













Preview text:
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NATIONAL ECONOMICS UNIVERSITY
BÀI THUYẾT TRÌNH
MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN Chương 2
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC HÀ NỘI – 2025
Vật Chất Và Ý Thức
1. Vật chất và hình thức tồn tại của vật chất..............................................................3
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức.............................................................9 2.1.
Khái niệm...............................................................................................................9 2.2.
Nguồn gốc..............................................................................................................9 2.3.
Bản chất của ý thức.............................................................................................10 2.4.
Kết Cấu của ý thức..............................................................................................10
3. Hệ thống pháp luật.................................................................................................12 3.1.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình............12 3.2.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng..............................................12 1. 2
1. Vật chất và hình thức tồn tại của vật chất
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật và duy tâm về phạm trù vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm: th a nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế
giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước C. Mác về vật chất: Đều quy vật chất về những
dạng ban đầu, gọi là “Bản nguyên của vật chất”
a) Chủ nghĩa duy vật th i C đại
●Quan niệm Ấn Độ c đại: quy vật chất về 4 yếu tố ban đầu đất, nước, lửa, gió (không khí)
●Quan niệm Trung Quốc c đại: quy vật chất về “Ngũ hành” hay “ Âm Dương”
●Quan niệm Hy Lạp - La Mã c đại: quy vật chất về nước (Thales), lửa
(Heraclitus), không khí (Anaximenes), nguyên tử (Đêmôcrít)
b) Chủ nghĩa duy vật th i cận đại:
●KHTN phát triển, đặc biệt những thành tựu của Newton trong vật lý học c điển
(nghiên cứu cấu tạo và thuộc tính của các vật thể vật chất vĩ mô - bắt đầu tính t
nguyên t trở lên) và việc khoa học vật lý thực nghiệm chứng minh được sự tồn tại
thực sự của nguyên tử càng làm cho học thuyết về nguyên t củng cố
●Bên cạnh đó, th i kì này họ cũng đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những
định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện
tượng của thế họ cũng đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ
học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế
giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học xem vật chất, vận động, không gian,
th i gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau
Kết luận: Hạn chế Chủ Nghĩa Duy Vật bị chi phối bởi phương pháp siêu hình. Không
đưa ra được những khái quát triết học trong quan niệm về vật chất
1.2. Cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- Tối 8/11/1895, Röntgen phát hiện tia X khi nghiên cứu tia cathode).
- Năm 1896, Becquerel phát hiện Urani phát ra tia vô hình làm đen kính ảnh, gọi là phóng xạ. 3
- Năm 1897, J.J. Thomson phát hiện nguyên tử có các hạt nhỏ hơn gọi là điện tử
(electron), mở ra bước ngoặt lớn cho vật lý.
- Năm 1901, Kaufman thực hiện thí nghiệm với tia cathode và phát hiện khối lượng
electron tăng theo tốc độ, chứng minh khối lượng phụ thuộc vào vận tốc và có nguồn gốc điện t .
- Năm 1905, Einstein công bố thuyết tương đối hẹp, giải thích chuyển động của vật
thể ở tốc độ gần ánh sáng, khắc phục hạn chế của cơ học Newton và lý thuyết ête.
Kết luận: Nhiều nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoang mang, dao động, hoài nghi
về chủ nghĩa duy tâm. Tình hình trên đã làm cho nhiều nhà khoa học tự nhiên trượt t
chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm.
Để khắc phục cuộc khủng hoảng này; V.I.Lênin cho rằng: "... chủ nghĩa duy vật biện
chứng phải thay thế chủ nghĩa duy vật siêu hình”. Điều này đã làm tiền đề làm cho chủ
nghĩa duy tâm của mỗi ngư i dần dần xuất hiện.
1.3. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất.
1.3.1. Quan điểm về vật chất trước Mác a. Th i kỳ c đại
Các nhà triết học đã quy vật chất về 1 hay 1 vài dạng cụ thể, và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.
