đào tạo con người về mặt sinh- tâm lý xã hội,
có những chiến lược xã hội.
Lĩnh vực nghiên cứu phát triển con người là mục tiêu cao nhất của toàn dân, đưa loài
người tới một kỉ nguyên mới mở ra nhiều khả năng để tìm ra con đường tối ưu đi tới tương lai,
là con đường khả quan nhất cho sự phát triển con người nhằm đáp ứng công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
Luận đề trên khiến cho xã hội Việt Nam như được tiếp thêm sức mạnh, phát triển có
khoa học hơn, ở khía cạnh nào đó thì con người Việt Nam không thua kém văn minh của con
người ở các nước văn minh khác.
Vạch ra những nguyên nhân sâu xa của sự tha hóa con người giúp con người hoàn thiện
bản thân mà còn vạch ra con đường đúng đắn để giải phóng con người.
Họ tên SV/HV: Hà Mai Linh…………………………. - Mã LHP: 2105MLNP0221……………. Trang 5/6….
Tóm lại, luận đề của C.Mác đem lại cho việc nhận thức con người một thế giới quan và
một phương pháp luận đúng đắn, có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xây dựng con người
nhằm đáp ứng công cuộc đổi mới đất nước. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Hà Mai Linh…………………………. - Mã LHP: 2105MLNP0221……………. Trang 6/6….