VD: Thales: Quan niệm toàn bộ thế giới được khởi nguồn t nước, nước là bản chất
chung của mọi vật, mọi hiện tượng trong thế giới. →Quan điểm mang tính chất trực quan cảm tính
b. Th i kỳ cận đại (thế kỷ XVII-XVIII)
Các nhà triết học đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất và giải thích hiện tượng
thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học.
VD: Newton: Dùng cơ học c điển để đưa ra ba ý tưởng cho định nghĩa vật chất: Toàn bộ
vật chất được làm bằng các nguyên tử, các nguyên tử chiếm không gian, và các nguyên tử
có khối lượng. →Coi định luật cơ học như chân lý không thể thêm bớt, xem vật thể,
không gian, th i gian như những thực thể không có mối liên hệ nội tại.
1.3.2. Quan điểm về vật chất của Mác-Lênin
a. Quan điểm của Ph. Ăngghen 4
“Vật chất, với tư cách là vật chất, là một sáng tạo thuần tuý của tư duy và là một sự tr u
tượng. Chúng ta bỏ qua những sự khác nhau về vật chất của những sự vật, khi chúng ta
gộp chúng, với tư cách là những vật tồn tại hữu hình, vào khái niệm vật chất, không có sự tồn tại cảm tính".
●Vật chất là một ý tưởng chung, sự khái quát hoá mà con ngư i tư duy, nghĩ ra.
●Ta bỏ qua những đặc điểm khác nhau của t ng sự vật, gộp chúng lại thành 1 nhóm
lớn những vật hữu hình, đó là vật chất.
●Lúc này vật chất không là sự tồn tại có thể bị ảnh hưởng bởi ý thức, mong muốn
của ai, mà tồn tại công bằng, khách quan.
Khẳng định, xét về thực chất, nội hàm của phạm trù vật chất chẳng qua chỉ là sự tóm tắt,
tập hợp theo những thuộc tính chung của tính phong phú, muôn vẻ nhưng có thể cảm biết
được bằng các giác quan của sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất
→Vật chất là tên gọi chung cho tất cả những gì ta có thể cảm nhận bằng giác quan, dù nó
có những đặc điểm khác nhau, muôn màu muôn vẻ. Đây chính là giá trị cốt lõi, ý nghĩa
sau cùng của “phạm trù vật chất”
b. Quan điểm về vật chất của Lênin
V.I.Lênin đã tiến hành t ng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học, đấu
tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi, phát minh ra phương
pháp định nghĩa mới cho phạm trù vật chất thông qua việc đối lập với phạm trù ý thức
Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, V.I. Lênin đã
đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con ngư i trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
●Thứ nhất: vật chất là cái tồn tại khách quan - bên ngoài ý thức của con ngư i và
không phụ thuộc vào ý thức
Đây chính là nội dung quan trọng nhất của quan điểm về vật chất. Không phải là khi con
ngư i ý thức được một cái gì đó thì nó là vật chất mà vật chất là cái đã tồn tại một cách khách quan
VD: các hành tinh, tia phóng xạ,…
●Thứ hai: vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con ngư i thì đem lại cho con ngư i cảm giác 5
Con ngư i có thể cảm nhận được sự tồn tại khách quan của vật chất. Vật chất luôn biểu
hiện đặc tính hiện thực khách quan của mình thông qua sự tồn tại không lệ thuộc vào ý
thức của các sự vật, hiện tượng cụ thể, tức là luôn biểu hiện sự tồn tại hiện thực của mình
dưới dạng các thực thể
●Thứ ba: Ý thức của con ngư i chỉ là sự phản ánh thế giới hiện thực
Các hiện tượng vật chất luôn tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào các hiện tượng tinh
thần. Còn các hiện tượng tinh thần (cảm giác, tư duy, ý thức...) lại luôn luôn có nguồn
gốc t các hiện tượng vật chất và những gì có được trong các hiện tượng tinh thần ấy (nội
dung của chúng) chẳng qua cũng chỉ là chép lại, chụp lại, là bản sao của các sự vật, hiện
tượng đang tồn tại với tư cách là hiện thực khách quan
Ý thức con ngư i không sáng tạo ra thế giới, mà phản ánh nó qua tri giác, cảm giác, lí trí
VD: Trước khi con ngư i khám phá ra vi khuẩn, chúng đã tồn tại, gây bệnh,…Con ngư i
phát hiện ra chúng, ghi lại trong ý thức chứ không tạo ra sự tồn tại của chúng bằng ý thức.
1.3.3. Ý nghĩa phương pháp luận
●Nó đã giải quyết triệt để hai mặt trong một vấn đề cơ bản của triết học theo quan
điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
●Khắc phục hạn chế sai lầm của CNDV trước Mác về phạm trù vật chất: bác bỏ phủ
nhận quan điểm của CNDT và tôn giáo về vấn đề này.
●Nó tạo cơ sở cho các nhà triết học duy vật biện chứng xây dựng quan điểm vật
chất trong lĩnh vực đ i sống xã hội.
1.4. Các hình thức vận động của vật chất
1.4.1. Khái niệm “vận động”
Theo triết học Mác – Lênin, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là mọi sự
biến đ i nói chung xảy ra trong thế giới — t nhỏ bé nhất đến vĩ đại nhất.
Nguồn gốc của sự vận động ở trong sự vật, do sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại.
Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình. 6
Vận động là thuộc tính cố hữu, tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu
diệt, nó chỉ chuyển hóa t hình thức vận động này sang hình thức vận động khác - được
chứng minh bằng quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
1.4.2. Các hình thức vận động của vật chất
Mác – Lênin dựa trên cơ sở khoa học tự nhiên đã chia vận động thành năm hình thức cơ
bản, t thấp đến cao (theo mức độ phức tạp):
-Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian).
-Vận động vật lý (vận động của các phần tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các
quá trình nhiệt, điện, v.v...).
-Vận động hoa học (vận động của các nguyên tử, các quá trình hòa hợp và phân giải các chất).
-Vận động sinh học (trao đ i chất giữa cơ thể sống và môi trư ng).
-Vận động xã hội (sự thay đ i, thay thế của các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế - xã hội)
●Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thức vận động cơ bản của vật chất
Các hình thức vận động cơ bản của vật chất có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong
đó hình thức vận động cao hơn luôn xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn
và bao hàm hình thức vận động thấp hơn; còn hình thức thấp hơn... là thành phần và tiền
đề cho hình thức cao hơn...
Tuy nhiên mỗi hình thức vận động có đặc trưng riêng của nó, cho nên không thể quy các
hình thức vận động cao về hình thức thấp, như các quan điểm siêu hình trước Mác...
1.4.3. Vận động và đứng im
Giữa vận động và đứng im có mối quan hệ biện chứng:
-Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn bởi vật chất là vô cùng vô tận
- Đứng im là tương đối, tạm thời. Lý giải:
- Chỉ xảy ra khi sự vật được xem xét trong một quan hệ nào đó.
- Chỉ xảy ra trong một hình thức vận động. 7
- Chỉ là biểu hiện của trạng thái vận động trong thăng bằng, trong đó sự n định
tương đối . Vì thế, điều này giúp con ngư i nhận thức được sự vật; và hiện tượng
thực hiện được sự vận động chuyển hóa tiếp theo.
1.4.4. Không gian và thời gian
Không gian và th i gian là những hình thức tồn tại của vật chất vận động, được con
ngư i khái quát khi nhận thức thế giới.
Tính chất của không gian và th i gian:
-Tính khách quan, gắn liền với vật chất
-Tính vĩnh cửu, vô tận
-Vật chất có ba chiều không gian và một chiều thời gian: tính ba chiều của
không gian là chiều dài, chiều rộng và chiều cao, tính một chiều của th i gian là
chiều t quá khứ đến tương lai.
1.5. Tính thống nhất của thế giới.
1.5.1. Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.
1.5.2. Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trước, quyết định
thức con người.
Đây là khẳng định cốt lõi của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng. Nó bác bỏ quan điểm duy
tâm cho rằng thế giới do một lực lượng tinh thần (ý thức, Chúa tr i, Tinh thần Tuyệt đối...) sinh ra.
- Thế giới duy nhất: Chỉ có vật chất tồn tại, không có "thế giới siêu nhiên" phi vật chất.
- Vật chất có trước: Vật chất (tự nhiên, xã hội) là nguồn gốc, là cơ sở để sinh ra ý thức con ngư i..
- Ý thức phụ thuộc: Ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con ngư i.
1.5.3. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi
Vật chất không bị giới hạn bởi th i gian hay không gian. Nó là vô tận (vô hạn về số
lượng sự vật, hiện tượng) và vô cùng (vĩnh cửu về th i gian).
Không sinh ra, không mất đi: Vật chất chỉ chuyển hóa t dạng này sang dạng khác (theo
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng).
Tồn tại vĩnh viễn: Thế giới là một chỉnh thể đang vận động và biến đ i không ng ng,
nhưng nó không có khởi đầu và kết thúc tuyệt đối.
1.5.4. Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật ch
nên chúng có mối quan hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau. 8
Luận điểm này giải thích tại sao thế giới lại thống nhất. Mặc dù có vô vàn sự vật khác
nhau (nguyên tử, cây cối, hành tinh, xã hội, tư tưởng...), chúng đều là các hình thức tồn
tại cụ thể (thuộc tính) của vật chất (ví dụ: vận động, không gian, th i gian).
Dạng cụ thể: Mọi sự vật đều được cấu tạo t vật chất và vận hành theo các quy luật vật
chất (các quy luật của tự nhiên, xã hội).
Mối quan hệ: Do có nguồn gốc chung là vật chất, nên các sự vật luôn liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
Ý nghĩa Phương pháp luận: Nguyên lý này đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành
động phải luôn xuất phát t thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan của vật
chất, và tránh chủ quan duy ý chí.
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức 2.1. Khái niệm
Theo định nghĩa của Triết học, ý thức là một phạm trù được quyết định với phạm trù vật
chất, theo đó ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con ngư i và
có sự cải biến và sáng tạo. Ý thức có mối quan hệ biện chứng với vật chất. 2.2. Nguồn gốc
2.2.1. Nguồn gốc tự nhiên
Sự xuất hiện con ngư i và hình thành bộ óc con ngư i có năng lực phản ánh hiện thực
khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Ý thức: hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con ngư i và là hình thức phản ánh cao
nhất của thế giới vật chất.
Phản ánh ý thức: Sự tái tạo những đặc điểm hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất
khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau.
Bộ óc con ngư i và mối quan hệ giữa con ngư i với thế giới khách quan tạo ra quá trình
phản ánh năng động, sáng tạo. Bộ óc càng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ
óc càng có hiệu quả, ý thức của con ngư i càng phong phú và sâu sắc.
2.2.2. Nguồn gốc xã hội
Sự ra đ i của ý thức gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bộ óc ngư i dưới
ảnh hưởng của lao động, của giao tiếp và các quan hệ xã hội. Có hai yếu tố đã thúc đẩy
sự ra đ i của ý thức đó là Lao động và Ngôn ngữ. 9
Yếu tố lao động: Quá trình con ngư i tác động vào giới tự nhiên, làm thay đ i giới tự
nhiên cho phù hợp với nhu cầu sống của mình. T đó, góp phần thay đ i cấu trúc cơ thể
ngư i, làm các giác quan hoàn thiện hơn.
=> Làm các sự vật, hiện tượng của thể giới khách quan bộc lộ kết cấu, thuộc tính.. thành
những hiện tượng có thể quan sắt được.
Ví dụ: phát hiện và sử dụng các công cụ lao động, hình thành nên ngôn ngữ.
Yếu tố ngôn ngữ: Là công cụ, phương tiện của tư duy, diễn đạt, chính xác hóa tư tưởng.
Giúp con ngư i t ng kết thực tiễn, trao đ i thông tin, truyền tải tri thức 2.3.
Bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, tức là thông qua lăng kính của
mọi ngư i thu được những hình ảnh khác nhau:
Ý thức là hình ảnh tinh thần (hình ảnh về hiện thực khách quan trong óc ngư )i.Ý thức
phụ thuộc phần nào vào trạng thái thần kinh, trình độ của chủ thể
Ý thức có tính sáng tạo gắn liền với thực tiễn xã hội.Và ý thức là sự thống nhất các mặt sau:
-Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh. Sự trao đ i này mang
tính chất 2 chiều, chọn lọc các thông tin cần thiết
-Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Thực chất
đây là quá trình “sáng tạo lại” hiện thực của ý thức theo nghĩa mã hóa các đối
tượng thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất.
-Chuyển mô hình tư duy ra hiện thực khách quan(quá trình hiện thực hóa ý
tưởng). Thông qua hoạt động thực tiễn , biến các ý tưởng phi vật chất trong tư duy
thành các dạng vật chất ngoài đ i thực.
Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội vì sự ra đ i, tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt
động thực tiễn lịch sử, chịu sự chi phối không chỉ các quy định sinh học mà còn của quy
luật xã hội, nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con ngư i quy định. 2.4.
Kết Cấu của ý thức
a. Các lớp cấu trúc của ý thức (Chiều dọc):
Tri thức: là phương thức tồn tại cơ bản của ý thức.
Theo C. Mác - “Phương thức tồn tại của ý thức và của một cái gì đó nảy sinh ra đối với ý
thức, ch ng nào ý thức thức biết cái đó". 10
Tri thức có nhiều lĩnh vực khác nhau: tri thức về tự nhiên, xã hội, con ngư i, và có nhiều
cấp độ khác nhau: tri thức cảm tính và tri thức lý tính, tri thức kinh nghiệm và tri thức lý
luận, Tri thức đúng, hiểu biết đúng.
Tuy nhiên không thể đồng nhất ý thức với sự hiểu biết.
Tình cảm: là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh mối quan hệ
giữa ngư i với ngư i, và giữa con ngư i với thế giới khách quan.Tình cảm tham gia và
trở thành một trong những động lực quan trọng của hoạt động của con ngư i.
Ý chí: chính là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con
ngư i vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt được mục đích đề ra.
Song, tất cả những yếu tố đó có mối quan hệ với nhau, đan xen vào nhau.
Trong tri thức có tình cảm và trong tình cảm có cả trí thức. Một số bạn thư ng bảo rằng
yêu phải bằng con tim, thế nhưng nếu chúng ta không có tri thức, cái lý trí thì ta sẽ đặt
niềm tin vào sai ngư i). Mỗi yếu tố đều có cái vị trí và vai trò của nó.
Hay nếu ta có ý chí mà không có tri thức ( Ví dụ : Ta có ý chí, ta mong muốn được tìm
hiểu về văn hóa của một đất nước nào đó, muốn tìm hiểu về cách sống của họ, thế nhưng
ta không có tri thức ( về ngôn ngữ) thì ta không thể giao tiếp, không thể nào tìm hiểu trao
đ i với họ một cách dễ dàng được. Và trí thức là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất. Nó
có vai trò định hướng cho ta. Nếu tri thức đúng, nó sẽ định hướng cho ta con đư ng đến
thành công. Nếu tri thức sai thì sẽ định hướng cho ta con đư ng dễ thất bại.
b. Các cấp độ của ý thức (Chiều ngang):
Tự ý thức: là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài.
Trong quá trình phản ánh thế giới khách quan, con ngư i cũng tự phân biệt tách minh,
đối lập mình với thế giới đó để đánh giá mình thông qua các mối quan hệ. Con ngư i tự ý
thức về bản thân như 1 thực thể hoạt động có cảm giác, tư duy. tự đánh giá năng lực và
có trình độ hiểu biết về thế giới...
Tự ý thức không chỉ là tự ý thức của cá nhân, mà còn là tự ý thức của các nhóm xã hội
(như 1 tập thể, 1 giai cấp, 1 dân tộc....) về vị trí của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất,
về lợi ích và lý tưởng của mình.
Tiềm thức: là những hoạt động tâm lí diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức. Là
những tri thức mà chủ thể đã có được t trước nhưng đó gần như trở thành bản năng,
thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng. Có 11
vai trò quan trọng trong đ i sống tư duy và khoa học. Tiềm thức gắn bó chặt chẽ với loại
hình tư duy chính xác, được lặp lại nhiều lần.
Vô thức: là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi
của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó.
Chúng điều khiển những hành vì thuộc về bản năng, thói quen.... trong con ngư i thông
qua phản xạ không điều kiện.
Là những trạng thái tâm lý ở tầng sâu điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái động ứng xử
của con ngư i mà chưa có sự can thiệp của lý trí. Có nhiều hiện tượng như bản năng ham
muốn, giấc mơ, bị thôi miên, lỡ l i… chức năng chung là giải tỏa những cái ức chế trong
hoạt động thần kinh vượt ngưỡng, nhất là những ham muốn bản năng không được phép lộ
và thực hiện trong quy tắc của đ i sống cộng đồng.
Nh vô thức mà những chuẩn mực con ngư i đặt ra được thực hiện một cách tự nhiên,
không có sự khiên cưỡng.
3. Hệ thống pháp luật 3.1.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình. Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sinh ra ý thức,
đối, có tính quyết định: còn thế quyết định ý thức.
giới vật chất chỉ là bản sao, biểu
hiện khác của ý thức tinh thần.
Phủ nhận tính khách quan, cư ngPhủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng
điệu vai trò nhân tố chủ quan, động sáng tạo của ý thức trong hành động thực
duy ý chí, hành động bất chấp tiễn; rơi vào trạng thái thụ động, ỷ lại, trông ch
điều kiện, quy luật khách quan. không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn. 3.2.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vật chất quyết định ý thức
●Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức: Vật chất “sinh ra” ý thức, vì ý thức xuất
hiện gắn liền với sự xuất hiện của con ngư i cách đây t 3 đến 7 triệu năm, mà
con ngư i là kết quả của 1 quá trình phát triển, tiến hóa lâu dài, phức tạp của giới
tự nhiên, của thế giới vật chất. 12
●Vật chất quyết định nội dung của ý thức: dưới bất kỳ hình thức nào, ý thức đều là
phản ánh hiện thực khách quan.
=> Ý thức là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con ngư i.
●Vật chất quyết định bản chất của ý thức: ý thức là phản ánh tích cực, tự giác, sáng
tạo thông qua thực tiễn => chính thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến
thế giới của con ngư i, là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức.
●Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức: mọi sự tồn tại, phát triển
của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đ i của vật chất, vật chất thay đ i thì
sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đ i theo.
●Ý thức có tính độc lập tương đối: Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào
trong bộ óc con ngư i, do vật chất sinh ra, nhưng khi đã ra đ i thì ý thức có “đ i
sống” riêng, có quy luật vận động, phát triển riêng, không lệ thuộc một cách máy
móc vào vật chất. Ý thức có thể thay đ i nhanh chậm, song hành với hiện thực,
nhưng nhìn chung nó thư ng thay đ i chậm so với sự biến đ i của thế giới vật chất.
(Ví dụ: Sự hình thành của tri thức khoa học tự nhiên và tri thức khoa học xã hội & nhân
văn là khác nhau, tri thức khoa học xã hội gắn với lập trư ng giai cấp, tình cảm cách
mạng, tri thức khoa học tự nhiên gắn với các hiện tượng vật lý, tự nhiên.)
Ý thức tác động lại vật chất:
●Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con ngư i.
●Vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn.
●Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn.
=> Ý nghĩa của phương pháp luận: mọi hoạt động nhận thức & thực tiễn của con ngư i
chỉ có thể đúng đắn, thành công khi thực hiện đồng th i giữa việc: xuất phát t thực thể
khách quan; tôn trọng thực thể khách quan; phát huy tính năng động, chủ quan 13